Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình trong giai đoạn Để nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo nguồn nhân lực đủ về số lượng
Trang 1Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở cơ sở giáo
dục đại học, cao đẳng Khảo sát thực trạng quản lý các hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình trong giai đoạn
Để nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo nguồn nhân lực đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu không chỉ là nhiệm vụ của giáo dục chính quy, mà có phần đóng góp không nhỏ của giáo dục không chính quy (giáo dục thường xuyên) Muốn thực hiện mục tiêu của GD&ĐT, thực hiện công bằng giáo dục và “mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời” thì phải “mở rộng các hình thức học thường xuyên, đặc biệt là hình thức học từ xa”[8, tr.34]
Trong những năm gần đây giáo dục thường xuyên ngày càng có vị trí, vai trò nhất định trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta Đặc biệt bằng hình thức liên kết với các trường chuyên nghiệp đào tạo được nguồn nhân lực tại chỗ, đào tạo theo địa phương, phục vụ nhu cầu học tập cho cán bộ của các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa trong cả nước
Tuy nhiên giáo dục thường xuyên vẫn biểu hiện những yếu điểm của mình: Chạy theo
số lượng, hiệu quả quản lý còn yếu dẫn tới chất lượng đào tạo chưa cao Đặc biệt đối với hình
Trang 2thức liên kết còn nhiều bất cập trong công tác quản lý đối với cả đơn vị chủ trì đào tạo và đơn
vị phối hợp đào tạo
Là cán bộ quản lý đang công tác tại Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn, việc liên kết đào tạo cũng là nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị, nên tôi thấy cần thiết phải tìm ra những giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng các lớp đào tạo theo hình thức liên kết nói riêng và chất lượng giáo dục của trung tâm nói chung Với những băn khoăn đó tôi mạnh dạn chọn đề
tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên 2
tỉnh Lạng Sơn ” làm đề tài luận văn của mình
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực thi từng bước các biện pháp quản lý đối với các hoạt động liên kết
trên cơ sở khoa học quản lý giáo dục hiện đại và phù hợp với thực tiễn địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các lớp này tại Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương trong giai đoạn hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo
5.2 Thực trạng quản lý các hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn 5.3 Các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
6 Giới hạn đề tài
Các lớp bậc cao đẳng, đại học, trung cấp chuyên nghiệp theo hình thức liên kết đào tạo
ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn Nghiên cứu công tác quản lý các lớp này tại Trung tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn từ 2005 đến 2010
7 Những luận điểm bảo vệ
1 Hoạt động liên kết đào tạo nói chung và ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn nói riêng đang phát triển mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ở bậc đại học/cao đẳng/TCCN của
xã hội
Trang 32 Các hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX rất đa dạng với nhiều hình thức khác nhau nên cần có các biện pháp quản lý phù hợp để bảo đảm chất lượng các lớp liên kết đào tạo
3 Nếu đề xuất và thực thi từng bước các biện pháp quản lý đối với các hoạt động liên
kết trên cơ sở khoa học quản lý giáo dục hiện đại và phù hợp với thực tiễn địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các lớp này tại Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
8 Ý nghĩa khoa học của đề tài
9 Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp các nhóm phương pháp nghiên sau:
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn bản, nghiên cứu trên sách, báo chí, tài liệu chuyên môn liên quan
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Chủ yếu là thu thập, xử lý các dữ liệu, tìm hiểu thực trạng Các phương pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề, phỏng vấn, điều tra
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh
Lạng Sơn
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề liên kết đào tạo
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, lãnh đạo và kiểm tra [19]
Trang 4Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất lao động cao hơn Trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý [1]
Theo Henri Fayol (1841-1925) là một kỹ nghệ gia người Pháp, cống hiến lớn nhất của Fayol là xuất phát từ các loại hình “hoạt động quản lý”, ông là người đầu tiên phân biệt chúng thành 5 chức năng cơ bản: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra [19]
Theo tác giả Mary Parker Follett thì quản lý là một quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại Bà đã đề xuất 4 nguyên tắc phối hợp mà người quản lý cần phối hợp[19]
Từ những quan điểm trên, chúng tôi cho rằng: Quản lý là sự tác động liên tục, có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý của một tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
Tuỳ theo từng loại hình mà có các mối liên kết bên trong hoặc liên kết bên ngoài của một tổ chức (nhà trường, doanh nghiệp, trường đại học) trong bối cảnh và môi trường kinh tế-xã hội nhất định Nói đến liên kết là nói đến các nội dung sau :
- Môi trường và các điều kiện liên kết
1.2.4 Đào tạo và liên kết đào tạo
1.2.4.1 Đào tạo
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách hệ thống nhằm chuẩn bị thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp
Trang 5phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người [28]
1.2.4.1 Liên kết đào tạo
Trong đào tạo, liên kết là hình thức phối hợp, hỗ trợ, tạo sự gắn bó chặt chẽ với nhau giữa các cơ sở đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo với các đối tác khác nhằm thực hiện các chức năng, nhiệu vụ của cơ sở đào tạo Năm 2008 Bộ GD&ĐT nước ta đã ban hành Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT, tại văn bản này liên kết đào tạo được hiểu là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học [4]
1.2.5 Biện pháp và biện pháp quản lý
Biện pháp kích thích lợi ích kinh tế: Là cách thức tác động gián tiếp lên đối tượng quản lý bằng sự kích thích lợi ích vật chất để tạo ra động lực thúc đẩy con người hoàn thành tốt nhiệm vụ, phục vụ lợi ích cá nhân và tập thể
Biện pháp giáo dục: Chủ thể dùng các hình thức, biện pháp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhận thức tình cảm, thái độ, hành vi của đối tượng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thành tốt nhiệm vụ của tổ chức giao
Biện pháp tâm lý xã hội: Là cách thức tạo ra những tác động vào đối tượng quản lý bằng các biện pháp logic và tâm lý học xã hội nhằm biến những yêu cầu do người lãnh đạo, quản lý đề ra thành nghĩa vụ, tự giác, động cơ bên trong và những yêu cầu của người thực hiện
Tuy nhiên trong thực tế tuỳ từng hoàn cảnh, từng đối tượng mà vận dụng các biện pháp quản lý thích hợp
1.3 Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở giáo dục, quản lý đào tạo
1.3.1 Các chức năng cơ bản của quản lý
Bàn về hoạt động quản lý và người quản lý chúng ta cần tìm hiểu người quản lý phải làm gì – Đó chính là tìm hiểu các chức năng của quản lý [19]
Có bốn chức năng quản lý cơ bản sau đây:
Trang 6- Kế hoạch hoá (Planning)
- Tổ chức (Organizing)
- Chỉ đạo, lãnh đạo (Leading)
- Kiểm tra (Controlling)
1.3.2 Cơ sở giáo dục và quản lý cơ sở giáo dục
1.3.2.1 Cơ sở giáo dục
Nhà trường (cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành các quá trình giáo dục có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa một quy luật tiến bộ xã hội là: thế hệ đi sau phải lĩnh hội được tất cả những kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích lũy và truyền lại, đồng thời phải làm phong phú thêm những kinh nghiệm đó
1.3.2.2 Quản lý cơ sở giáo dục
Theo Trần Khánh Đức quản lý nhà trường (cơ sở giáo dục) là một bộ phận trong quản
lý giáo dục Trường học là tổ chức giáo dục mang tính chất nhà nước- xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục – đào tạo, thực hiện chức năng giáo dục cho thế hệ đang dần lớn lên Nhà trường là tế bào cơ sở, là đối tượng quản lý của tất cả các cấp quản lý giáo dục từ TW đến các địa phương Đồng thời nhà trường lại là một tổ chức giáo dục có tính độc lập tương đối và tự quản của xã hội Do đó quản lý trường học nhất thiết phải có tính nhà nước, tính xã hội và tính sư phạm [13]
Các nghiên cứu về tổ chức trường học đã khái quát những nhân tố cấu trúc cần quan
tâm khi tổ chức nhà trường như dưới đây Các yếu tố này có đặc trưng riêng khi triển khai ở Trung tâm GDTX
Nhóm nhân tố thứ nhất:
Mục tiêu đào tạo (M) chịu sự quy định của mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Nội dung đào tạo (N) được xác định từ mục tiêu đào tạo và thành quả của khoa học kỹ thuật, văn hóa
Phương pháp đào tạo (P) được hình thành từ thành quả của khoa học giáo dục và quy định bởi mục tiêu, nội dung giáo dục
Nhóm nhân tố thứ hai:
Lực lượng đào tạo (Người dạy – Th) trong mối quan hệ với lao động xã hội của đất
nước và cộng đồng
Đối tượng đào tạo (Người học – Tr) trong mối quan hệ với dân số học đường (các độ
tuổi tương ứng với cấp học, bậc học)
Nhóm nhân tố thứ ba: Hình thức tổ chức đào tạo (H) Điều kiện đào tạo (Đ) Môi
trường đào tạo (môi trường tự nhiên và môi trường xã hội)-Mô Bộ máy đào tạo (Bô) Quy chế đào tạo(Qi)
Sơ đồ: 1.1 Sơ đồ mối liên hệ các yếu tố cấu thành quản lý NT
Trang 71.3.3 Quá trình đào tạo và quản lý quá trình đào tạo
1.3.3.1 Quá trình đào tạo
Quá trình đào tạo là một chỉnh thể thống nhất, gồm các nhân tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức đào tạo cùng với môi trường văn hóa, chính trị,
xã hội, kinh tế, khoa học, kỹ thuật của đất nước trong trào lưu phát triển của thời đại
1.3.3.2 Quản lý quá trình đào tạo
Trong quản lý giáo dục có quản lý dạy học và quản lý quá trình đào tạo Quản lý đào tạo là quản lý các yếu tố chủ đạo sau: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, lực lượng đào tạo, đối tượng đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo, điều kiện đào tạo, môi trường đào tạo, quy chế đào tạo, bộ máy tổ chức đào tạo
1.4 Các đặc trƣng của hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX
Mục tiêu đào tạo là phát triển đội ngũ nhân lực tại chỗ, đáp ứng nhu cầu về nhân lực khoa học kỹ thuật tại địa phương Quá trình đào tạo có sự kết hợp giữa đơn vị chủ trì đào tạo
và đơn vị phối hợp đào tạo với vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo
1.5 Chức năng, nhiệm vụ phối hợp của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo
1.5.1 Chức năng của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo
* Đối tượng tham gia liên kết đào tạo:
* Điều kiện thực hiện liên kết đào tạo
* Việc bảo quản và lưu giữ hồ sơ liên kết đào tạo
1.5.2 Nhiệm vụ phối hợp của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo
* Quyền hạn của các bên tham gia liên kết
* Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết
1.6 Mô hình liên kết đào tạo
M : Mục tiêu đào tạo
N : Nội dung đào tạo
Đ : Điều kiện đào tạo
Mô : Môi trường ĐT
Bô : Bộ máy đào tạo
Qi : Quy chế đào tạo
Trang 8Sơ đồ: 1.2 Sơ đồ tổng thể về các mối liên kết đào tạo
Bộ GD&ĐT/UBND Tỉnh
Tiểu kết chương 1
Loại hình liên kết đào tạo trong những năm gần đây đã phát triển khá mạnh, rất nhiều
cơ sở giáo dục có loại hình đào tạo này Số lượng các cơ sở liên kết đào tạo ngày càng tăng, việc có những biện pháp để tổ chức liên kết một cách bài bản giữa các đơn vị chủ trì đào tạo
và đơn vị phối hợp đào tạo là hiết thực, mang lại kết quả đào tạo ngày càng có chất lượng, đồng thời thực hiện chủ trương lớn của Đảng là xây dựng một xã hội học tập, thúc đẩy sự
nghiệp xã hội hóa giáo dục
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 2 TỈNH LẠNG SƠN
2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục-đào tạo của tỉnh Lạng Sơn
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Lạng Sơn
2.1.2 Đặc điểm tình hình giáo dục và đào tạo tỉnh Lạng Sơn
2.2 Đặc điểm và xu thế phát triển của giáo dục thường xuyên
* Nhiệm vụ của trung tâm giáo dục thường xuyên
* Đối tượng của GDTX rất đa dạng, bao gồm nhiều thành phần, lứa tuổi, trình độ, mọi nghề nghiệp, công tác ở mọi nơi thành thị, nông thôn…
* Mục đích của GDTX là tạo cơ hội học tập cho mọi người
* Chương trình, nội dung của GDTX rất đa dạng, mềm dẻo, linh hoạt
Trung tâm giáo
-
Trang 92.3 Đặc điểm và định hướng phát triển của Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
2.3.1 Vài nét về Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
- Về cơ cấu tổ chức
- Về đội ngũ cán bộ, giáo viên
- Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn được thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT tại Quy chế hoạt động của các Trung Tâm GDTX
2.3.2 Hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
Với những nỗ lực đó trong những năm gần đây hoạt động liên kết đào tạo tại đơn vị
ngày càng phát triển, đáp ứng phần nào nhu cầu đào tạo nhân lực cho địa phương
Bảng: 2.1 Bảng thống kê số lượng học viên đã và đang đào tạo tại Trung Tâm GDTX
2 tỉnh Lạng Sơn từ năm 2005 đến 6/2010
Đơn vị chủ trì đào tạo Ngành
đào tạo
Số học viên
Số HV là cán bộ, công chức
(Nguồn: Báo cáo của Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn)
2.3.3 Định hướng phát triển của Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
2.3.3.1 Tầm nhìn, sứ mệnh
Trang 102.3.3.2 Mục tiêu
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
2.4.1.Tìm hiểu nhu cầu đào tạo
Đơn vị đã tạo ra những bước khởi đầu trong việc tìm hiểu và đáp ứng phần nào nhu cầu của người học tại địa phương Tuy nhiên phải khẳng định rằng trong công tác hoạt động liên kết đào tạo việc tìm hiểu nhu cầu đào tạo của đơn vị còn qúa nhiều hạn chế, chưa toàn diện, mất cân đối, chưa khoa học Chưa có sự phối hợp với các cơ quan, địa phương để tìm hiểu nhu cầu đào tạo ngành nghề, lực lượng lao động chưa quan đào tạo Kết quả khảo sát cho thấy 83% số học viên và 90% số cán bộ cho rằng kết luận đó là đúng
2.4.2 Phối hợp quản lý công tác tuyển sinh
Trong những năm qua nhà trường đã phối hợp với các đơn vị liên kết xây dựng kế hoạch tuyển sinh của đơn vị theo từng năm, tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh theo quy định Tuy nhiên trong công tác phối hợp tuyển sinh, đơn vị phối hợp gặp rất nhiều khó khăn Vừa phải phụ thuộc vào chính sách phát triển giáo dục của địa phương, vừa phải phù hợp chỉ tiêu tuyển sinh, quy chế đào tạo của các trường Trung ương Kết quả khảo sát cho thấy 87%
số học viên và 85% số cán bộ cho rằng kết luận đó là đúng
2.4.3 Phối hợp quản lý quá trình đào tạo
2.4.3.1 Phối hợp quản lý qúa trình giảng dạy của giảng viên
Mặc dù đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm toàn diện về quá trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, nhưng Trung Tâm sẽ có trách nhiệm phối hợp quản lý qúa trình đó Nhìn chung việc phối hợp quản lý qúa trình giảng dạy của giảng viên đối với các lớp liên kết đào tạo tại Trung Tâm tương đối chặt chẽ Tuy nhiên một số ít giảng viên thực hiện chưa thật nghiêm túc thời gian biểu, vào muộn, về sớm, chưa đảm bảo đủ thời gian thực hiện bài giảng
2.4.3.2 Phối hợp quản lý qúa trình học tập của học viên
Nhìn chung việc quản lý học viên các lớp liên kết tại Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn trong những năm qua được cơ quan chủ quản và các trường tham gia liên kết đánh giá khá nghiêm túc Tuy nhiên một tỷ lệ nhỏ học viên chưa nêu cao ý thức tham gia học tập, nghỉ qúa số buổi quy định, không đủ điều kiện dự thi, phải học lại Kết quả khảo sát cho thấy 90%
số cán bộ cho rằng kết luận đó là đúng
2.4.3.2 Phối hợp quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên
Công tác quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên đó được các bên tham gia liên kết phối hợp khá nhịp nhàng Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại trong công tác quản lý khâu này cần phải khắc phục đối với các bên tham gia liên kết Kết quả khảo sát cho thấy 81% số học viên và 75% số cán bộ cho rằng kết luận đó là đúng
2.4.4 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Trang 11Với đơn vị cấp tỉnh nên Trung Tâm được trang bị đầy đủ hệ thống phòng học với các thiết bị cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và học Tuy nhiên cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường vẫn còn thiếu, chưa hiện đại, hiệu suất sử dụng chưa cao Kết quả khảo sát cho thấy 79% số học viên và 83% số cán bộ cho rằng kết luận đó là đúng
2.5 Đánh giá chung (phân tích SWOT)
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 2 TỈNH LẠNG SƠN
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan
3.2 Những biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn
- Biện pháp 1: Khảo sát nhu cầu và thu thập thông tin phản hồi về chất lượng đào tạo của các lớp liên kết
- Biện pháp 2: Phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của học viên
- Biện pháp 3: Hoàn thiện quy chế phối hợp quản lý hoạt động liên kết đào tạo
- Biện pháp 4: Củng cố, trang bị cơ sở vật chất, thiết bị ở Trung Tâm GDTX
- Biện pháp 5: Tăng cường xã hội hóa công tác liên kết đào tạo