Biện pháp quản lý hoạt động dạy học Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là những cách làm, cách giải quyết, cách thức tiến hành của nhà QL hợp quy luật, tác động đến các lĩnh vực trong
Trang 1Quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung cấp
Kỹ thuật quân khí trong bối cảnh phát triển
hiện nay Hoàng Thanh Bình
Trường Đại học Giáo dục Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS TS Đặng Xuân Hải
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận công tác quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) nhà
trường nói chung và trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) của quân đội nói riêng Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và quản lí HĐDH Trường Trung cấp Kỹ thuật quân khí Đề xuất những biện pháp quản lý HĐDH Trường Trung cấp Kỹ thuật quân
khí đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hiện nay
Keywords: Trường trung cấp Kỹ thuật Quân khí; Hoạt động dạy học; Quản lý giáo
dục
Content
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam mở rộng quan hệ quốc tế, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Quá trình hội nhập quốc tế đã mang tới những cơ hội nhưng cũng mang đến nhiều thách thức lớn đối với GD Muốn đi tắt, đón đầu đến
xã hội hiện đại thì GD&ĐT phải đổi mới một cách năng động để phát triển nhanh hơn, mạnh hơn và hiệu quả hơn
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học như: cơ chế, chính sách; MT, chương trình; cơ
sở vật chất, chất lượng GV, cán bộ QLGD, công tác quản lý HĐDH ; trong đó vai trò của công tác quản
lý HĐDH trong nhà trường hết sức quan trọng
Sản phẩm đào tạo của nhà trường là đội ngũ NVCMKT quân khí giữ vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp XD và BV Tổ quốc Để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tương lai, thì phải đổi mới toàn diện
công tác GD-ĐT và trong đó quản lý tốt HĐDH của nhà trường là khâu đột phá
Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về biện pháp QL HĐDH ở Trường TCKT quân khí
Do đó, việc NC vấn đề này là yêu cầu cấp thiết, là một tất yếu khách quan nhằm nâng cao chất lượng ĐT NVCMKT quân khí
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được một số biện pháp quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lượng GD-ĐT của trường TCKT quân khí, đáp ứng tốt sứ mệnh của trường trong bối cảnh hiện nay và tương lai
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể NC: HĐDH ở Trường TCKT quân khí
- Đối tượng NC: Quản lý HĐDH Trường TCKT quân khí
4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Các biện pháp tăng cường quản lý HĐDH đối tượng trung cấp của nhà trường
Trang 25 Giả thuyết khoa học
Quản lý HĐDH của Trường TCKT quân khí hiện nay đã có nhiều tiến bộ, song còn nhiều bất cập trên các mặt như QL chương trình, quản lý HĐDH, đổi mới PPDH ; nếu đề xuất được các biện pháp khắc phục điểm yếu, vượt qua thách thức, thì HĐDH của Trường TCKT quân khí phát triển vững chắc, đáp ứng được yêu cầu thực hiện sứ mệnh của nhà trường trong bối cảnh hiện nay và tương lai
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận công tác quản lý HĐDH nhà trường nói chung và trường TCCN của quân đội nói riêng; khảo sát thực trạng HĐDH và quản lí hoạt động DH Trường TCKT quân khí; đề xuất những biện pháp quản lý HĐDH Trường TCKT quân khí đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hiện nay
7 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích tổng hợp và hệ thống hoá các tài liệu, văn bản có liên quan; điều tra, khảo sát thực tiễn; PP
chuyên gia, phỏng vấn tổng kết kinh nghiệm QLGD; dự báo; xử lý số liệu bằng thống kê toán học
8 Cấu trúc luận văn: Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị và Tài liệu tham khảo, dự kiến luâ ̣n văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới và ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về LLDH, lý luận QLGD nói chung
và quản lý HĐDH nói riêng Các tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở các nhà trường, đồng
thời giúp cho tác giả luận văn định hướng nghiên cứu đề tài ”Quản lý HĐDH ở Trường TCKT quân khí trong
bối cảnh phát triển hiện nay”
1.2 Một số khái niệm va ̀ vấn đề lí luâ ̣n cơ bản liên quan
1.2.1 Quản lý
Thuật ngữ QL được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên các cách tiếp cận khác nhau Mỗi khuynh hướng nghiên cứu trong lĩnh vực QL đều cho ra đời những định nghĩa về QL, như của F.W Taylor, Afayon Mariy Parker Folett., Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc …Điểm chung của các định nghĩa QL là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích), có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định
1.2.2 Hoạt động dạy học
“Dạy học” là sự tương tác tích cực, là hoạt động phối hợp của hoạt động dạy và hoạt động học Hai HĐ
này có quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau; được phối hợp chặt chẽ cùng hướng tới một mục đích Muốn
nâng cao chất lượng dạy học phải nâng cao chất lượng tống hợp của toàn hệ thống
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý HĐDH là QL các HĐGD diễn ra ở trường nhằm thực hiện mục tiêu GD, tiến lên trạng thái mới
về chất; là QL quá trình hoạt động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của trò
1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là những cách làm, cách giải quyết, cách thức tiến hành của nhà
QL hợp quy luật, tác động đến các lĩnh vực trong QL dạy học nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến và tiến lên trạng thái mới về chất Để có những biện pháp QL HĐDH được tốt thì người QL phải thường xuyên nghiên cứu, khái quát kinh nghiệm và áp dụng có kết quả vào quá trình QL; phải am hiểu và biết vận dụng các quy luật khách quan, quy luật GD và các tri thức khoa học QL vào quá trình điều hành các HĐGD
1.3 Nội dung quản lý HĐDH ở trường Trung cấp chuyên nghiệp
1.3.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
a) Quản lý hệ thống kế hoạch dạy học của Bộ môn và của GV: Để QL tốt hệ thống KH dạy học của Bộ môn
và GV thì phải QL tốt việc lập KH theo đúng chương trình ĐT Kế hoạch phải khoa học, có tính khả thi cao Công tác chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện KH phải được tiến hành suốt quá trình
b) Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục: Để QL tốt thực hiện nội dung chương trình thì phải
QL tốt việc xây dựng và thực hiện Chương trình qua việc thực hiện KH giảng dạy, Lịch giảng dạy và Sổ lên
lớp hàng ngày
Trang 3c) Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp: Để QL tốt cần chỉ đạo thực hiện
đúng chuẩn nội dung trong KH giảng dạy môn học; QL tốt quy trình thông qua, phê duyệt GA ; GV phải chủ
động trong cập nhật thông tin ; sáng tạo những đồ dùng DH, phần mềm mô phỏng nâng cao hiệu quả DH
d) Quản lý giờ lên lớp của giáo viên: Để QL tốt cần phải nghiên cứu xây dựng được các chuẩn đánh giá về
thực hiện giờ giảng, quy trình đánh giá, hướng dẫn tổ chức thực hiện có hiệu quả; người QL các cấp phải có những kiến thức cần thiết về đánh giá, có phương pháp và kỹ thuật đánh giá phù hợp, biết thực hiện đúng quy trình đánh giá
e) Quản lý tổ chức dự giờ và phân tích, rút kinh nghiệm sư phạm bài dạy: Để QL hiệu quả thì các cấp QL cần
nghiên cứu đưa ra các quy định cụ thể, pháp lý; ban hành chuẩn đánh giá việc dự giờ phân tích SP bài giảng khoa học, phù hợp, thực hiện nghiêm quy trình QL hoạt động dự giờ, phân tích SP bài giảng
f) Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học: Để QL tốt cần phải QL tốt việc xây
dựng và phát triển Chương trình giáo dục, Chương trình môn học; thực hiện đúng KH môn học, KH giảng bài, Quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT; tổ chức thực hiện nghiêm quy trình thi, KTĐG kết quả học tập, đảm bảo khách quan, công bằng, dân chủ, toàn diện, hệ thống
g) Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên: Để QL tốt cần có quy định cụ thể về hệ thống sổ sách; định kỳ và
đột xuất phải tổ chức KTĐG, xếp loại để làm cơ sở cho đánh giá hoạt động CM
h) Quản lý việc bồi dưỡng nâng cao trình độ CM, nghiệp vụ SP giáo viên: Để QL tốt HĐ bồi dưỡng GV phải
QL chắc số lượng, chất lượng GV; xây dựng được chiến lược phát triển đội ngũ Hàng năm có KH bồi dưỡng thích hợp, huy động được tối đa sức mạnh các nguồn lực; chỉ đạo để 100% GV xây dựng được KH tự học tập, với những hình thức phong phú và thích hợp
h) Quản lý đổi mới phương pháp dạy học: Để QL tốt đổi mới PPDH, thì nhà trường cần chấp nhận sự thay đổi,
có KH thực hiện đổi mới PPDH theo đúng kỹ thuật QL sự thay đổi; định kỳ tổng kết, đánh giá và phổ biến kinh nghiệm nghiêm túc
1.3.2 Quản lý hoạt động học tập của người học
a) Quản lý hoạt động việc giáo dục phương pháp học tập cho người học: Để QL tốt việc giáo dục PPHT cho
người học thì GV cần cung cấp cho người học các công cụ, ý tưởng và phương pháp tự học; dạy cho người học hình thành phương pháp tư duy sáng tạo và kỹ năng lao động, dạy cho họ kỹ năng sống, biết hướng đến một
MT chung Các cơ quan QL và người QLGD cần quan tâm chỉ đạo, tạo mọi điều kiện về CSVC, khuyến khích, động viên để người học có được PPHT phù hợp và hiệu quả nhất
b) Quản lý hoạt động học tập chính khoá và ngoại khoá: Là quản lý HĐHT của người học trong các hình thức
tổ chức DH như: lên lớp, luyện tập, thảo luận, thí nghiệm, thực hành, tham quan, thực tập, kiểm tra, thi; đồng thời tổ chức cho họ tham gia các HĐ khuyến khích học tập như NCKH, thi HSSV giỏi, thi Olympic các môn học, nhằm thu hút họ vào các HĐHT hứng thú, đem lại hiệu quả GD lớn
c) Quản lý hoạt động tự học tập của người học: Để quản lý tự học được tốt thì GV phải là người thắp sáng lên
ý chí tự học cho người học theo công thức „3C”; người QL cần chỉ đạo thống nhất được MT hành động của thầy và MT hành động của trò trong HĐDH; QL tốt hình thức tự học của người học theo công thức POWER (sức mạnh) [1, tr.188]
d) Quản lý các hoạt động tập thể, ý thức học tập, phân tích, đánh giá kết quả học tập của người học: Các nhà
QL cần phải QL chặt chẽ việc thực hiện quy chế chuyên môn của GV; chỉ đạo theo dõi thường xuyên ý thức học tập; tổ chức kiểm tra, thi nghiêm túc, công bằng, chính xác; đánh giá kịp thời, chính xác nguyên nhân ưu
điểm, khuyết điểm, hạn chế để tìm ra biện pháp không ngừng nâng cao chất lượng dạy học
1.3.3 Quản lý chương trình, giáo trình, CSVC, TTBKT phục vụ dạy học
Ngoài việc QL thực hiện đúng nội dung chương trình còn phải thực hiện tốt việc phát triển chương trình; phải có hệ thống văn bản quy định về QL chương trình, giáo trình, CSVC, TTBKT phục vụ DH QL tốt CSVC,
TTBKT không chỉ là giữ gìn, bảo quản tốt, tránh thất thoát, hư hỏng mà còn phải biết khai thác tối đa năng lực
của chúng cho các HĐDH và GD; thường xuyên bổ sung những thiết bị mới đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng DH
1.3.4 Quản lý kinh phí chi cho hoạt động dạy học
Để quản lý tốt cần có đủ hệ thống văn bản quy định hiện hành, có quy chế chi tiêu nội bộ, chi đúng, đạt hiệu quả; lập dự toán, thực hiện quyết toán và báo cáo tài chính theo chế độ quy định; có giải pháp và kế hoạch
Trang 4tự chủ về tài chính; có các nguồn lực tài chính ổn định, hợp pháp; thực hiện công khai tài chính để mọi người biết và tham gia kiểm tra, giám sát
1.4 Những đặc thù của HĐDH ở Trường TCKT quân khí trong bối cảnh mới
Đáp ứng được yêu cầu xây dựng QĐND Việt Nam, yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới và sự phát triển của yêu cầu tác chiến QĐ, với trang bị, KH&CN hiện đại; gắn lý luận với thực tiễn, kết hợp bồi dưỡng kiến thức, nămg lực tư duy với rèn luyện năng lực thực hành; chú trọng truyền thụ kinh nghiệm chiến đấu và
GD truyền thống cho người học
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
HĐDH là một hoạt động cơ bản, đặc trưng của mọi nhà trường, là con đường quan trọng để đạt được mục đích giáo dục nhân cách toàn diện cho người học và đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội Để đạt được MT của dạy học, thì các cơ quan và người QLGD trong trường TCCN cần có những biện pháp QL hoạt động này một cách khoa học và phù hợp
Quá trình DH là một chỉnh thể, có cấu trúc gồm nhiều thành tố, mỗi thành tố có vị trí xác định, có chức
năng riêng và chúng có quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau, muốn nâng cao chất lượng dạy học phải nâng
cao chất lượng tống hợp của toàn hệ thống Quản lý HĐDH gồm QL hoạt động dạy và hoạt động học, với
nhiều nội dung, mỗi nội dung có một vị trí quan trọng trong quá trình tổ chức HĐDH của nhà trường và đã
được phân cấp QL, do đó các cơ quan và người QLGD phải biết phát huy sức mạnh của cả bộ máy, đặc biệt là
của các khoa, tổ chuyên môn để quản lý tốt HĐDH; cần quan tâm chỉ đạo, tạo mọi điều kiện về CSVC, khuyến
khích, động viên để người học có được PPHT phù hợp và hiệu quả nhất; đồng thời phải biết lựa chọn mô hình
quản lý phù hợp, thực hiện tốt các chức năng quản lý
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT QUÂN KHÍ
2.1 Sơ lược về Trường Trung cấp Kỹ thuật quân khí
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trường được thành lập ngày 24 tháng 3 năm 1967 Hiện nay, nhà trường đóng quân tại thị trấn Gia khánh, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc Nhà trường đã được Nhà nước, Bộ QP, Bộ GD&ĐT tặng thưởng nhiều huân chương cao quý, và cờ thưởng
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ nhà trường
a) Chức năng: Trường TCKT quân khí là nhà trường QĐ hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ Tổng cục
Kỹ thuật Nhà trường được Nhà nước và Bộ QP giao nhiệm vụ ĐT và cấp văn bằng, chứng chỉ quốc gia NVCM quân khí bậc trung cấp và thợ sửa chữa quân khí
b) Nhiệm vụ: Tổ chức các hoạt động đào tạo, huấn luyện theo nhiệm vụ của cấp trên giao; nghiên cứu, ứng dụng
các đề tài nghiên cứu, sáng kiến về KHQS, KHXH&NV, KHKTQS; tham gia giải quyết những vấn đề thực tế
về công tác ĐBKT ngành quân khí; xây dựng nhà trường vững mạnh toàn diện; sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành các nhiệm vụ khác được giao
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và đội ngũ GV, cán bộ QLGD của trường
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường (Phụ lục 1)
2.1.3.2 Đội ngũ giáo viên, cán bộ QLGD của trường (Phụ lục 2, 3):
2.1.4 Chương trình, giáo trình và cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật DH
2.1.4.1 Chương trình và giáo trình: (Phụ lục 4):
2.1.4.2 Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật dạy học: Cơ bản đủ cho đào tạo
2.1.5 Chất lượng ĐT của nhà trường giai đoạn 2008-2010 (Phụ lục 5, biểu đồ 2.1, 2.2)
2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở Trường TCKT quân khí
2.2.1 Thực trạng quản lý hoạt động dạy
2.2.1.1 Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy (Bảng 2.1): Nhận thức của người cán bộ
QLGD và về Quản lý hồ sơ chuyên môn của GV và QL đổi mới PPDH chưa sâu sắc, chưa toàn diện
2.2.1.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy
a) Đánh giá của cán bộ QLGD về quản lý hoạt động dạy (Bảng 2.2).: Khâu còn yếu là QL đổi mới PPDH, QL
việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp
Trang 5b) Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý HĐDH của cán bộ QLGD đối với đội ngũ GV
(Bảng 2.3): Khâu yếu là QL đổi mới PPDH, QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, QL tổ chức việc dự giờ và phân tích, rút kinh nghiệm, sư phạm bài dạy
c) Đánh giá của HV về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý HĐDH của cán bộ QLGD đối với đội ngũ GV
(Bảng 2.4): Khâu yếu của GV là PPDH và chuẩn bị bài lên lớp của GV có mặt còn hạn chế
2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học viên
2.2.2.1 Nhận thức về tầm quan trọng của QL hoạt động học tập (Bảng 2.5): Nhận thức về QL các hoạt động
tập thể và GD ý thức học tập cho người học còn lệch lạc
2.2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học viên
a) Đánh giá của GV về thực trạng quản lý hoạt động học tập (Bảng 2.6): QL việc giáo dục PPHT cho người
học còn nhiều hạn chế, QL hoạt động tự học tập của HV đạt trung bình
b) Đánh giá của HV về thực trạng quản lý hoạt động học tập (Bảng 2.7): Công tác QL hoạt động tự học tập của
HV và QL hoạt động việc giáo dục PPHT cho người học được đánh giá còn yếu
2.2.3 Thực trạng QL chương trình, giáo trình, CSVC, TTBKT phục vụ dạy học
2.2.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý chương trình, giáo trình, CSVC, TTBKT phục vụ DH (Bảng
2.8): Cơ bản tốt
2.2.3.2 Thực trạng QL chương trình, giáo trình, CSVC, TTBKT phục vụ DH (Bảng 2.9): Các nội dung QL đều
đạt mức trên khá
2.2.4 Thực trạng quản lý kinh phí chi cho hoạt động dạy học
2.2.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý kinh phí chi cho HĐDH (Bảng 2.10)
2.2.4.2 Thực trạng quản lý kinh phí chi cho hoạt động dạy học (Bảng 2.11)
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH ở Trường TCKT quân khí, các BP quản lý HĐDH mà nhà trường đã triển khai và mức độ đạt được kết quả của chúng
2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH ở Trường TCKT quân khí
2.3.1.1 Các yếu tố khách quan:
2.3.1.2 Các yếu tố chủ quan:
2.3.2 Các BP quản lý HĐDH mà nhà trường đã triển khai và mức độ đạt được kết quả của chúng
2.3.2.1 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy
a) Các biện pháp quản lý hệ thống kế hoạch dạy học của Bộ môn và của GV: Nhà trường đã có tương đối đủ hệ
thống KH phục vụ dạy học; công tác KH của khoa còn nhiều hạn chế; tổ chức thực hiện còn thiếu tính chính quy; công tác sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm về QL kế hoạch DH chưa được coi trọng
b) Các biện pháp quản lý việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục: GV cơ bản nắm và giảng dạy đúng
chương trình, đúng tiến độ Một số GV thực hiện giảng dạy chưa sát đối tượng; còn có tâm lý ngại giảng thực hành; việc xác định MT bài giảng còn hình thức, thiếu căn cứ khoa học; QL thực hiện nội dung chương trình còn nặng về chấp hành thủ tục hành chính; QL thực hiện tiến độ giảng dạy có lúc, có nơi còn lỏng lẻo
c) Các biện pháp quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp: GV trước khi lên lớp soạn bài đúng quy trình, thông
qua, phê duyệt theo quy định; nội dung đã bám sát chương trình, tiến độ và lịch giảng dạy; GV đã cơ bản chuẩn
bị được vật chất, phương tiện, trang bị kỹ thuật DH.; đa số GV chưa quan tâm đến soạn GA theo hướng DH tích cực; một số kỹ năng SP trong soạn bài của GV còn yếu như: xác định MT, lựa chọn PPDH và hình thức tổ chức DH; việc thực hiện nề nếp giảng thử trước khi lên lớp còn bị coi nhẹ
d) Các biện pháp quản lý giờ lên lớp của giáo viên: Nhà trường đã xây dựng được chuẩn đánh giá về thực hiện
giờ giảng GV, quy trình đánh giá, thường xuyên chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc; Công tác QL được tiến
hành khá chặt chẽ; tổ chức tốt bình học, bình giảng để thu thập, xử lý thông tin
- Đội ngũ cán bộ kiểm tra, thanh tra chưa được đào tạo những kiến thức cần thiết về KTĐG, phương pháp, kỹ thuật đánh giá; Nhà trường chưa có chuẩn về hệ thống MT môn học, BG; lòng nhiệt tình và tâm huyết giảng dạy của GV chưa cao
e) Các biện pháp quản lý tổ chức việc dự giờ và phân tích, rút kinh nghiệm, SP bài dạy
- Nhà trường và các khoa, các tổ bộ môn đã thực hiện tương đối tốt nề nếp dự giờ;
Trang 6- Nhà trường chưa có văn bản quy định cụ thể việc dự giờ và phân tích SP bài học; hiệu quả vận dụng những kinh nghiệm học được của đồng nghiệp qua dự giảng và phân tích SP bài dạy ở một số GV chưa cao; công tác sơ, tổng kết chưa được coi trọng
f) Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HV
- Nhà trường đã tổ chức học tập các qui chế, quy định về GD-ĐT; chỉ đạo các khoa xây dựng KH kiểm tra, thi cho các đối tượng, cử CB giám sát tổ chức thực hiện theo quy định; chỉ đạo đánh giá kết quả học tập của
HV nghiêm túc, khách quan, công bằng; kết quả được thông báo kịp thời, công khai đến người học
- Chất lượng và hiệu quả học tập qui chế, quy định chưa cao; xử lí các trường hợp vi phạm có lúc thiếu kiên quyết; chưa tổ chức định kỳ thu thập ý kiến phản hồi từ HV để chỉ đạo cải tiến công tác KTĐG
g) Các biện pháp quản lý hồ sơ chuyên môn của GV
- Nhà trường đã ban hành văn bản quy định về hồ sơ chuyên môn của GV và chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc; định kỳ và đột xuất KT, kết quả KT được sử dụng để đánh giá, phân loại GV
- Chất lượng hồ sơ chuyên môn của GV còn nhiều hạn chế; GV chưa thường xuyên cập nhật thông tin
và sử dụng có hiệu quả hồ sơ theo quy định
h) Các biện pháp quản lý việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm GV
- Hàng năm, Nhà trường xây dựng đủ hệ thống KH bồi dưỡng GV; tổ chức thực hiện nghiêm túc; GV
cơ bản chấp hành tốt KH bồi dưỡng của nhà trường
- Chưa chỉ đạo GV xây dựng KH tự bồi dưỡng và học tập nâng cao trình độ; hiệu quả việc vận dụng kiến thức được bồi dưỡng vào thực tế DH của GV chưa cao
i) Các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học
- Nhà trường đã tăng cường đầu tư CSVC, PTKT, kinh phí phục vụ cho đổi mới PPDH; khuyến khích
GV tham gia đổi mới; tổ chức tập huấn cho GV về đổi mới PPDH
- Chưa chỉ đạo xây dựng được KH đổi mới PPDH; hiệu quả của đổi mới PPDH với nâng cao chất lượng
DH chưa tốt; chưa tổ chức tốt công tác sơ tổng kết, phổ biến kinh nghiệm đổi mới
2.3.2.2 Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học viên
a) Các biện pháp quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho người học
- Quan tâm chỉ đạo, tạo mọi điều kiện về CSVC, khuyến khích, động viên để người học có được PPHT tốt; gắn kết quả học tập với bình xét thi đua khen thưởng, kỷ luật
- Hiệu quả giáo dục PPHT cho người học chưa cao; vai trò của GV trong giúp đỡ HV hình thành PPHT
còn nhiều hạn chế; vai trò của cán bộ quản sinh chưa được đặt đúng với tầm của “người thầy thứ hai”; đa số
HV chưa có PPHT phù hợp và hiệu quả
b) Các biện pháp quản lý hoạt động học tập chính khoá và ngoại khoá
- Quản lý chặt chẽ hoạt động học tập chính khoá và ngoại khoá
- Tổ chức tham quan, thực hành, thực tập chưa hiệu quả; Nhà trường chưa tổ chức được hoạt động ngoại khóa tổ chức tư vấn học tập, thi Ôlimpich các môn học, tuổi trẻ sáng tạo …cho HV
c) Các biện pháp quản lý hoạt động tự học tập của HV
- Luôn đề cao việc xây dựng ý thức và trách nhiệm tự học của HV; chỉ đạo GV và CB quản sinh thường xuyên KT, giúp đỡ HV tự học buổi chiều; HV đã giao lưu kiến thức với nhau tương đối có hiệu quả
- Chưa hướng dẫn được HV đăng ký và xây dựng KH tự học; sơ, tổng kết, đánh giá việc tự học, biểu dương, động viên, khuyến khích tự học của các cấp chưa được quan tâm; kết quả tự học của HV còn thấp
d) Các biện pháp QL các HĐ tập thể, ý thức học tập, phân tích, đánh giá kết quả học tập của người học
- Thường xuyên rèn luyện ý thức học tập cho HV; chỉ đạo giám sát thực hiện, phân tích, đánh giá kết quả học tập khách quan, chính xác; quan tâm động viên, khuyến khích, nhắc nhở và chỉ dẫn HV khắc phục khuyết điểm trong học tập; gắn kết quả học tập với bình xét thi đua khen thưởng, kỷ luật Định kỳ tổ chức sơ, tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm
- Chưa chỉ đạo được các khoa xây dựng chuẩn MT giảng dạy cho từng nội dung; hiệu quả QL xây dựng
ý thức học tập cho HV còn hạn chế; một số HV chưa ý thức được nhiệm vụ học tập, còn tư tưởng trung bình chủ nghĩa; biện pháp QL của cán bộ QLGD và GV chưa đủ sức mạnh cần thiết
2.3.2.3 Các biện pháp QL chương trình, giáo trình, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy học
- Nhà trường có đầy đủ chương trình ĐT cho các đối tượng đảm bảo tính khoa học, hệ thống, tính kế
Trang 7thừa, đáp ứng yêu cầu đào tạo; QL khá chặt chẽ chương trình, giáo trình, CSVC, TTBKT phục vụ dạy học
- Việc cập nhật các thành tựu KH&CN quân sự tiên tiến vào các chương trình còn chậm và gặp nhiều
khó khăn; sau khi ra trường, khả năng độc lập công tác và linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ chức trách của HV
chưa cao; hiệu quả sử dụng CSVC, TTBKT phục vụ DH chưa cao; bổ sung mới còn hạn chế
2.3.2.4 Các biện pháp quản lý kinh phí chi cho HĐDH
- Chấp hành nghiêm luật ngân sách nhà nước, quy định của Bộ QP, chỉ thị của Thủ trưởng TCKT về lập
và chấp hành ngân sách QL chặt chẽ kế hoạch ngân sách; QL chặt chẽ HĐ chi đạt hiệu quả và tiết kiệm
- Chất lượng việc lập KH dự toán ngân sách, KH chi của các đơn vị còn hạn chế; ngoài nguồn ngân sách
trên cấp, Nhà trường chưa thực hiện được nhiều các HĐ dịch vụ huấn luyện, ĐT; chưa có chế độ chính sách về
kinh tế để khuyến khích động viên GV dành nhiều thời gian, công sức, trí tuệ cho HĐDH, NCKH
2.3.3 Nguyên nhân của thành công, hạn chế và tồn tại
2.3.3.1 Nguyên nhân của thành công
2.3.3.2 Nguyên nhân của hạn chế và tồn tại
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Qua nghiên cứu, khảo sát thực trạng về công tác quản lý HĐDH ở Trường TCKT quân khí, tác giả nhận
thấy: nhận thức của cán bộ QLGD và đội ngũ GV về tầm quan trọng của các nội dung quản lý HĐDH khá tốt;
công tác quản lý HĐDH của Trường TCKT quân khí đã đạt được một số kết quả trong việc quản lý bồi dưỡng
nâng cao trình độ CM và nghiệp vụ sư phạm GV, thực hiện nội dung chương trình giáo dục, QL giờ lên lớp của
GV…
Bên cạnh những thành công trên thì công tác quản lý HĐDH của nhà trường cũng còn nhiều bất cập trên
các nội dung như: quản lý đổi mới PPDH, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quản lý việc dự giờ và rút
kinh nghiệm sư phạm bài dạy, quản lý hoạt động tự học tập của học viên, quản lý việc giáo dục PPHT cho
người học, quản lý các hoạt động ngoại khóa v.v
Để HĐDH của Trường TCKT quân khí phát triển vững chắc, đáp ứng được yêu cầu thực hiện sứ mệnh
của nhà trường trong bối cảnh hiện nay và tương lai, thì việc nghiên cứu đề xuất được các biện pháp quản lý
HĐDH hiệu quả khắc phục điểm yếu, vượt qua thách thức, là yêu cầu tất yếu khách quan và vô cùng cần thiết
Chương 3: BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HDDH Ở TRƯỜNG TCKT QUÂN KHÍ
TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN HIỆN NAY
3.1 Các nguyên tắc định hướng cho việc đề xuất các biện pháp
3.1.1 Nguyên tắc chung
3.1.1.1 Đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ của các biện pháp
3.1.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp
3.1.1.3 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển
3.1.1.4 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp
3.1.2 Nguyên tắc lưu ý đến đặc thù của đối tượng nghiên cứu
3.2 Các biện pháp đề xuất
3.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý HĐDH va ̀ nâng cao trình độ QL cho đội ngũ CB QLGD
Mục đích: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ QLGD về tầm quan trọng của công tác quản lý HĐDH đặc
biệt là về quản lý KH, QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, đổi mới PPDH Xây dựng được đội ngũ cán bộ
QLGD có phẩm chất và năng lực tốt, được ĐT cơ bản về QLGD, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của sự nghiệp
GD
3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới công tác quản lý HĐDH theo hướng vận dụng mô hình QL chất lượng dạy và
học phù hợp với điều kiện nhà trường
Mục đích: Đổi mới công tác QL hoạt động DH theo hướng vận dụng các phương pháp và mô hình QL chất
lượng nhằm nâng cao nề nếp, chất lượng và hiệu quả trong quản lý HĐDH
3.2.3 Biện pháp 3: Đổi mới công tác KH, quản lý chặt chẽ hệ thống KH của
khoa, bộ môn và GV; xây dựng đầy đủ những tiền đề cần thiết cho thực hiện mô hình QL chất lượng GD
Mục đích: Nâng cao chất lượng công tác KH quản lý và điều hành HĐDH đảm bảo tính chính quy, khoa học,
hiệu quả Xây dựng đầy đủ tiền đề cần thiết cho thực hiện mô hình đảm bảo chất lượng; giúp cho các cán bộ
Trang 8QLGD và GV có được nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của công tác QL hệ thống KH dạy học của Bộ môn và GV; QL chương trình, tiến độ DH, thực hiện tốt việc hoàn thiện và phát triển chương trình theo quy định
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường chỉ đạo xây dựng kỷ cương, nề nếp hoạt động giảng dạy trong nhà trường
Mục đích: Tạo ra nền tảng vững chắc về trật tự, kỷ cương trong HĐDH của nhà trường; tạo ra bầu không khí
lành mạnh, tích cực, tự giác, dân chủ và đoàn kết trong thực hiện nhiệm vụ, góp phần nâng cao chất lượng DH
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
cho GV, khuyến khích tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao trình GV
Mục đích: Xây dựng đội ngũ GV có phẩm chất và năng lực tốt: giàu lòng yêu nghề, tâm huyết với HV, có tinh
thần trách nhiệm cao trong sự nghiệp ĐT; vững lý thuyết giỏi thực hành, có kỹ năng nghề nghiệp vững vàng, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thường xuyên phấn đấu để trở thành GVDG
3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng hoạt động đổi mới PPDH theo hướng nâng cao năng lực thực hành cho người học
Mục đích: Làm cho người học tiếp thu kiến thức một cách tích cực, chủ động,
sáng tạo, vận dụng kiến thức linh hoạt, có kỹ năng thực hành tốt Tạo động lực cho GV tự bồi dưỡng về kiến thức, tay nghề, PPDH và kỹ năng giảng dạy
3.2.7 Biện pháp 7: Tăng cường QL việc GD ý thức, động cơ, thái độ, PPHT và hoạt động tự học của HV
Mục đích: Giúp cho người học nhận thức được tầm quan trọng của học tập, có được động cơ, thái độ học tập
đúng đắn; xây dựng được PPHT phù hợp, có khả năng tiến hành học tập đạt hiệu quả; tự giác, tích cực tự học, tự nghiên cứu, tập dượt phương pháp làm việc khoa học, phấn đấu giành kết quả cao trong HT
3.2.8 Biện pháp 8: Thực hiện KH hoá công tác quản lý HĐHT của học viên
Mục đích: Quản lý tốt HĐHT của HV theo kế hoạch thống nhất, phù hợp với từng đối tượng cụ thể, đáp ứng
được MT đào tạo Làm cho người học biết cách lập KH học tập để chủ động phấn đấu và đạt kết quả cao trong
học tập
3.2.9 Biện pháp 9: Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập nhằm thúc đẩy hoạt động học tập của HV
Mục đích: Góp phần hình thành động cơ, thái độ học tập nghiêm túc, khắc phục tình trạng lười học; bồi dưỡng
tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác của HV trong học tập, từ đó nâng cao chất lượng học tập KTĐG để có cơ sở làm tốt công tác thi đua khen thưởng, tạo động lực thúc đẩy HĐHT của người học
3.2.10 Biện pháp 10: Tăng cường quản lý CSVC, TTBKT phục vụ dạy học
Mục đích: Đổi mới cách quản lý CSVC, TTBKT phục vụ dạy học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, tạo điều
kiện cho GV nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề và khả năng sử dụng các TTBKT hiện đại, đáp ứng MT chương trình và
đổi mới PPDH góp phần nâng cao chất lượng GD-ĐT
3.2.11 Biện pháp 11: Tạo động lực cho các đối tượng tham gia HĐDH
Mục đích: Nhằm xây dựng khối đoàn kết, xây dựng bộ máy nhà trường vững mạnh; xây dựng nề nếp, kỷ
cương trong mọi hoạt động; rèn luyện nâng cao trình độ CM, nghiệp vụ SP và kỹ năng nghề nghiệp của GV;
động viên tinh thần hăng say, nhiệt tình của mọi người trên các vị trí công tác, thi đua “Dạy tốt, học tốt, phục vụ
tốt”, phấn đấu hoàn thành MT chiến lược nhà trường trong giai đoạn phát triển mới
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất
Các biện pháp nêu trên được trình bày độc lập nhưng chúng có quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau, không tách rời nhau, bổ sung cho nhau Để thực hiện có hiệu quả thì không được xem nhẹ bất cứ biện pháp nào, Các biện pháp đã nêu có thể chia thành 4 nhóm cơ bản:
- Nhóm 1: Các biện pháp tác động vào CBQL và khâu yếu của công tác quản lý HĐDH, từ biện pháp 1
đến biện pháp 4
- Nhóm 2: Các biện pháp tác động vào khâu yếu của đội ngũ GV, gồm biện pháp 5 và 6
- Nhóm 3: Các biện pháp tác động vào khâu yếu của người học, gồm biện pháp 7 và 9
- Nhóm 4: Các biện pháp hỗ trợ, gồm biện pháp 10 và 11
3.4 Khảo nghiệm tính khả thi, cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất
Trang 9Để đánh giá được tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp được đề xuất, tác giả tiến hành khảo nghiệm bằng cách lấy ý kiến của các cán bộ
QLGD và một số GV tâm huyết, có kinh nghiệm DH
Để kiểm chứng sự phù hợp giữa tính cần thiết và tính khả của các biện BPQL nói trên tác giả đã dùng phương pháp thống kê toán học và áp dụng công thức tính hệ số tương quan thứ bậc của Spearman Kết quả r = 0,88 cho phép kết luận: mối tương quan trên là tương quan thuận và rất chặt chẽ
Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi
280
285
290
295
300
BP1 BP2 BP3 BP4 BP5 BP6 BP7 BP8 BP9 BP10 BP11
Tính cần thiết Tính khả thi
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Hệ thống các biện pháp đề xuất nêu trên được xác lập từ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý HĐDH trường TCKT quân khí Mỗi BPQL đều có ý nghĩa, vai trò riêng nhằm tác động mạnh mẽ đến các giai đoạn của quá trình dạy học
Thực tế cho thấy không có biện pháp nào là vạn năng, mỗi biện pháp đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định Để có sự chuyển biến hiệu quả trong quản lý HĐDH ở Trường TCKT quân khí thì đội ngũ cán bộ QLGD nhà trường cần hiểu rõ nội dung, cách thực hiện các biện pháp và phải thực hiện đồng bộ, hài hoà các biện pháp đề xuất để đạt được mục tiêu GD-ĐT đã đề ra
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 Kết luận
1.1 Về lý luận: Luận văn đã NC một cách có hệ thống lý luận về QL và quản lý HĐDH, biện pháp quản lý
HĐDH, nội dung quản lý HĐDH trong nhà trường nói chung và trường TCCN nói riêng; NC những đặc thù của HĐDH ở Trường TCKT quân khí trong bối cảnh mới Việc NC phần lý luận có hệ thống đã giúp tác giả có
cơ sở khoa học để nghiên cứu thực trạng quản lý HĐDH ở nhà trường, từ đó đề ra một số biện pháp quản lý HĐDH có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng DH của nhà trường
1.2 Về thực trạng: Luận văn đã đánh giá khá đầy đủ về thực trạng quản lý HĐDH của nhà trường thông qua
việc khảo sát, trưng cầu ý kiến, trao đổi với đội ngũ cán bộ QLGD, GV, HV; qua thu thập ý kiến từ các cuộc hội thảo về GD-ĐT; qua NC các văn bản đánh giá kết quả ĐT của Trường
Kết quả NC cho thấy, trong những năm qua công tác QL HĐDH của nhà trường đã có nhiều cố gắng và góp phần tích cực vào thành tích nhà trường trong lĩnh vực GD-ĐT Bên cạnh đó luận văn cũng đã chỉ ra được những nguyên nhân thành công và hạn chế của các BP quản lý HĐDH ở nhà trường
Để HĐDH của nhà trường đáp ứng được yêu cầu phát triển trong bối cảnh hiện nay và tương lai, tác giả
đã đề xuất được 11 BP quản lý HĐDH Các BP đề xuất này đã được khảo nghiệm tính khả thi và tính cần thiết Nếu vận dụng linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ các biện pháp quản lý HĐDH nêu trên thì
chắc chắn sẽ nâng cao được chất lượng DH ở Trường TCKT quân khí
2 Khuyến nghị
2.1 Đối với cấp quản lý trường
- Quan tâm đầu tư cho nhà trường về CSVC, TTBKT dạy học theo MT nâng cấp thành trường cao đẳng, đảm bảo kinh phí cho HĐDH, phân bổ cho nhà trường các chỉ tiêu bồi dưỡng, ĐT đội ngũ cán bộ QLGD, GV; thực hiện tốt công tác quy hoạch và luân chuyển CB, lựa chọn được những người có đủ phẩm chất, năng lực để bố trí vào những vị trí QL và giảng dạy thích hợp
- Ủng hộ và tạo mọi điều kiện để nhà trường thực hiện chủ trương ĐT và liên kết ĐT phục vụ CNH, HĐH
Trang 10- Phê duyệt cho nhà trường tổ chức biên chế mới phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phát triển nhà trường trong giai đoạn mới
2.2 Đối với Trường Trung cấp Kỹ thuật quân khí
- Làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ QLGD và
GV Động viên được ý thức tự giác sáng tạo, dám nghĩ, dám làm của mọi người Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục và chỉ đạo về đổi mới công tác quản lý HĐDH, quyết tâm thực hiện lộ trình đổi mới với những bước đi thích hợp
- Có chính sách thích hợp để khuyến khích, động viên CB, GV Coi trọng bồi dưỡng, rèn luyện cán bộ QLGD và GV để nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực công tác
- Thường xuyên giáo dục cho HV xác định tốt nhiệm vụ học tập, rèn luyện, thực hiện tốt MT, yêu cầu
ĐT, chấp hành nghiêm các chế độ quy định Kết hợp chặt chẽ các lực lượng trong GD rèn luyện HV Tổ chức tốt các hoạt động, phong trào thi đua trong học tập
References
1 Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Đổi mới và
nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, năm 2010;
2 Đặng Quốc Bảo, Bài giảng Quản lý nhà nước về giáo dục (Tài liệu cho các lớp cao học QLGD
Trường ĐHGD Hà Nội), Hà Nội năm 2009;
3 Bộ Quốc phòng, Điều lệ công tác nhà trường Quân đội Nhân dân Việt Nam (Ban hành theo Quyết
định số 965/2000/QĐ-BQP ngày 24/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng), Nxb Quân đội nhân dân,
Hà Nội năm 2000;
4 Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà
Nội, năm 2010;
5 Nguyễn Đức Chính, Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục, Trường ĐHGD (tài liệu cho các
lớp cao học), Hà Nội năm 2008;
6 Nguyễn Đức Chính, Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học, Trường ĐHGD (tài liệu cho
các lớp cao học), Hà Nội năm 2011;
7 Vũ Quốc Chung, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Phúc Châu, Trần Khánh Đức, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Lộc, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Viết Nhụ, Lê Đông Phương, Trần
Thị Thanh Thuỷ, Nguyễn Đức Trí, Hoàng Ngọc Vinh, Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý
trường Trung cấp chuyên nghiệp, Công ty in Thanh Bình, Hà Nội 2010;
8 Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ X, XI;
9 Đảng bộ Trường TCKT quân khí, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Trường TCKT quân khí nhiệm kỳ
2010-2015;
10 Đảng ủy QS Trung ương, Nghị quyết 86/NQ-ĐUQSTƯ ngày 29/3/2007 của Đảng uỷ Quân sự
Trung ương về công tác GD trong tình hình mới;
11 Đảng ủy QS Trung ương, Nghị quyết 94/ĐUQSTƯ của Đảng uỷ Quân sự Trung ương về tiếp
tục đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật và xây dựng nhà trường chính quy;
12 Nguyễn Trọng Điều, Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội năm 2007;
13 Trần Khánh Đức, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt
Nam, Hà Nội 2010;
14 Đặng Xuân Hải, Quản lý sự thay đổi vận dụng cho quản lý các trường, Trường ĐHGD (tài liệu
cho các lớp cao học), Hà Nội năm 2009;
15 Đặng Xuân Hải, Quản lý hệ thống GDQD, Trường ĐHGD (tài liệu cho các lớp cao học), Hà Nội
năm 2009;
16 Nguyễn Trọng Hậu, Bài giảng đại cương khoa học quản lý giáo dục, Trường ĐHGD (tài liệu
cho các lớp cao học), Hà Nội năm 2009;
17 Trần Thành (chủ biên), Triết học (phần 3) các chuyên đề triết học Mác-Lênin (dùng cho học viên
cao học và nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành triết học), Nxb Chính trị - Hành chính, Hà Nội 2009;