Khảo sát thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội, bao gồm khảo sát công tác quản lý các mặt sau: Chức năng tổ chức hệ VH
Trang 1Quản lý đào tạo đối với hệ vừa học vừa làm, Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội
Nguyễn Thị Hương Giang
Trường Đại học Giáo dục Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Công Giáp
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học
vừa làm dựa trên cơ sở lý luận của quản lý trường đại học và quản lý công tác đào tạo đại học Khảo sát thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội, bao gồm khảo sát công tác quản lý các mặt sau: Chức năng tổ chức hệ VHVL của Khoa; Bộ máy quản lý hệ VHVL của Khoa; Quản lý thiết kế và tổ chức chương trình đào tạo; Công tác học vụ, điểm, tổ chức thi hết học phần, xét công nhận tốt nghiệp; Đội ngũ giảng viên; Cơ sở vật chất,
kỹ thuật phục vụ đào tạo; Tài chính cho nhiệm vụ đào tạo và quản lý đào tạo Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm
Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội
Keywords: Quản lý giáo dục; Quản lý đào tạo; Viện Đại học Mở; Hệ vừa học vừa làm
Trang 2hóa, đảm bảo cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề,mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả, kết hợp giữa đào tạo và sử dụng
Như chúng ta đều biết ở tất cả các nước trên thế giới khi bước vào thời kỳ công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước, giáo dục đại học đều trở thành trụ cột cho sự phát triển kinh tế – xã hội nói chung và khoa học giáo dục nói riêng của các nước
đó Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật này: giáo dục đại học (GDĐH) là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, có chất lượng để đáp ứng những đòi hỏi của sự nghiệp CNH-HĐH, phát triển kinh tế – xã hội cho từng địa phương và cả nước; GDĐH là hạt nhân cơ bản để xây dựng nền kinh tế tri thức
Thực hiện quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo: “Giáo dục cho mọi người”; “Cả nước
trở thành một xã hội học tập”, GDĐH Việt Nam còn phải thực hiện bước chuyển từ “Đại học
tinh hoa” sang “Đại học đại chúng” nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, học thường xuyên, học suốt đời ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội Con đường tất yếu phải thực
hiện là “phát triển nhanh quy mô; đồng thời phải bảo đảm về chất lượng”
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX chỉ rõ: “Đẩy mạnh giáo dục trong nhân
dân bằng các hình thức chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập” Như vậy, cùng với giáo dục đại học chính quy, giáo dục đại học
không chính quy (trong đó có cả hệ vừa học vừa làm) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 của đất nước là tăng tỷ lệ sinh viên lên 2% vào năm 2010
Nghị quyết TW 2 BCH TW Đảng, khóa VIII nhận định: “Công tác quản lý giáo dục
– đào tạo có những mặt yếu kém, bất cập … Mở rộng quy mô giáo dục – đào tạo và phát triển nhiều loại hình giáo dục – đào tạo nhưng có nhiều thiếu sót trong việc quản lý chương trình, nội dung và chất lượng …” Nghị quyết cũng đã đề ra bốn giải pháp chủ yếu cho định hướng
chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong
đó, giải pháp thứ 4 là “Đổi mới công tác quản lý giáo dục”
1.2 Lý do chủ quan
Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội trong quá trình thực hiện đào tạo đại học
hệ vừa học vừa làm trong những năm qua đã có nhiều cố gắng trong đổi mới công tác quản lý
và đã đạt được những thành tích đáng kể Tuy nhiên, nhìn từ góc độ khoa học quản lý, trong
xu thế phát triển giáo dục hiện nay, còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu, khảo sát như tư duy quản lý, chu trình quản lý, các thành tố quản lý, năng lực quản lý …v…v
Trước đòi hỏi bức thiết của đổi mới công tác quản lý giáo dục nhằm tạo bước nhảy
về chất trong đào tạo đại học nói chung và đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm (hệ tại chức)
Trang 3nói riêng, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, có chất lượng phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tác giả thiết nghĩ, đối với Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội, bên cạnh những đề tài nghiên cứu đi sâu vào bản chất khoa học của công tác quản lý đào tạo đại học nói chung, việc quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm cũng cần được quan tâm nghiên cứu Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn
đề tài nghiên cứu:
“Quản lý đào tạo đối với hệ vừa học vừa làm, Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà
Nội”
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Giáo dục được coi là một trong những quốc sách hàng đầu liên quan trực tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế – xã hội đồng thời có tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển của quốc gia Do đó việc quản lý giáo dục luôn luôn được các nước, dù lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo, đã phát triển hay đang phát triển hết sức quan tâm Từ việc thực hiện chính sách giáo dục quốc gia, nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục đến việc thực hiện các mục tiêu giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục luôn gắn liền với công tác quản lý giáo dục từ bình diện quốc gia đến các cấp quản lý giáo dục ở địa phương và các cơ sở giáo dục – đào tạo Vì vậy nghiên cứu công tác quản lý giáo dục ở nước
ta hiện nay là một yêu cầu cấp bách và có ý nghĩa rất to lớn
UNESCO đã có khuyến cáo đúng đắn khi coi giáo dục của thế kỷ 21 là nền giáo dục của
xã hội học tập và học suốt đời cho mọi người Quan điểm này thực ra có từ rất sớm, nó xuất phát
từ quan điểm “Giáo dục bình đẳng” trong tư tưởng của Mác – Ăng ghen cho đến tư tưởng Hồ Chí Minh đó là “Mọi người ai cũng được học hành” Như vậy Giáo dục không thể tách rời xã hội mà giáo dục và xã hội là một khối thống nhất Xã hội học tập bao gồm các hình thức: giáo dục chính qui và giáo dục không chính qui
Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần IX cũng đã chỉ ra: ”Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng các hình thức chính qui và không chính qui (bao gồm hệ VHVL), thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước thành một xã hội học tập” Như vậy để Nghị quyết của Đảng thực sự đi vào cuộc sống thì các nhà quản lý giáo dục cần phải làm gì và làm như thế nào để có thể cùng phát triển mạnh hai hình thức đào tạo này một cách có hiệu quả Công tác quản lý đào tạo đặc biệt là hệ đào tạo không chính quy (bao gồm các hình thức giáo dục thường xuyên, vừa học vừa làm và từ xa ) phải hoạt động như thế nào để đảm bảo chất lượng đào tạo và đáp ứng quy mô ngày càng tăng của xã hội là hết sức quan trọng
Trong bài nghiên cứu “Nhu cầu và giải pháp cho phương thức giáo dục không chính
quy” PGS.TS Trịnh Minh Tứ và ThS Lê Hải Yến cho rằng:
Trang 4“Nhu cầu của Giáo dục không chính qui ở tất cả các nước, nhất là những nước đang phát triển là rất lớn vì không phải ai cũng có điều kiện để học tập chính qui trên ghế nhà trường, con số này hiện nay chỉ chiếm 1- 2% dân số Còn gần 40 triệu lao động của nước ta hiện nay kể cả những người đã có trình độ học vấn cao có cần học nữa không Trong những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau, nếu khoa học kỹ thuật càng phát triển, muốn cạnh tranh trong hàng hóa và sản phẩm, hội nhập với nền kinh tế khu vực, đưa các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, đổi mới công nghệ thì những người lao động và quản lý trong các ngành
nghề ấy liệu có cần phải học không?” Ngày 7-5-2001, Thủ tướng Chính phủ đã ký
quyết định số 74/2001/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức 2001- 2005, theo đó 100% công chức hành chính các ngạch cần đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn về kiến thức quản lý nhà nước và lý luận chính trò, do đó những công chức, cán bộ đang làm việc hiện nay rất cần được học, được thường xuyên bồi dưỡng kiến thức để cập nhật với những đổi thay của xã hội về mọi mặt!
Xã hội càng phát triển, khoa học kỹ thuật càng tiến bộ, tuổi thọ con người càng cao, thì nhu cầu học tập của mọi người ngày càng lớn Người ta có nhu cầu muốn học để hiểu biết, để làm việc, để sống tốt hơn, để tự khẳng định mình, để mong có cơ may và để hòa nhập vào cộng đồng ngày càng văn minh, tiến bộ
Trước những nhu cầu cần phải học và muốn được học của xã hội ngày càng to lớn như vậy thì chắc chắn phương thức đào tạo vừa học vừa làm sẽ đóng một vai trò không nhỏ Theo luật giáo dục, đào tạo vừa học vừa làm là bao gồm: “Các chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dưỡng nâng cao trình độ cập nhật kiến thức, kỹ năng; các chương trình để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân theo hình thức vừa học vừa làm ”
Như vậy trách nhiệm của các nhà quản lý giáo dục là phải làm thế nào để tổ chức và quản lý việc học của hệ vừa học vừa làm cho có hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Hiện nay các hình thức đào tạo hệ vừa học vừa làm rất đa dạng, đã đóng góp một phần quan trọng trong việc nâng cao dân trí và đáp ứng được phần nào nhu cầu học tập của người lao động và của toàn xã hội Tuy nhiên hiện nay cũng còn nhiều ý kiến tranh luận về chất lượng của loại hình đào tạo này
Trong phạm vi cho phép tác giả chỉ xin đề cập đến vấn đề Quản lý đào tạo hệ vừa học vừa làm ở Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội nhằm đúc kết một số kinh nghiệm trong nhiều năm đào tạo loại hình này Đây là một vấn đề chưa có tác giả nào từng nghiên cứu Từ những kết quả nghiên cứu đã đạt được trong những năm qua, chúng ta có thể phân
Trang 5tích sâu hơn những cái được và chưa được trong công tác quản lý đào tạo nhằm đề xuất những giải pháp để nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo hệ vừa học vừa làm của Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội
3 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đào tạo hệ vừa học vừa làm của Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội trong thời gian qua nhằm phân tích nguyên nhân của thực trạng và đề xuất những giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý đào tạo Hệ vừa học vừa làm của Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội ngày càng phát triển trong những năm tới
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm dựa trên cơ sở lý luận của quản lý trường đại học và quản lý công tác đào tạo đại học
4.2 Khảo sát thực trạng về công tác đào tạo hệ vừa học vừa làm ở Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội, bao gồm khảo sát công tác quản lý các mặt sau:
- Chức năng tổ chức hệ VHVL của Khoa
- Bộ máy quản lý hệ VHVL của Khoa
- Quản lý thiết kế và tổ chức chương trình đào tạo
- Công tác học vụ, điểm, tổ chức thi hết học phần, xét công nhận tốt nghiệp
- Đội ngũ giảng viên
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ đào tạo
- Tài chính cho nhiệm vụ đào tạo và quản lý đào tạo
Dựa trên các kết quả khảo sát có được để tìm nguyên nhân của thực trạng
4.3 Đề xuất giải pháp
Từ những nguyên nhân phân tích được ở phần trên, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học
Mở Hà Nội
5 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
Các phòng ban và các nhân sự liên quan để tìm hiểu thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội
- Khách thể nghiên cứu:
Trang 6Cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy, sinh viên theo học và sinh viên đã tốt nghiệp hệ VHVL để tìm hiểu công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội
6 Giả thuyết nghiên cứu
Trong thực tiễn đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội vẫn còn tồn tại nhiều bất cấp và hạn chế, chất lượng đào tạo chưa cao Nếu khảo sát, nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm, để trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp mang tính khoa học, phù hợp với thực tiễn thì chắc chắn công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở
Hà Nội sẽ đạt hiệu quả cao hơn
7 Phương pháp và công cụ nghiên cứu
7.1 Phương pháp hồi cứu tư liệu
Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: các văn bản của nhà nước, Bộ GD-ĐT, Viện Đại học Mở HN sách, báo, các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học…
Phương pháp mà tác giả lựa chọn để tiến hành nghiên cứu quá trình hoàn tất luận văn này theo
ba quan điểm nghiên cứu sau:
- Quan điểm về hệ thống cấu trúc
- Quan điểm lịch sử – logic
- Quan điểm thực tiễn
7.2 Phương pháp điều tra khảo sát
Tiến hành gặp gỡ và trao đổi với Ban lãnh đạo Khoa Ngoại Ngữ, một số giảng viên và học viên đang theo học hệ VHVL của của Khoa, các cơ sở có liên kết đào tạo với Khoa về các vấn đề liên quan
7.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò
Sử dụng phiếu thăm dò ý kiến đối với Ban lãnh đạo Khoa, một số giảng viên và cán
bộ công nhân viên, học viên hệ đại học vừa học vừa làm của của Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội, các cơ sở có liên kết đào với Khoa về các vấn đề liên quan đến công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm
7.4 Công cụ nghiên cứu
Xuất phát từ đối tượng, mục đích, nhiệm vuï và phương pháp nghiên cứu, tác giả đã xây dựng bộ công cụ nghiên cứu là bộ phiếu các câu hỏi khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm của của Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội trong thời gian qua để có những định hướng đúng hơn trong quá trình đào
Trang 7tạo Bộ câu hỏi tìm hiểu những vấn đề cụ thể sau đây:
- Quản lý quá trình tuyển sinh và chất lượng đầu vào của sinh viên
- Quản lý chất lượng dạy và học: bao gồm nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, điều kiện học tập của sinh viên
- Quản lý học vụ: quản lý điểm, xét duyệt lên lớp, thi hết học phần và thi tốt nghiệp
- Quản lý điều kiện cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đào tạo
Bộ phiếu câu hỏi được xây dựng cho đối tượng khách thể nghiên cứu: sinh viên đang theo học năm thứ 4 tại Khoa
Bộ phiếu này gồm phần nội dung khảo sát với 7 câu hỏi (xem Phụ lục)
7.5 Tổ chức nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này tác giả tiến hành các bước cụ thể như sau:
- Bước 1: Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: các văn bản- qui chế của nhà nước có liên quan đến công tác đào đại học đặc biệt là hệ vừa học vừa làm, sách, báo, tạp chí, các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học để xây dựng cơ sở lý luận
- Bước 2: Tiến hành gặp gỡ và trao đổi với Ban lãnh đạo Khoa, giảng viên, cán bộ quản lý và học viên hệ đại học vừa học vừa làm của của Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội,
để xây dựng bộ phiếu điều tra
- Bước 3 : Sử dụng phiếu thăm dò để lấy ý kiến của học viên đang theo học hệ đại học vừa học vừa làm của của Khoa Ngoại Ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội;
Sau 1 tháng phát phiếu và thu nhận phiếu trong quá trình khảo sát, số phiếu thu nhận được như sau:
Khách thể
Số phiếu phát ra
Số phiếu thu về
1 Học viên năm thứ tư hệ VHVL 213 150
Số phiếu tham khảo phát ra và thu về
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo hệ vừa học vừa làm Khoa Ngoại Ngữ - Viện
Đại học Mở Hà Nội
Trang 8Chương 3: Các giải pháp quản lý nhằm chất lượng đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm
Khoa Ngoại Ngữ - Viện Đại học Mở Hà Nội
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Khái niệm về quản lí
Quản lí là một hệ thống xã hội tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của
hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến
Quản lí là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động Chúng ta có thể nói rằng quản lý là một quá trình mang tính xã hội, xuất hiện cùng với sự hợp tác và phân công lao động, bao trùm tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, bởi vì trong mỗi lĩnh vực con người luôn điều chỉnh hoạt động của mình theo một phương thức nhất định, do đó:
1.1.1 Đặc điểm cơ bản của hệ thống quản lý
1 Quản lý là hoạt động có mục đích
2 Sự lựa chọn các thành phần cụ thể tạo nên hoạt động quản lý như một tổng thể
3 Có những quy định về mối liên hệ trong, ngoài
4 Xác định cấu trúc của tổ chức để điều chỉnh các mối quan hệ
5 Đảm bảo thông tin các tuyến quan hệ trên dưới, ngang dọc, trong ngoài
6 Các bước thông qua quyết định và thực hiện quyết định quản lý
1.1.2 Bản chất và các chức năng của quản lý
1 Bản chất của quản lý
2 Các chức năng của quản lý
Trong 4 chức năng thì chức năng tổ chức được coi là quan trọng nhất Các chức năng của quản lý có thể được mô tả như sơ đồ 1.2 sau đây:
1.2.2 Quản lý giáo dục
1.2.2.1 Khái niệm về quản lý giáo dục
Khi nghiên cứu về quản lý giáo dục, các nhà lý luận Xô Viết đã đưa ra một số định nghĩa về quản lý giáo dục như sau: quản lý giáo dục là t ậ p hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu…) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và
mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng lẫn chất lượng Tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ GD- ĐT đến nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ
Trang 9nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ
Tóm lại quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội Đã có nhiều định nghĩa về quản lý giáo dục, song chúng ta có thể khái quát:1) Quản lý giáo dục là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của khách thể quản lý, thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra 2) Quản lý giáo dục từ cấp vi
mô đến tầng vĩ mô đều hướng tới việc sử dụng có hiệu quả những nguồn lực (đầu vào) dành cho giáo dục để đạt được những kết quả (đầu ra) có chất lượng cao 3) Quản lý giáo dục có thể được hiểu là hoạt động quản lý những tác động giáo dục và đào tạo, theo những mục tiêu xác định
1.2.2.1 Đặc trưng của quản lí giáo dục
1.2.2.3 Các nguyên tắc cơ bản của quản lý giáo dục
1.3 Đào tạo và quản lý đào tạo
Quá trình đào tạo trong trường đại học là một quá trình xuyên suốt từ việc tuyển sinh (đầu vào) cho đến khi tốt nghiệp (đầu ra) của sinh viên, trong đó bao gồm chủ yếu là quá trình dạy và học của giảng viên và sinh viên
Quản lý đào tạo bao gồm các lĩnh vực quản lý mục tiêu, nội dung chương trình, các chuẩn mực đào tạo, quy trình tổ chức đào tạo, việc giảng dạy, học tập cũng như việc kiểm tra, đánh giá, kiểm soát các chuẩn mực đảm bảo chất lượng Nhiệm vụ trung tâm của nhà trường là đào tạo Chất lượng đào tạo quyết định sự tồn vong của cơ sở đào tạo, vì vậy quản lý đào tạo thực chất là quản lý chất lượng đào tạo
1.4 Quản lý chất lƣợng đào tạo đại học
1.4.1 Thực chất của quản lý chất lƣợng đào tạo đại học
* Là hệ thống các hoạt động phối hợp để định hướng, tổ chức, đảm bảo, cải tiến và kiểm soát cơ sở đào tạo về chất lượng
* Là sự tác động có mục tiêu, có hệ thống, có hiệu lực và hiệu quả của chỉnh thể quản
lý đến quá trình dạy và học
- Quản lý chất lượng đào tạo đại học là một quá trình được xây dựng thực hiện theo các bước sau:
Chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục
Tiêu chuẩn (Nhà giáo, thành lập trường, trường…)
Quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ
Phân công phân cấp đào tạo theo hướng tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục
Đổi mới quản lý đào tạo đại học của các trường
Trang 10 Thực hiện tốt chức năng, đào tạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn Đối với đào tạo: tổ chức quản lý tốt quá trình dạy và học để đảm bảo và nâng cao chất lượng đi đôi với tăng quy
mô và đảm bảo hiệu quả
Nâng cao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trường
1.4.2 Nội dung cơ bản của quản lý chất lượng đào tạo đại học
* Xây dựng chiến lược, mục tiêu đào tạo đại học
* Hoàn thiện chương trình, giáo trình, học liệu
* Hoàn thiện cơ cấu đào tạo và hình thức đào tạo
* Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý đào tạo đại học
* Xây dựng và quản lý cơ sở vật chất: trường lớp khang trang, các trang thiết bị đầy đủ được trang bị hiện đại, nâng cao chất lượng học tập cho sinh viên
* Đổi mới phương tiện và phương pháp đào tạo đại học
1.4.3 Công tác tổ chức quản lý chất lượng đào tạo đại học
Bộ GD-ĐT đã xây dựng các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng đào tạo đại học Các tiêu chuẩn được xây dựng đưa ra các tiêu chí rõ ràng và cụ thể hơn Các tiêu chuẩn về tổ chức quản lý, chương trình giáo dục, hoạt động đào tạo, đội ngũ cán bộ và nhân viên, người học, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và triển khai công nghệ, hoạt động về hợp tác quốc tế và các tiêu chuẩn và tài chính và quản lý tài chính
1.5 Giáo dục đại học và quản lý trường ĐH
1.5.1 Giáo dục đại học là gì?
Từ sau thế chiến thứ II số lượng các trường đại học cũng như số lượng sinh viên tăng nhanh chưa từng có Theo tiêu chuẩn mà Martin Trow (1963 )đã đưa ra thì giáo dục đại học đang chuyển dần từ giáo dục tinh hoa sang giáo dục đại chúng Thời đại hiện nay cũng là thời kỳ phát triển cao của khoa học công nghệ trong giai đoạn cách mạng hậu công nghiệp Như vậy giáo dục đại học rất quan trọng đối với xã hội chuyên nghiệp
1.5.2 Vai trò, vị trí và chức năng của giáo dục đại học
1.5.2.1 Vai trò vị trí của giáo dục đại học
1.5.2.2 Chức năng của giáo dục đại học
1.5.3 Mục tiêu của quản lý trường đại học
Mục tiêu quản lý trường đại học bao gồm:
1) Thực hiện được chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm đúng đối tượng và đủ số lượng
2) Giảng viên giảng dạy, giáo dục tốt (an toàn , chất lượng cao, có hiệu quả)
3) Sinh viên học tập, rèn luyện tốt (an toàn, chất lượng cao, có hiệu quả)
4) Đảm bảo về cơ sở vật chất của nhà trường đầy đủ, chất lượng tốt, không bị mất mát, hư
Trang 11hỏng Công tác tài chính, thu chi đúng đắn, công khai, hiệu quả
5) Nhà trường luôn có kỷ cương tốt, thực hiện tốt chế độ dân chủ trong nhà trường, được cha
mẹ học sinh tín nhiệm và tôn trọng tuyệt đối
1.6 Hệ VHVL của một trường ĐH và quản lý hệ VHVL trong một trường ĐH:
1.6.1 Hệ VHVL
Hệ vừa học vừa làm là tên gọi được Bộ Giáo dục Đào tạo chính thức sử dụng thay cho Hệ tại chức (thuộc phương thức giáo dục không chính quy) trong quyết định số 01/2001/QĐ –BGD&ĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo Nguyễn Minh Hiển ký ngày 29/01/2001 Đây là loại hình đào tạo tồn tại song song với đào tạo chính quy trong các trường đại học ở Việt Nam
Giáo dục hệ VHVL là phương thức giáo dục giúp mọi người vừa làm, vừa học; học liên tục; học suốt đời nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, có điều kiện tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội
b Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học Chương trình giáo dục tạo thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng sở thích cá nhân và giáo dục định hướng tương lai
c Chương trình giáo dục để giúp người học đạt đươc văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân theo hình thức vừa học vừa làm, học từ xa hoặc tự học có hướng dẫn
1.7 Quản lý đào tạo hệ VHVL trong một trường đại học
1) Duy trì, ổn định và phát triển quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng, để
sản phẩm đào tạo đạt được các chuẩn mực đã xác định trước
2) Phát triển hệ vừa học vừa làm trong giáo dục đại học là cập nhật kiến thức khoa học và công nghệ vào môi trường hoạt động kinh tế – xã hội, đáp ứng những kỹ năng thực hành khoa học – công nghệ và các kỹ năng công nghệ trình độ cao
3) Đổi mới phát triển qúa trình đào tạo, đón đầu xu hướng phát triển kinh tế xã hội Đa dạng các loại hình đào tạo và mở rộng ngành nghề đào tạo
Trang 124) Đây là loại hình đào tạo được đánh giá là ít tốn kém và có hiệu quả ngay, điều này đòi hỏi phải chú trọng đến chất lượng đào tạo Làm sao để có thể vừa tăng số lượng vừa đảm bảo chất lượng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ VỪA HỌC VỪA LÀM,
KHOA NGOẠI NGỮ, VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
2.1 Vài nét về Khoa Ngoại Ngữ - Viện Đại học Mở Hà Nội
Khoa Tiếng Anh – Viện Đại học Mở Hà Nội được thành lập theo quyết định số 2653/QĐ-TCCB ngày 01/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo với mục tiêu đào tạo: cung cấp cho sinh viên kiến thức về ngôn ngữ, văn hoá, xã hội và văn học bản ngữ; đào tạo Cử nhân ngành tiếng Anh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khoẻ để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Anh, đáp ứng được yêu cầu xã hội, yêu cầu của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế
Khoa hiện đảm nhận 06 chương trình đào tạo bậc đại học và cao đẳng, cụ thể: Chương trình đào tạo đại học hệ chính quy ngành tiếng Anh, Chương trình đào tạo cao đẳng hệ chính quy ngành tiếng Anh, Chương trình đào tạo Văn bằng hai ngành tiếng Anh, Chương trình đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học, Chương trình đào tạo hệ liên thông cao đẳng lên đại học, Chương trình đào tạo hệ song song hai văn bằng
Qua 18 năm xây dựng và phát triển, hiện nay đội ngũ các giảng viên cơ hữu của Khoa đều có trình độ từ cử nhân trở lên, trong đó 06 TS, 34 thạc sỹ, 10 cử nhân Ngoài ra còn một số lượng lớn giảng viên thỉnh giảng từ các trường đại học trong khu vực Hà Nội cộng tác với khoa Quy mô đào tạo của Khoa hiện nay là trên 4000 ngàn sinh viên đại học thuộc nhiều loại hình đào tạo khác nhau như chính qui, VHVL, văn bằng hai, hoàn thiện đại học, song song hai văn bằng, từ
xa, cao đẳng, liên thông
2.2 Hệ VHVL của Khoa Ngoại Ngữ - Viện Đại học Mở Hà Nội
2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của hệ VHVL
Loại hình đào tạo vừa học vừa làm được xác định có nhiệm vụ không thua kém với đào tạo hệ chính quy đó là đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội Đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội học tập, nâng cao dân trí Đây là loại hình thiết thực nhằm giúp cho các cán bộ, công chức được cập nhật, bổ sung kiến thức để nâng cao trình độ năng lực trong công tác
2.2.2 Tổ chức và hoạt động của phòng giáo vụ và đào tạo
Đây là phòng chức năng giúp ban chủ nhiệm khoa đảm nhiệm công tác quản lý hệ