Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại Trung tâm đào tạo Viettel TTĐTVT; đánh giá thực trạng những điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi và nguyên nhân c
Trang 11
Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại Trung tâm đào tạo Viettel trong giai đoạn hiện nay
Managing online training activities in Viettel Training Centre nowadays
NXB H : ĐHGD, 2012 Số trang 116 tr +
Trần Văn Vui
Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05 Người hướng dẫn: PGS.TS Ngô Quang Sơn
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Trình bày cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại (DHTT) các
cơ sở đào tạo Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại Trung tâm đào tạo Viettel (TTĐTVT); đánh giá thực trạng những điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi và nguyên nhân của hoạt động DHTT và công tác quản lý hoạt động DHTT của TTĐTVT Nêu một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại Trung tâm đào tạo Viettel trong giai đoạn hiện nay: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên về ý nghĩa của hoạt động DHTT; Tăng cường xây dựng và triển khai quy trình tổ chức DHTT; Tăng cường xây dựng và triển khai quy trình đánh giá kết quả DHTT; Quản lý hồ sơ học tập trực tuyến của học viên
Keywords: Dạy học trực tuyến; Hoạt động dạy học; Quản lý giáo dục
Content
Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của nước ta hiện nay, công nghệ thông tin được xem như là một lĩnh vực mũi nhọn thúc đẩy quá trình hội nhập ngày một nhanh hơn và sâu rộng hơn Đây là lĩnh vực mới nổi và phát triển rất mạnh mẽ ở Việt Nam trong khoảng 15 năm trở lại đây Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý là một xu hướng tất yếu của các ngành, các lĩnh vực Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức, hàm lượng chất xám trong các sản phẩm công nghệ ngày càng cao do đó vai trò của CNTT càng được thể hiện rõ Mặt khác, thời đại ngày nay đã và đang tác động không nhỏ tới nền giáo dục Việt Nam Nền giáo dục Việt Nam đang đứng trước rất nhiều thời cơ và thách thức mới, trong đó có liên quan tới phát triển nguồn nhân lực, bởi lẽ nó sẽ quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước
Hoạt động dạy học trực tuyến (DHTT) đã và đang được áp dụng rộng rãi trong số đông các
cơ sở đào tạo ở Việt Nam Đây là hoạt động không chỉ giúp người học có thể học mọi lúc, mọi nơi
mà còn giúp người học tiếp cận tri thức nhanh hơn, hiệu quả hơn và đáp ứng nhu cầu tự học, tự nghiên cứu của người học ngày càng đa dạng
Trang 22
Cũng như đa số các cơ sở đào tạo khác trong nước, Trung tâm đào tạo Viettel (TTĐTVT) trực thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội (TĐVTQĐ) đã và đang tổ chức hoạt động DHTT nhằm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên (CBNV) của TĐVTQĐ Thực tế cho thấy TTĐTVT hiện nay không chỉ dừng lại ở việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị tuyển dụng được nguồn nhân lực có chất lượng mà còn ở việc làm thế nào để bồi dưỡng nâng cao chất lượng của đội ngũ CBNV, đặc biệt trong thời điểm nhu cầu cần đào tạo đã lên đến hơn 26.000 người Tuy nhiên quá trình triển khai ứng dụng còn có nhiều bất cập về quy định, quy trình, hình thức tổ chức dạy học, công tác kiểm tra, đánh giá và chưa đáp ứng được số lượng CBNV cần bồi dưỡng thực tế TTĐTVT mới chỉ tổ chức hoạt động dạy học một số nội dung nghiệp vụ cơ bản và
tổ chức thi trực tuyến cho một số đối tượng chức danh với mục đích bồi dưỡng nghiệp vụ
Qua quá trình tìm hiểu, tác giả nhận thấy TTĐTVT đã ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động DHTT như một công cụ để quản lý chất lượng nguồn nhân lực hơn 04 năm trở lại đây CNTT giúp đội ngũ lãnh đạo của TTĐTVT nói riêng và TĐVTQĐ nói chung đánh giá kịp thời chất lượng nguồn nhân lực, qua đó đưa ra chiến lược quản lý nguồn nhân lực hiệu quả và nâng cao chất lượng dạy học của mình Bên cạnh những kết quả đạt được về tổ chức và quản lý hoạt động DHTT, công tác quản lý hoạt động DHTT của TTĐTVT vẫn còn có nhiều khó khăn, vướng mắc tập trung chủ yếu ở:
Một số không ít cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ vai trò của hoạt động DHTT để bồi dưỡng nguồn nhân lực nên thường coi nhẹ hoạt động này;
Hiểu biết hoạt động DHTT của một số cán bộ, nhân viên còn hạn chế;
Chưa lập kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất và nhân lực tham gia;
Chưa ban hành quy định DHTT: dạy học – đánh giá kết quả học tập – cấp chứng chỉ
Số tài khoản kích hoạt và sử dụng thường xuyên trên hệ thống phục vụ hoạt động DHTT
bị hạn chế ở mức 5000 tài khoản Đây là số tài khoản người dùng chỉ bằng 1/5 nhu cầu hiện tại; Xuất phát từ yêu cầu thực tế quản lý hoạt động DHTT nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực hiện có, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học, tác giả đã chọn nghiên
cứu đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại Trung tâm đào tạo Viettel trong giai đoạn
hiện nay”
1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động DHTT trong các cơ sở giáo dục;
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động DHTT tại TTĐTVT;
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động DHTT tại TTĐTVT trong giai đoạn hiện nay đáp ứng được nhu cầu bồi dưỡng nguồn nhân lực và phù hợp với điều kiện hiện có
Trang 33
2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
2.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động DHTT tại Trung tâm đào tạo Viettel
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động DHTT tại TTĐTVT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT trong công tác quản lý hoạt động DHTT;
Khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý hoạt động DHTT;
Đề xuất một số biện pháp phát triển ứng dụng CNTT trong công tác quản lý hoạt động DHTT
4 Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động DHTT tại TTĐTVT trong giai đoạn hiện nay đã đạt được kết quả nhất định song vẫn còn nhiều bất cập
Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng được một số biện pháp quản lý hoạt động DHTT phù hợp với điều kiện thực tiễn thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học và góp phần bồi dưỡng nguồn nhân lực cho TTĐTVT và các cơ quan, đơn vị thuộc TĐVTQĐ trong giai đoạn hiện nay
5 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động DHTT của TTĐTVT rộng khắp các tỉnh/thành phố trong nước Do điều kiện về thời gian và năng lực còn hạn chế, nên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động DHTT tại các cơ sở đào tạo do TTĐTVT quản lý trực tiếp
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, pháp luật của Nhà nước về định hướng phát triển việc quản lý hoạt động DHTT;
Nghiên cứu các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông về ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động DHTT;
Nghiên cứu các văn bản quy định quản lý hoạt động DHTT tại TTĐTVT;
Đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu quản lý, báo cáo khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra: Thiết kế và sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến, tìm hiểu nhận thức, nguyện vọng của đội ngũ quản lý, học viên v.v để thu thập thông tin về hiện trạng quản lý hoạt động DHTT
Trang 44
6.3 Những phương pháp hỗ trợ khác
Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong việc xử lý các số liệu thu thập được, tổng hợp, rút kinh nghiệm
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, các tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại các cơ sở đào tạo Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại Trung tâm đào tạo Viettel Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại Trung tâm đào tạo Viettel trong giai đoạn hiện nay
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRỰC TUYẾN TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Mốc thời gian được ghi nhận đầu tiên về dạy học từ xa (DHTX) trên thế giới đó là việc giảng dạy cho giáo sỹ nhà thờ bằng gửi thư từ những năm 50-60 sau công nguyên Trong lịch sử hiện đại mốc thời gian được ghi nhận bởi Isaac Pitman dạy phương pháp ghi tốc ký bằng gửi thư ở Anh năm
1840 Hình thức DHTX được hình thành với sự tham gia của các công nghệ như công nghệ in ấn (học qua thư từ), công nghệ phát thanh, điện tín v.v tới truyền thông đa phương tiện và liên lạc điện tử vào những năm 90 của thế kỷ trước DHTX thực tế đã bắt đầu với sự xuất hiện của Tivi, mạng Internet và công nghệ Web, và ngày nay là hệ thống học tập điện tử và các công nghệ DHTT từ năm 1982 ở Mỹ - đánh dấu sự phát triển của công nghệ E-Learning
1.1.2 Ở Việt Nam
Dạy học trực tuyến ở Việt Nam bắt đầu xuất hiện rõ nét cách đây gần 20 năm Tiền thân của
nó là đào tạo từ xa được Đài tiếng nói Việt Nam thực hiện Thuật ngữ “Giáo dục từ xa” được biết
đến từ những năm đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX dưới những khoá học hàm thụ Sau 30 năm, Chính phủ ra quyết định thành lập một số đại học mở cho phép đào tạo từ xa Cho tới nay đã có trên 12 trường đại học, cao đẳng được Bộ GD&ĐT cho phép tổ chức đào tạo đại học từ xa có cấp văn bằng và đã có nhiều học viên nghiên cứu và hoàn thành luận văn với đề tài liên quan tới học tập trực tuyến Hiện nay ở Việt Nam có tới 50 tổ chức và cá nhân dùng phần mềm mã nguồn mở Moodle để tổ chức dạy học qua mạng
Trang 55
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Là giữ ổn định để phát triển, trong ổn định tạo mầm mống cho sự phát triển và trong phát triển giữ được hạt nhân cho ổn định
1.2.2 Quản lý giáo dục
Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất
1.2.3 Quản lý nhà trường
Là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến giáo viên, học sinh, vào các nguồn lực, các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến đến mục tiêu giáo dục
1.2.4 Quản lý quá trình dạy học
Là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý là hoạt động dạy học đến đối tượng của hoạt động dạy học bằng cách phát huy tác dụng của các phương tiện quản lý như định chế giáo dục đào tạo, bộ máy
tổ chức và nhân lực dạy học, thông tin và môi trường dạy học nhằm đạt mục tiêu quản lý dạy học
1.2.5 Chất lượng dạy học
Chất lượng dạy học là chất lượng của hoạt động dạy và hoạt động học, trong đó người thầy phát huy tối đa năng lực truyền đạt tri thức còn học sinh tiếp thu hiệu quả tri thức ấy để trau dồi phẩm chất, năng lực, kỹ năng, kỹ xảo đáp ứng được yêu cầu của xã hội
1.2.6 Dạy học trực tuyến
Là toàn bộ QTDH được tổ chức kết hợp một phần hoặc toàn bộ qua hệ thống các phương tiện CNTT&TT, mà ở đó sự trao đổi, tương tác giữa cơ sở đào tạo và người học có thể theo thời gian thực hoặc không theo thời gian thực
1.3 Hoạt động dạy học trực tuyến
1.3.1 Đặc điểm cuả dạy học trực tuyến
Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông
Môi trường học tập linh hoạt về thời gian, không gian
Nội dung học tập đa dạng, sinh động phù hợp với khả năng và sở trường của từng người
Một xu thế dạy học tất yếu trong nền kinh tế tri thức
1.3.2 So sánh với hoạt động dạy học giáp mặt
Phương pháp DHTT hiện nay và trong tương lai gần vẫn chưa thể thay thế hoàn toàn PPDH truyền thống, mà cần phải có sự kết hợp linh hoạt với nhau để đạt hiệu quả tốt nhất cho QTDH
1.3.3 Vai trò của dạy học trực tuyến
Dạy học trực tuyến ngày càng trở nên quan trọng và đang dần làm thay đổi mô hình học tập, cách thức tiếp cận tri thức của nhiều đối tượng tiềm năng Nó đang làm cho việc học tập trở nên thú vị hơn, hấp dẫn hơn và thuyết phục hơn
Trang 66
1.4 Quản lý hoạt động DHTT tại các cở sở đào tạo
1.4.1 Đặc điểm của quản lý dạy học trực tuyến
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học trực tuyến
Bao gồm các nội dung Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, và Kiểm tra, giám sát đối với các đối tượng như người học đầu vào/đầu ra, CTDH, tiến trình học tập, và thi, kiểm tra đánh giá Để
tổ chức hiệu quả DHTT trong nhà trường, hiệu trưởng nhà trường phải tổ chức các nguồn lực, tổ chức, chỉ đạo và giám sát sự vận hành của hệ thống nhằm đạt mục tiêu đề ra
Tiểu kết chương 1
Qua tổng quan về vấn đề nghiên cứu, một số khái niệm: quản lý, QLGD, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học, chất lượng dạy học, DHTT, quản lý hoạt động DHTT , tác giả rút ra một số kết luận như sau:
(1) Dạy học trực tuyến đã và đang trở thành một xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức và tạo ra một cuộc cách mạng về dạy học ứng dụng các phương tiện CNTT&TT PPDH hiện đại này
sẽ thay đổi cách tiếp cận và lĩnh hội tri thức so với phương pháp học tập truyền thống Tuy nhiên
nó không phủ định mà hỗ trợ và bổ sung phương pháp học tập truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu học mọi lúc, mọi nơi của nhiều đối tượng học tập
(2) Có nhiều cách hiểu và nhiều thuật ngữ liên quan đến DHTT Hiểu một cách đầy đủ thì DHTT là toàn bộ QTDH được tổ chức thực hiện kết hợp một phần hoặc toàn bộ qua hệ thống các phương tiện CNTT&TT Các thông tin trao đổi giữa người dạy và người học, các thao tác của người dùng trên hệ thống đều được hệ thống ghi lại theo thời gian thực
(3) Việc tổ chức hoạt động DHTT có thể được thực hiện với nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo mỗi cơ sở đào tạo như: triển khai hạ tầng kỹ thuật hệ thống DHTT, xây dựng bài giảng điện
tử, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá
(4) Nội dung quản lý DHTT bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá kết quả công tác DHTT Trong đó cần tập trung quản lý đối tượng người học đầu vào/đầu
ra, chương trình học, tiến trình học tập và tổ chức thi, kiểm tra đánh giá
(5) Dạy học trực tuyến sẽ trở nên phổ biến và phát huy tốt các ưu điểm khi các cơ sở giáo dục nói chung, doanh nghiệp nói riêng sẵn sàng ứng dụng triển khai hệ thống DHTT và có những biện pháp quản lý các hoạt động DHTT hiệu quả, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập giáo dục quốc tế hiện nay thì các biện pháp quản lý DHTT tại các cơ sở đào tạo có vai trò hết sức quan trọng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TẠI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VIETTEL
2.1 Vài nét về Trung tâm đào tạo Viettel
Trang 77
2.1.1 Giới thiệu chung
Quyết định thành lập 519/QĐ-TCTVTQĐ ngày 27/03/2006 của Tổng Giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Tên giao dịch tiếng Việt: Trung tâm đào tạo Viettel
Tên giao dịch tiếng Anh: Viettel Training Centre
Cơ quan chủ quản: Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Địa chỉ: M1, xã An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội
Loại đơn vị kinh tế: Đơn vị hành chính sự nghiệp, hạch toán phụ thuộc và không có thu
Thời gian hoạt động: 27/3/2006 đến nay
Hình thức đào tạo: trực tiếp, qua mạng Internet, Intranet (trực tuyến)
Đối tượng đào tạo: cán bộ, nhân viên của TĐVTQĐ ở cả thị trường trong nước và nước ngoài
Hình thức chứng nhận tốt nghiệp: chứng chỉ hoàn thành khoá học
2.1.2 Mô hình tổ chức
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ
2.1.4 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Trung tâm đào tạo Viettel là một cơ sở chuyên đào tạo về kinh doanh và kỹ thuật cho nhiều đối tượng học viên là cán bộ, nhân viên của TĐVTQĐ TTĐTVT có 65 cán bộ, giáo viên và nhân viên, trong đó có 18 cán bộ, giáo viên cơ hữu và 47 nhân viên Ngoài ra còn có hàng trục giảng viên cộng tác từ các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài
2.1.5 Cơ sở vật chất
TTĐTVT có hệ thống cơ sở vật chất khá hiện đại phục vụ rất tốt cho tổ chức hoạt động dạy học và nghiên cứu khoa học
2.1.6 Tầm nhìn phát triển
2.2 Hoạt động dạy học trực tuyến tại TTĐTVT
2.2.1 Cơ sở pháp lý cho việc triển khai hoạt động DHTT tại TTĐTVT
Việc triển khai các hoạt động DHTT tại TTĐTVT đều tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và của đơn vị chủ quản nhằm ứng dụng CNTT&TT sâu rộng trong hoạt động dạy học của TTĐTVT
2.2.2 Thực trạng triển khai dạy học trực tuyến
2.2.2.1 Những điểm mạnh
a) Các lãnh đạo đã định hướng triển khai hình thức DHTT rõ ràng
b) Đội ngũ cán bộ, nhân viên tham gia triển khai DHTT có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ hiện tại
c) Các cán bộ, nhân viên tích cực học tập qua mạng
d) Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ QTDH có chất lượng cao
e) Có chế tài đối với người học tham gia và hoàn thành khoá học
Trang 88
2.2.2.2 Những điểm yếu
a) Năng lực thiết kế bài giảng của đội ngũ số hoá tài liệu còn hạn chế
b) Việc triển khai khoá học trên hệ thống chưa được giao trách nhiệm rõ ràng
c) Tương tác giữa người học và người dạy chưa có
d) Chất lượng máy vi tính kết nối Internet chưa tốt
e) Ý thức của một số cán bộ, nhân viên và học viên về DHTT còn hạn chế
g) Quá trình tổ chức DHTT thường xen vào quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm tận dụng thời gian để cán bộ, nhân viên nâng cao nghiệp vụ nên đơn vị tổ chức phải đôn đốc tham gia học rất nhiều, thời gian khoá học thường bị kéo dài
2.2.2.3 Nguyên nhân
Đội ngũ thiết kế bài giảng điện tử chưa có kiến thức nền về chuyên môn sư phạm và kỹ năng các công cụ hỗ trợ biên soạn bài giảng còn yếu
Chưa quy hoạch sử dụng tài khoản quản lý
Các khoá học trên hệ thống hiện nay chưa được gán chức năng diễn đàn hoặc chat
Công tác kiểm tra kết nối máy vi tính với Internet còn chưa chặt chẽ
Thời gian người học dành cho việc học tập nghiên cứu rất ít
Chưa đặt nhiệm vụ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực vào nhiệm vụ trọng tâm
2.2.3 Yêu cầu triển khai dạy học trực tuyến
Về phạm vi triển khai: triển khai trên nền tảng mạng Internet, mạng nội bộ của TĐVTQĐ
Về cơ sở vật chất: hệ thống máy vi tính, đường truyền Internet, Intranet, hệ thống cầu truyền hình hội nghị
Về hệ thống DHTT: nâng cấp số tài khoản người dùng đồng thời để linh hoạt hơn về thời gian học tập
Về xây dựng đội ngũ thiết kế bài giảng điện tử: cần có định hướng xây dựng và phát triển đội ngũ này từ lực lượng cán bộ chuyên trách của TTĐTVT cho tới cán bộ đầu ngành của các cơ quan, đơn vị trong TĐVTQĐ và của các cơ sở đào tạo khác
Về trao đổi trong QTDH: xây dựng kênh trao đổi tương tác giữa người học và người dạy
2.3 Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại TTĐTVT
2.3.1 Thực trạng quản lý dạy học trực tuyến tại TTĐTVT
2.3.1.1 Những điểm mạnh
Thống nhất chỉ huy giữa các cấp, các đầu mối phụ trách đều nắm rõ chức trách, nhiệm vụ được giao về DHTT;
Xây dựng được một số quy định, quy chế về tổ chức DHTT nhằm thu hút người học tham gia
Trang 99
Đã tổ chức được hệ thống các đầu mối đơn vị phụ trách hoạt động đào tạo để thành lập kênh trao đổi thông tin chỉ đạo nghiệp vụ, thông báo, báo cáo theo ngành dọc
Hệ thống DHTT được triển khai phân tán trên phạm vi toàn quốc nhưng vẫn đảm bảo quản lý tập trung tại một đầu mối là TTĐTVT;
2.3.1.2 Những điểm yếu
Chưa tăng cường xây dựng và triển khai quy trình tổ chức DHTT nên chưa kiểm soát chặt chẽ các khâu trong quá trình triển khai;
Chưa xây dựng và triển khai quy trình đánh giá kết quả DHTT;
Chưa thực hiện quản lý hồ sơ học tập của từng CBNV có khoa học;
Chưa hệ thống hoá các biểu mẫu báo cáo;
Chưa quy hoạch tài khoản người dùng, tài khoản quản trị các cấp
Nhận thức của một số cán bộ quản lý, nhân viên về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động DHTT còn hạn chế;
Ý thức tham gia học tập của một bộ phận nhân viên còn xem thường, có biểu hiện quan tâm không đầy đủ tới trách nhiệm tự học của bản thân;
Công tác quản lý không chủ động hoàn toàn được, phần lớn phụ thuộc vào báo cáo hệ thống và các đầu mối quản lý trực tiếp
2.3.1.3 Nguyên nhân
Văn hoá vùng miền về ý thức học tập rất khác nhau;
Phạm vi triển khai hoạt động DHTT rất rộng và kéo dài thời gian;
Do các cơ quan, đơn vị có đối tượng cần được đào tạo là các cơ quan, đơn vị tập trung nhiệm vụ trọng tâm là sản xuất kinh doanh nên thường chưa quan tâm tới chế độ đãi ngộ, khuyến khích cán bộ, nhân viên tham gia học mà phần lớn do ý thức tự học của họ
2.3.1.4 Thực trạng quản lý DHTT
a) Về công tác lập kế hoạch: đảm bảo kế hoạch được xây dựng theo quy định, quy trình, có mục tiêu, mục đích, thời gian, tổ chức thực hiện rõ ràng
b) Về tổ chức thực hiện: đảm bảo thực hiện theo kế hoạch đề ra, tuy nhiên chưa đảm bảo 100% người học nắm rõ kế hoạch, công tác lưu trữ và kiểm soát hồ sơ học tập còn bất cập
c) Về công tác chỉ đạo, lãnh đạo: đảm bảo đúng quy định
d) Về công tác kiểm tra, giám sát: Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý người học được tiến hành thường xuyên, nhưng chưa chặt chẽ
TTĐTVT có thế mạnh về cơ sở hạ tầng triển khai DHTT Hoạt động này là chủ trương, định hướng trọng tâm của các lãnh đạo và được đông đảo người học tích cực tham gia học tập trên hệ thống DHTT Công tác quản lý đã và đang được thực hiện khá bài bản Tuy nhiên, ý thức của một
số cán bộ, nhân viên và học viên về DHTT còn hạn chế, chưa có một hệ thống các quy trình liên
Trang 1010
quan tới tổ chức DHTT và đánh giá kết quả dạy học, và chưa có biện pháp lưu trữ hồ sơ học tập của người học một cách khoa học
2.3.2 Điều tra, khảo sát về thực trạng công tác triển khai và quản lý DHTT tại TTĐTVT
2.3.2.1 Mục đích điều tra, khảo sát
Mục đích điều tra, khảo sát nhằm thu thập và phân tích thông tin thu được về thực trạng công tác triển khai và quản lý hoạt động DHTT tại TTĐTVT
2.3.2.2 Công cụ điều tra, khảo sát
Việc điều tra, khảo sát thu thập thông tin được tiến hành thông qua phiếu điều tra đối với cán bộ, giáo viên và học viên Thông tin thu thập được từ phiếu điều tra được tác giả xử lý trên máy vi tính thông qua phần mềm bảng tính Microsoft Excel Dữ liệu thu được từ phiếu điều tra, trước khi phân tích phải được kiểm tra tính hợp lệ và làm sạch dữ liệu Kết quả tính toán được thực hiện trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel
2.3.2.3 Tiến hành điều tra, khảo sát
Tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát được 204 cán bộ, giáo viên và học viên đã và đang sử dụng hệ thống DHTT của TTĐTVT
2.3.2.4 Tổng hợp số liệu kết quả điều tra, khảo sát
2.3.3 Phân tích kết quả điều tra, khảo sát về thực trạng công tác triển khai và quản lý DHTT tại TTĐTVT
2.3.3.1 Nhiệm vụ triển khai và quản lý hoạt động DHTT tại TTĐTVT được quan tâm đặc biệt
Kết quả điều tra, khảo sát với 18 ý hỏi của câu 1 trong phiếu điều tra cho thấy 11,11% người
“rất đồng ý” và ~62,53% người “đồng ý” đã tham gia điều tra phản ánh thực trạng và đánh giá cao vai trò của hoạt động DHTT tại TTĐTVT Tuy nhiên, có đến 26,36% người được hỏi trả lời
“Không có ý kiến”, “Không đồng ý” và “Phản đối” Điều này cho thấy còn có nhiều cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên chưa thực sự quan tâm đến vấn đề được hỏi hoặc không hiểu rõ vấn
đề được hỏi hoặc chỉ đồng tình với câu hỏi ở một khía cạnh nào đó
2.3.3.2 Mục tiêu triển khai DHTT được rõ ràng
Có 80,39% người được hỏi đồng ý là các bải giảng trên hệ thống có mục tiêu rõ ràng, bên cạnh đó còn có gần 20% không có ý kiến gì và không đồng ý Có tới 93,14% người được hỏi trả lời đồng ý và 67,65% cho rằng “Nội dung của bài giảng trên hệ thống đã phù hợp cho việc tự học của học viên”
2.3.3.3 Nhận thức của học viên về tham gia HTTT chưa được đầy đủ
Có 78,43% người được hỏi dành dưới 01 giờ, 20,59% từ 01 đến 02 giờ và có rất ít người dành được hơn 02 giờ để tham gia HTTT 18,33% tỏ ra buông xuôi và ít quan tâm đến việc giải quyết triệt để vấn đề khó khăn trong học tập Điều này cho thấy quỹ thời gian dành cho học tập nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên là không có nhiều, phần lớn là tận dụng lúc rảnh rỗi hoặc cuối giờ làm việc và ý thức tự học chưa cao