Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII về định hướng phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa có ghi: “Nhiệm vụ và mục t
Trang 11
Quản lý hoạt động giáo đạo đức cho sinh viên
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
trong giai đoạn hiện nay Managing moral education activities for students at Hanoi Tourism College in current period
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Khảo sát,
phân tích thực trạng của việc Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo dục đạo đức; Sinh viên
Content
1 Lý do chọn đề tài
Lịch sử phát triển của loài người gắn liền với giáo dục Sự tồn tại và phát triển của giáo dục luôn chịu sự chi phối của kinh tế, xã hội và ngược lại giáo dục có vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế, xã hội Giáo dục là công cụ, là phương tiện để cải tiến xã hội Khi xã hội phát triển, giáo dục vừa được coi là động lực, vừa là thước đo của sự phát triển xã hội
Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi năm 2009) nêu rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII về định hướng phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa có ghi: “Nhiệm vụ
và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với
lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, có năng lực phát huy tinh hoa văn hóa nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong
Trang 22
công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật, có sức khỏe, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa có tài vừa có đức như lời dặn của Bác Hồ”
Trong thông báo kết luận của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương
2 (khóa VIII) , phương hướng phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020 có viết: “ … Việc giáo dục
tư tưởng đạo đức, lối sống, về truyền thống văn hóa, lịch sử dân tộc, về đảng, về quyền lợi và nghĩa
vụ của công dân cho học sinh, sinh viên chưa được chú ý đúng mức về cả nội dung và phương pháp, giáo dục phổ thông chỉ mới quan tâm nhiều đến “dạy chữ”, chưa quan tâm đúng mức đến “ dạy người”, kỹ năng sống và “dạy nghề” cho thanh, thiếu niên”
Đạo đức là nhân tố cốt lõi trong nhân cách mỗi con người Tài và đức là hai mặt cơ bản hợp thành trong một cá nhân Nhiều quan điểm cho rằng đạo đức là gốc của nhân cách Giáo dục đạo đức là một phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh
Trước tình hình này trong những năm qua, các cấp, ngành, đặc biệt là ngành giáo dục đã quan tâm đầu tư chú trọng công tác giáo dục toàn diện cho các thế hệ học sinh, sinh viên.Vấn đề giáo dục đạo đức được coi là nhiệm vụ quan trọng của nhà trường Tuy nhiên thực trạng đạo đức ứng xử của học sinh, sinh viên còn nhiều biểu hiện đáng lo ngại
Trường Cao đẳng Du lịch là một trường đạo tạo, bồi dưỡng những cán bộ, nhân viên tương lai của ngành Du lịch với nhiều hệ đào tạo từ sơ cấp nghề đến trình độ cao đẳng Trường luôn được đánh giá là trường dẫn đầu về chất lượng và cung cấp số lượng lớn nhân lực du lịch trong toàn quốc, luôn là địa chỉ tin cậy của người học và của các doanh nghiệp tuyển dụng lao động Trong những năm qua, mặc dù nhà trường đã quan tâm nhiều hơn đến giáo dục các giá trị đạo đức, đạo đức nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên nhưng thực tế vẫn còn hạn chế và chưa được thực sự coi trọng
Xuất phát từ những lý do khách quan và chủ quan nêu trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động Giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”
nhằm tìm ra những biện pháp hữu hiệu để quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội với mong muốn đào tạo ra những người lao động trong ngành du lịch giỏi
về nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt, xứng đáng với thương hiệu của đơn vị đào tạo
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực trạng, đề xuất một số biện pháp Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên
Trang 34 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý Giáo dục đạo đức cho sinh viên
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng
Du lịch Hà Nội
5 Giả thuyết khoa học
Tuy Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã quan tâm và áp dụng một cách đồng
bộ quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên nhưng giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội vẫn còn những bất cập cần giải quyết Nếu việc quản lý giáo dục đạo đức được thực hiện trên cơ sở khoa học thì chất lượng công tác Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội sẽ được nâng cao
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Điều tra bằng hệ thống câu hỏi
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn dự kiến được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên ở các
trường cao đẳng
Chương 2: Thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh
viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Trang 44
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Cao đẳng
Du lịch Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
CHƯƠNG 1
CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.2 Một số khái niệm công cụ
1.2.1 Đạo đức và giáo dục đạo đức
1.2.1.1 Đạo đức
Đạo đức trước đây được xem là những chuẩn mực, quy tắc ứng xử của con người với con người, nó thuộc về vấn đề tốt - xấu, đúng - sai, được sử dụng trong ba phạm vi: lương tâm con người, hệ thống phép tắc đạo đức và trừng phạt, đôi lúc còn được gọi giá trị đạo đức; nó gắn với nền văn hoá, tôn giáo, chủ nghĩa nhân văn, triết học và những luật lệ của một xã hội về cách đối
xử từ hệ thống này
1.2.1.2 Giáo dục đạo đức
Theo giáo sư Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Giáo dục đạo đức là quá trình biến các
chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hòi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục”
Giáo dục đạo đức trong trường cao đẳng là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể có quan hệ biện chứng với các quá trình giáo dục khác như giáo dục kỹ năng nghề nghiệp nhằm hình thành cho sinh viên niềm tin, thói quen, hành vi, chuẩn mực về đạo đức
1.2.3 Khái niệm quản lý và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
1.2.3.1 Quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có mục đích của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra
1.2.3.2 Biện pháp quản lý
“Biện pháp quản lý là cách làm, cách thức tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó (Từ điển Tiếng Việt Nxb Khoa học xã hội Hà Nội, 1997) Trong quản lý đối tượng quản lý có tính phức hợp và phức tạp, đòi hỏi phải có biện pháp quản lý đa dạng và phù hợp đối tượng Do đó, biện pháp quản lý thường được dùng với nghĩa cụ thể hoá các phương pháp quản lý trong các công việc cụ thể
1.2.3.3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên
Từ các khái niệm về quản lý và hoạt động GDĐĐ cho sinh viên có thể đi đến khái niệm về biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho sinh viên các trường cao đẳng như sau:
Trang 55
Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho sinh viên cao đẳng là hệ thống những tác động có
kế hoạch, có hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các khâu, các bộ phận của nhà trường nhằm giúp nhà trường sử dụng tối ưu các tiềm năng, các cơ hội để thực hiện hiệu quả các mục tiêu quản lý GDĐĐ cho sinh viên ở hệ đào tạo này
1.3 Ý nghĩa, yêu cầu của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên ở trường cao đẳng
1.3.1.Ý nghĩa của việc tăng cường quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong khối các trường đào tạo cán bộ du lịch
Theo đánh giá của các tổ chức du lịch trong và ngoài nước, nguồn nhân lực của Việt Nam còn có nhiều hạn chế về cả chất lượng và số lượng Cũng như những ngành kinh tế khác, vấn đề con người, trình độ nghiệp vụ là những vấn đề quan trọng có tính then chốt đối với sự phát triển của ngành du lịch Du lịch là một ngành kinh tế đòi hỏi phải có sự giao tiếp rộng và trực tiếp đối với khách, đòi hỏi trình độ nghiệp vụ, phong cách và thái độ giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ và nhân viên trong ngành Đây thực sự là những thách thức lớn cho các trường đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực du lịch Những chương trình đào tạo toàn diện, cung cấp kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức cho sinh viên cần được thực hiện cho toàn bộ các hệ đào tạo trong trường Đây là công việc thường xuyên, liên tục có tính hệ thống thì mới có thể đào tạo ra được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp Sẽ là sai lầm nếu cho rằng các trường cao đẳng chỉ
có nhiệm vụ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ có trình độ cao mà coi nhẹ vấn đề giáo dục đạo đức cho sinh viên vì ngoài khả năng chuyên môn, lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức tốt là những yêu cầu song hành
1.3.2 Những yêu cầu của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong khối các trường đào tạo cán bộ du lịch
1.3.2.1 Nội dung quản lý GDĐĐ
Nội dung quản lý hoạt động GDĐĐ cho sinh viên bao gồm:
+ Việc chỉ đạo hoạt động xây dựng kế hoạch GDĐĐ: hoạt động GDĐĐ trong trường CĐ
là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lý trường học Vì vậy kế hoạch đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDĐĐ với mục tiêu giáo dục trong trường CĐ, phối hợp hữu
cơ với kế hoạch dạy học trên lớp, lựa chọn nội dung, hình thức phù hợp với hoạt động tâm sinh lý sinh viên để đạt hiệu quả giáo dục cao
- Kế hoạch hoạt động theo môn học trong chương trình
- Kế hoạch hoạt động ngoại khóa
- Kế hoạch hoạt động theo các mặt hoạt động xã hội(thông qua Đoàn thanh niên)
+ Tổ chức sắp xếp bộ máy vận hành thực hiện kế hoạch đã đề ra: nhà trường thành lập ban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng việc
- Hiệu trưởng (phó hiệu trưởng)
- Phòng Công tác Học sinh- Sinh viên
- Bí thư đoàn trường
Trang 6+ Phương pháp tổ chức hành chính:
Là phương pháp tác động trực tiếp của hệ thống quản lý (chủ thể quản lý) đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) bằng mệnh lệnh chỉ thị quyết định quản lý
1.3.2.2 Chủ thể quản lý các hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên cao đẳng
Hiệu trưởng có vai trò quan trọng trong hoạt động GDĐĐ, là người trực tiếp lập kế hoạch quản lý tổ chức chỉ đạo hoạt động GDĐĐ Hiệu trưởng chủ động tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để GDĐĐ cho sinh viên Hiệu trưởng phải thường xuyên kiểm tra đánh giá quá trình GDĐĐ cho sinh viên và trực tiếp giáo dục sinh viên, đặc biệt giáo dục cho sinh viên ngay khi học sinh nhập trường
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
1.4.1 Giáo dục đạo đức đối với sinh viên du lịch
1.4.1.1 Vị trí vai trò của giáo dục đạo đức cho sinh viên
Giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ là trách nhiệm của toàn xã hội, song giáo dục ở nhà trường giữ vai trò chủ đạo GDĐĐ trong nhà trường là quá trình giáo dục bộ phận của quá trình
giáo dục tổng thể, có quan hệ biện chứng với các bộ phận khác:
- Giáo dục đạo đức tạo ra nhịp cầu gắn kết giữa nhà trường và xã hội, con người và cuộc sống
1.4.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và các con đường GDĐĐ cho sinh viên trường cao đẳng
Mục tiêu nhiệm vụ GDĐĐ cho sinh viên trường cao đẳng:
* Kiến thức:
- Biết được biểu hiện và ý nghĩa của một số giá trị đạo đức cơ bản, phù hợp với lứa tuổi
Trang 7- Biết sống và ứng xử theo các giá trị đạo đức đã học
- Biết ứng xử giao tiếp có văn hoá
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi
* Thái độ:
- Yêu quê hương, đất nước Việt Nam, tự hào có ý thức giữ gìn, phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Tôn trọng đất nước con người và các nền văn hoá khác
- Yêu thương, tôn trọng mọi người xung quanh
- Tự trọng, tự tin trong giao tiếp và các hoạt động hàng ngày Có ý thức thực hiện quyền
và nghĩa vụ của bản thân, đồng thời tôn trọng các quyền của người khác
- Có ý thức học tập và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Có ý thức định hướng nghề nghiệp đúng đắn Bước đầu hình thành được một số phẩm chất cần thiết của người lao động như cần
cù, sáng tạo, trung thực, có trách nhiệm, có ý thức kỷ luật và có tác phong công nghiệp, biết hợp tác trong công việc
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với khả năng
- Có ý thức rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường
- Bước đầu có ý thức thẩm mỹ, yêu và trân trọng cái đẹp
1.4.1.3 Nội dung, phương pháp, hình thức GDĐĐ cho sinh viên các trường cao đẳng:
Nội dung GDĐĐ cho sinh viên các trường cao đẳng bao gồm những chuẩn mực sau:
- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức chính trị, tư tưởng: có ý tưởng XHCN, yêu quê hương, đất nước, tự cường, tự hào dân tộc, tin tưởng vào Đảng và Nhà nước
- Nhóm chuẩn mực hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như: tự trọng, tự tin, tự lập, giản
dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện, biết kiềm chế, biết hối hận
- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc đó là: trách nhiệm cao, có lương tâm, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết
- Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống (môi trường tự nhiên, môi trường văn hoá xã hội) như: xây dựng hạnh phúc gia đình, giữ gìn bảo vệ tài nguyên, xây dựng xã hội dân chủ bình đẳng… Mặt khác có ý thức chống lại những hành vi gây tác hại đến con người, môi trường sống, bảo vệ hoà bình, bảo vệ, phát huy truyền thống di sản văn hoá của dân tộc và của nhân loại
Phương pháp GDĐĐ:
Phương pháp GDĐĐ là cách thức hoạt động chung giữa giáo viên, tập thể sinh viên và từng sinh viên nhằm giúp sinh viên lĩnh hội được nền văn hoá đạo đức của loài người và dân tộc
Trang 88
Các phương pháp giáo dục đạo đức ở trường cao đẳng rất phong phú, đa dạng, kết hợp giữa các phương pháp truyền thống và hiện đại như:
- Phương pháp đàm thoại: Là phương pháp tổ chức trò chuyện giữa giáo viên, giảng viên
và sinh viên về các vấn đề đạo đức, dựa trên một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị trước
- Phương pháp kể chuyện: Dùng lời nói, cử chỉ, điệu bộ để mô tả diễn biến, quan hệ giữa các sự vật, sự việc theo câu chuyện nhằm hình thành ở sinh viên những xúc cảm đạo đức, xúc cảm thẩm mỹ mạnh mẽ, sâu sắc
- Phương pháp nêu gương: dùng những tấm gương sáng của cá nhân, tập thể để giáo dục, kích thích sinh viên học tập và làm theo những tấm gương mẫu mực đó Phương pháp có giá trị to lớn trong việc phát triển nhận thức và tình cảm đạo đức cho sinh viên, đặc biệt giúp sinh viên nhận thức rõ ràng hơn về bản chất và nội dung đạo đức
- Phương pháp đóng vai: là tổ chức cho sinh viên nhập vai vào nhân vật trong những tình huống đạo đức giả định để các em bộc lộ thái độ, hành vi, ứng xử Ở nhiều chuyên ngành đào tạo
cụ thể có thể lồng ghép xử lý các tình huống giao tiếp để giáo dục đạo đức cho sinh viên
- Phương pháp dự án: Là phương pháp trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa giáo dục nhận thức với giáo dục các phẩm chất nhân cách cho sinh viên Thực hành nhiệm vụ này người học được rèn luyện tính tự lập cao, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch hành động, đến việc thực hiện dự án với nhóm bạn
bè, tự kiểm tra đánh giá quá trình và kết quả thực hiện
Hình thức GDĐĐ cho sinh viên các trường cao đẳng:
Hiện nay có nhiều hình thức GDĐĐ cho sinh viên được sử dụng, nhưng nhìn chung có thể chia làm 2 loại:
- GDĐĐ thông qua các môn học, đặc biệt là môn giáo dục về chính trị, pháp luật, tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm giúp các em có nhận thức đúng đắn về một số giá trị đạo đức cơ bản,
về nội dung cơ bản của một số quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, về tổ chức bộ máy Nhà nước CH XHCN Việt Nam, về trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện các quyền của công dân
- GDĐĐ thông qua hoạt động ngoại khoá: Giúp củng cố, mở rộng và khơi sâu các hiểu biết về chuẩn mực đạo đức, hình thành những kinh nghiệm đạo đức, tìm hiểu và phát huy truyền thống văn hoá, rèn luyện kỹ năng và thói quen đạo đức thông qua nhiều hình thức tổ chức đa dạng: Thăm quan các di tích lịch sử, những chương trình tìm về cội nguồn, các làng nghề truyền thống, giao lưu với các sinh viên trường bạn, thăm hỏi các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội
1.4.2 Đặc điểm sinh viên cao đẳng:
1.4.2.1 Vị trí và giai đoạn phát triển tâm lý lứa tuổi sinh viên cao đẳng:
Đây là giai đoạn chuyển tiếp vô cùng quan trọng từ những học sinh phổ thông sang môi trường giáo dục nghề nghiệp (sau khi tốt nghiệp PTTH, các em có độ tuổi từ 18 tuổi) Giai đoạn được coi là những năm đầu tiên của độ tuổi trưởng thành Sinh viên được nhà trường, xã hội công
Trang 99
nhận là một chủ thể tích cực, có trách nhiệm và được mọi người đánh giá kết quả các hoạt động theo chuẩn mực của người lớn Việc học tập, rèn luyện của sinh viên không phải chỉ nhằm mục đích trang bị cho bản thân những điều kiện cần thiết để sau này đảm nhận tốt một nghề với chuyên môn nhất định Điều này có ảnh hưởng mạnh mẽ đến đến sự hình thành những định hướng giá trị cụ thể cho sinh viên về nhân cách, về nghề nghiệp, về các mối quan hệ xã hội Tuổi thanh niên, sinh viên là
độ tuổi muốn khẳng định mình, khẳng định vị trí, vai trò của mình trong gia đình, trong tập thể, trong công việc cũng như trong các mối quan hệ Chính điều đó đã thúc đẩy họ tìm kiếm những các thức, những phương tiện, những điều kiện để họ xác lập và củng cố vai trò của mình trong gia đình và ngoài xã hội
Trước những yêu cầu mới của xã hội đối với sinh viên cùng với những tác động giáo dục trong nhà trường đã có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hình thành và phát triển nhân cách thanh niên
- sinh viên ngày nay
1.4.2.2 Một số đặc điểm tâm lý, sinh lý cơ bản của sinh viên ngày nay:
- Về mặt sinh lý: Đến độ tuổi thanh niên, sinh viên, cơ thể đã có sự hoàn chỉnh nhất định Các em đã đạt dược 9/10 chiều cao và 2/3 trọng lượng cơ thể người trưởng thành Não bộ đã đạt đến trọng lượng tối đa Hoạt động thần kinh cao cấp đã đạt được mức trưởng thành
- Về mặt tâm lý: Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và đặc biệt là sự bùng nổ về công nghệ thông tin như ngày nay cùng với những tác động giáo dục từ phía nhà trường đã có những ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến sự phát triển tâm lý, nhân cách sinh viên Tư duy sâu sắc và rộng mở, có năng lực giải quyết những nhiệm vụ trí tuệ ngày một khó khăn hơn Sinh viên có khả năng giải thích và gán ý cho những ấn tượng cảm tính nhờ vào kinh nghiệm và tri thức trước đây phát triển mạnh mẽ và rõ rệt Những sự phát triển nói trên cùng với óc quan sát tích cực và nghiêm túc sẽ tạo ra cho sinh viên biết cách lĩnh hội một cách tốt nhất những tác động giáo dục nhân cách từ nhà trường và môi trường xung quanh Bên cạnh đó, một trong những đặc điểm tâm lý quan trọng của thanh niên - sinh viên ngày nay là sự phát triển mạnh mẽ tự ý thức Đó
là các quá trình tự quan sát , phân tích, kiểm tra, đánh giá, khẳng định mình về hành động và kết quả hành động của bản thân, về tư tưởng, về tình cảm, phong cách đạo đức, hứng thú Tuy nhiên, việc thanh niên, sinh viên đánh giá đúng về bản thân mình còn hạn chế Chính vì thế trong lứa tuổi này có rất nhiều sinh viên quá mơ mộng khi được khen quá lố, nhiều sinh viên còn thể hiện bằng hành vi quá hung hăng hoặc tỏ ra thơ ơ với những hoạt động chung của tập thể
- Về mặt xã hội: Quan hệ xã hội của sinh viên ngày càng được mở rộng, đặc biệt hơn khi lần đầu tiên sinh viên phải sống xa nhà, cuộc sống tự lập, sống trong môi trường mới với rất nhiều mối quan hệ: Ban bè mới, thầy cô mới, tình cảm thay đổi, phong cách sống cũng dần thay đổi phù hợp với yêu cầu của nghề nghiệp mà các em đang theo học đã và đang tác động mạnh mẽ đến sự phát triển và hoàn thiện nhân cách của sinh viên Mặt tích cực từ những mối quan hệ đó của sinh viên giúp họ ngày càng hoàn thiện nhân cách của mình hơn nhưng ngược lại cũng chính từ mối quan hệ đó có thể có những tác động không tích cực thậm chí có hại đến sự phát triển và hoàn
Trang 1010
thiện nhân cách sinh viên Sinh viên là giai đoạn chuyển tiếp từ sự chín muồi về thể lực sang sự trưởng thành về phương diện xã hội.Theo nghiên cứu của một nhà tâm lý học Nga cho thấy, lứa tuổi thanh niên, sinh viên là thời kỳ phát triển tích cực nhất về tình cảm, đạo đức và thẩm mỹ, là giai đoạn hình thành và ổn định tính cách, đặc biệt là có vai trò của người lớn Trước những tác động từ nhiều phía đến nhân cách của sinh viên nhưng với những đặc điểm tâm lý chung của họ thì sinh viên cũng vẫn rất độc lập trong phán đoán và hành vi, có nhều biến đổi mạnh mẽ trong động cơ, về thang giá trị Sinh viên đã biết xác định con đường sống cho tương lai của mình, tích cực tiếp nhận có phê phán những tác động từ môi trường xung quanh, nắm vững những kỹ năng trong nghề nghiệp mà mình đang theo đuổi và bắt đầu thể nghiệm mình trong các lĩnh vực của cuộc sống
1.4.2.3 Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên trong những hoạt động điển hình:
- Đặc điểm tâm lý của sinh viên trong hoạt động học tập: Hoạt động học tập của sinh viên
là một hoạt động tâm lý được tổ chức một cách độc đáo nhằm mục đích là đào tạo ra những chuyên gia phát triển toàn diện và có trình độ nghiệp vụ cao Với đầy đủ đặc điểm của hoạt động học tập như các cấp học khác và một số đặc trưng như: Hình thành kỹ xảo làm việc nghề nghiệp cho sinh viên, phương tiện hoạt động là thư viện, giáo trình, phòng thực hành, phòng thí nghiệm, những chuyến đi thực tế, học thực hành, hoạt động ngoại khóa… đã tạo ra sự hình thành và phát triển tâm lý của sinh viên trong loại hình hoạt động này diễn ra mạnh mẽ, đặc trưng với một số đặc điểm cơ bản sau:
Các quá trình nhận thực diễn ra một cách mạnh mẽ, căng thẳng, đặc biệt là trong các kỳ kiểm tra, thi, bảo vệ khóa luận, đồ án tốt nghiệp…Bước vào lứa tuổi sinh viên, yêu cầu về các môn học cao hơn, phương pháp giảng dạy của giáo viên cũng thay đổi, sinh viên phải tiếp nhận khối tri thức nhiều
đã và đang đặt ra đòi hỏi sinh viên phải thay đổi cách học tập, cách đọc tài liệu cũng như cách ghi nhớ bài học Những điều này làm cho đặc điểm tâm lý trong qúa trình nhận thức (cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, chú ý, ghi nhớ….) ở sinh viên khác so với lứa tuổi trước
1.4.3 Môi trường ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên cao đẳng
1.4.3.1 Yếu tố giáo dục nhà trường
1.4.3.2 Yếu tố giáo dục gia đình
1.4.3.3 Yếu tố giáo dục xã hội
* Mối quan hệ giữa ba yếu tố:
Để giáo dục nhân cách cho sinh viên ba yếu tố trên có yếu tố quyết định hoàn thiện nhân cách cho các em, nếu thiếu hoặc yếu những môi trường trên các em khó có thể trở thành người có nhân cách tốt Ba môi trường này có tính chất tương tác, hỗ trợ cho nhau để đạt được mục tiêu giáo dục đạo đức Đối với từng độ tuổi thì các yếu tố đặc biệt quan trọng trong những yếu tố trên được sắp đặt khác nhau Với sinh viên yếu tố nhà trường luôn giữ vị trí quan trọng
Trang 1111
Tiểu kết chương 1
Đạo đức là hệ thống những chuẩn mực, những quy tắc xã hội nhằm điều chỉnh mối quan
hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với xã hội Cấu trúc nhân cách gồm hai yếu tố là “tài”
và “đức”; trong đó, “đức” là gốc - nền tảng cho sự phát triển nhân cách con người Do đó, GDĐĐ cho thế hệ trẻ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển và hoàn thiện nhân cách toàn diện cho sinh viên GDĐĐ cho sinh viên là quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi toàn xã hội phải quan tâm Trong đó, nhà trường giữ vai trò chủ đạo
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
2.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của trường Cao đẳng du lịch Hà Nội (CĐDLHN):
2.1.1 Sự hình thành và phát triển
Ngành du lịch Việt Nam được chính thức thành lập ngày 9/7/1960 với tiền thân là một công
ty du lịch Căn cứ vào nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên của ngành du lịch, và quyết định số 94/TTg ngày 12/9/1969 của thủ tướng chính phủ giao cho Bộ Công an nghiên cứu tổ chức bộ máy quản lí cán bộ công nhân viên chức ngành du lịch Việt Nam và sự thoả thuận của Bộ lao động tại công văn số 258/LĐ ngày 5/7/1972, Bộ trưởng Bộ công an đã ban hành quyết định số 1151/CA/QĐ ngày 24/7/1972 thành lập “ Trường công nhân khách sạn Du lịch”, với chức năng đào tạo công nhân kỹ thuật Buồng, Bàn, Bếp và bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên ngành du lịch Đây là trường quốc gia đầu tiên của ngành du lịch Việt Nam và là tiền thân của CĐDLHN ngày nay
2.1.2 Đặc điểm đối tượng đào tạo của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Trường CĐDLHN là trường cao đẳng nghiệp vụ chuyên ngành du lịch đầu tiên ở Việt Nam Nhà trường được giao nhiệm vụ đào tạo nghiệp vụ du lịch, khách sạn và các lĩnh vực liên quan ở cả ba trình độ: cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và nghề; bồi dưỡng cán bộ quản lý các
bộ phận, giám sát viên, công nhân viên, nhân viên kỹ thuật phục vụ trong ngành, góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Các loại hình đào tạo, bồi dưỡng đang được thực hiện tại nhà trường
- Đào tạo cử nhân thực hành trong lĩnh vực du lịch, khách sạn, và các ngành liên quan trong thời gian 3 năm với các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh khách sạn, quản trị kinh doanh nhà hàng, quản trị chế biến món ăn, quản trị kinh doanh lữ hành, tài chính- kế toán du lịch, hướng dẫn du lịch, ngoại ngữ chuyên ngành du lịch
Trang 1212
- Đào tạo trung học chuyên nghiệp trong thời gian 2 năm các chuyên ngành: nghiệp vụ Lễ tân Khách sạn, nghiệp vụ Nhà hàng, kỹ thuật chế biến món ăn, kế toán du lịch khách sạn, nghiệp
vụ lữ hành, nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, marketing và bán hàng trong du lịch
- Đào tạo nghề trong thời gian 1 năm các nghề: nghiệp vụ lễ tân khách sạn văn phòng, nghiệp vụ nhà hàng, nghiệp vụ lưu trú , nghiệp vụ chế biến món ăn
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ về quản lý, nghiệp vụ, ngoại ngữ cho các nước bạn, các địa phương, các cơ sở du lịch, khách sạn
- Đào tạo liên thông, đào tạo từ xa, liên kết đào tạo…
2.1.3 Mục tiêu đào tạo của trường CĐDL HN
Là một cơ sở đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành du lịch, khách sạn có uy tín ở Việt Nam, và đứng đầu trong các trường thuộc Tổng cục Du lịch, trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội luôn không ngừng nỗ lực, cố gắng, phấn đấu trở thành một trung tâm đào tạo chất lượng cao với đa cấp học,
đa ngành học về du lịch, đa dạng hình thức học tập, đa dạng đối tượng học; thực hiện triệt để
phương châm đào tạo của nhà trường là đào tạo người lao động “ Thành thạo nghiệp vụ, giỏi
Hệ Nghề
Đào tạo tại địa phương