Chỉ ra những yêu cầu khách quan phải đổi mới quản lý BD nghiệp vụ hành chính theo quan điểm tăng cường năng lực thựchiện cho CB chính quyền cấp xã.. Nghiên cứu thực tra ̣ng QL BD n
Trang 11
Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán
bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay Managing administrative professional training for commune-level government officials in the
current context NXB H : ĐHGD, 2012 Số trang 199 tr +
Đỗ Thị Ngọc Oanh
Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 62 14 05 01 Người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Quốc Bảo; PGS.TS Nguyễn Cúc
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Trình bày cơ sở lý luâ ̣n của vấn đề qu ản lý bồi dưỡng (QL BD) nghiê ̣p vu ̣ hành chính cho cán b ộ (CB) chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng l ực thực hiện Chỉ ra những yêu cầu khách quan phải đổi mới quản lý BD nghiệp vụ hành chính theo quan điểm tăng cường năng lực thựchiện cho CB chính quyền cấp xã Nghiên cứu thực tra ̣ng QL
BD nghiê ̣p vu ̣ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng l ực thực hiện; xác định những yếu kém, nguyên nhân trong quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã trong b ối cảnh hiện nay Đưa ra giải pháp QL BD nghiê ̣p vu ̣ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện
Keywords: Nghiệp vụ hành chính; Chính quyền cấp xã; Cán bộ xã; Quản lý giáo dục; Năng
và học tập ngày 06 tháng 5 năm 1950, Người chỉ ra một số khuyết điểm trong công tác QL: tham nhiều, lớp quá đông, mở lớp lung tung, không chu đáo “ quí hồ tinh, bất quí hồ đa” (không biết quí chất lượng hơn số lượng) và căn dặn: “phải mở lớp nào cho ra lớp ấy, lựa chọn người dạy và người học cho cẩn thận, đừng mở lớp lung tung”, phải xác định: huấn luyện ai?(học viên); ai huấn luyện?(giảng viên); huấn luyện gì?(nội dung huấn luyện); tài liệu huấn luyện; huấn luyện thế nào? (phương pháp huấn luyện); phải nâng cao và hướng dẫn việc tự học Những lời dạy đó của Người đến nay vẫn còn nguyên giá trị với chuyên ngành QL giáo dục
Từ vai trò của đội ngũ CB cấp xã và thực hiện lời dạy của Bác , Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác BD CB, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới Trong chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của nước ta giai đoạn 2001-2010 thì nội dung BD CB là một trong những nội dung quan trọng Thực tiễn cho thấy, thời gian qua công tác BD CB đã có nhiều đóng góp lớn vào việc xây dựng đội ngũ CB vững mạnh , trong sạch và theo hướng chuyên nghiệp góp phần vào công
Trang 2Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khoá IX) khẳng định: “Hệ thống chính trị ở xã hiện nay còn nhiều mặt yếu kém, bất cập trong công tác lãnh đạo, quản lý, tổ chức thực hiện và vận động quần chúng” Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành Trung ương (khóa X) nêu: “Việc quán triệt ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác ĐT, BD CB chưa thực sự sâu sắc, việc tổ chức thực hiện chưa đạt yêu cầu Công tác dự báo nhu cầu ĐT, bồi dưỡng CB chính quyền thiếu tầm nhìn chiến lược Hệ thống ĐT, BD chưa đồng bộ, vừa nặng nề vừa phân tán, công tác QL ĐT thiếu thống nhất nặng về ĐT, BD lý luận chính trị, nhẹ về BD chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức QL nhà nước Hình thức, nội dung ĐT, BD CB chậm được đổi mới, thời gian học tập còn dài, nặng về
lý luận, thiếu thực tiễn, chưa chú trọng BD, cập nhật kiến thức mới, khả năng thực hành, xử lý tình huống còn hạn chế và chưa làm được ĐT, BD theo chức danh Chất lượng GV tăng không tương xứng với việc tăng lên về số lượng, nhất là về kiến thức thực tiễn ” Công tác quản lý dưỡng CB nói chung và CB chính quyền cấ p xã nói riêng là một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên Đây quả là vấn đề lớn và cấp thiết nhưng cho đến nay, mới chỉ có những công trình nghiên cứu về CB cấp xã, về đào tạo CB cấp xã, về ĐT theo tiếp cận NLTH chứ chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã Đó chính là lý do tác
giả chọn và nghiên cứu đề tài: “Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền
cấp xã trong bối cảnh hiê ̣n nay”
Quản lý BD nghiê ̣p vu ̣ hành chính cho CB chính quyền nói chung
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã
4 Giả thuyết khoa học
CB chính quyền cấp xã là bộ phận “Nhân lực” có vai trò thiết yếu để nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của chính quyền cơ sở và tạo sự đồng thuâ ̣n trong nhân dân đồng Họ phải được thường xuyên nâng cao năng lực, đặc biệt là năng lực thực hiện các bổn phận trách nhiệm được giao
Bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính là công việc quan trọng để tăng cường năng lực thực hiện cho CB chính q uyền cấp xã Trong những năm qua việc quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB
Trang 35 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường NLTH
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã 5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện
6 Giớí hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Do vấn đề khá rộng, Quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho
CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cườ ng NLTH không đi vào CB Đảng và đoàn thể
Giới hạn không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan trên phạm vi cả nước, nhưng chủ yếu
tâ ̣p trung khảo sát ta ̣i tỉnh Bắc Giang- mô ̣t tỉnh thuô ̣c Bắc Bô ̣ có cả miền núi, trung du và đồng bằng
Giới hạn thời gian nghiên cứu: Chủ yếu từ năm 2008 đến 2010
Giới hạn đối tượng nghiên cứu: CB chính quyền cấp xã đối với mô ̣t số chức danh ch ủ chốt như: Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND xã
7 Những luận điểm bảo vệ
7.1 CB chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay là bộ phận “Nhân lực” đặc biệt trong đội ngũ nhân lực chung của đất nước Họ là nhân tố có tính động lực tạo sự phát triển bền vững của địa phương 7.2 CB chính quyền cấp xã như Bác H ồ chỉ ra phải là “công bộc của dân”, phải có được năng lực thực hiện tốt những bổn phận họ đảm đương Trong hoàn cảnh hiện nay phải chú trọng vào việc BD nghiệp vụ hành chính theo quan điểm tăng cườ ng năng lực thực hiện cho đội ngũ này
7.3 Công tác BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện phải được quản lý một cách chu đáo, được tiến hành một cách có hệ thống, có tổ chức, có
kế hoạch bao quát từ qui hoạch phân loại đối tượng, hoàn thiện một cách đồng bô ̣ mục tiêu, nội dung phương pháp BD, tăng cường các điều kiện và tổ chức tốt cơ chế phối hợp
8 Đóng góp của luận án
- Luận án làm rõ thêm nội hàm của một số khái niệm: năng lực, NLTH, CB chính quyền cấp xã; xác định các nội dung của quản lý BD nghiệp vụ hành chính theo quan điểm t ăng cường năng
lực thực hiện
Trang 4- Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp QL BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện
9 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
9.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận
Trong luận án sử dụng hệ các phương pháp nghiên cứu lý luận, đặc biệt là giáo dục người lớn; phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa lịch sử nghiên cứu QL công tác BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã ; kế thừa các công trình đã nghiên cứu trước (họ đã giải quyết được những gì và vấn đề gì còn tồn tại chưa giải quyết)
Phân tích và tổng hợp các tư liệu, đặc biệt là các văn kiện của Đảng, Nhà nước đề cập đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2001-2010, nhất là mục tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB nói chung và CB chính quyền cấp xã nói riêng
9.2 Những phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Luận án sử dụng nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, sử dụng số liệu thứ cấp, đối thoại, phỏng vấn, trưng cầu ý kiến chuyên gia và thực nghiệm để thu thập những thông tin cần thiết về
QL BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường NLTH
Khảo sát, điều tra thực trạng QL BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã tại tỉnh Bắc Giang thông qua phỏng vấn và phiếu trưng cầu ý kiến với các đối tượng: HV, GV, CB QL các lớp
BD, CB QL các cơ sở BD; một số lãnh đạo cấp huyện và tỉnh, các phòng, ban có liên quan và nhân dân
9.3 Phương pha ́ p hỗ trợ: Các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh
10 Cấu tru ́ c của luâ ̣n án
Luận án 156 trang phần chính văn và 42 trang phần phụ lục
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luâ ̣n án được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n của vấn đề QL BD nghiê ̣p vu ̣ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện
Chương 2: Thực tra ̣ng QL BD nghiê ̣p vu ̣ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện
Chương 3: Giải pháp QL BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo qu an điểm tăng cường năng lực thực hiện
Sau phần kết luâ ̣n là phu ̣ lu ̣c và danh mục tài liê ̣u tham khảo
Trang 55
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CUẢ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2 Các khái niệm công cụ được sử dung trong đề tài
1.2.1 Quản lý
1.2.2 Bồi dưỡng
1.2.3 Nghiệp vụ hành chính
1.2.4 Năng lực thực hiện
Năng lực thực hiện có thể hiểu là sự thực hiê ̣n công viê ̣c , nhiê ̣m vu ̣ nào đó theo tiêu chuẩn
đă ̣t ra đối với từng công viê ̣c, nhiê ̣m vu ̣ cu ̣ thể dựa trên cơ sở kết hợp tương h ỗ nhau bô ̣ ba kiến thức, kỹ năng và thái độ Năng lực đó sẽ chuyển hóa thành kết quả cụ thể - Học để hành động Quá trình hình thành NLTH phải gắn với luyện tập, thực hành và rèn luyện qua trải nghiệm thực tế theo các công việc thuộc nghề nào đó và đảm bảo thực hiện với chất lượng cao và có hiệu quả thực tiễn
Một số nghiên cứu gần đây, thí dụ công trình thuật ngữ giáo dục (do GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc chỉ đạo) coi năng lực thực hiện là nghiên cứu hành động
1.2.5 Bồi dưỡng tăng cường năng lực thực hiện
Bồi dưỡng tăng cường NLTH chứa đựng trong nó những yếu tố cải cách, thể hiện ở chỗ nó gắn kết rất chặt chẽ với yêu cầu của chỗ làm việc, của người sử dụng lao động, của các ngành nghề
Đặc điểm cơ bản nhất có ý nghĩa trung tâm của BD theo quan điểm tăng cường NLTH là nó định hướng và chú trọng vào sản phẩm, vào kết quả đầu ra của quá trình BD, làm sao để sau khi kết thúc quá trình BD, học viên có được các “Chuẩn đầu ra”, có nghĩa là từng học viên: Làm được việc
gì đó theo chuẩn đề ra (điều này có liên quan tới xây dựng và thực hiện nội dung chương trình và phương pháp BD) và làm được việc đó tốt như mong đợi (điều này có liên quan tới việc đánh giá kết quả BD của người học dựa vào tiêu chuẩn công việc hoặc tiêu chuẩn nghề)
Quá trình BD CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường NLTH có mối quan hệ chặt chẽ với nhu cầu nguồn nhân lực của cấp xã thông qua hệ thống các tiêu chuẩn kỹ năng nghề (KNN) và công nhận kỹ năng nghề Hình 1.1 khái quát quá trình BD CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường NLTH trong mối quan hệ với nhu cầu nguồn nhân lực
Trang 66
NHU CẦU NLTH CỦA CB
CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ
QUÁ TRÌNH BỒI DƯỠNG TĂNG CƯỜNG NLTH
Hình 1.1: Khái quát mối quan hệ giữa quá trình BD CB chính quyền cấp xã và nhu cầu
BD của CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường NLTH [ 6 , tr.320]
XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN NLTH
Xây dựng chương trình BD Tăng cường NLTH
Thẩm định chương trình BD
Tăng cường NLTH
Thực hiện chương trình BD Tăng cường NLTH
Đánh giá NLTH người tốt nghiệp theo mục tiêu BD
ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN
THEO NLTH
CẤP CHỨNG CHỈ NLTH CHO CB ĐẠT YÊU CẦU
Trang 77
1.3 Vị trí, vai trò, đặc điểm của cán bộ chính quyền cấp xã
1.3.1 Cán bộ chính quyền cấp xã
Bảng 1.1 Vị trí của cấp xã trong hệ thống chính quyền 4 cấp của Việt Nam
Cấp Trung ương Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cấp huyện Huyện Thành phố, thị xã Quận, thị xã Huyện
Cán bộ chính quyền cấp xã bao gồm CB giữ chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân; công chức giữ chức danh chuyên môn là: Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Địa
chính - Xây dựng; Văn phòng - Thống kê; Văn hóa - Xã hội; Trưởng công an; Chỉ huy trưởng quân sự
1.3.2 Vị trí, vai trò của cán bộ chính quyền cấp xa ̃
Cán bộ chính quyền cấp xã là những người trực tiếp đem chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành, đồng thời nắm bắt tình hình triển khai thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật củaNhà nước để có sự điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho đúng và phù hợp với thực tiễn Ở đây, vị trí, vai trò của CB chính quyền cấp xã là cầu nối giữa Đảng, Chính phủ với quần chúng nhân dân
1.3.3.Đặc điểm của cán bộ chính quyền cấp xa ̃
Cán bộ chính quyền cấp xã là những người gần dân, sát dân, biết dân, gắn bó với nhân dân; tính ổn định về nghề nghiệp thấp so với cán bộ nhà nước ở cấp trên và tính chuyên môn hóa thấp, kiêm nhiệm nhiều
Hình 1.2 Mô tả sự hình thành cán bộ chính quyền cấp xã
1.3.4 Tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của CB chính quyền cấp xã
1.4 Các đặc trưng về công tác bồi dưỡng theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện
1.4.1 Xác định nhu cầu bồi dưỡng
Nhu cầu là sự đòi hỏi làm thỏa mãn mong muốn, khát vọng của mỗi cá nhân, tổ chức trong
xã hội về một hay nhiều mặt của cuộc sống và phát triển Nhu cầu BD là nhu cầu nâng cao (phát triển) NLTH nhiệm vụ được giao của mỗi cá nhân hay tổ chức, nhu cầu này chỉ có thể được thỏa mãn bằng con đường ĐT
BD không chỉ làm nhiệm vụ bổ sung, khắc phục những hẫng hụt về NLTH của CB mà hơn nữa còn liên quan đến việc xác định và thỏa mãn các nhu cầu phát triển
Để một khóa BD theo quan điểm tăng cường NLTH thành công thì việc điều tra xác định, phân tích nhu cầu BD của HV đóng một vai trò hết sức quan trọng
trào địa phương
Thanh niên sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự,
sĩ quan xuất ngũ
Cán bộ
về hưu
Cán bộ được cấp trên điều về và hưởng lương từ ngân sách
Những người tốt nghiệp đại học, Trung cấp được tuyển dụng
Trang 8- Phân tích công việc
- Phân tích kết quả đầu ra
- So sánh với yêu cầu chức năng, nhiệm vụ của
cơ sở trong hiện tại và tương lai
CÂN ĐỐI GIỮA
- Nhu cầu hiện tại và tương lai
- Sự phát triển của cơ quan và sự nghiệp của cá nhân
- Nhu cầu của cơ sở
- Tính khách quan và chủ quan của nhu cầu
XÁC ĐỊNH NHU CẦU BỒI DƯỠNG
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên tắc trong việc xác định nhu cầu BD[ 4 ,tr.22]
1.4.2 Phân loa ̣i cán bộ được bồi dưỡng gắn với nhu cầu
Muốn công tác bồi dưỡng hiệu quả, bước đầu tiên phải nắm bắt được thực trạng trình độ và nhu cầu bồi dưỡng của các đối tượng, sau đó tiến hành phân tích, đánh giá Nhu cầu bồi dưỡng được đánh giá, xác định theo nhiệm vụ trước mắt và lâu dài; theo yêu cầu từng cá thể, bộ phận và tính toàn thể
Trang 99
1.4.3 Thiết lâ ̣p hê ̣ thống năng lực thực hiê ̣n đối với cán bộ
Dựa trên việc phân tích và mô tả nghề nghiệp/công việc người ta thiết lập hệ thống năng lực thực hiện đối với từng loại hình cán bộ
LAO ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP BD CB CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ
Hình 1.4: Mối quan hệ giữa NLTH của nghề/ việc làm với BD cán bộ
1.4.4 Xây dư ̣ng chương trình bồi dưỡng tương ứng
Chương trình là một tổ hợp các môn học và hoạt động nhằm hình thành và phát triển các năng lực thực hiện ở học viên trong một giai đoạn nhất định Đồng thời chương trình có nghĩa là cụ thể hóa chương trình môn học hay chương trình dạy học bao gồm mục tiêu cần đạt, nội dung dạy học, chuẩn kiến thức và kỹ năng môn học, định hướng phương pháp đánh giá
Theo quan niệm hiện đại của nhiều học giả, nhà giáo, chương trình BD là một phức hợp gồm các bộ phận cấu thành: mục tiêu bồi dưỡng; phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung bồi dưỡng;
Cho trước cái gì
Ở đâu
Khi nào
NGHỀ/ VIỆC LÀM (Occupation/Job)
Kiến thức - Kĩ năng - Thái độ
CB chính quyền cấp xã cần tích lũy
Chất lượng ĐÁNH GIÁ THEO
TIÊU CHUẨN NGHỀ
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu thực hiện
Hoạt động
Điều kiện
Tiêu chuẩn
ĐÁNH GIÁ THEO MỤC TIÊU BỒI DƯỠNG
Trang 1010
các phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng; phương thức đánh giá kết quả học tập; chương trình bồi dưỡng với ý nghĩa đầy đủ không chỉ bao gồm các nội dung bồi dưỡng mà còn bao gồm tất cả các loại hoạt động mà người học thực hiện trong sự hướng dẫn có chủ đích của nhà trường, ít nhất chương trình BD cũng phải chứa đựng nội dung bồi dưỡng, phương pháp bồi dưỡng và trình tự của quá trình bồi dưỡng
Hình 1.5: Mối quan hệ giữa các mô hình trong việc phát triển chương trình BD theo NLTH 1.5 Yêu cầu quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện
1.5.1 Kế hoạch hóa việc thực hiện chương trình BD
1.5.2 Tổ chức thực hiện chương trình BD
1.5.3 Đánh giá việc thực hiện chương trình BD
1.5.4 Phát triển kết quả BD
1.6 Kinh nghiê ̣m quản lý bồi dưỡng của một số nước: Trung Quốc, Singapo và Cộng hòa Pháp
Tuy cách thức triển khai có khác nhau nhưng các nước này đều áp dụng hình thức đào tạo, bồi
dưỡng theo năng lực thực hiện để đáp ứng nhu cầu công việc Lấy công việc làm mục đích cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, từ việc xác định mục tiêu, đánh giá nhu cầu cho đến việc phát triển chương trình
Tiểu kết chương 1
Mô hình hoạt động
(Khái quát cácnhiệm
vụ, công việc của nghề)
Mô hình ND BD
(Khái quát hóa
nội dung BD)
Thực hiện Đánh giá
Thiết kế Thử nghiệm
Mô hình nhân cách
(Khái quát hóa các MT
BD hay chuẩn đầu ra)
Chương trình bồi dưỡng
(chương trình khung; chương trình GD/chương trình học)
Trang 1111
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH
CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
2.1 Giới thiệu về khảo sát để phân tích thực trạng
Để đánh giá thực trạng QL BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã trong thời gian qua chúng tôi đã sử dụng tổng hợp các phương pháp thu thập dữ liệu chính như: Sử dụng thông tin thứ cấp, khảo sát qua phiếu điều tra, đối thoại, phỏng vấn
Kết quả thu thập dữ liệu sẽ là những tư liệu quí cho việc đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho CB chính quyền cấp xã trong thời gian qua và sẽ được trình bày cụ thể trong các phần dưới đây
2.2 Khái quát về cán bộ chính quyền cấp xã
2.2.1 Thực trạng về số lượng, cơ cấu, chất lượng BD CB chính quyền cấp xã
Quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đặt ra rất nhiều vấn đề mới mẻ, đòi hỏi CB chủ chốt cấp xã phải có trình độ, năng lực tư duy, thích ứng nhanh để lãnh đạo cơ sở một cách chủ động, sáng tạo, linh hoạt và đúng đắn Thế nhưng trình độ văn hóa, trình độ lý luận chính trị, trình độ QL hành chính và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CB chính quyền cấp xã so với tiêu chuẩn vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu Số CB chính quyền cấp xã trình độ tiểu học, trung học cơ sở vẫn còn nên phần nào ảnh hưởng đến n nhiệm vụ
2.2.2 Thực trạng về phẩm chất và năng lực của cán bộ chính quyền cấp xã
Phần lớn cán bộ chính quyền cấp xã giữ vững kỷ luật trong Đảng, tuân thủ pháp luật Nhà nước, sẵn sàng nhận nhiệm vụ và gánh vác trách nhiệm được giao; dám làm, dám chịu trách nhiệm Song, do trình độ học vấn, trình độ lý luận chính trị của một bộ phận CB còn thấp, nên năng lực
tư duy còn hạn chế, nhất là tư duy logic và tư duy khoa học Biểu hiện của những hạn chế đó là ngại học tập, nghiên cứu các vấn đề có tính lý luận, ngại học tập nâng cao trình độ chuyên môn Trong khi đó ở cấp xã đòi hỏi cán bộ lãnh đạo phải có năng lực tổng hợp về quản lý kinh tế, quản lý hành chính, quản
lý văn hóa - giáo dục, quản lý tài chính - kế toán, am hiểu về lĩnh vực an ninh, quốc phòng thì trình độ của họ lại thấp và chưa toàn diện Nên việc xây dựng nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển nhiều khi sao chép nghị quyết cấp trên, thiếu tính tổng thể và thực tiễn, nặng tính sự vụ trước mắt, hoặc mắc bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa, hoặc chủ quan, máy móc, trông chờ ỷ lại vào cấp trên, dựa dẫm vào tập thể
Mặt khác, có lẽ cũng do ảnh hưởng nặng nề của cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp và tư tưởng tiểu nông, sản xuất nhỏ, chưa được quan tâm BD kiến thức quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, khoa học lãnh đạo, quản lý, kiến thức pháp luật nên nhìn chung NLTH của cán bộ chính quyền cấp xã vẫn còn hạn chế Điều đó thể hiện ở chỗ: NLTH còn dừng lại ở kinh nghiệm là chủ yếu, quá trình tổ chức thực hiện không mang tính khoa học; tổ chức, điều hành hoạt động của bộ máy quyền lực kém hiệu quả, phong cách làm việc thiếu sâu sát, cụ thể, thiếu tính kế hoạch, nhiều phong trào
Trang 1212
có “phát” mà không có “động” hoặc “đầu voi đuôi chuột” Đúng như nhận định của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Vì kém lý luận, cho nên gặp mọi việc không biết xem xét cho rõ, cân nhắc cho đúng, xử trí cho khéo Không biết nhận rõ điều kiện hoàn cảnh khách quan, ý nghĩ thế nào làm thế Kết quả thường thất bại”
2.3 Khái quát về cán bộ chính quyền cấp xã của tỉnh Bắc Giang
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội ở tỉnh Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang nằm cách thủ đô Hà Nội 50 km, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110 km, cách cảng Hải Phòng 120 km về phía Đông; phía Bắc và Đông Bắc tiếp giáp với tỉnh Lạng Sơn, phía Tây và Tây Bắc giáp Hà Nội, Thái Nguyên, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh Hệ thống giao thông bao gồm cả đường sắt, đường bộ và đường sông
Bắc Giang có cả miền núi, trung du và đồng bằng; có đủ loại hình xã, phường và thị trấn: có
229 xã, phường và thị trấn, trong đó có 143 xã miền núi, 21 xã vùng sâu và vùng đặc biệt khó khăn,
41 xã đồng bằng, 16 thị trấn và 8 phường với 27 dân tộc anh em sinh sống trong đó các dân tộc thiểu số chiếm 12,9%, dân tộc kinh chiếm 88,1%
2.3.2 Số lượng, cơ cấu, trình độ CB chính quyền cấp xã
2.4 Thƣ ̣c tra ̣ng quản lý bồi dƣỡng cán bộ chính quyền cấp xã tại Bắc Giang
2.4.1 Việc xác định nhu cầu BD đối với CB chính quyền cấp xã
2.4.2 Việc phân loại CB gắn với nhu cầu BD
2.4.3 Việc thiết kế hệ thống các NLTH đối với CB được phân loại
2.4.4 Việc xây dựng chương trình BD
2.4.5 Về phương pháp bồi dưỡng cán bộ
2.5 Thực trạng quản lý bồi dƣỡng nghiệp vụ hành chính của cán bộ chính quyền cấp xã
2.5.1 Kế hoạch hóa việc thực hiện chương trình bồi dưỡng
Có kế hoạch BD nhưng chỉ là BD theo chức danh chứ chưa chưa chú trọng đến việc xác định nhu cầu
BD để tăng cường NLTH hiện cho học viên
Mới xác định mục tiêu BD CB đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn, chức danh chứ chưa xác định
BD theo năng lực thực hiện
2.5.2 Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng
Về nguồn lực bồi dưỡng: Giảng viên còn hạn chế về nghiệp vụ sư phạm, thiếu thực tế cơ
sở; Cơ sở vật chất đã được quan tâm nhưng chưa đáp ứng yêu cầu
Phương pháp bồi dưỡng: Chưa vận dụng phương pháp giảng dạy tích cực vào giảng dạy,
chủ yếu là thuyết trình
Hình thức tổ chức lớp: Thiếu linh hoạt
Cơ chế phối hợp: Còn lỏng lẻo “mạnh ai nấy làm”
2.5.3 Kiểm tra, đánh giá: Công tác này chưa được chú trọng đúng mức
Trang 1313
2.5.4 Về phát triển các kết quả bồi dưỡng: không chú ý đến kết quả làm việc tại nơi công tác của
học viên sau khi được bồi dưỡng để phát triển kết quả BD
2.6 Nhận xét tổng quát về quản lý bồi dƣỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã
2.6.1 Những kết quả đạt được
Trong thời gian qua, hoạt động QL BD CB chính quyền cấp xã đã có những chuyển biến tích cực và đã đạt được những kết quả nhất định Song song với việc xây dựng và củng cố hệ thống các cơ
sở BD CB chính quyền cấp xã, các hoạt động mang tính QL khác cũng đã được đẩy mạnh, trước hết
đó là việc phân công, phân cấp QL và đối tượng BD cũng như từng bước xây dựng hệ thống chương trình, giáo trình, tài liệu BD CB chính quyền cấp xã
Số lượng CB được đi BD nâng cao trình độ và kỹ năng nghiệp vụ ngày càng nhiều Chất lượng BD từng bước được cải tiến: chương trình nội dung các khóa BD được chỉnh lý, bổ sung theo hướng BD kỹ năng; phương pháp lên lớp cũng được điều chỉnh dần cho phù hợp với tâm lý người lớn Các lĩnh vực BD cũng dần dần được mở rộng, ngoài việc BD về lý luận chính trị, đã có các khóa BD về QL nhà nước, lãnh đạo, QL tin học, ngoại ngữ Việc BD CB chính quyền cấp xã đã nâng cao chất lượng và phát huy tác dụng cho đội ngũ
2.6.2 Thuận lợi cơ bản
Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước từ Trung ương đến địa phương rất quan tâm đến công
tác QL BD cán bộ chính quyền cấp xã, đã có một hệ thống các văn bản pháp qui về công tác BD cán bộ nói chung và cán bộ chính quyền cấp xã nói riêng Hệ thống văn bản đó chính là hành lang pháp lý quan trọng, làm cơ sở cho việc QL cũng như thực thi hoạt động BD CB chính quyền cấp xã Một hệ thống các cơ quan QL và các cơ sở BD CB được hình thành, củng cố và ngày càng được đầu tư, phát triển; Đội ngũ GV, HV cũng được quan tâm hơn cả về tinh thần cũng như vật chất
Phần lớn các nội dung BD chỉ định hướng ở “đầu vào” mà chưa chú ý tới “đầu ra”, các cơ
sở BD chỉ chú trọng BD những nội dung sẵn có, chưa quan tâm đến nhu cầu BD của HV về những vấn đề mới nên chưa chú ý đến việc phát triển các kết quả BD
Cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị giảng dạy tại các cơ sở BD còn thiếu và lạc hậu; Cơ chế phối hợp để BD cán bộ cấp xã còn chưa sâu, rộng
Phương thức BD còn đơn điệu, chưa linh hoạt, chưa chú ý khuyến khích tính tích cực, chủ động của HV, chưa khai thác khả năng tiềm ẩn và kinh nghiệm trong HV, chưa phù hợp với đối