Chỉ đạo thực hiện bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trong các trường học nói chung và của trường THPT nói riêng như thế nào để đảm bảo đúng mục đích là vấn đề cấp thiết đối với
Trang 1Quản lý các trường Trung học phổ thông thành phố Hải Phòng theo bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Đại học Giáo dục Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Đức Chính
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý của hiệu trưởng đối với việc nâng cao
chất lượng giáo dục (GD) của trường mầm non Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng GD của các trường mầm non thành phố Hải Phòng từ năm 2006 đến nay Đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng GD của
trường mầm non thành phố Hải Phòng
Keywords: Quản lý giáo dục; Chất lượng giáo dục; Hiệu trưởng; Giáo dục mầm non;
Những chủ trương của Đảng và Nhà nước đã đặt ra nhiệm vụ cho ngành Giáo dục và Đào tạo phải nhanh chóng tìm giải pháp nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục Một trong những giải pháp hiệu quả là phải khẩn trương xây dựng và triển khai hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục ở các cấp học
Hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thành lập Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục Đây là cơ quan giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc kiểm định chất lượng giáo dục Và Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ra các Quyết định ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Hải Phòng- Thành phố Cảng “Trung dũng- Quyết thắng” là đất học, quê hương của danh nhân văn hoá Nguyễn Bỉnh Khiêm, niềm tự hào của đất nước và của dân tộc, đã và đang đổi thay từng ngày khi bước vào thế kỉ 21
Trang 2Nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của sự nghiệp giáo dục trong nền kinh tế tri thức
và hội nhập, Đảng bộ và nhân dân Hải Phòng phấn đấu: Tạo nguồn nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, chọn lọc bồi dưỡng nhân tài về khoa học, công nghệ, quản lý, văn hoá, nghệ thuật, thể thao có trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu của công cuộc CNH, HĐH đất nước như đề án phát triển nguồn nhân lực thành phố đến năm 2020
Bằng những bước đi thích hợp, trên cơ sở làm tốt công tác quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010, 2020, thực hiện tốt các chương trình giáo dục với phương châm
“Chuẩn hoá”, “Hiện đại hoá”, “Xã hội hoá”, “Dân chủ hoá”, “Nguồn lực hoá”, tiếp tục thực hiện chấn chỉnh công tác quản lý, khẩn trương lập lại kỉ cương, kiên quyết “nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo
và cho học sinh không đạt chuẩn lên lớp”, Ngành giáo dục Hải Phòng cùng với các ngành các cấp đang nỗ lực phấn đấu đưa thành phố phát triển nhanh, bền vững, mau chóng hội nhập với khu vực và quốc tế
Sở Giáo dục và Đào tạo Hải phòng đã và đang triển khai hệ thống những chuẩn mực
để đánh giá mọi hoạt động trong các nhà trường Chỉ đạo thực hiện bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trong các trường học nói chung và của trường THPT nói riêng như thế nào để đảm bảo đúng mục đích là vấn đề cấp thiết đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng
cả trên cả bình diện lí luận và hoạt động thực tiễn
Đó là lí do để tác giả lựa chọn đề tài:“Quản lý các trường trung học phổ thông
thành phố Hải Phòng theo Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục, đề xuất các biện pháp chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng các trường THPT tại Hải Phòng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về kiểm định chất lượng giáo dục THPT
+ Phân tích thực trạng việc chỉ đạo kiểm định chất lượng giáo dục tại một số trường THPT khu vực nội thành Hải Phòng
+ Đề xuất các biện pháp chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT khu vực nội thành Hải Phòng trong tình hình hiện nay và trong năm những năm tới
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Công tác chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường THPT tại Hải Phòng
5 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý các trường Trung học phổ thông theo Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT tại Hải Phòng dựa trên việc áp dụng
hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí tự đánh giá và đánh giá để đánh giá chất lượng giáo dục thì chất lượng giáo dục trường THPT thành phố Hải Phòng sẽ được nâng cao
6 Phạm vi nghiên cứu
Trang 3+ Đề tài tập trung nghiên cứu về các biện pháp chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT tại Hải Phòng
+ Các số liệu thống kê được giới hạn từ năm 2008-2010 Triển khai thực hiện điểm trong năm học 2010 – 2011 ở 2 trường THPT khu vực nội thành Hải Phòng
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Sử dụng các phương pháp như: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá lý thuyết để xác định các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra:
+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến đối với các cán bộ và chuyên viên của Sở GD & ĐT Hải Phòng về công tác quản lí chất lượng giáo dục các nhà trường
+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến đối với cán bộ quản lí ở các nhà trường về công tác quản lí chất lượng giáo dục
+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến đối với cán bộ giáo viên ở một số nhà trường về công tác quản lí chất lượng giáo dục
+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến người học ở một số nhà trường trong việc đồng tình hay không đồng tình với cách quản lí người học hiện nay
+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến gia đình người học và người sử dụng người học sau khi tốt nghiệp ở một số nhà trường trong việc đồng tình hay không đồng tình với cách quản lý chất lượng hiện nay
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Tổng kết kinh nghiệm việc thí điểm kiểm định chất lượng giáo dục của quốc tế và trong nước
- Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về sử dụng bộ tiêu chuẩn trong kiểm định đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT với các hình thức xin ý kiến như: tổ chức hội thảo, xin ý kiến trực tiếp với từng cá nhân chuyên gia
- Phương pháp thống kê:
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các số liệu thu nhận được từ các phương pháp nghiên cứu khác
8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý trường THPT theo Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Chương 2: Thực trạng công tác chỉ đạo đảm bảo chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT tại Hải Phòng
Chương 3: Các biện pháp chỉ đạo thực hiện bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT ở thành phố Hải Phòng
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO BỘ TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
Song song với hoạt động dạy và học ở các cơ sở giáo dục là hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục Mục đích chính của đánh giá giáo dục là nhằm cải tiến chất lượng giáo dục
Trang 4Đánh giá chất lượng giáo dục là công cụ giám sát quá trình dạy và học, từ đó đưa ra những quyết sách về quản lý, dự đoán các kết quả đào tạo để không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục Đánh giá chất lượng giáo dục có nhiều nội dung khác nhau, trong đó đánh giá các yếu tố điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và đánh giá chất lượng sản phẩm giáo dục
Các khái niệm công cụ
Quản lý
Quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi cần thiết vì sự tồn tại ( duy trì), ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến động
Có thể mô tả mối quan hệ giữa các thành tố cơ bản của hệ thống quản như hình 1.1 dưới đây :
Hình 1.1 : Mối quan hệ giữa các thành tố cơ bản của hệ thống quản lý
Chỉ đạo có nguồn gốc từ hai thuật ngữ : Lãnh đạo và Điều hành
Mục tiêu quản lý giáo dục phải được xác định trên cơ sở nhiệm vụ của hệ thống giáo dục và xuất phát từ tình hình thực tế của hệ thống đó Từ nhiệm vụ và trạng thái đã xác định, các mục tiêu quản lý cho từng giai đoạn phát triển của hệ thống giáo dục được hoạch định Để đạt được mục tiêu quản lý của giáo dục, chủ thể quản lý phải thể hiện vai trò của người quản lý biến trạng thái hiện tại của hệ thống sang trạng thái mục tiêu
Như vậy công tác chỉ đạo trong quản lý giáo dục là một quá trình liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của
tổ chức
Chất lượng
1.2.3.1 Các quan điểm về chất lượng
*Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào:
Nguồn lực = Chất lượng
* Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra”:
Chất lượng = đầu ra
* Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị gia tăng”
Giá trị gia tăng (chất lượng) = Đầu ra - đầu vào
Trang 5* Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị học thuật”
* Chất lượng được đánh giá bằng “kiểm toán”
Những cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chất lượng
* Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn (thông số kỹ thuật)
1/ Người học khoẻ mạnh, được giáo dục tốt, được khuyến khích thường xuyên để có động cơ học tập chủ động
2/ Giáo viên thành thạo nghề nghiệp và được động viên đúng mức
3/ Phương pháp và kỹ thuật dạy - học tích cực
4/ Chương trình giáo dục thích hợp với người học
5/ Trang thiết bị, phương tiện và đồ dùng học tập, giảng dạy, học liệu và công nghệ giáo dục thích hợp để tiếp cận và thân thiện với người sử dụng
6/ Môi trường học tập đảm bảo vệ sinh, an toàn, lành mạnh
7/ Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình giáo dục và kết quả giáo dục 8/ Quản lý có tính tham gia và dân chủ
9/ Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hoá địa phương trong hoạt động giáo dục
10/ Các tiết chế, chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thoả đáng và bình đẳng (chính sách và đầu tư)
Theo đề nghị này thì chất lượng giáo dục không chỉ quan tâm đến quá trình giáo dục trong nhà trường mà chất lượng giáo dục phải có ở tất cả những gì tạo nên nhà trường thậm chí cả những yếu tố ngoài nhà trường Do đó chất lượng giáo dục không chỉ giới hạn trong nhà trường mà bao gồm cả những bộ phận trong hệ thống giáo dục có mối quan hệ với cơ sở giáo dục
- Đối chiếu thực trạng so với chuẩn
- Các biện pháp nâng thực trạng ngang chuẩn
Chuẩn được xem là hệ thống các chỉ tiêu, thông số cần hướng tới của sản phẩm thậm chí cả các quá trình tạo ra sản phẩm Chuẩn được cụ thể hoá bằng các chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn về chất lượng và được các tổ chức có trách nhiệm xây dựng và ban hành Chuẩn là căn
cứ để đánh giá chất lượng và cũng là đích để hướng tới trong quá trình tạo ra sản phẩm
1.2.4.2 Các tầng bậc của quản lý chất lượng
(i) Kiểm soát chất lượng
(ii) Đảm bảo chất lượng
(iii) Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management – TQM)
Trang 6sở giáo dục đã đạt được những chuẩn mực quy định
1.2.5.1 Kiểm định chất lượng có giá trị gì?
1.2.5.2 Đặc trưng của Kiểm định chất lượng
1.2.5.3 Mục đích, mục tiêu của Kiểm định chất lượng
1.2.5.4 Các giai đoạn chính của quy trình kiểm định chất lượng
1.2.5.5 Kiểm định chất lượng trường THPT ở Việt Nam
* Kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT
Là hoạt động đánh giá trường THPT ở mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu từ đó nhà trường xây dựng kế hoạch và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
* Tự đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT
Là hoạt động tự xem xét của chính nhà trường căn cứ vào các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu từ
đó nhà trường xây dựng kế hoạch và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
* Đánh giá ngoài chất lượng giáo dục trường THPT
Là hoạt động đánh giá của đoàn chuyên gia đánh giá ngoài nhằm xác định mức độ trường THPT thực hiện các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
1.2.6.1 Khái niệm tiêu chuẩn
1.2.5.2 Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục là các yêu cầu và điều kiện mà nhà trường THPT phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Trong mỗi tiêu chuẩn của kiểm định đều có một số tiêu chí kiểm định
Tiêu chí kiểm định là sự cụ thể hoá các yêu cầu và các điều kiện trong một phương diện nhất định của tiêu chuẩn kiểm định Mỗi tiêu chí lại được đánh giá theo nhiều mức độ
1.2.7 Bộ tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng giáo dục THPT của Bộ GD&ĐT
Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường THPT
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục
Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất
Tiêu chuẩn 6: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh
1.3 Quản lý các trường THPT theo bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ GD&ĐT
1.3.1 Quán triệt ý nghĩa của quản lý trường THPT theo bộ tiêu chuẩn
Quản lý trường THPT theo bộ tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng giáo dục có ý nghĩa quan trọng được khái quát như các luận điểm dưới đây :
Trang 7- Các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng là căn cứ để các trường THPT xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ dài hạn, trung hạn và kế hoạch năm học
- Các tiêu chuẩn KĐCLGD là đích, động lực phát triển giáo dục
Các tiêu chuẩn KĐCLGD là hệ thống các chuẩn mực đòi hỏi các nhà trường phải phấn đấu để đạt được Do vậy, nó là đích để các nhà trường phấn đấu Để đạt được đích này, các nhà trường buộc phải phát huy tối đa các nguồn lực như : nguồn lực bên trong, bên ngoài nhà trường ; phải xây dựng kế hoạch, xây dựng nhiệm vụ khả thi và tổ chức thực hiện Việc đạt được mục đích hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng quan trọng nhất vẫn là yếu tố con người, sự hoạt động của BGH, của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên và sự đầu tư của các cấp chính quyền Đây là cơ sở để tạo ra nét văn hoá riêng đặc trưng của mỗi trường
- KĐCLGD là cơ hội để các nhà trường tự đánh giá, tìm giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
Tự đánh giá ở nhà trường THPT là quá trình nhà trường dựa vào các chuẩn mực quy định trong bộ tiêu chuẩn KĐCLGD để tự tổ chức rà soát, đối chiếu, từ đó đưa ra những kết luận về thực trạng nhà trường, rút kinh nghiệm và tự hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, quá trình quản lý và giảng dạy Những thông tin thu thập được từ quá trình tự đánh giá cần được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và phải đảm bảo độ chính xác, tin cậy
- Thông qua bộ tiêu chuẩn KĐCLGD sẽ giúp Sở Gáo dục và Đào tạo quản lý tốt chất lượng giáo dục các trường theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục
Trong hoạt động quản lý của Sở GD – ĐT, khi nhìn nhận một trường hoặc đánh giá chất lượng của toàn ngành học phải dựa vào các chỉ số giáo dục để đánh giá Điều này yêu cầu phải có những chẩn mực để đánh giá các trường, các chuẩn mực phải được sắp xếp, thống
kê theo một hệ thống khoa học để làm công cụ cho việc đánh giá Nhìn nhận một cách đúng mức, hiện nay, bộ công cụ để đánh giá các trường của Sở giáo dục còn nhiều bất cập, mang định tính, các chỉ số dùng để đánh giá chưa được chỉ ra rõ ràng, việc sử dụng các lực lượng để đánh giá chưa hợp lý để phát huy tối đa hiệu quả trong công tác đánh giá Cho nên, muốn quản lý hiệu quả, điều quan trọng là trong quy trình quản lý, Sở GD & ĐT cần chỉ rõ các chỉ
số giáo dục cơ bản, cố gắng lượng hoá cụ thể chỉ số này để thuận tiện trong tổng hợp, đánh giá Dựa vào việc thực hiện các chỉ số giáo dục của các nhà trường, Sở Giáo dục và Đào tạo
sẽ nhìn nhận được bức tranh tổng thể chất lượng giáo dục của từng nhà trường, của toàn ngành, tạo điều kiện thuận lợi trong việc điều chỉnh các hoạt động quản lý
1.3.2 Giải thích nội dung của quản lý trường THPT theo bộ tiêu chuẩn
1.3.2.1 Nghiên cứu chuẩn
Việc nghiên cứu chuẩn thường được tiến hành theo từng tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn đều theo thứ tự lần lượt của các tiêu chí, và mỗi tiêu chí của một tiêu chuẩn lại được bắt đầu theo các chỉ số
Điều quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu chuẩn là phải xác định rõ được nội hàm của từng chỉ số, từng tiêu chí và từng tiêu chuẩn
Việc nghiên cứu chuẩn cần đảm bảo những yêu cầu sau:
+ Làm rõ nội hàm của từng chỉ số (các việc cần làm là gì)
+ Những minh chứng cần phải có của từng chỉ số Cần chú ý tới trình tự thời điểm xuất hiện của các minh chứng trong một chỉ số
1.3.2.2 Đối chiếu thực trạng với chuẩn (thông qua các minh chứng)
Đối chiếu là dựa vào những minh chứng để so sánh mức độ đạt được so với từng chỉ
số hoặc từng tiêu chí, tiêu chuẩn từ đó kết luận xem ở tiêu chí đó cơ sở giáo dục đã đạt hay không đạt Tất cả các hoạt động của nhà trường đều được thể hiện thông qua các minh chứng:
Trang 8hồ sơ, sổ sách, văn bản, chứng từ Do vậy việc đối chiếu chính xác là đưa ra các minh chứng tương ứng với từng chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn Số lượng các minh chứng càng nhiều càng tốt, nhưng thông thường người ta chỉ cần những minh chứng quan trọng nhất không thể thiếu được
1.3.2.3 Viết báo cáo tự đánh giá
Báo cáo tự đánh giá là sản phẩm cuối cùng của một chu kỳ kiểm định Báo cáo tự đánh giá sau khi hoàn tất sẽ được nộp lên cơ quan quản lý cấp trên Căn cứ vào báo cáo tự đánh giá, các cấp quản lý sẽ tiến hành đánh giá ngoài trước khi ra quyết định công nhận hoặc không công nhận chất lượng giáo dục của một cơ sở giáo dục Do đó, việc viết báo cáo tự đánh giá là yêu cầu bắt buộc đối với các cơ sở giáo dục
Viết báo cáo tự đánh giá do hội đồng tự đánh giá nhà trường thực hiện Báo cáo tự đánh giá như một công trình nghiên cứu khoa học bố cục gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở dữ liệu của nhà trường: Phần này yêu cầu liệt kê đầy đủ, chính xác các dữ liệu
về nhà trường như: Tên trường, ngày tháng năm thành lập, các cơ sở của nhà trường, thông tin về học sinh, về nhân sự, ban lãnh đạo, cơ sở vật chất, tài chính
Phần II: Nội dung báo cáo tự đánh giá của nhà trường: Phần này được viết theo thứ tự từng tiêu chuẩn Trong mỗi tiêu chuẩn lại được trình bày theo thứ tự từng tiêu chí Mỗi tiêu chí lại được chia thành các mục:
1.2.3.4 Đón đoàn đánh giá ngoài
* Công tác chuẩn bị cho hoạt động của đoàn đánh giá ngoài
Gửi hồ sơ đánh giá cho các thành viên Hồ sơ gồm:
- Báo cáo tự đánh giá của trường;
- Quyết định thành lập đoàn đánh giá ngoài;
- Văn bản quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của Bộ GD&ĐT;
- Hướng dẫn tự đánh giá;
- Hướng dẫn đánh giá ngoài và đánh giá lại;
- Dự kiến kế hoạch làm việc của đoàn
* Đón đoàn đánh giá ngoài
- Thành lập tổ công tác phục vụ đoàn đánh giá ngoài, phân công chi tiết cho từng thành viên của tổ
- Chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ đoàn làm việc
- Chuẩn bị đầy đủ báo cáo tự đánh giá hồ sơ, minh chứng (đã được mã hoá và sắp xếp theo từng hộp), phân công người phụ trách từng tiêu chuẩn để giải đáp những vấn đề đoàn đánh giá ngoài quan tâm thắc mắc đồng thời ghi lại những ý kiến góp ý, đề xuất, kiến nghị của đoàn đánh giá ngoài
1.3.3 Yêu cầu công tác kiểm định chất lượng trong giai đoạn hiện nay đối với trường THPT
Để kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT có hiệu quả cần phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- Việc kiểm định chất lượng các trường THPT cần phải được thiết kế theo các kế hoạch hoạt động của hệ thống giáo dục phổ thông
Trang 9- Việc kiểm định phải dựa vào các tiêu chuẩn, chế độ, nội quy, các chỉ tiêu kế hoạch
và nhất là mục tiêu của giáo dục trung học trong điều kiện mới
- Việc kiểm định chất lượng giáo dục phải dựa vào các văn bản quy định chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; những tiêu chuẩn, tiêu chí KĐCLGD các trường THPT của Hải Phòng phải phù hợp với các quy định hiện hành
- Có nhiều phương pháp kiểm định nhưng tốt nhất là phải được chứng kiến tận mắt, trực tiếp kiểm tra chất lượng tại các trường
- Người kiểm định phải là người giỏi chuyên môn, nghiệp vụ và phải khách quan
- Tôn trọng đối tượng kiểm định và phải chú ý đến đặc điểm của nguời kiểm định và người được kiểm định
- Kiểm định phải phát hiện kịp thời các nguyên nhân đưa đến chất lượng giáo dục phổ thông và đề xuất các giải pháp khắc phục phù hợp
- Kiểm định chất lượng có thể tiến hành định kỳ hoặc đột xuất nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông
Kết luận chương 1
Chất lượng giáo dục và đảm bảo chất lượng giáo dục đang là mối quan tâm không chỉ của riêng ngành giáo dục - đào tạo mà là mối quan tâm của toàn xã hội Đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục các trường THPT là điều kiện để cho giáo dục THPT nói riêng và giáo dục nói chung thực hiện được các chức năng xã hội của mình và là động lực cho sự tiến bộ, sự phát triển xã hội trong bối cảnh hội nhập hiện nay Muốn nâng cao chất lượng giáo dục các trường trung học phổ thông thì cần triển khai hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục theo chuẩn đánh giá
Chương 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO BỘ TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI HẢI PHÒNG
2.1 Khái quát về giáo dục và giáo dục THPT thành phố Hải Phòng
2.1.1 Một số đặc điểm chính về kinh tế, văn hoá - xã hội của thành phố Hải Phòng
Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm ở phía đông miền duyên hải Bắc Bộ, cách thủ
đô Hà Nội 106km, có tổng diện tích tự nhiên là 152318,5 ha chiếm 0,45 diện tích tự nhiên cả nước Đến ngày 01/04/2009, dân số Hải Phòng là 1.837.302 người, trong đó cư dân thành thị chiếm 46,1% và dân cư nông thôn chiếm 53,9%, là thành phố đông dân thứ 3 ở Việt Nam, sau
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
2.1.2 Phát triển giáo dục THPT thành phố Hải Phòng trong thời kỳ đổi mới
Tính đến năm 2010, trên địa bàn thành phố Hải Phòng có 56 trường THPT (trong đó trường ngoài công lập: 16 trường )
- Tổng số học sinh THPT : 71.128 hs, so với năm học trước giảm: 3187 hs, tỉ lệ giảm : 4,4 %; số học sinh bỏ học: 870 hs; tỉ lệ: 1,2%
- Tổng số giáo viên: 4467 giáo viên trong đó 4229 giáo viên biên chế, 238 giáo viên trong diện hợp đồng
Đến nay, quy mô trường, lớp, đội ngũ cán bộ, giáo viên tăng nhanh về số lượng và chất lượng; ngành Giáo dục Hải Phòng đã hoàn thành xoá mù chữ và cơ bản hoàn thành phổ cập giáo dục trung học và nghề
2.1.3 Thực trạng công tác quản lý các trường THPT tại Hải Phòng
2.1.3.1 Tình hình chung về hoạt động dạy và học tại các trường THPT
a Những thành tựu đã đạt được
Về chất lượng đào tạo
Trang 10Mặc dù còn gặp khó khăn về nhiều mặt, song khối trường THPT của Hải Phòng đã tổ chức tốt các hoạt động dạy học, giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh
Bảng 2.1: Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2009, 2010
Về phương tiện dạy học
2.1.3.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên
- Những mặt mạnh của đội ngũ giáo viên
+ Đội ngũ giáo viên trường THPT thành phố Hải Phòng đảm bảo về số lượng, có phẩm chất, yêu người, yêu nghề dạy học
+ Đạt chuẩn trình độ đào tạo
+ Hầu hết giáo viên đều ý thức được vai trò và trách nhiệm của mình trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho thành phố nói riêng và đất nước nói chung nên đã không ngừng rèn luyện, học tập nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; nghiên cứu áp dụng đổi mới phương pháp dạy học, cập nhật và ứng dụng những kiến thức tiên tiến cũng như thiết bị dạy học hiện đại vào giảng dạy
- Những mặt tồn tại của đội ngũ giáo viên
+ Mặc dù đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ về số lượng nhưng chúng ta vẫn còn thiếu đội ngũ giáo viên có chất lượng để đảm nhận việc dạy học theo hướng đổi mới
+ Giữa bằng cấp và năng lực thực tiễn của giáo viên vẫn có một khoảng cách không nhỏ: ngay trong số những giáo viên đạt chuẩn đã có một bộ phận không nhỏ bất cập về năng lực sư phạm
+ Một bộ phận giáo viên chưa tích cực trong việc đổi mới phương pháp dạy học, chưa chịu khó tìm tòi, học hỏi cập nhật bổ sung kiến thức mới, chưa nhiệt tình trong việc ứng dụng các phương pháp, phương tiện hiện đại vào việc giảng dạy, chưa tích cực trong việc học tập ngoại ngữ và tin học
+ Đội ngũ giáo viên trẻ được trang bị kiến thức tiên tiến, cập nhật song lại chưa có kỹ năng giảng dạy cũng như phương pháp sư phạm tốt
2.1.3.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng dạy học
Cách thức quản lý chất lượng dạy học hiện nay còn có rất nhiều sự bất cập:
- Quản lý chuyên môn mang nặng tính hành chính, thiếu sâu sát do đó không có các giải pháp, biện pháp hữu hiệu để tập trung nâng cao chất lượng dạy học Nguyên nhân có thể xuất phát
từ nhà quản lý còn non yếu về chuyên môn giảng dạy, lại có cung cách làm việc chung chung, phó thác công việc dạy học cho tổ trưởng chuyên môn
Trang 11- Khá nhiều nhà quản lý chưa thực sự vào cuộc đối với tiến trình đổi mới giáo dục, có nhiều biểu hiện cho sự không đồng hành, ngại đổi mới do sợ thêm việc, vất vả, cốt sao vẫn đảm bảo tỷ lệ % an toàn cho các kỳ thi Bên cạnh đó, cũng có nhiều nhà quản lý tâm huyết, muốn đổi mới nhưng thiếu khả năng tổ chức thực hiện cho hiệu quả, thêm vào đó là những khó khăn khách quan như không có điều kiện, thiếu kinh phí
- Không phải nhà quản lý nào cũng làm tốt công tác chăm lo bồi dưỡng nâng cao trình
độ cho đội ngũ giáo viên và nhận thức được rằng khi có một đội ngũ giáo viên có trình độ, năng lực sư phạm, có tâm huyết với nghề, ham học hỏi thì sẽ đón đầu được mọi thách thức,
đưa chất lượng giáo dục tiến xa hơn
2.2 Thực trạng việc thực hiện quản lý các trường THPT tại Hải Phòng theo Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ GD&ĐT
2.2.1 Thực trạng việc triển khai Bộ tiêu chuẩn KĐCLGD
2.2.1.1 Nhận thức của các đối tượng về công tác Kiểm định chất lượng giáo dục
Công tác kiểm định chất lượng giáo dục có hiệu quả hay không trước hết phụ thuộc vào nhận thức của các đối trượng Để hiện thực hoá các mục tiêu thì việc đầu tiên là phải làm cho các đối tượng nhận thức rõ về kiểm định chất lượng giáo dục theo Bộ tiêu chuẩn
- Về khái niệm Quản lý chất lượng: Đa số những người tham gia tập huấn đều hiểu quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì chất lượng tất yếu của sản phẩm trong quá trình sản xuất cũng như lưu thông trên thị trường Để quản lý chất lượng mang lại hiệu quả thì tất yếu phải bao gồm các hoạt động:
+ Xây dựng chuẩn
+ Đối chiếu thực trạng so với chuẩn
+ Các biện pháp nâng cao thực trạng ngang chuẩn
- Về khái niệm tiêu chuẩn được mọi người hiểu như là chuẩn mực, là yêu cầu, điều kiện cần phải đáp ứng
- Tiêu chí: là sự cụ thể hoá các yêu cầu, điều kiện trong một phương diện nhất định của tiêu chuẩn
- Minh chứng: là hệ thống hồ sơ, sổ sách, các văn bản, tài liệu hoặc hiện vật đang có trong nhà trường nhằm chứng minh cho việc thực hiện các hoạt động đáp ứng chuẩn chất lượng
- Báo cáo tự đánh giá: Là sản phẩm cuối cùng của một chu kỳ kiểm định chất lượng của nhà trường, là bản ghi chép lại toàn bộ thông tin về nhà trường, hiện trạng của nhà trường trong đó có điểm mạnh, điểm yếu
Báo cáo tự đánh giá được viết theo thứ tự từng tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng Trong mỗi tiêu chuẩn lại được trình bày theo từng tiêu chí Mỗi tiêu chí được chia thành các mục:
Bảng 2.2: Nhận thức của các đối tượng về công tác kiểm định chất lượng giáo dục THPT
Trang 121 Mục đích của Bộ GD&ĐT ban hành
Bộ tiêu chuẩn nhằm quản lý và nâng
Việc tiến hành KĐ CLGD trường
THPT theo bộ tiêu chuẩn là cần
2.2.1.2 Thực trạng việc nghiên cứu chuẩn
Mục đích của việc nghiên cứu chuẩn của các nhà trường là tập trung xác định đúng nội hàm của từng chỉ số, tiêu chí của từng tiêu chuẩn Công tác nghiên cứu chuẩn của các nhà trường được phân công cho Hội đồng tự đánh giá Mỗi một thành viên trong Hội đồng tự đánh giá sẽ được giao đảm nhận nghiên cứu một số tiêu chí của một tiêu chuẩn hoặc Hội đồng tự đánh giá sẽ chia ra làm nhiều nhóm, mỗi nhóm tập trung nghiên cứu một tiêu chuẩn Để nghiên cứu chuẩn, các thành viên
sẽ tiến hành đọc kỹ và xác định đầy đủ, rõ ràng nội hàm của từng chỉ số, tiêu chí, từ đó hiểu đầy đủ
về tiêu chuẩn
2.2.1.3 Đối chiếu thực trạng của nhà trường so với chuẩn
Sau khi nghiên cứu, xác định được nội hàm của các tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn, mỗi
nhóm tiến hành thu thập các thông tin, minh chứng cần thiết hiện có Hội đồng tự đánh giá trên cơ
sở đó xác định được mức độ đạt được của nhà trường so với chuẩn Trong trường hợp số tiêu chí
ở mức độ đạt của nhà trường đủ điều kiện để đánh giá nhà trường đạt chuẩn kiểm định thì bước tiếp theo là viết báo cáo tự đánh giá Bên cạnh đó, khi xác đinh được mức độ đạt chuẩn của nhà trường, cần phải chỉ rõ được những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân cũng như minh chứng chứng minh cho kết luận đó
2.2.1.4 Thực trạng viết báo cáo tự đánh giá
Việc viết báo cáo tự đánh giá cũng do các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá đảm nhiệm Theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá, nhóm phụ trách nghiên cứu tiêu chuẩn nào thì sẽ chịu trách nhiệm viết hoàn chỉnh báo cáo tự đánh giá của tiêu chuẩn đó
* Một số tồn tại trong công tác viết báo cáo tự đánh giá
Báo cáo tự đánh giá của một số trường còn viết theo kiểu báo cáo thành tích, thông tin mang tính chung chung, mô tả hiện trạng không đầy đủ, không đúng hoặc đủ nội dung; nêu không đúng điểm mạnh của cơ sở, còn lan man, không chọn đúng điểm mạnh thực sự; điểm yếu đưa ra còn mâu thuẫn với điểm mạnh, chủ yếu nêu ra những điểm yếu mang tính khách quan