1 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện An Lão thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay Nguyễn Cao Lân Trường Đại học Giáo dục Luận văn Thạc sĩ ngành:
Trang 11
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện An Lão thành phố Hải
Phòng trong giai đoạn hiện nay
Nguyễn Cao Lân
Trường Đại học Giáo dục Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu các cơ sở lý luận liên quan đến việc phát triển đội ngũ Cán bộ
quản lý giáo dục trong nhà trường Trung học cơ sở Điều tra khảo sát thực trạng đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở và thực trạng công tác phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở huyện An Lão thành phố Hải Phòng Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở của huyện An Lão thành
phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
Keywords: Cán bộ quản lý; Giáo dục trung học; Quản lý giáo dục; Hải Phòng
Tuy nhiên, trước xu thế hội nhập của nước ta, thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá, hội nhập quốc tế, thời kỳ phát triển về công nghệ thông tin, kinh tế tri thức thì giáo dục huyện An Lão nói chung và giáo dục THCS nói riêng vẫn còn những hạn chế, bất cập Có nhiều nguyên nhân gây nên những hạn chế, bất cập nêu trên, song nguyên nhân chủ yếu và quan trọng là công tác quản lý giáo dục nói chung và quản lý cấp THCS nói riêng còn bộc lộ những yếu kém, đội ngũ CBQL chưa đồng
bộ, còn hạn chế trong việc tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý Công tác quy hoạch CBQL giáo dục, CBQL trường THCS đã được xây dựng, trên cơ
sở đó có bước chủ động hơn trong công tác đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm CBQL giáo dục nhưng vẫn còn bộc lộ những thiếu sót như: Quy hoạch còn thụ động, chưa có tính kế thừa và phát triển, chưa có hiệu quả thiết thực, chất lượng thấp, chưa xác định rõ mục tiêu, yêu cầu về xây dựng quy
Trang 2hoạch CBQL Bổ nhiệm cán bộ chưa thực sự gắn với quy hoạch, chưa thực sự chọn được người tài Luân chuyển cán bộ chưa thường xuyên Bãi miễn cán bộ còn ít Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục còn hạn chế, bất cập, hiệu quả còn thấp Công tác thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên, chưa hiệu quả Công tác thi đua khen thưởng hiệu quả thấp, chưa động viên khuyến khích được cán
bộ quản lý
Để khắc phục những tồn tại hạn chế nêu trên, cần thiết phải có những giải pháp mang tính chiến lược và biện pháp cụ thể để phát triển đội ngũ CBQL trường THCS của huyện tạo ra đội ngũ CBQL trường THCS phát triển đồng bộ, có chất lượng góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục THCS nói riêng và chất lượng giáo dục của huyện An Lão nói chung
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó, tác giả nghiên cứu đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở của huyện An Lão thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay”, với hy vọng góp phần giải quyết những bất cập, hạn chế trong QLGD, nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục THCS huyện An Lão thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện An Lão thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới trong quản lý giáo dục hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu các cơ sở lý luận liên quan đến việc phát triển đội ngũ CBQL giáo dục trong nhà
trường THCS
3.2 Điều tra khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS và thực trạng công tác phát triển
đội ngũ CBQL ở các trường THCS huyện An Lão thành phố Hải Phòng
3.3 Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS của huyện An Lão thành phố Hải
Phòng trong giai đoạn hiện nay
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ cán bộ quản lý trường các trường Trung học cơ sở
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS của huyện An Lão thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
5 Giả thuyết khoa học
Đội ngũ CBQL trường THCS huyện An Lão còn nhiều bất cập, hạn chế, yếu kém Nếu áp dụng các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS một cách khoa học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương thì sẽ có đội ngũ CBQL trường THCS đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục huyện An Lão trong giai đoạn hiện nay
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 39 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn được
trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS của huyện An Lão Hải Phòng Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở của huyện An
Lão thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1.Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ở Việt Nam, khoa học quản lý tuy còn non trẻ, song đã có những thành tựu đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội trong những điều kiện cụ thể tương ứng với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trong lĩnh vực quản lý giáo dục ở Việt Nam, những năm qua
đã có một số công trình nghiên cứu về lý luận cũng như đề ra được các giải pháp phát triển cán
bộ quản lý giáo dục như: Luận án tiến sỹ “ Cơ sở lí luận và thực tiễn của quá trình xây dựng cán
bộ quản lí cấp Sở Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn mới.” của tác giả Ngô Mạnh Hải, Luận văn thạc sỹ “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Lập Trạch tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Lê Minh Tiến.v.v Tuy vậy, với những biến động của bối cảnh giáo dục, trước những yêu cầu mới của phát triển, giáo dục THCS cần có những nghiên cứu phù hợp đáp ứng trong giai đoạn phát triển hiện nay Hơn nữa, tính đến thời điểm này, chưa có đề tài nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường THCS của huyện An Lão thành phố Hải Phòng Vì vậy, việc nghiên cứu biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện An Lão thành phố Hải Phòng là rất cần thiết
1.2 Những khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Từ các quan niệm về quản lý, chúng ta có thể rút ra những vấn đề cốt lõi của quản lý đó là:
Chủ thể quản lý (ai quản lý): Chỉ có thể là con người hoặc một tổ chức do con người cụ thể lập nên Khách thể quản lý (quản lý ai, quản lý cái gì, quản lý công việc gì): Đó có thể là người, tổ chức,
Người lãnh đạo là “ người quản lý ở vị trí cấp cao nhất của đơn vị, là người chịu hoàn toàn trách nhiệm về thực hiện sứ mệnh chính trị của đơn vị Người có dấu ấn tinh thần mạnh mẽ đến sự phát triển của đơn vị”[4] Hoạt động của người lãnh đạo là giải quyết những vấn đề chung đảm bảo cho sự phát
triển của cả hệ thống Tuy nhiên hai khái niệm cán bộ lãnh đạo và CBQL không đồng nhất với nhau Trong hoạt động của người lãnh đạo chủ yếu là định hướng cho khách thể thông qua hệ thống cơ chế, đường lối, chủ trương, chính sách “làm thức tỉnh” hành vi của đối tượng, định hướng hoạt động của đối tượng Còn hoạt động quản lý chỉ mang tính điều khiển vận hành thông qua những thiết chế có tính pháp lệnh được quy định từ trước
Cán bộ quản lý giáo dục là người làm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục từ: bộ, cục, vụ, viện ở trung ương đến các sở, phòng, ban, cơ sở giáo dục thuộc
Trang 55
ngành giáo dục CBQL trường học, cơ sở GD & ĐT là đội ngũ cán bộ điều hành, thực hiện quá trình giáo dục trong các trường học, cơ sở GD & ĐT
Người hiệu trưởng một nhà trường do đặc điểm sứ mệnh và chức năng thiết chế vừa
có tính sư phạm và tính kinh tế đối với xã hội nên vừa là người quản lý vừa là người lãnh đạo
* Người quản lý được phân theo “cấp quản lý”, bao gồm:
Người quản lý cấp thấp nhất: là người chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả sản
xuất hay dịch vụ do những thành viên của bộ phận mà người đó phụ trách thực hiện
Người quản lý cấp trung gian: Là những người tiếp thu những chủ trương, chiến lược,
chính sách có tầm rộng lớn và toàn diện từ người quản lý cấp cao rồi chuyển tải chúng thành những mục tiêu, kế hoạch chuyên biệt hơn, riêng lẻ hơn, cụ thể hơn cho người quản lý cấp thấp để họ thực hiện
Người quản lý cấp cao: Là những người chịu trách nhiệm định hướng, chỉ đạo và điều
hành toàn diện một tổ chức Họ phải xây dựng, xác định mục tiêu, chính sách, chiến lược cho toàn bộ
tổ chức Mục tiêu họ đặt ra, theo thứ bậc, trật tự trong tổ chức sẽ phải đi tới từng thành viên
Như vậy, xét trong toàn bộ hệ thống, cán bộ quản lý trường THCS là CBQL cấp thấp, cấp cơ
sở, quản lý trực tiếp một cơ sở giáo dục Tuy nhiên, khi xem xét trong một thiết chế nhà trường, họ lại là CBQL cấp cao nhất Vì vậy, họ phải thực hiện các bổn phận, đó là:
Bổn phận chính của quản lý cấp thấp: Người quản lý cấp thấp mới được bổ nhiệm phải học
cách đặt kế hoạch và lịch biểu Trong quá trình hoạt động của mình, họ phải học cách để đơn vị, bộ phận của mình hòa nhập, làm việc nhịp nhàng, ăn khớp với toàn bộ tổ chức và học cách chia sẻ sự phục vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên dưới quyền với những người quản lý khác
Bổn phận chính của quản lý cấp cao: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc xem xét kế
hoạch toàn diện của tổ chức, làm việc với những CBQL cấp trung gian để thực hiện kế hoạch này và duy trì sự kiểm soát toàn diện đối với mọi hoạt động của tổ chức
* Quản lý nhà trường
Là quá trình nắm vững các văn bản pháp quy, nắm vững thực trạng nhà trường về cán bộ giáo viên
và các điều kiện vật chất; nắm được các thông tin về môi trường, từ đó lựa chọn, sắp xếp, hướng dẫn thực hiện các quyết định quản lý theo một phương án tối ưu, nhằm làm cho các đối tượng quản
lý vận động hướng tới việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của nhà trường Việc quản lý nhà trường bao gồm quản lý các quan hệ giữa nhà trường và xã hội Quản lý các hoạt động của nhà trường bao gồm :
Quản lý sư phạm (tức là quản lý các quá trình giáo dục)
Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính và nhân lực
Quản lý quá trình giáo dục, đào tạo chính là tác động của nhà quản lý (chủ thể quản lý) tới các thành tố trên làm cho chúng gắn kết chặt chẽ và cùng phát triển theo hướng mục tiêu của nhà quản lý đề ra (mục tiêu đào tạo)
1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý
Theo từ điển Tiếng Việt: “đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định”.[34., tr.328]
Như vậy, đội ngũ CBQL chính là một bộ phận của đội ngũ Trong một nhà trường thì đội ngũ CBQL chính là tập hợp những người đứng đầu nhà trường, đứng đầu một đơn vị, cùng chung một nhiệm vụ quản lý trường học
Đội ngũ CBQL giáo dục được đề cập trong luận văn này là đội ngũ CBQL các trường THCS bao gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường THCS
1.2.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở
1.2.4.1 Phát triển
Trang 6Theo triết học, khái niệm về phát triển như sau: “ Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn” [29] Đảng và nhà nước ta đã xác định con đường phát triển bền vững đó là sự
phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai Muốn phát triển về kinh tế, văn hoá trước hết phải có một nguồn nhân lực có chất lượng, bởi vậy cần phải phát triển GD & ĐT, mà cốt lõi là phát triển đội ngũ của ngành GD & ĐT, trong đó có đội ngũ CBQL và đội ngũ giáo viên
1.2.4.2 Phát triển nguồn nhân lực
* Nguồn nhân lực là vấn đề nguồn lực con người trong một tổ chức cụ thể nào đó Nguồn nhân lực được quan niệm là tổng thể tiềm năng lao động của một đất nước, một cộng đồng, bao gồm cả dân số trong độ tuổi và ngoài độ tuổi lao động
* Quản lý nguồn nhân lực là một chức năng quản lý của nhà quản lý, thể hiện trong việc lựa chọn, đào tạo, xây dựng và phát triển các thành viên của tổ chức do mình phụ trách
1.2.4.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Phát triển đội ngũ CBQL thực chất là xây dựng và phát triển cả ba yếu tố quy mô, chất lượng, cơ cấu Trong đó quy mô được thể hiện bằng số lượng Cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về nhiệm vụ, độ tuổi, giới tính, chuyên môn, nghiệp vụ Chất lượng chính là yếu tổ quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL
1.2.4.4 Phát triển đội ngũ CBQL trường Trung học cơ sở
Phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS thực chất là xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ, thực hiện công tác tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp, bổ nhiệm, sử dụng, bồi dưỡng cũng như tạo môi trường và động cơ cho đội ngũ này phát triển
\1.3 Bối cảnh về phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS
1.3.1 Bối cảnh về kinh tế, chính trị, xã hội
Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nước đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh với vị thế và diện mạo mới Kinh tế liên tục phát triển; an ninh, quốc phòng được giữ vững Việt Nam đang tích cực tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế; vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng nâng cao, tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục phát triển Xét trên quan điểm kinh tế học giáo dục, chúng ta không thể phát triển giáo dục chỉ bằng hệ thống chính sách giáo dục mà còn đòi hỏi có cả nguồn ngân sách để thực hiện các mục tiêu của giáo dục Đầu tư cho giáo dục, ngoài đầu tư cho cơ
sở vật chất còn phải đầu tư cho phát triển đội ngũ
1.3.2 Bối cảnh phát triển giáo dục
Đảng và nhà nước đã có nhiều Nghị quyết về phát triển giáo dục và đào tạo, đã xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục từ năm 2001– 2010 Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục giai
đoạn 2011-2020 Ban Bí thư có Chỉ thị 40- CT/TW ghi rõ: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ của các cấp ủy đảng và chính quyền, là một bộ phận công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước, trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện ”[1] Ngành giáo dục đã và đang đổi mới công tác quản lý GD & ĐT, tập trung xây
dựng chuẩn giáo viên và chuẩn hiệu trưởng các nhà trường với mục tiêu là đội ngũ nhà giáo và CBQL được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề
1.4 Các đặc trưng của cấp Trung học cơ sở
1.4.1 Vị trí của giáo dục THCS trong sự nghiệp giáo dục
* Theo quy định tại điều 2, Điều lệ trường trung học thì: “Trường trung học là cơ sở giáo dục của cấp trung học, cấp học nối tiếp ngành học tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học
Trang 77
1.4.2 Mục tiêu của giáo dục trung học sơ sở
Theo quy định tại Điều 27, Luật giáo dục: “ Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ
cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ
thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động ” [35]
1.4.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học
Theo quy định tại Điều 3, Điều lệ trường trung học, Trường trung học có những nhiệm vụ
và quyền hạn sau đây: (1).Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ GD & ĐT ban hành (2).Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học tới trường, thực hiện phổ cập giáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định của nhà nước (3) Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh (4) Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chình theo quy định của pháp luật.(5) Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục.(6) Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong pham vi cộng đồng.(7) Thực hiện các nhiêm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [7, tr.5]
1.4.4.Đặc trưng đối với người học và người dạy ở cấp Trung học cơ sở
1.4.4.1 Đối với người học
Học sinh cấp THCS có độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi, được cao hơn 1 tuổi đối với học sinh từ nước ngoài về, được cao hơn 2 tuổi đối với học sinh dân tộc thiểu số, trẻ mồ côi, học sinh hoà nhập Học sinh cấp học này ở độ tuổi thiếu niên có tâm lý diễn biến khá phức tạp, chưa là người lớn nhưng cũng không còn là trẻ con; vì vậy, cần có sự quan tâm đặc biệt của nhà trường cũng như gia đình và xã hội
1.4.4.2 Đối với người dạy
Giáo viên trường THCS là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
1.4.5 Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường Trung học cơ sở
* Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng: Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường Thực hiện các
quyết định của hội đồng trường Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học Quản
lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên.Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của bộ Giáo dục
& Đào tạo.Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường Thực hiện các chế độ khác của nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường
Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
* Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng: Thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu
trưởng về nhiệm vụ được hiệu trưởng phân công Cùng với hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao Thay mặt hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng uỷ quyền
Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
Trang 81.5 Yêu cầu và nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở
1.5.1 Yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
(1) Lấy phát triển bền vững làm trung tâm Đảm bảo sự phát triển bền vững của đội ngũ CBQL, đáp ứng được yêu cầu trước mắt và yêu cầu lâu dài cho tương lai (2) Việc phát triển đội ngũ CBQL phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của địa phương (3) Phát triển đội ngũ CBQL giáo dục phải phù hợp với đặc trưng của cấp học, của loại hình trường (4) Bảo đảm sự chủ động, sáng tạo trong việc lập quy hoạch cũng như sự chủ động, tích cực của cấp quản lý trong việc thực hiệnnhiệm vụ phát triển đội ngũ CBQL, sao cho các nhà trường có đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có đủ phẩm chất và năng lực thực hiện nhiệm vụ (5) Đảm bảo môi trường dân chủ trong việc phát triển đội ngũ, bồi dưỡng toàn diện về đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, năng lực tổ chức điều hành của đội ngũ CBQL dần dần đi vào chuyên môn hoá đội ngũ CBQL (6) Phát triển đội ngũ CBQL phải bám sát vào nhu cầu, cơ cấu sử dụng của đơn vị Đồng thời lấy lợi ích của người lao động là nguyên tắc phát triển
1.5.2 Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Phát triển đội ngũ CBQL là bộ phận của hệ thống phát triển nguồn nhân lực Bởi vậy, các nội dung của công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS đều tuân thủ theo nội dung của lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, bao gồm:
(1) Thực hiện quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp, bổ nhiệm
Quy hoạch: nắm số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơ cấu giới của từng CBQL Tuyển chọn: gồm hai bước đó là tuyển mộ và lựa chọn Tuyển mộ là quá
trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tham gia làm việc Lựa chọn là quyết định xem trong các ứng cử viên ấy ai là người có đủ tiêu chuẩn để
đảm đương được công việc, các ứng cử viên là những người trong quy hoạch Đào tạo: nhằm
hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng , kỹ xảo, thái độ để hoàn thành nhân cách
cá nhân tạo tiền đề cho họ hành nghề một cách năng suất, có hiệu quả Bổ nhiệm: nghĩa là cử vào
một chức vụ quan trọng trong biên chế nhà nước
(2) Sử dụng đội ngũ gồm: Triển khai việc thực hiện các chức năng quản lý của đội ngũ, thực
hiện bồi dưỡng phát triển năng lực quản lý, phẩm chất chính trị; kiểm tra, đánh giá sàng lọc, thực hiện bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn
(3) Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển: Là sự tạo điều kiện cho họ làm việc,
học tập, rèn luyện và phát triển Ban hành những chính sách, chế độ, đãi ngộ Khen thưởng sao cho phù hợp với kết quả làm việc của đội ngũ CBQL ở các trường THCS
Từ những cơ sở lý luận của đề tài, chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS của huyện An Lão thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay ở chương 2
Trang 9CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế- xã hội huyện An Lão
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Huyện An Lão nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Phòng, cách trung tâm thành phố
khoảng 19 km có diện tích tự nhiên 11.246,92 ha với dân số 127.622 người Huyện có 15 xã, 2 thị
trấn, Phía Bắc giáp huyện An Dương; phía Nam giáp huyện Tiên Lãng; phía Đông bắc giáp quận
Kiến An, phía đông giáp huyện Kiến Thụy; phía Tây giáp huyện Kim Thành - tỉnh Hải Dương
2.1.2 Đặc điểm dân cư và nguồn nhân lực
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Về kinh tế: Huyện có bước tăng trưởng nhanh và khá vững chắc; cơ cấu kinh tế ngày càng
có những chuyển biến tích cực Công tác văn hoá xã hội luôn được quan tâm Sự nghiệp GD & ĐT
có bước tiến toàn diện, huyện hoàn thành phổ cập THCS năm 1999, phổ cập bậc Trung học và nghề
năm 2008 Tình hình ninh chính trị, an ninh nông thôn; trật tự an toàn xã hội được bảo đảm
2.2 Thực trạng về giáo dục Trung học cơ sở của huyện An Lão
2.2.1 Khái quát chung về ngành giáo dục của huyện An Lão
2.2.1.1 Quy mô trường, lớp, học sinh
Giáo dục mầm non: có 18 trường công lập; với 217 nhóm lớp, trong đó có 44 nhóm trẻ gia đình
Giáo dục tiểu học : có 19 trường tiểu học với 286 lớp, 8247 học sinh
Giáo dục trung học cơ sở: có 17 trường THCS, với 189 lớp, 6084 học sinh
Giáo dục trung học phổ thông: Huyện có 4 trường trung học phổ thông, 1 trung tâm giáo dục
thường xuyên; tổng số lớp của các trường THPT là 125 lớp, 5125 học sinh
2.2.1.2 Chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, ngành học
Chất lượng giáo dục 5 năm gần đây tương đối ổn định và có chiều hướng nâng lên
* Về hạnh kiểm: Tiểu học xếp loại Đạt trên 99%; THCS xếp loại hạnh kiểm khá, tốt
từ 97-98%; Trung học phổ thông đạt khoảng 94-95%
* Về học lực, từ trung bình trở lên bậc tiểu học trong khoảng 99,2-99,7%; trong đó
khá, giỏi đạt khoảng 75-80%; THCS 92-94 % trong đó khá, giỏi đạt khoảng 60-62 %; Trung
học phổ thông khoảng 89-91%, trong đó khá, giỏi đạt khoảng 50-55%
2.2.1.3 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
* Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên (tính đến tháng 4/2011) toàn huyện có: 2011
người trong đó nữ là: 1527= 75,9 %; nam là 24,1 %; số Đảng viên là: 43,2 % Về số lượng và
cơ cấu giáo viên ở các ngành học, cấp học khá hợp lý; chất lượng giáo viên ngày càng được
nâng lên, công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn giáo viên được quan tâm và có hiệu quả tốt
Tuy nhiên, chất lượng giảng dạy của một bộ phận giáo viên còn hạn chế, chưa đáp ứng được
yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
2.2.1.4 Cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ dạy học
Trang 10Cơ sở vật chất và các điều kiện dạy và học được cấp ủy, chính quyền và nhân dân trong huyện quan tâm, cơ bản đáp ứng được các yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
2.2.2 Thực trạng về giáo dục Trung học cơ sở của huyện An Lão
2.2.2.1 Quy mô trường, lớp, học sinh, giáo viên
Quy mô trường lớp cơ bản ổn định, 17/17 xã, thị trấn trong huyện có trường THCS; số học sinh những năm trước giảm do huyện đã thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình Song, từ năm học 2011-2012 trở đi số học sinh lại có xu hướng tăng do huyện đang đẩy mạnh thực hiện chương trình CNH, HĐH, đô thị hóa với tốc độ khá nhanh, tỷ lệ tăng dân số
cơ học nhanh, dẫn đến số học sinh các cấp học, bậc học đều tăng
2.2.2.2 Đặc điểm và chất lượng học sinh cấp Trung học cơ sở của huyện An Lão
Xếp loại hạnh kiểm từ khá trở lên đạt 97,2%, tỷ lệ hoc sinh đạt hạnh kiểm trung bình chỉ có 2,4% Về học lực: Tổng cộng bậc THCS có 6084 học sinh Trong đó xếp loại giỏi có
1087 học sinh, chiếm 17,87%; học sinh khá là 2625 học sinh, chiếm tỷ lệ là 43,1%; học lực trung bình là 2152 học sinh, chiếm tỷ lệ 35,3%; học lực yếu 215 học sinh, chiếm tỷ lệ 3,53%
và học sinh kém là 5 học sinh, chiếm tỷ lệ 0,1% Kết quả xét tốt nghiệp lớp 9 THCS đạt 1539/1545 đạt tỷ lệ 99,6%
2.2.2.3 Đội ngũ giáo viên cấp Trung học cơ sở của huyện An Lão
Tính đến tháng 4 năm 2011, toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thuộc các trường THCS trong toàn huyện là: 642 trong đó nữ có 490 người, tỷ lệ 76,3 % Đảng viên 284/642 Người, chiếm tỷ lệ 44,7 % Riêng giáo viên đứng lớp là: 480 giáo viên,
Cụ thể như sau:
Về số lượng: Số lượng giáo viên THCS của huyện An Lão trong những năm gần đây có
những biến động khá lớn; số lượng giáo viên các môn học thừa tới 129 người; nguyên nhân là do
số lớp, số học sinh giảm nhanh, trong 5 năm gần đây đã giảm tới 41 lớp, với 1586 học sinh; Song
lại thiếu cục bộ ở một số môn như địa lý và công nghệ
Về cơ cấu: Nữ có 366/480 người, chiếm tỷ lệ 77,3% Đảng viên có 206/480 người,
chiếm tỷ lệ 42,9%
Về độ tuổi: Dưới 30 tuổi có 175 người, chiếm tỷ lệ 36,5 % Từ 31 đến 40 tuổi có 148
người, chiếm tỷ lệ 30,8% Từ 41 đến 50 tuổi có 101 người, chiếm tỷ lệ 21,0% Trên 50 tuổi có
56 người, chiếm tỷ lệ 11,7%
Về trình độ chuyên môn đào tạo: Nhìn chung chất lượng đội ngũ giáo viên trường
THCS huyện An Lão thành phố Hải Phòng tương đối đồng đều, đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn khá cao
2.2.2.4 Nhận xét chung về thực trạng giáo dục cấp Trung học cơ sở
Ưu điểm: Quy mô trường lớp khá ổn định; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cơ bản
đáp ứng yêu cầu dạy và học; chất lượng học sinh đại trà, học sinh giỏi tiếp tục được nâng cao;
đa số học sinh ngoan, tích cực rèn luyện tu dưỡng đạo đức, tác phong, xếp loại hạnh kiểm tốt,
khá là chủ yếu Đội ngũ cán bộ, giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, tỉ lệ trên chuẩn cao
Phần lớn giáo viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, đáp ứng được yêu cầu giáo dục và giảng dạy theo tinh thần đổi mới Công tác quản lí được thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Việc ứng dụng CNTT vào quản lý, giảng dạy trong các trường đã đi vào ổn định
Trang 1111
Hạn chế, yếu kém: Chất lượng học sinh giỏi mặc dù tiếp tục được cải thiện những vẫn
còn thấp so với mặt bằng thành phố Chưa có cán bộ, giáo viên có trình độ trên đại học; ở một
số đơn vị, phong trào học tập nâng chuẩn của giáo viên còn hạn chế, trình độ chuyên môn nghiệp vụ thực tế chưa tương xứng với trình độ trên chuẩn, nhất là về đổi mới phương pháp dạy học Vẫn còn CBQL và giáo viên chưa biết sử dụng máy vi tính, tỷ lệ tiết dạy dùng giáo
án điện tử còn thấp, mới đạt 15%
2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở của huyện An Lão
2.3.1 Số lượng, cơ cấu của đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở
* Số lượng:
Tính đến hết tháng 6 năm 2011, đội ngũ CBQL trường THCS huyện An Lão thành phố Hải Phòng là 39 người trong đó, Hiệu trưởng có 17 người Phó hiệu trưởng có 22 người Các trường đều có hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng Trong đó có 2 trường hạng hai, 2 trường ở địa bàn khó khăn và 1 trường trọng điểm bố trí 3 cán bộ quản lý
* Cơ cấu:
-Về giới tính: Hiệu trưởng : Nam 7/17, chiếm tỷ lệ 41,2 %; nữ có 10/17 chiếm tỷ lệ 58,8%
Phó hiệu trưởng: Nam 6/22, chiếm tỷ lệ 27,3%; nữ có 16/22 chiếm tỷ lệ 72,7% Tổng cộng CBQL là nam là: 13/39, chiếm tỷ lệ 33,3%; CBQL là nữ là 26/39, chiếm tỷ lệ 66,7% Hiện nay vẫn còn 6 trường chưa có CBQL nam
- Về độ tuổi: Qua tổng hợp độ tuổi của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường THCS trong
toàn huyện chúng tôi thấy rằng độ tuổi từ 30- 40 là 13 người chiếm tỷ lệ 33,3%; độ tuổi từ 40- 50 là
13 người chiếm tỷ lệ 33,3 %; Trên 50 tuổi 9 người, chiếm 23,1%; độ tổi dưới 30 có 5 người với tỷ
lệ 12,8% Nhìn chung, đội ngũ CBQL trường THCS huyện An Lão đang ở trong độ tuổi chín chắn, vững vàng có đủ kinh nghiệm để quản lý mọi hoạt đông quản lý trong nhà trường
2.3.2 Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở
* Trình độ chuyên môn đào tạo: Có 39/39=100% CBQL có trình độ chuyên môn đạt trình độ
chuẩn trở lên, trong đó có 37/39 CBQL có trình độ trên chuẩn Trong những năm qua và những năm tới huyện chủ trương tiếp tục cho các CBQL trường học tham gia học các lớp vừa học vừa làm tại thành phố để 100% CBQL giáo dục có trình độ trên chuẩn
* Trình độ chính trị: Trình độ trung cấp chính trị: 34/39 người; chiếm tỷ lệ 87,2% Chưa có cán
bộ được đào tạo cao cấp và cử nhân chính trị, vẫn còn 12,8% tổng số CBQL có trình độ sơ cấp chính trị Đây cũng là điều mà cấp uỷ Đảng và ngành GD & ĐT huyện An Lão cần quan tâm
* Trình độ quản lý giáo dục: Hầu hết số CBQL trường THCS sau khi bổ nhiệm mới được cử
đi học bồi dưỡng nghiệp vụ CBQL, cho nên trong công tác khi sử lý công việc họ rất lúng túng, hiệu quả công việc không cao Số CBQL được cử đi đào tạo trình độ cử nhân quản lý giáo dục ít chỉ có 2/39 CBQL chiếm tỷ lệ 5,1%
* Trình độ ngoại ngữ và tin học
Cán bộ quản lý giáo dục cấp THCS có trình độ A ngoại ngữ: 22 người chiếm tỷ lệ 56,4% Biết
sử dụng tin học văn phòng trở lên 35 người chiếm tỷ lệ 89,7 %; cán bộ biết sử dụng Intenet 35/39 chiếm tỷ lệ 89,7% Số CBQL không biết sử dụng máy vi tính trong công tác soạn thảo văn bản là 4 người chiếm tỷ lệ 10,3%, trong số đó cón 4 CBQL trường học không biết truy cập Internet
* Phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL trường THCS
Trang 12Để đánh giá về phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL trường THCS trên địa bàn huyện
An Lão: Căn cứ vào các tiêu chí phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL, Chuẩn hiệu trưởng THCS của Bộ GD & ĐT, tác giả đã tiến hành gửi phiếu theo Mẫu 1, trưng cầu ý kiến 134 giáo viên của 17 trường THCS trên địa bàn huyện Kết quả đánh giá thu được cụ thể như sau:
Mức độ So sánh
Tốt 4đ
Khá 3đ
TB 2đ
Yếu 1đ
TB
x
Thứ bậc
1
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, vì lợi ích dân tộc; Gương mẫu chấp
hành chủ trương, đường lối của Đảng; hiểu biết và thực hiện đúng
pháp luật, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước, các quy định
của ngành, địa phương; Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã
hội; Có ý chí vượt khó khăn để hoàn thành nhiê ̣m vu ̣ được giao
134 120 9 4 1 3,85 1
2
Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; Trung thực, tâm
huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường;
Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực;
Không lợi dụng chức vu ̣ vì mu ̣c đích vu ̣ lợi, đảm bảo dân chủ trong
hoạt động nhà trường
134 90 35 7 2 3,59 2
3 Có lối sống lành mạnh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc trong
4 Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm 134 75 40 12 7 3,37 5
5 Có cách thức giao tiếp, ứng xử đúng mực và có hiệu quả 134 81 34 13 6 3,42 4
Như vậy, qua đánh giá của giáo viên về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp đội ngũ CBQL các trường THCS hiện nay thì tiêu chí thứ nhất có điểm trung bình cao nhất là 3,85 và được xếp ở bậc 1 Xếp bậc thứ 2 là tiêu chí số 2 Các tiêu chí có điểm trung bình thấp là tiêu chí thứ 5 và xếp ở bậc cuối cùng là tiêu chí số 4 với điểm số trung bình là 3,37 điểm Có thể kết luận đội ngũ CBQL các trường THCS của huyện An Lão là những người có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp khá tốt
* Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm
Theo phiếu khảo sát, trưng cầu ý kiến 134 giáo viên, kết quả như sau:
Bảng 2.2: Kết quả đánh giá của giáo viên về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
Mức độ So sánh
Tốt 4đ
Khá 3đ
TB 2đ
Yếu 1đ
TB
x
Thứ bậc
1 Hiểu đúng và đầy đủ mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương
pháp giáo dục trong chương trình giáo du ̣c phổ thông 134 99 34 1 3,73 1
2
Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của
Luật Giáo dục đối với cấp học; Nắm vững môn học đã hoặc đang
đảm nhận giảng dạy, có hiểu biết về các môn học khác đáp ứng
yêu cầu quản lý; Am hiểu về lí luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục
134 84 24 25 1 3,43 3
Trang 135 Sử dụng được một ngoại ngữ; Sử dụng được công nghệ thông
Đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của CBQL chúng ta thấy tiêu chí
số 1 được xếp vị trí thứ nhất, với điểm trung bình là 3,73 Tiêu chí 3 được xếp ở vị trí thứ 2 với điểm trung bình là 3,62 điểm Những tiêu chí được đánh giá thấp đó là tiêu chí thứ 5, với điểm trung bình 3,40 và tiêu chí thứ 4 có điểm trung bình thấp nhất 3,36 điểm
Khá 3đ
TB 2đ
Yếu 1đ
TB
x
Thứ bậc
1
Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước,
địa phương; Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy
đi ̣nh của ngành giáo du ̣c; Phân tích tình hình và dự báo được
xu thế phát triển của nhà trường
134 50 52 24 8 3,07 11
2
Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường hướng tới
sự phát triển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lượng, hiệu quả
giáo dục của nhà trường; Xác định được các mục tiêu ưu tiên; Thiết kế
và triển khai các chương trình hành động nhằm thực hiện kế hoạch chiến
lược phát triển nhà trường; Chủ động tham gia và khuyến khích các
thành viên trong trường tích cực tham gia các hoạt động xã hội
134 55 44 22 13 3,05 12
3
Có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách
nhiệm về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho mọi học
sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường
134 64 36 23 11 3,14 9
4 Tổ chức xây dựng kế hoạch của nhà trường phù hợp với tầm nhìn
chiến lược và các chương trình hành động của nhà trường 134 78 32 17 7 3,35 4
5
Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên
đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá, đảm bảo sự phát triển lâu dài của nhà
trường; Động viên đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên phát huy sáng
kiến xây dựng nhà trường, thực hành dân chủ ở cơ sở, xây dựng đoàn
kết ở từng đơn vị và trong toàn trường; Chăm lo đời sống tinh thần, vật
chất của giáo viên, cán bộ và nhân viên
134 57 46 20 11 3,11 10
6
Thực hiện chương trình các môn học theo hướng phát huy tính tự
giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh nhằm đạt kết quả học
tập cao trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo các quy
định hiện hành; Tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên theo yêu
cầu đổi mới, phát huy dân chủ, khuyến khích sự sáng tạo của từng
giáo viên, của các tổ bộ môn và tập thể sư phạm của trường; Thực
hiện giáo dục toàn diện học sinh
134 60 55 14 5 3,27 7
7 Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản nhà trường, thiết bị dạy học phục vụ
8 Xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm; Tạo cảnh quan 134 80 39 12 3 3,46 2
Trang 14trường học xanh, sạch, đẹp, vệ sinh, an toàn và lành mạnh;Xây dựng
và duy trì mối quan hệ thường xuyên với gia đình học sinh với các
đoàn thể và các lực lượng trong cộng đồng xã hội nhằm cung cấp
kiến thức, kỹ năng, tạo dựng niềm tin, giá trị đạo đức, văn hoá và tư
vấn hướng nghiệp cho học sinh
9 Xây dựng và cải tiến các quy trình hoạt động, thủ tục hành chính của
nhà trường; Quản lý hồ sơ, sổ sách theo đú ng quy định 134 68 42 15 9 3,26 8
10
Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua; Động viên, khích lệ, trân trọng
và đánh giá đúng thành tích của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong
70 40 15 9 3,28 6
11
Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả các hoạt động
giáo dục; Ứng dụng có kết quả công nghệ thông tin trong quản lý, dạy
học; Tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi để đổi mới và nâng cao
chất lượng giáo dục của nhà trường;
134 76 39 14 5 3,39 3
12
Tổ chức đánh giá khách quan, khoa học, công bằng kết quả học tập
và rèn luyện của học sinh, kết quả công tác, rèn luyện của giáo viên,
cán bộ, nhân viên và lãnh đạo nhà trường; Thực hiện tự đánh giá nhà
trường và chấp hành kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định
134 70 44 15 5 3,34 5
Đánh giá về Năng lực quản lí nhà trường của CBQL, tiêu chí số 7 được đánh giá cao nhất là 3,48 điểm Tiếp theo là tiêu chí thứ 8 Đánh giá thấp nhất trong nội dung này là tiêu chí thứ 2, với 3,05 điểm, tiêu chí thứ 1 và tiêu chí số 5 được 3,11 điểm
Qua kết quả trên cho thấy: Phần lớn CBQL các trường THCS còn hạn chế nhất là hiểu biết về kiến thức xã hội, tình hình địa phương, phân tích dự báo xu thế phát triển của nhà trường Đặc biệt là việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá, đảm bảo sự phát triển lâu dài của nhà trường còn yếu
Cũng với nội dung trên khi trưng cầu ý kiến đối với 90 CBQL (cán bộ Phòng Giáo dục huyện, Ban Tổ chức Huyện uỷ, Phòng Nội vụ; Chi ủy và CBQL các trường THCS trên địa bàn huyện) Kết quả đánh giá thu được cụ thể như sau:
* Về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
Qua đánh giá của 90 cán bộ quản lý về phẩm chất đội ngũ CBQL các trường THCS hiện nay thì Tiêu chí 1, điểm trung bình cao nhất là 3,52 và được xếp ở bậc 1 Tiêu chí số 2 cũng được các CBQL đáng giá cao, có điểm trung bình là 3,51 và xếp thứ bậc 2 Các tiêu chí còn lại CBQL và giáo viên đều đánh giá cơ bản giống như của giáo viên
* Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
Tổng hợp 90 phiếu đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của CBQL trường THCS hiện nay, cán bộ lãnh đạo và quản lý tán thành cao ở tiêu chí thứ nhất có điểm trung bình 3,62 điểm xếp ở thứ bậc 1 và tiêu chí thứ 3 được xếp ở vị trí thứ 2 với điểm trung bình là 3,47 điểm Các tiêu chí được đánh giá thấp đó là: tiêu chí thứ 4 và tiêu chí thứ 5
* Về Năng lực quản lí nhà trường
Đánh giá về năng lực quản lí nhà trường của CBQL, 90 đồng chí cán bộ quản lý các ban, ngành và 134 CBQL giáo dục các trường cũng có cùng quan điểm: tiêu chí số 7: được đánh giá cao nhất là 3,67 Đánh giá thấp nhất trong nội dung này là tiêu chí thứ 2, với 3,07 điểm và tiêu chí số 5 được 3,12 điểm
2.3.3 Nhận xét chung về thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS của huyện An lão