Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên Đặng Thị Phương Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Trang 1Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên
Đặng Thị Phương
Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05 Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Khánh Đức
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Trình bày cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo Nghiên cứu thực
trạng quản lý các hoạt động liên kết đào tạo Trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX) Phố Nối tỉnh Hưng Yên Trình báy các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên Khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các
này
Để nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo nguồn nhân lực đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu thì giáo dục chính quy giữ vai trò chủ chốt them vào đó là vai trò của hệ thống giáo dục không chính quy ( GDTX) Giáo dục thường xuyên tạo mọi điều kiện cho mọi người được học, học thường xuyên, học suốt đời; hình thức đào tạo đa dạng phù hợp với mọi đối tượng có nhu cầu học
Giáo dục thường xuyên nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta Luật giáo dục năm 2005; luật giáo dục sửa đổi năm 2009 quy định: “ Hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên ;giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa học, vừa
Trang 2làm, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm
và thích nghi với đời sống xã hội Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập” [20]
Trong văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XVI có định hướng cho ngành giáo dục của Tỉnh: “Phát triển giáo dục cân đối về quy mô, loại hình, tăng cường chất lượng hiệu quả xây dựng xã hội học tập, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”
GDTX Hưng Yên đã tạo cơ hội học tập cho nhiều người bằng nhiều con đường Tuy vậy, GDTX Hưng Yên còn nhiều bất cập, đội ngũ cán bộ quản lý còn yếu, thiếu; các loại hình GDTX phát triển không đồng đều, mất cân đối, quy mô mạng lưới còn nhỏ, điều kiện cơ sở vật chất còn kém, sự đầu tư cho GDTX còn quá thấp, chất lượng giáo dục hạn chế
Được nâng cấp lên Trung tâm cấp tỉnh trên cơ sở nền tảng của trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, Trung tâm GDTX Phố Nối đã làm tốt các nhiệm vụ của mình, đặc biệt là nhiệm vụ liên kết đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đào tạo theo địa phương, phục vụ nhu cầu học tập cho cán bộ cho tỉnh nhà Bên cạnh đó còn có những hạn chế như cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm, hiệu quả quản lý chưa cao Vì vậy, chưa tạo được lòng tin tưởng tuyệt đối với người học và xã hội
Là cán bộ của phòng đào tạo tại Trung Tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hưng Yên việc liên kết đào tạo cũng là nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị Vì vậy, tôi thấy cần thiết phải tìm ra những giải pháp quản lý trên cơ sở khoa học&thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng các lớp đào tạo theo hình thức liên kết nói riêng và chất lượng giáo dục của trung tâm nói chung Với những lý do đó, tác
giả mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục
thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên” làm đề tài luận văn của mình
2.Mục đích nghiên cứu
Xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở
Trung Tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hưng Yên
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo
3.2 Thực trạng quản lý các hoạt động liên kết đào tạo Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên
Trang 33.3 Các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động liên kết đào tạo (bậc cao đằng, đại học, trung cấp chuyên nghiệp) ở trung tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hưng Yên
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hưng Yên
5 Giới hạn phạm vi ngiên cứu
Nghiên cứu quản lý hoạt động liên kết đào tạoTrung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên
từ 2010 đến 2012
6 Giả thuyết khoa học
Nghiên cứu những lý luận của khoa học quản lý hiện đại và thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX , đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo và thực thi từng bước các biện pháp quản lý đối với hoạt động liên kết đào tạo phù hợp thực tiễn của trung tâm thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng của nhiêm vụ quản lý hoạt động liên kết đào tạo đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên , đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm
7.2.2 Phương pháp khảo sát thực tiễn
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
7.3 Phương pháp thống kê hỗ trợ
Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu của đề tài
8 Những luận điểm bảo vệ:
9 Ý nghĩa khoa học của đề tài:
9.1 Lý luận
9.2 Thực tiễn
10 Cấu trúc luận văn của văn bản
Trang 4Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO 1.1 Vài nết về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Nghị quyết số 73/NQ-HĐBT năm 1983 của hội đồng Bộ trưởng đã cho phép thành lập trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tại chức tỉnh trên cơ sở các tổ chức đa dạng ở địa phương đã hình thành từ trước Đây là một mô hình cơ sở giáo dục mới dựa trên sự liên kết của các trường ĐH với các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh Đây là một quyết định rất quan trọng, tạo một bước tiến công tác đào tạo bồi dưỡng đại học tại chức, từ xa
Với đường lối đổi mới được đề ra tại đại hội VI (1986) đối với lĩnh vực giáo dục nghị quyết Đại hội đã ghi: “Phải bố trí hợp lý cơ cấu và hệ thống giáo dục, thể hiện tính thống nhất của quá trình bao gồm nhiều hình thức đào tạo, bồi dưỡng chính quy và phi chính quy, tập trung, tại chức…”
Từ những năm 1988-1991 đã thí điểm hệ đào tạo đại học không chính quy với những hình thức mới đi đôi với những tên gọi mới như đại học mở rộng tự học có hướng dẫn, đào tạo từ xa, đại học mở (cả nước đã thành lập 2 Viện đại nọc mở tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) Báo cáo của chính phủ trước Quốc hội tại kỳ họp tháng 10/2004 cũng đã chỉ rõ: “ Các chương trình giáo dục từ xa vẫn đang trong quá trình xây dựng, tiến độ còn chậm, chất lượng còn thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, điều kiện tổ chức thực hành, thực nghiệm còn rất hạn chế Việc quản lý lòng lẻo đối với các hệ liên kết đào tạo qua loa và cấp văn bằng đã dẫn đến tình trạng “ học giả, bằng thật” Đây là một khâu yếu nghiêm trọng của giáo dục không chính quy ở nước ta”[9]
Những năm gần đây, trong các báo cáo tổng kết giáo dục thường xuyên hàng năm của Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã đề cập đến công tác quản lý các lớp đại học liên kết Tuy nhiên hiện nay còn có rất ít công trình nghiên cứu có hệ thống, có thực nghiệm tại một cơ sở giáo dục cụ thể
Trang 5Với lý do đó, trong luận văn này tác giả mạnh dạn phân tích một cách tương đối toàn diện
có hệ thống thực trạng của quản lý hoạt động liên kết ở Trung tâm GDTX Phố Nối Bước đầu đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã xác định một cách cụ thể “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [6]
Các chức năng của quản lý:
- Chức năng kế hoạch hoá:
- Chức năng tổ chức:
- Chức năng chỉ đạo:
- Chức năng kiểm tra
1.2.2 Quản lý giáo dục
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành phối hợp các
lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội
1.2.4 Liên kết đào tạo
1.2.4.1 Khái niệm liên kết
Liên kết là “kết, buộc lại với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau” (từ điển Từ và Ngữ Hán Việt)
1.2.4.2 Khái niệm đào tạo
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “ Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người”
1.2.5 Quá trình đào tạo
Quá trình đào tạo là một chỉnh thống nhất, ngoài hai nhân tố cơ bản là giảng viên/ giáo viên và sinh viên/ học sinh còn có nhiều nhân tố khác tham gia như Mục tiêu, nội dung, phương pháp,
Trang 6phương tiện, hình thức tổ chức đào tạo cùng với môi trường văn hóa, chính trị, xã hội, kinh tế, khoa học, kỹ thuật của của đất nước trong trào lưu phát triển của thời đại
1.2.6 Quản lý quá trình đào tạo
Quản lý đào tạo là quản lí các yếu tố sau:
+ Mục tiêu đào tạo
+ Nội dung đào tạo
+ Phương pháp đào tạo
+ Lực lượng đào tạo (giảng viên/ giáo viên)
+ Đối tượng đào tạo (sinh viên/học sinh)
+ Hình thức tổ chức đào tạo
+ Điều kiện đào tạo
+ Môi trường đào tạo
+ Quy chế đào tạo
+ Bộ máy tổ chức đào tạo
1.3 Cơ sở giáo dục và quản lí cơ sở giáo dục
1.3.1 Cơ sở giáo dục
1.3.2 Quản lí cơ sở giáo dục
1.4.2 Xu thế phát triển GDTX ở Việt Nam
* Ý nghĩa, tầm quan trọng của GDTX
* Quan điểm của Đảng, nhà nước qua các thời kỳ về GDTX:
* Những định hướng phát triển GDTX đến năm 2010
* Chủ trương của Hưng Yên về GDTX
1.4.3 Đi ̣nh hướng phát triển của trungtâm GDTX Phối Nối Tỉnh Hưng Yên
* Tầm nhi ̀n sứ mê ̣nh
* Mục tiêu
1.5 Các đặc trưng của qu ản lí hoa ̣t đô ̣ng liên kết đào ta ̣o ở Trung tâm Giáo d ục thường xuyên
đặc trưng của QLHĐ liên kết đào tạo là quản lí nguồn cán bô ̣, viên chức , người lao
đô ̣ng của chính đi ̣a phương đó và các đi ̣a bàn lân câ ̣n trên cơ sở liên kết có thể được đào ta ̣o ta ̣i chỗ
1.6 Chư ́ c năng, nhiê ̣m vu ̣ của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoa ̣t đô ̣ng liên kết đào ta ̣o
Trang 71.6.1 Chư ́ c năng của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo
* Đối với liên kết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học;
* Đối với liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp;
1.6.2 Nhiê ̣m vụ phối hợp của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo
* Quyền hạn của trung tâm giáo dục thường xuyên
* Quyền hạn của đơn vị chủ trì đào tạo
* Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết
1.6 Mô hi ̀nh liên kết đào ta ̣o
Sơ đồ 1.3: Mô hình liên kết đào tạo
Kết luận chương 1
Trong những năm gần đây loa ̣i hình liên kết đào ta ̣o đã phát triển khá ma ̣nh , rất nhiều cơ sở giáo dục có loại hình đào tạo này Học sinh, sinh viên của loa ̣i hình này đã có mă ̣t trên khắp mo ̣i miền đất nước, công tác trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế , xã hội, cống hiến sức mình vào công cuô ̣c xây dựng đất nước Mă ̣c dù loa ̣i hình này ngày càng phát triển về quy mô và chất lượng nhưng vẫn còn nhiều ha ̣n chế về chất lượng tuyể n sinh và chất lượng đào ta ̣o , cơ chế đào ta ̣o, cơ
Trường ĐH/CĐ
/TCCN
Trung Tâm giáo
dục thường xuyên Bô ̣ GD&ĐT / UBND nghiê ̣p/Xã hội Doanh
Tỉnh
Trang 8chế phối hợp chưa thực sự linh hoa ̣t , mềm dẻo điều đó đòi hỏi cần phải có những biê ̣n pháp phù hợp để chất lượng đào ta ̣o ngày mô ̣t tăng , đáp ứng được nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật cần thiết cho xã hô ̣i
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOA ̣T ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN PHỐI NỐI TỈNH HƯNG YÊN
2.1 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội và giáo dục đào tạo của tỉnh Hưng Yên
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên
2.1.2 Đặc điểm tình hình giáo dục và đào tạo của tỉnh Hưng Yên
2.2 Thực trạng phát triển của trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên
2.2.1 Quy mô phát triển trường lớp 2.2.2 Quy mô phát triển liên kết đa ̀o tạo
Sau 6 năm đẩy mạnh công tác liên kết đào tạo nhà trường đã liên kết với nhiều trường trung ương trong cả nước như ĐHSP Hà Nội, Viện ĐH Mở Hà Nội, ĐH Luật Hà Nội, ĐHSP Hà Nội
2, CĐ Hải Dương, ĐH tài chính quản trị, CĐ công nghiệp Hưng Yên… số lượng học viên trong liên kết đào tạo ngày càng tăng về số lượng và chất lượng cũng được khẳng định qua các công việc mà họ đảm nhận
Bảng 2.1 Bảng thống kê số lượng học viên đã và đang đào tạo t ại Trung Tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hưng Yên từ năm tháng 11/2006 đến tháng 06 / 2012
Đơn vi ̣ chủ trì đào ta ̣o Ngành đào tạo Số
HV
Số HV là
CB công tác
Số HV tự do
Trường ĐHSP Hà Nội Sư phạm tiểu học, sư
phạm Mâm non, công tác xã hội
600 585 15
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Sư phạm Toán, Toán
tin, Địa,lý, háo, sinh,ngữ văn, tiểu học Mâm non,
500 500 0
Trang 9Trường ĐHLuật Hà Nội Hệ trung cấp luật 250 230 20
Viện Đại học mở Hà Nội Luật kinh Tế 130 115 15
Cao Đẳng Hải Dương Giáo Dục Mâm Non
Thư viện
300 200 100
Cao Đẳng Tài chính Quản
trị
Kế toán doanh nghiệp 350 200 150
Cao Đẳng Công Nghiệp
Hưng Yên
Kế toán doanh nghiệp 300 146 154
Trung Cấp nghề giao thông
vận tải
Hành chính văn Thư 30 30 0 Cao đẳng hóa chất Kế toán 100 30 70 Cao đẳng nghệ thuật Thái
Thâm niên quản lí
Tha
m gia
BD CB
QL
Trình độ lý luận chính trị
< 5 nă
m
Sơ cấ
p
< 4
Trang 102012
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của nhà trường)
Qua bảng 2.2 ta thấy: Đội ngũ CBQL đạt chuẩn đào tạo, tuy nhiên đạt trình độ trên chuẩn còn ít, dưới 40 tuổi chiếm 0%, trên 40 tuổi chiếm 100% Như vậy, xét về cơ bản, cơ cấu đội ngũ CBQL ở các trường khá cân đối, họ hoàn toàn đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đối với CBQL nhà
trường
2.2.4 Đội ngũ giáo viên
2.2.4.1 Cơ cấu tổ chức của TT
Bảng 2.3: Số lượng cán bộ quản lý và giáo viên của TT GDTX Phố Nối
( Số liệu của P Tổ chức - Hành chính- Kế toán )
Số liệu ở bảng trên cho thấy đội ngũ cán bộ, giáo viên của TT còn tương đối mỏng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển và đào tạo của nhân dân trong khu vực phía Bắc tỉnh Hưng Yên
và các vùng lân cận Đặc biệt trong xu thế hội nhập
2.2.4.2 Cơ cấu, trình độ đội ngũ của TT
Bảng 2.4: Cơ cấu, trình độ đội ngũ của TT
TT Phòng khoa, ban số
lượng
Trình độ đào tạo
Ghi chú
TH CĐ ĐH Thạc sĩ
Trang 112.2.5 Cơ sở vật chất của trung tâm
Tổng diện tích của TT GDTX Phố Nối là 1830m2 (cơ sở chính) ngoài ra TT còn có các
cơ sở khác (mượn đất để xây phòng học) với diện tích là 3180m2
chủ yếu là các phòng học Các phòng chức năng không có Cơ sở chính có 18 phòng thì bố trí 12 phòng học, còn lại là bố trí tạm các phòng: Thư viện, thiết bị, phòng làm việc Các phòng tại Lý Thường Kiệt, Khoái Châu, Phù Cừ hoàn toàn được bố trí làm phòng học cho học viên Ngoài ra TT còn được trang bị một số ĐDDH như máy chiếu, máy vi tính nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu học tập của học viên tại trung tâm
Bảng 2.5: CSVC của TT GDTX Phố Nối
kiên cố
P cấp 4
Thƣ viện
P
TH Sinh
P
Vi tính -
Số máy
P máy chiếu
P Thiết bị
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của nhà trường)
2.3 Thƣ ̣c tra ̣ng q uản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hƣng Yên
2.3.1 Tìm hiểu nhu cầu đào tạo