Với tất cả những lý do trên cũng như trách nhiệm của những người tham gia xây dựng chương trình, tác giả muốn lựa chọn nội dung: “ Quản lý phát triển chương trình đào tạo chuyên ngành Cô
Trang 1Quản lý phát triển chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ May – Tại Trường Đại học
Công nghiệp Hà Nội
Nguyễn Thị Sinh
Trường Đại học Giáo dục Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý Giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Hữu Châu
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Tổng hợp một số yếu tố lý luận về phát triển chương trình (PTCT) và Quản lý
phát triển chương trình đào tạo (QLPTCTĐT) Tìm hiểu thực trạng về phát triển chương trình và QLPTCTĐT– chuyên ngành công nghệ May – Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (ĐHCNHN) Đề xuất một số biện pháp QLPTCTĐT nhằm nâng cao hiệu quả phát triển
chương trình đào tạo (PTCTĐT) - chuyên ngành công nghệ May – Trường ĐHCNHN Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo dục đại học; Công nghệ may; Đại học Công nghiệp
Giai đoạn đẩy mạnh Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước
Đứng trước những thuận lợi và những thách thức nói trên Đảng và nhà nước ta đã đặt ra những chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn hiện nay 2009-2020 Đặc biệt nhấn mạnh: Đổi mới:
“Mục tiêu, nội dung, phương pháp” Vấn đề cốt lõi của nội dung là: “chương trình đào tạo” Hiên nay hầu hết các trường Đại học nói chung cũng như trường Đại học Công nghiệp nói riêng đã chuyển từ hình thức đào tạo nên chế sang hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ; triết lý của hệ
Trang 2trình đào tạo phải mềm dẻo để người học dễ dàng đáp ứng các nhu cầu luôn biến động của thị trường nhân lực
Với tất cả những lý do trên cũng như trách nhiệm của những người tham gia xây dựng chương trình, tác giả muốn lựa chọn nội dung: “ Quản lý phát triển chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ May tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” làm đề tài để nghiên cứu
2 Lịch sử nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu : “ Quản lý phát triển chương trình đào tạo” đã có tác giả ở một số trường Đại học đã nghiên cứu, nhưng trong phạm vi khái quát chung của một trường, chưa
nghiên cứu cụ thể ở một chuyên ngành mang tính chất đặc thù riêng biệt
Trong đề tài này Tác giả nghiên cứu “Quản lý phát triển chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ May – Tại Trường ĐHCNHN”
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra một số biện pháp QLPTCTĐT nhằm nâng cao hiệu quả PTCTĐT - chuyên ngành công nghệ May – Trường ĐHCNHN
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
5 Mẫu khảo sát và phạm vi nghiên cứu
5.1 Phạm vi: Nghiên cứu chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ May - hệ Cao đẳng, tại
trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và quản lý việc phát triển chương trình theo những mục tiêu nghiên cứu
5.2 Mẫu khảo sát
Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ May - hệ Đại học, hiện đang thực hiện tại trường
Đại học Công nghiệp Hà Nội
6 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Phát triển chương trình đào tạo có thể dựa trên những lý thuyết nào?
Câu hỏi 2: Quản lý phát triển chương trình đào tạo ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội có những mặt mạnh, mặt yếu gì?
Câu hỏi 3: Những mặt yếu của việc quản lý phát triển chương trình đào tạo ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội có thể thay đổi được không?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Trang 3Nếu có được biện pháp quản lý và lộ trình thực hiện việc phát triển chương trình đào tạo, chuyên ngành Công nghệ May – Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội một cách khoa học và hiệu quả trong mỗi khóa đào tạo, chắc chắn sẽ nâng cao được chất lượng chương trình đào tạo
8 Phương pháp tìm kiếm và chứng minh giả thuyết
- Nghiên cứu xu hướng phát triển xã hội, của ngành nghề đào tạo
- Điều tra bảng hỏi: Dự kiến sẽ tiến hành nghiên cứu định lượng với các đối tượng (cựu sinh viên
của khoa, nhà sử dụng lao động, cán bộ - giảng viên, chuyên gia kỹ thuật có cùng chuyên ngành đào tạo ở một số trường trong và ngoài nước )
- Quan sát, tổng hợp từ thực tiễn: trong và ngoài nước
9 Luận cứ và phương pháp thu thập thông tin
9.1 Luận cứ lý thuyết
9.2 Luận cứ thực tế
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở dầu, kết luận và khuyến nghị, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn được dự kiến trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình đào tạo
Chương 2: Thực trạng về phát triển chương trình và công tác quản lý phát triển chương trình đào
tạo ngành Công nghệ May - hệ Đại học - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chương 3: Một số biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ May - hệ
Đại học - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và lộ trình thực hiện
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.1 Các khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm “quản lý”
1.1.2 Quản lý giáo dục đào tạo
1.1.3 Quản lý nhà trường
1.1.4 Khái niệm “ngành”
1.1.5 Khái niệm “chuyên ngành”
1.1.6 Khái niệm: “Công nghệ”; “Công nghệ May”
1.2 Chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo
1.2.1.Chương trình đào tạo (curriculum – gọi tắt là CTĐT)
Định nghĩa hoàn chỉnh (Nguyễn Hữu Chí, Viện KHGD 2002): CTĐT là sự trình bày có hệ thống
một kế hoạch tổng thể các hoạt động đào tạo trọng một thời gian xác định, trong đó nếu lên các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ nội dung học tập, các phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức học tập, cách đánh giá kết quả học tập…nhằm đạt được mục tiêu học tập đề ra
Thành phần cơ bản của một CTĐTđại học thường bao gồm:
-Nhu cầu đào tạo
CTĐT Bao gồm: chương trình đào tạo khung và chương trình đào tạo chi tiết
1.2.2 Phát triển chương trình đào tạo
Phát triển chương trình đào tạo là quá trình liên tục nhằm hoàn thiện không ngừng chương trình đào tạo
CTĐT là một thực thể không phải được thiết kế một lần và dùng cho mãi mãi, mà được phát triển, bổ sung, hoàn thiện tùy theo sự thay đổi của trình độ phát triển kinh tế - xã hội, của thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ, và cũng là yêu cầu của thị trường sử dụng lao động
1.2.2.1 Những mô hình phát triển chương trình đào tạo[6]
* Mô hình mục tiêu (The Aim Model - bắt đầu từ môi trường)
* Mô hình đảo ngược của Taba (bắt đầu từ lớp học)
* Mô hình Ends – Means của Tyler
* Mô hình PTCTĐT của Ôliva (1992)
Trang 5Tóm lại: Từ các mô hình trên ta có thể xem phát triển CTĐT như một quá trình hoà quyện
vào nhau trong quá trình đào tạo, bao gồm 5 bước:
Bước 1: Phân tích tình hình
Bước 2: Xác định mục đích chung và mục
tiêu (aims and objectives)
Bước 3: Thiết kế (desgisn) Bước 4: Thức thi (implementation) Bước 5: Đánh giá (evaluation)
1.2.2.2 Phát triển chương trình đào tạo đại học trong điều kiện của Việt Nam
*Chương trình đào tạo đại học trước thời kỳ đổi mới
*Chương trình đào tạo đại học trong thời kỳ đổi mới
1.3 Quản lý phát triển chương trình đào tạo
1.3.1 Nội dung quản lý phát triển chương trình đào tạo
1.3.2.Một số mô hình quản lý phát triển chương trình đào tạo [12]
1.3.2.1 Quản lý phát triển chương trình đào tạo lấy chuyên gia làm trung tâm
1.3.2.2 Quản lý phát triển chương trình đào tạo nhờ nhóm tư vấn
1.3.2.3 Quản lý phát triển chương trình đào tạo nhờ tư vấn từ các đại diện cả bên trong và
bên ngoài nhà trường
1.3.2.4 Quản lý phát triển chương trình đào tạo thông qua thoả thuận
1.3.2.5 Quản lý phát triển chương trình đào tạo có sự tham gia từ nhiều bên
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY - HỆ CAO ĐẲNG – TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm tình hình trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Thành lập trên cơ sở Trường Chuyên nghiệp Hà Nội được thành lập ngày 10/8/1898, qua nhiều giai đoạn lịch sử, chuyển đổi, nâng cấp
Ngày 2/12/2005 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 315/2005 QĐ/TTg thành lập Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trên cơ sở Trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
- Cơ cấu tổ chức của nhà trường gồm: Ban Giám Hiệu gồm 01 Hiệu trưởng và 3 Hiệu phó; 22
Khoa/ Trung tâm đào tạo; 14 phòng ban/Trung tâm chức năng
- Số lượng CBGV: Hiện có 745 CBGV cơ hữu và 646 CBGV hợp đồng và thỉnh giảng
- Số lượng học sinh – sinh viên trong toàn trường là 45.679: Bao gồm ĐH chính qui, CĐ
Trang 6- Các ngành/chuyên ngành đào tạo: ĐH gồm 19 chuyên ngành; CĐ gồm 19 chuyên ngành; TCCN gồm 14 chuyên ngành…
2.1.4 Mô hình phát triển chương trình đào tạo của nhà trường hiện nay
Bước 1: Xây dựng mục tiêu chất lượng
Bước 2: Xây dựng thủ tục qui trình phát triển chương trình
Bước 3: Thực hiện điều chỉnh chương trình đào tạo
Bước 4: Phê duyệt nội dung đề xuất chỉnh sửa chương trình
Bước 5: Thực thi chương trình đã điều chỉnh
Bước 6: Kiểm soát quá trình thực hiện chương trình
Bước 7: Tổng kết, đánh giá chương trình
2.1.5 Quản lý việc đánh giá chất lượng chương trình đào tạo của nhà trường: thông qua
thủ tục qui trình chất lượng ISO qui định cuối mỗi năm học, các Khoa/ Trung tâm đào tạo họp
hội đồng khoa học cấp khoa đề nghị hội đồng khoa học cấp trường phê duyệt và in trong cuốn thông tin đào tạo của năm học tiếp theo (thông qua phiếu đề xuất chỉnh sửa CTĐT các học phần của các giảng viên và tổ chuyên môn; Phiếu đề xuất điều chỉnh tiến trình đào tạo)
2.2.Thực trạng về phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ May - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2.2.1.Qui mô và hình thức đào tạo ngành Công nghệ May
Khoa CNM&TKTT, Trường ĐHCNHN bắt đầu thành lập ngày 2/10/2003 đào tạo 2 chuyên ngành
Hiện nay (tính đến tháng 10/2011) Khoa có tổng số 22 CBGV và 1.286 sinh viên Trong đó:
- Chuyên ngành Công nghệ May: Hệ đại học chính qui có 478 SV; LT CĐ – ĐH) có 61 SV; Cao đẳng chính qui có 339 SV
- Chuyên ngành Thiết kế Thời trang: Hệ đại học chính qui có 180 SV; Cao đẳng chính qui có
228 SV
2.2.2.Thực trạng về phát triển chương trình đào tạo
Việc xây dựng và phát triển CTĐT nhà trường phân cấp cho các Khoa chuyên môn đảm nhiệm; Phòng Đào tạo quản lý, giám sát thực hiện, xem xét trình cấp trên phê duyệt (Ban Giám Hiệu, Bộ GD & ĐT)
2.3 Thực trạng về quản lý phát triển chương trình đào tạo - ngành Công nghệ May - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Trang 7- Trưởng tổ môn họp thống nhất : trên cơ sở những đề xuất của giảng viên, lập phiếu đề xuất
bổ sung/chỉnh sửa (nội dung, tiến độ, điều kiện tiên quyết…) lên hội đồng khoa học cấp khoa
Trang 8- Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa: tổng hợp phiếu đề xuất của các tổ môn, rà soát, xem
xét, thảo luận thống nhất, lập phiếu đề nghị chỉnh sửa/bổ sung CTĐT(nội dung, tiến độ, kế hoạch giảng dạy…) gửi phòng Đào tạo xem xét trình Ban Giám Hiệu phê duyệt để thực hiện cho khoá học tiếp theo
Những công việc trên được tiến hành theo kiểu giải quyết sự vụ, trên cơ sở khóa học trước điều chỉnh cho khóa học sau, chưa có sự khảo sát nghiên cứu thị trường, phân tích tính hình (nhu cầu của người sử dụng lao động)
Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá các nội dung (1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8,) về tổ chức xây dựng, thiết kế, cập nhật/ điều chỉnh CTĐT ngành Công nghệ May – Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
(Dành cho cán bộ quản lý và giảng viên)
xây dựng dựa trên chương trình
khung của Bộ GD&ĐT
2 Khi xây dựng CTĐT ngành Công
nghệ May có lấy ý kiến từ:
20
d Doanh nghiệp sẽ tiếp nhận SV khi
ra trường
3 Khi xây dựng CTĐT ngành Công
Trang 9TT Nội dung điều tra Phiếu
c Nguồn lực cán bộ, giảng viên 16 80% 4 20%
4 Cần cung cấp CTĐT cho SV ngay từ
b Có kiến thức cơ bản của ngành,
cần phải học thêm chuyên môn, kỹ
7 Kết cấu chương trình đào tạo (khối
lượng kiến thức đại cương; cơ sở
- Sinh thái và môi trường Dệt May 2 22%
- Văn hóa và môi trường kinh doanh 2 22%
Trang 10TT Nội dung điều tra Phiếu
thăm dò
Lựa chọn
của doanh nghiệp
- Quản trị & kinh doanh Thời trang 2 22%
b Bỏ
Trang 12Trích từ nguồn điều tra/ khảo sát ý kiến của cán bộ - giảng viên tháng 11/2011 – Khoa
Công nghệ May & TKTT – Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Bảng 2.5 Tổng hợp số lượng phiếu điều tra và ý kiến đánh giá của SV về CTĐT ngành Công nghệ May – Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (Dành cho SV năm
4 Trước mỗi học phần/ môn học giảng viên
giới thiệu chương trình chi tiết học phần và
kế hoạch học tập
50 50 100
%
5 Chương trình đào tạo SV nhận được trùng
khớp với thực tế quá trình học tập (môn
7 Mức độ hợp lý của kết cấu CTĐT(khối
lượng kiến thức đại cương; cơ sở ngành;
Trang 13TT Nội dung điều tra thăm dò Phiếu
Trang 14TT Nội dung điều tra thăm dò Phiếu
Trang 15TT Nội dung điều tra thăm dò Phiếu
Thứ nhất: Chưa phân công cán bộ chuyên trách quản lý về PTCTĐT cấp khoa, chỉ có hội
đồng khoa học cấp khoa xong chưa có qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động Chưa có chế độ chính sách đối với hội đồng khoa học cấp khoa nên hoạt động chưa hiệu quả
Thứ hai: Chưa xây dựng những nguyên tắc, qui định, thủ tục qui trình, hướng dẫn phát triển
chương trình đào tạo và cũng chưa có chế độ chính sách thích đáng đối với việc phát triển chương trình đào tạo, mà chỉ có chế độ bồi dưỡng cho các sáng cải tiến tổng hợp vào cuối năm
Thứ ba: Việc thực hiện phát triển chương trình không thường xuyên và không mang tính
chuyên nghiệp (chỉ do một số cá nhân tâm huyết với nghề nghiệp đóng góp ý kiến)
Thứ tư: Chưa có kế hoạch theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thường xuyên, liên tục Thứ năm: Phát triển chương trình chưa lấy ý kiến phản hồi về CTĐT và chưa có sự tham
gia/thảo luận từ các bên liên quan, từ nhiều phía: nhà sử dụng lao động (doanh nghiệp), sinh viên năm cuối/cựu sinh viên, chuyên gia, các trường trong nước/ quốc tế có cùng chuyên ngành; các tổ chức giáo dục ngoài trường để bổ sung, điều chỉnh chương trình cho khoá đào tạo tiếp theo; Chưa phân tích tình hình, nghiên cứu nhu cầu của xã hội về sản phẩm đào tạo
Tóm lại: Từ những vấn đề được rút ra từ hiện trạng phát triển và QLPTCT ở trên Tác
giả xin đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển chương trình cho ngành Công nghệ May – Trường ĐHCNHN thông qua chương 3
Trang 16CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY-HỆ CAO ĐẲNG -TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
3.1 Nguyên tắc xây dựng phương pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo
3.1.1.Quản lý phát triển chương trình đào tạo phải phù hợp với điều kiện của nhà trường, của đất nước
- Trong bối cảnh hội nhập (cơ hội, thách thức) đối với hệ thống giáo dục Việt Nam: nhiều cơ
sở giáo dục được thành lập, nâng cấp; sự liên kết và hợp tác đào tạo trong nước, ngoài nước…) Trong đó có Trường ĐHCNHN
- Phải phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu chung, nguồn tài chính của nhà trường
3.1.2 Quản lý phát triển chương trình đào tạo phải phù hợp với nhu cầu ngành Công nghệ May
- Vị trí và tiềm năng phát triển của ngành Dệt May và Thiết kế thời trang ở Việt Nam và trên thế giới: sử dụng nguồn nhân lực lớn và kim ngạch xuất khẩu đứng trong top 3 nhóm ngành hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất cả nước (Dệt May, Dầu thô, Thủy sản-Nông sản) Xong Việt Nam lại chưa xây dựng được thương hiệu ở lĩnh vực này
- PTCTĐT phải đáp ứng những yêu cầu về phát triển nguồn lực cho ngành nghề: hiện nay còn thiếu cả về số lượng và chất lượng
3.1.3 Quản lý phát triển chương trình đào tạo phải đảm bảo tính khoa học, hiện đại, hiệu quả và khả thi
3.1.3.1 Đảm bảo tính khoa học là: QLPTCTĐT phải tuân thủ các chức năng của quản lý (Kế
hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra)
3.1.3.2 Đảm bảo tính hiện đại: QLPTCTĐT là phải đáp ứng nhu cầu xã hội và đón đầu xu
thế phát triển của đất nước, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3.1.3.3 Đảm bảo tính hiệu quả và khả thi.
PTCTĐT ngành Công nghệ May & Thiết kế Thời trang phải hết sức chú trọng đến việc đổi mới chương trình, tài liệu học tập và phương pháp dạy - học Nội dung đào tạo phải đáp ứng được mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
3.1.3.4 Phải tuân thủ theo mô hình quản lý phát triển chương trình đào tạo