1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục thường xuyên phố nối tỉnh hưng yên

22 757 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên
Tác giả Đặng Thị Phương Trường
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Khánh Đức
Trường học Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn ThS
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 465,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên Đặng Thị Phương Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05

Trang 1

Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên

Đặng Thị Phương

Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05 Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Khánh Đức

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Trình bày cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo Nghiên cứu thực

trạng quản lý các hoạt động liên kết đào tạo Trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX) Phố Nối tỉnh Hưng Yên Trình báy các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên Khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các

này

Để nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo nguồn nhân lực đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu thì giáo dục chính quy giữ vai trò chủ chốt them vào đó là vai trò của hệ thống giáo dục không chính quy ( GDTX) Giáo dục thường xuyên tạo mọi điều kiện cho mọi người được học, học thường xuyên, học suốt đời; hình thức đào tạo đa dạng phù hợp với mọi đối tượng có nhu cầu học

Giáo dục thường xuyên nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta Luật giáo dục năm 2005; luật giáo dục sửa đổi năm 2009 quy định: “ Hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên ;giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa học, vừa

Trang 2

làm, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm

và thích nghi với đời sống xã hội Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập” [20]

Trong văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XVI có định hướng cho ngành giáo dục của Tỉnh: “Phát triển giáo dục cân đối về quy mô, loại hình, tăng cường chất lượng hiệu quả xây dựng xã hội học tập, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”

GDTX Hưng Yên đã tạo cơ hội học tập cho nhiều người bằng nhiều con đường Tuy vậy, GDTX Hưng Yên còn nhiều bất cập, đội ngũ cán bộ quản lý còn yếu, thiếu; các loại hình GDTX phát triển không đồng đều, mất cân đối, quy mô mạng lưới còn nhỏ, điều kiện cơ sở vật chất còn kém, sự đầu tư cho GDTX còn quá thấp, chất lượng giáo dục hạn chế

Được nâng cấp lên Trung tâm cấp tỉnh trên cơ sở nền tảng của trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, Trung tâm GDTX Phố Nối đã làm tốt các nhiệm vụ của mình, đặc biệt là nhiệm vụ liên kết đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đào tạo theo địa phương, phục vụ nhu cầu học tập cho cán bộ cho tỉnh nhà Bên cạnh đó còn có những hạn chế như cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm, hiệu quả quản lý chưa cao Vì vậy, chưa tạo được lòng tin tưởng tuyệt đối với người học và xã hội

Là cán bộ của phòng đào tạo tại Trung Tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hưng Yên việc liên kết đào tạo cũng là nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị Vì vậy, tôi thấy cần thiết phải tìm ra những giải pháp quản lý trên cơ sở khoa học&thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng các lớp đào tạo theo hình thức liên kết nói riêng và chất lượng giáo dục của trung tâm nói chung Với những lý do đó, tác

giả mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục

thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên” làm đề tài luận văn của mình

2.Mục đích nghiên cứu

Xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở

Trung Tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hưng Yên

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo

3.2 Thực trạng quản lý các hoạt động liên kết đào tạo Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên

Trang 3

3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động liên kết đào tạo (bậc cao đằng, đại học, trung cấp chuyên nghiệp) ở trung tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hưng Yên

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hưng Yên

5 Giới hạn phạm vi ngiên cứu

Nghiên cứu quản lý hoạt động liên kết đào tạoTrung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên

từ 2010 đến 2012

6 Giả thuyết khoa học

Nghiên cứu những lý luận của khoa học quản lý hiện đại và thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX , đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo và thực thi từng bước các biện pháp quản lý đối với hoạt động liên kết đào tạo phù hợp thực tiễn của trung tâm thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng của nhiêm vụ quản lý hoạt động liên kết đào tạo đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên , đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm

7.2.2 Phương pháp khảo sát thực tiễn

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

7.3 Phương pháp thống kê hỗ trợ

Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu của đề tài

8 Những luận điểm bảo vệ:

9 Ý nghĩa khoa học của đề tài:

9.1 Lý luận

9.2 Thực tiễn

10 Cấu trúc luận văn của văn bản

Trang 4

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO 1.1 Vài nết về lịch sử vấn đề nghiên cứu

Nghị quyết số 73/NQ-HĐBT năm 1983 của hội đồng Bộ trưởng đã cho phép thành lập trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tại chức tỉnh trên cơ sở các tổ chức đa dạng ở địa phương đã hình thành từ trước Đây là một mô hình cơ sở giáo dục mới dựa trên sự liên kết của các trường ĐH với các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh Đây là một quyết định rất quan trọng, tạo một bước tiến công tác đào tạo bồi dưỡng đại học tại chức, từ xa

Với đường lối đổi mới được đề ra tại đại hội VI (1986) đối với lĩnh vực giáo dục nghị quyết Đại hội đã ghi: “Phải bố trí hợp lý cơ cấu và hệ thống giáo dục, thể hiện tính thống nhất của quá trình bao gồm nhiều hình thức đào tạo, bồi dưỡng chính quy và phi chính quy, tập trung, tại chức…”

Từ những năm 1988-1991 đã thí điểm hệ đào tạo đại học không chính quy với những hình thức mới đi đôi với những tên gọi mới như đại học mở rộng tự học có hướng dẫn, đào tạo từ xa, đại học mở (cả nước đã thành lập 2 Viện đại nọc mở tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) Báo cáo của chính phủ trước Quốc hội tại kỳ họp tháng 10/2004 cũng đã chỉ rõ: “ Các chương trình giáo dục từ xa vẫn đang trong quá trình xây dựng, tiến độ còn chậm, chất lượng còn thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, điều kiện tổ chức thực hành, thực nghiệm còn rất hạn chế Việc quản lý lòng lẻo đối với các hệ liên kết đào tạo qua loa và cấp văn bằng đã dẫn đến tình trạng “ học giả, bằng thật” Đây là một khâu yếu nghiêm trọng của giáo dục không chính quy ở nước ta”[9]

Những năm gần đây, trong các báo cáo tổng kết giáo dục thường xuyên hàng năm của Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã đề cập đến công tác quản lý các lớp đại học liên kết Tuy nhiên hiện nay còn có rất ít công trình nghiên cứu có hệ thống, có thực nghiệm tại một cơ sở giáo dục cụ thể

Trang 5

Với lý do đó, trong luận văn này tác giả mạnh dạn phân tích một cách tương đối toàn diện

có hệ thống thực trạng của quản lý hoạt động liên kết ở Trung tâm GDTX Phố Nối Bước đầu đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã xác định một cách cụ thể “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa,

tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [6]

Các chức năng của quản lý:

- Chức năng kế hoạch hoá:

- Chức năng tổ chức:

- Chức năng chỉ đạo:

- Chức năng kiểm tra

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành phối hợp các

lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội

1.2.4 Liên kết đào tạo

1.2.4.1 Khái niệm liên kết

Liên kết là “kết, buộc lại với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau” (từ điển Từ và Ngữ Hán Việt)

1.2.4.2 Khái niệm đào tạo

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “ Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người”

1.2.5 Quá trình đào tạo

Quá trình đào tạo là một chỉnh thống nhất, ngoài hai nhân tố cơ bản là giảng viên/ giáo viên và sinh viên/ học sinh còn có nhiều nhân tố khác tham gia như Mục tiêu, nội dung, phương pháp,

Trang 6

phương tiện, hình thức tổ chức đào tạo cùng với môi trường văn hóa, chính trị, xã hội, kinh tế, khoa học, kỹ thuật của của đất nước trong trào lưu phát triển của thời đại

1.2.6 Quản lý quá trình đào tạo

Quản lý đào tạo là quản lí các yếu tố sau:

+ Mục tiêu đào tạo

+ Nội dung đào tạo

+ Phương pháp đào tạo

+ Lực lượng đào tạo (giảng viên/ giáo viên)

+ Đối tượng đào tạo (sinh viên/học sinh)

+ Hình thức tổ chức đào tạo

+ Điều kiện đào tạo

+ Môi trường đào tạo

+ Quy chế đào tạo

+ Bộ máy tổ chức đào tạo

1.3 Cơ sở giáo dục và quản lí cơ sở giáo dục

1.3.1 Cơ sở giáo dục

1.3.2 Quản lí cơ sở giáo dục

1.4.2 Xu thế phát triển GDTX ở Việt Nam

* Ý nghĩa, tầm quan trọng của GDTX

* Quan điểm của Đảng, nhà nước qua các thời kỳ về GDTX:

* Những định hướng phát triển GDTX đến năm 2010

* Chủ trương của Hưng Yên về GDTX

1.4.3 Đi ̣nh hướng phát triển của trungtâm GDTX Phối Nối Tỉnh Hưng Yên

* Tầm nhi ̀n sứ mê ̣nh

* Mục tiêu

1.5 Các đặc trưng của qu ản lí hoa ̣t đô ̣ng liên kết đào ta ̣o ở Trung tâm Giáo d ục thường xuyên

đặc trưng của QLHĐ liên kết đào tạo là quản lí nguồn cán bô ̣, viên chức , người lao

đô ̣ng của chính đi ̣a phương đó và các đi ̣a bàn lân câ ̣n trên cơ sở liên kết có thể được đào ta ̣o ta ̣i chỗ

1.6 Chư ́ c năng, nhiê ̣m vu ̣ của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoa ̣t đô ̣ng liên kết đào ta ̣o

Trang 7

1.6.1 Chư ́ c năng của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo

* Đối với liên kết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học;

* Đối với liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp;

1.6.2 Nhiê ̣m vụ phối hợp của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo

* Quyền hạn của trung tâm giáo dục thường xuyên

* Quyền hạn của đơn vị chủ trì đào tạo

* Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết

1.6 Mô hi ̀nh liên kết đào ta ̣o

Sơ đồ 1.3: Mô hình liên kết đào tạo

Kết luận chương 1

Trong những năm gần đây loa ̣i hình liên kết đào ta ̣o đã phát triển khá ma ̣nh , rất nhiều cơ sở giáo dục có loại hình đào tạo này Học sinh, sinh viên của loa ̣i hình này đã có mă ̣t trên khắp mo ̣i miền đất nước, công tác trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế , xã hội, cống hiến sức mình vào công cuô ̣c xây dựng đất nước Mă ̣c dù loa ̣i hình này ngày càng phát triển về quy mô và chất lượng nhưng vẫn còn nhiều ha ̣n chế về chất lượng tuyể n sinh và chất lượng đào ta ̣o , cơ chế đào ta ̣o, cơ

Trường ĐH/CĐ

/TCCN

Trung Tâm giáo

dục thường xuyên Bô ̣ GD&ĐT / UBND nghiê ̣p/Xã hội Doanh

Tỉnh

Trang 8

chế phối hợp chưa thực sự linh hoa ̣t , mềm dẻo điều đó đòi hỏi cần phải có những biê ̣n pháp phù hợp để chất lượng đào ta ̣o ngày mô ̣t tăng , đáp ứng được nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật cần thiết cho xã hô ̣i

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOA ̣T ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN PHỐI NỐI TỈNH HƯNG YÊN

2.1 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội và giáo dục đào tạo của tỉnh Hưng Yên

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên

2.1.2 Đặc điểm tình hình giáo dục và đào tạo của tỉnh Hưng Yên

2.2 Thực trạng phát triển của trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên

2.2.1 Quy mô phát triển trường lớp 2.2.2 Quy mô phát triển liên kết đa ̀o tạo

Sau 6 năm đẩy mạnh công tác liên kết đào tạo nhà trường đã liên kết với nhiều trường trung ương trong cả nước như ĐHSP Hà Nội, Viện ĐH Mở Hà Nội, ĐH Luật Hà Nội, ĐHSP Hà Nội

2, CĐ Hải Dương, ĐH tài chính quản trị, CĐ công nghiệp Hưng Yên… số lượng học viên trong liên kết đào tạo ngày càng tăng về số lượng và chất lượng cũng được khẳng định qua các công việc mà họ đảm nhận

Bảng 2.1 Bảng thống kê số lượng học viên đã và đang đào tạo t ại Trung Tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hưng Yên từ năm tháng 11/2006 đến tháng 06 / 2012

Đơn vi ̣ chủ trì đào ta ̣o Ngành đào tạo Số

HV

Số HV là

CB công tác

Số HV tự do

Trường ĐHSP Hà Nội Sư phạm tiểu học, sư

phạm Mâm non, công tác xã hội

600 585 15

Trường ĐHSP Hà Nội 2 Sư phạm Toán, Toán

tin, Địa,lý, háo, sinh,ngữ văn, tiểu học Mâm non,

500 500 0

Trang 9

Trường ĐHLuật Hà Nội Hệ trung cấp luật 250 230 20

Viện Đại học mở Hà Nội Luật kinh Tế 130 115 15

Cao Đẳng Hải Dương Giáo Dục Mâm Non

Thư viện

300 200 100

Cao Đẳng Tài chính Quản

trị

Kế toán doanh nghiệp 350 200 150

Cao Đẳng Công Nghiệp

Hưng Yên

Kế toán doanh nghiệp 300 146 154

Trung Cấp nghề giao thông

vận tải

Hành chính văn Thư 30 30 0 Cao đẳng hóa chất Kế toán 100 30 70 Cao đẳng nghệ thuật Thái

Thâm niên quản lí

Tha

m gia

BD CB

QL

Trình độ lý luận chính trị

< 5 nă

m

Sơ cấ

p

< 4

Trang 10

2012

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của nhà trường)

Qua bảng 2.2 ta thấy: Đội ngũ CBQL đạt chuẩn đào tạo, tuy nhiên đạt trình độ trên chuẩn còn ít, dưới 40 tuổi chiếm 0%, trên 40 tuổi chiếm 100% Như vậy, xét về cơ bản, cơ cấu đội ngũ CBQL ở các trường khá cân đối, họ hoàn toàn đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đối với CBQL nhà

trường

2.2.4 Đội ngũ giáo viên

2.2.4.1 Cơ cấu tổ chức của TT

Bảng 2.3: Số lượng cán bộ quản lý và giáo viên của TT GDTX Phố Nối

( Số liệu của P Tổ chức - Hành chính- Kế toán )

Số liệu ở bảng trên cho thấy đội ngũ cán bộ, giáo viên của TT còn tương đối mỏng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển và đào tạo của nhân dân trong khu vực phía Bắc tỉnh Hưng Yên

và các vùng lân cận Đặc biệt trong xu thế hội nhập

2.2.4.2 Cơ cấu, trình độ đội ngũ của TT

Bảng 2.4: Cơ cấu, trình độ đội ngũ của TT

TT Phòng khoa, ban số

lượng

Trình độ đào tạo

Ghi chú

TH CĐ ĐH Thạc sĩ

Trang 11

2.2.5 Cơ sở vật chất của trung tâm

Tổng diện tích của TT GDTX Phố Nối là 1830m2 (cơ sở chính) ngoài ra TT còn có các

cơ sở khác (mượn đất để xây phòng học) với diện tích là 3180m2

chủ yếu là các phòng học Các phòng chức năng không có Cơ sở chính có 18 phòng thì bố trí 12 phòng học, còn lại là bố trí tạm các phòng: Thư viện, thiết bị, phòng làm việc Các phòng tại Lý Thường Kiệt, Khoái Châu, Phù Cừ hoàn toàn được bố trí làm phòng học cho học viên Ngoài ra TT còn được trang bị một số ĐDDH như máy chiếu, máy vi tính nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu học tập của học viên tại trung tâm

Bảng 2.5: CSVC của TT GDTX Phố Nối

kiên cố

P cấp 4

Thƣ viện

P

TH Sinh

P

Vi tính -

Số máy

P máy chiếu

P Thiết bị

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của nhà trường)

2.3 Thƣ ̣c tra ̣ng q uản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hƣng Yên

2.3.1 Tìm hiểu nhu cầu đào tạo

Ngày đăng: 09/02/2014, 15:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3: Mô hình liên kết đào tạo - Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục thường xuyên phố nối tỉnh hưng yên
Sơ đồ 1.3 Mô hình liên kết đào tạo (Trang 7)
Bảng 2.1. Bảng thống kê  số lƣợng  học viên đã và đang  đào tạo t ại Trung Tâm GDTX Phố  Nối Tỉnh Hƣng Yên tƣ̀ năm tháng 11/2006 đến tháng 06 / 2012 - Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục thường xuyên phố nối tỉnh hưng yên
Bảng 2.1. Bảng thống kê số lƣợng học viên đã và đang đào tạo t ại Trung Tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hƣng Yên tƣ̀ năm tháng 11/2006 đến tháng 06 / 2012 (Trang 8)
Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ quản lý - Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục thường xuyên phố nối tỉnh hưng yên
Bảng 2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý (Trang 9)
Bảng 2.3: Số lượng cán bộ quản lý và giáo viên của TT GDTX Phố Nối - Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục thường xuyên phố nối tỉnh hưng yên
Bảng 2.3 Số lượng cán bộ quản lý và giáo viên của TT GDTX Phố Nối (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w