Đề xuất một số biện pháp cụ thể như hoàn thiện quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THCS; phối hợp với các cơ quan hữu quan để thực hiện công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản
Trang 1Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở của huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Nguyễn Thị Phương Lan
Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05 Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm bảo vệ: 2008
Abstract: Khái quát về cơ sở lý luận của đề tài liên quan đến việc phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý giáo dục nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THCS nói riêng Điều tra, khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) ở các trường THCS và công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trên một số khía cạnh chính như công tác quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn; đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá … Nêu một số nhận xét chung về thực trạng đó Đề xuất một số biện pháp cụ thể như hoàn thiện quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THCS; phối hợp với các cơ quan hữu quan để thực hiện công tác phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý; hoàn thiện chính sách, chế độ, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với thực tiễn địa phương; từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS của huyện Mỹ Lộc trong giai đoạn hiện nay
Keywords: Cán bộ quản lý; Phát triển đội ngũ; Quản lý giáo dục; Trường trung học cơ
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp học THCS là cấp học trung gian giữa TH và THPT Học sinh học cấp học này ở lứa tuổi thiếu niên, lứa tuổi diễn ra quá trình tâm sinh lý đặc biệt; cũng trong cấp học này
Trang 2học sinh phải được tư vấn nghề nghiệp, định hướng tương lai Do đó đòi hỏi phải có sự chăm lo quan tâm đặc biệt của nhà trường cũng như của gia đình và xã hội Những năm qua, công tác phát triển đội ngũ CBQL nói chung, đội ngũ CBQL ở các trường THCS nói riêng của huyện Mỹ Lộc cũng đã được quan tâm, tuy nhiên với yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập của đất nước, đội ngũ này còn bộc lộ nhiều yếu kém, bất cập Thực tiễn cho thấy: đội ngũ CBQL trường học, quyết định đến phong trào và kết quả GD&ĐT Ở trường nào đội ngũ CBQL nhà trường, đứng đầu là người hiệu trưởng có phẩm chất tốt, có trình độ, năng lực, có hiểu biết, có phương pháp quản lý khoa học, năng động, sáng tạo thì tập thể sư phạm ở đó vững mạnh, sức mạnh tập thể được phát huy, chất lượng giáo dục đạt kết quả cao
Qua việc phân tích lý luận và thực tiễn, với cương vị là trưởng phòng GD&ĐT của một huyện tôi cần thấy mình phải có trách nhiệm tìm hiểu và nghiên cứu về việc xây dựng, phát triển đội ngũ CBQL ở các trường học mà mình quản lý
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp về phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS trên địa bàn huyện Mỹ Lộc, đáp ứng yêu cầu đổi mới trong quản lý giáo dục hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích đề ra, luận văn tập trung triển khai các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu các cơ sở lý luận liên quan đến việc phát triển đội ngũ CBQLGD nói chung và đội ngũ CBQL ở các trường THCS nói riêng
- Điều tra, khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL ở các trường THCS và thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS của huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định
- Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS trên địa bàn huyện
trên địa bàn huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THCS
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
5 Giả thuyết khoa học
Việc đề xuất và triển khai biện pháp phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS là điều kiện quan trọng, cần thiết để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS của huyện Mỹ Lộc trong giai đoạn hiện nay
6 Phạm vi nghiên cứu
Đội ngũ CBQL được nghiên cứu trong luận văn này gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng ở các trường THCS của huyện Mỹ Lộc
Trang 3Quá trình khảo sát, phân tích đánh giá: thực trạng đội ngũ CBQL và thực trạng phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS của huyện Mỹ Lộc trong luận văn được thực hiện từ năm học 2003 - 2004 đến năm học 2007- 2008
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
7.1 Ý nghĩa khoa học
Luận văn góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về việc phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS của một huyện đồng bằng
7.2 Ý nghĩa thực tiễn :
Các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS có thể là công cụ khả thi cho các
CBQLGD nói chung, CBQL của phòng GD&ĐT huyện Mỹ Lộc nói riêng
8 Phương pháp nghiên cứu
- Để thực hiện được những nhiệm vụ đề ra tác giả đã sử dụng, nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn học tập của các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và các công trình sản phẩm có liên quan đến đề tài Nghiên cứu các tài liệu văn bản, các văn kiện, nghị quyết của Trung ương Đảng, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT các qui định, qui chế của ngành GD&ĐT, các văn bản của Đảng, Chính quyền địa phương
- Luận văn triển khai áp dụng khảo sát, điều tra thực tế, lấy ý kiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm, điều tra, phân tích các số liệu Ngoài ra tác giả còn dùng bảng biểu, thống kê, sơ đồ, biểu đồ
hỗ trợ khi phân tích, nghiên cứu
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường trung học cơ sở của huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường trung học cơ sở của huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1 Quản lý, biện pháp quản lý
Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau, song có thể hiểu quản lý là: “Quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (đối tượng quản lý)-trong một tổ chức-nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức ” [ 11,tr.1 ]
Biện pháp QL là cách thức, là con đường của nhà QL tác động đến đối tượng quản lý Biện pháp bao giờ cũng mang tính cụ thể, biện pháp được sáng tạo, đúc kết từ thực tiễn, nó là những bài học tổng kết
Trang 4từ kinh nghiệm quản lý Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống các biện pháp
1.1.2 Cán bộ quản lý
CBQL là các cá nhân thực hiện các chức năng và nhiệm vụ QL nhất định của bộ máy quản lý CBQL được hiểu là người điều hành hay điều khiển, tổ chức thực hiện công việc Mỗi CBQL nhận trách nhiệm trong bộ máy QL bằng một trong hai hình thức: tuyển cử hoặc bổ nhiệm CBQLGD là người làm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục từ: bộ, cục, vụ, viện ở trung ương đến các sở, phòng, ban, cơ sở giáo dục thuộc ngành giáo dục.CBQL trường học, cơ sở GD&ĐT là đội ngũ cán bộ điều hành, thực hiện quá trình giáo dục trong các trường học, cơ sở GD&ĐT
1.1.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường trung học cơ sở
Theo triết học khái niệm về phát triển như sau: " Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít
đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn”[29,tr.194]
Nguồn nhân lực được quan niệm là tổng thể tiềm năng lao động của một đất nước, một cộng đồng, bao gồm cả dân số trong độ tuổi và ngoài độ tuổi lao động Phát triển nguồn nhân lực có khâu tuyển chọn, giao việc, kiểm tra đánh giá kết quả từ đó tìm ra phương pháp đào tạo bồi dưỡng, thăng thưởng cũng
là một biện pháp hữu hiệu cho phát triển nguồn nhân lực Phát triển đội ngũ CBQL xét về qui mô, chất lượng, cơ cấu bao gồm:
- Xây dựng đội ngũ CBQL: là thực hiện qui hoạch, đào tạo tuyển chọn, bổ nhiệm, sắp xếp bố trí ( thể hiện bằng số lượng cơ cấu )
- Sử dụng đội ngũ CBQL: triển khai việc thực hiện các chức năng quản lý của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng phát triển năng lực quản lý, phẩm chất chính trị, đánh giá sàng lọc
- Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển: Tạo điều kiện cho đội ngũ CBQL phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt chính sách đãi ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật Tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo ra những ước mơ hoài bão kích thích cho sự phát triển Tạo cơ hội cho CBQL có điều kiện học tập, bồi dưỡng, giao lưu trao đổi kinh nghiệm
Từ những lý luận về phát triển đội ngũ CBQL ta hiểu: Phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS thực chất là: xây dựng qui hoạch phát triển ĐN, thực hiện tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp bổ nhiệm, sử dụng, bồi
dưỡng và tạo môi trường, động cơ cho đội ngũ này phát triển
Trang 51.2 Bối cảnh về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở
Phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS trong giai đoạn hiện nay, có những sự biến động của thế giới và sự phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ, Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Cũng trong giai đoạn này, quan điểm phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước ta được xác định: Giáo dục là quốc sách hàng đầu Bên cạnh đó để thực hiện thành công nhiệm vụ CNH, HĐH đất nước đang đòi hỏi có nguồn nhân lực chất lượng cao đây là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Do đó, ngành GD&ĐT thực hiện đổi mới, trong đó có đổi mới công tác quản lý
1.3 Một số khía cạnh tâm lý học trong phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Qui luật chung của sự phát sinh, phát triển tâm lý ở con người là hoạt động nào thì tâm lý đó Người làm công tác quản lý thì có tâm lý của CBQL Người CBQL có phẩm chất riêng của họ, phẩm chất
cá nhân của người CBQL là sự tổng hợp các phẩm chất chính trị, xã hội và những đặc điểm tâm lý cá nhân
Vì vậy, cần phải xem xét những phẩm chất, năng lực cần thiết, phải có, của người CBQL để xây dựng tiêu chí tuyển chọn cho phù hợp, có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng họ có được những phẩm chất, năng lực cần thiết phải có
1.4 Các đặc trưng của cấp trung học cơ sở
Cấp THCS có các cơ sở giáo dục là các trường THCS và những nhà trường phổ thông có cấp THCS, được bố trí ở tất cả các địa phương trong cả nước; tuỳ theo địa bàn dân cư, điều kiện kinh tế của các vùng miền, trường bao gồm học sinh của một xã, hoặc một phần của một xã, hoặc học sinh của liên xã trong một huyện Các trường THCS trong một huyện do phòng GD&ĐT của huyện đó quản lý, chỉ đạo trực tiếp
Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của cấp THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng Vì vậy, trường THCS có vai trò chức năng và quyền hạn riêng theo qui định của pháp luật Học sinh cấp THCS có độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi, được cao hơn 1 tuổi đối với học sinh từ nước ngoài về, được cao hơn 2 tuổi đối với học sinh dân tộc thiểu số, trẻ mồ côi, học sinh hoà nhập Giáo viên trường THCS là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường CBQL trong nhà trường THCS: là người đại diện cho chính quyền về mặt thực thi luật pháp, chính sách giáo dục nói chung, các qui chế giáo dục và điều lệ trường THCS nói riêng trong trường THCS
Hiệu trưởng là người đứng đầu nhà trường chịu trách nhiệm trước Nhà nước quản lý toàn diện nhà trường Hiệu trưởng là người xây dựng tầm nhìn phát triển của nhà trường; chỉ đạo thực hiện chương trình dạy học; giáo dục trong nhà trường, chịu trách nhiệm trước cấp trên về kết quả giáo dục của nhà trường Vì vậy, hiệu trưởng có quyền hạn riêng theo qui định của pháp luật
Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng trong một vài lĩnh vực cụ thể Phó hiệu trưởng thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về nhiệm vụ được hiệu trưởng phân công, cùng với hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao Phó hiệu trưởng có trách nhiệm thay mặt hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng uỷ quyền
1.5 Yêu cầu và nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở
Trang 61.5.1 Yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở
Phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS phải tuân thủ theo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo sự phát triển bền vững của đội ngũ CBQL, đáp ứng được yêu cầu trước mắt và yêu cầu lâu dài trong tương lai Phát triển đội ngũ CBQL phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của địa phương
và phù hợp với các đặc trưng của cấp học, của loại hình trường
- Đảm bảo sự chủ động, sáng tạo, tích cực của cấp quản lý trong việc thực hiện nhiệm vụ phát
triển đội ngũ CBQL
- Đảm bảo môi trường dân chủ trong việc phát triển đội ngũ, bồi dưỡng toàn diện về đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, năng lực tổ chức điều hành của đội ngũ CBQL dần dần đi vào chuyên môn hoá đội ngũ CBQL
- Phát triển đội ngũ CBQL phải bảm sát vào nhu cầu, cơ cấu sử dụng của đơn vị, đồng thời lấy lợi ích của người lao động là nguyên tắc phát triển
1.5.2 Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở
Thứ nhất là thực hiện qui hoạch, tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp, bổ nhiệm
- Quy hoạch là việc trù tính kế hoạch Quy hoạch đội ngũ là việc trù tính kế hoạch của đội ngũ, là một trong những hoạt động quản lý của người quản lý và cơ quan quản lý, giúp cho người quản lý hoặc cơ quan quản
lý biết được số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơ cấu giới, …của từng CBQL và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoàn thành nhiệm vụ
- Tuyển chọn: Trong quản lý nguồn nhân lực tuyển chọn bao gồm hai bước đó là tuyển mộ và lựa chọn Tuyển mộ là quá trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tham gia làm việc Tuyển mộ cũng có nghĩa là tập trung các ứng cử viên lại Chọn lựa là quyết định xem trong các ứng cử viên ấy ai là người đủ các tiêu chuẩn để đảm đương được công việc, các ứng cử viên đây
là những người trong qui hoạch
- Đào tạo: là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thành nhân cách cá nhân tạo tiền đề cho họ hành nghề một cách năng suất có hiệu quả Đào tạo là hoạt động cơ bản của quá trình giáo dục nó có phạm vi cấp độ, cấu trúc và những hạn định cụ thể về thời gian, nội dung cho người học trở thành có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định
- Bổ nhiệm: Theo từ điển Tiếng Việt nghĩa là cử vào một chức vụ quan trọng trong biên chế nhà nước Ví dụ: được bổ nhiệm làm Giám đốc Sở
Thứ hai là sử dụng đội ngũ gồm: triển khai việc thực hiện các chức năng quản lý của đội ngũ, thực
hiện bồi dưỡng phát triển năng lực quản lý, phẩm chất chính trị; kiểm tra, đánh giá sàng lọc, thực hiện bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn
- Bồi dưỡng: Theo từ điển Tiếng Việt được hiểu là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Bồi dưỡng còn được hiểu là bồi bổ làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt việc đang làm
Trang 7- Kiểm tra, đánh giá : Đây là một trong những chức năng của nhà quản lý, kiểm tra chính là xem xét tình hình thực hiện công việc của nhà QL đối với đối tượng QL Thanh tra là động từ chỉ việc thanh sát, điều tra, cũng có nghĩa là kiểm tra, xem xét tại chỗ hoạt động của tổ chức, đơn vị Kiểm tra, thanh tra thực chất là quá trình thiết lập mối quan hệ nghịch trong QL giúp chủ thể QL điều khiển tối ưu hệ thống quản lý của mình Đánh giá là đối chiếu với tiêu chuẩn qui định để phân loại thành tựu hiện thời của những đối tượng cần đánh giá Kiểm tra, thanh tra, đánh giá là hai hoạt động liên quan mật thiết với nhau, góp phần nâng cao chất lượng QL
- Bổ nhiệm lại: Theo qui định về thời hạn bổ nhiệm giữ chức hiệu trưởng, phó hiệu trưởng là 5 năm, hết thời hạn, cấp quản lý phải căn cứ vào qui chế để thực hiện qui trình bổ nhiệm lại cho các chức danh
- Luân chuyển: là sự chuyển đổi vị trí, địa điểm công tác; có thể vẫn giữ chức vụ đó nhưng sang đơn vị khác làm việc; cũng có thể thôi giữ chức vụ đó chuyển sang chức vụ khác ở đơn vị mới, luân chuyển ở đây hiểu
là bao hàm cả điều động
- Bãi miễn: Theo từ điển Tiếng Việt có nghĩa là cho thôi, cho nghỉ một chức vụ, một trọng trách gì đó, đây
là động từ thường dùng chỉ các hoạt động quản lý khi thải người
Thứ ba là tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển:
- Động cơ: là các nhân tố thúc đẩy, định hướng và duy trì hành vi của con người Đối với mọi người nói chung, CBQL nói riêng, khi làm việc nếu có lời động viên, hoặc một phần thưởng nhỏ cũng đã tạo động cơ cho họ làm việc hăng say hơn, có ước nguyện vươn tới mục tiêu nhanh hơn Khi một người có nhu cầu về vấn đề gì đó thì họ sẽ tìm mọi cách để đạt được ý nguyện, thỏa mãn nhu cầu Điều này được thể hiện qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1.4 Các yếu tố cơ bản của thuyết kỳ vọng về động cơ
(Nguồn: Tập bài giảng tâm lý học quản lý; [20,tr.20])
- Nhu cầu: là cái mà người ta cần quan tâm tới để làm thỏa mãn động cơ, có hai loại nhu cầu đó là: nhu cầu
về vật chất, nhu cầu về tinh thần Nhu cầu về vật chất đòi hỏi phải có sự đãi ngộ, trả lương xứng đáng với công việc được giao Nhu cầu về tinh thần đó là nhu cầu về sự thành đạt, nhu cầu về quyền lực, nhu cầu về
sự hoà nhập hay sự liên kết chặt chẽ với người khác Tóm lại, tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển đối với đội ngũ CBQL có thể hiểu là tạo điều kiện cho họ làm việc, học tập, rèn luyện và phát triển Điều đó
có nghĩa là cần ban hành những chính sách, chế độ, đãi ngộ, khen thưởng sao cho phù hợp với kết quả làm việc của đội ngũ CBQL
Trị lƣợng
Liệu kết quả có mang lại giá trị mong muốn?
(Tiền thưởng, sự khen ngợi, cảm giác hoàn thành nh/vụ)
Trang 8Tiểu kết chương 1
Sau khi làm rõ một số khái niệm có liên quan đến đề tài Thông qua bối cảnh về phát triển độ ngũ CBQL ở các trường, một số khía cạnh về tâm lý học trong phát triển đội ngũ CBQL và các đặc trưng của cấp THCS, bằng những lập luận lô gíc có hệ thống, Chương 1 cũng đưa ra được những yêu cầu và nội dung phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN MỸ LỘC TỈNH NAM ĐỊNH
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Mỹ Lộc
Huyện Mỹ Lộc có vị trí là cửa ngõ phía Đông và phía Tây của tỉnh Nam Định Huyện thuần nông, kinh tế phát triển chậm, người dân chủ yếu dựa vào cây lúa Tuy nghèo nhưng người dân Mỹ Lộc
hiếu học chăm chỉ, cần cù, chịu khó Huyện Mỹ Lộc có khoảng 120 280 người được phân bố đồng đều trên
16 xã và thị trấn trong huyện với các độ tuổi khác nhau Trong mấy năm qua tình hình xã hội ổn định, tỷ lệ
nghèo giảm, không còn hộ đói, văn hóa, giáo dục ngày càng được nhân dân quan tâm
2.2 Thực trạng về giáo dục cấp Trung học cơ sở của huyện Mỹ Lộc
Năm học 2007-2008 qui mô trường, lớp, học sinh Phổ thông của huyện như sau :
Bảng 2.1 Qui mô cấp học phổ thông của Mỹ Lộc năm học 2007-2008
( Nguồn: Thống Kê của Phòng GD&ĐT huyện Mỹ Lộc, năm 2008
Đối với cấp THCS đội ngũ giáo viên có số lượng nhiều hơn so với mức qui định chung của tỉnh
Họ là những người có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, năng lực chuyên môn vững vàng Vì vậy chất lượng giáo dục toàn diện được bảo đảm và giữ vững, chất lượng PCGD THCS đúng độ tuổi có tỷ trọng cao Tuy nhiên về cơ cấu chủng loại giáo viên còn nhiều bất cập có môn nhiều hơn, có môn ít hơn so với qui định
2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở
Tính đến tháng 5 năm 2008 toàn huyện có 32 CBQL ở 15 trường THCS trong huyện, trong đó: Nam giới là 17 người ; Nữ giới là 15 người Số lượng hiệu trưởng là 15 người, phó hiệu trưởng là 17 người
Về độ tuổi: không có CBQL dưới 30 tuổi; số CBQL có độ tuổi từ 30 đến 45 là 7người; từ 45 đến 55 là 15 người; số CBQL là nam trên 55 tuổi là 10 người
Sau khi khảo sát đánh giá thực trạng phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL ở các trường THCS của huyện Mỹ Lộc, kết hợp với đánh giá của phòng GD&ĐT huyện Mỹ Lộc chúng tôi thu được kết
Trang 9quả: đội ngũ CBQL ở các trường THCS của huyện Mỹ Lộc là những người có phẩm chất, đạo đức tốt, năng lực quản lý khá
2.4 Thực trạng về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở của huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định
Để đánh giá được thực trạng về phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS của huyện Mỹ Lộc chúng tôi dùng phiếu điều tra khảo sát với mẫu số 2; gồm 50 người đối tượng khảo sát là: lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT, lãnh đạo và chuyên viên phòng Nội vụ, lãnh đạo UBND huyện, CBQL ở các trường THCS của huyện Thực hiện thang điểm 5 với các tiêu chí theo mẫu số 2 và cách qui đổi: Các điểm 1, 2, 3,
4, 5 tương ứng với các mức đánh giá: kém, yếu, trung bình, khá, tốt
2.4.1 Công tác qui hoạch
Điểm bình quân chung đánh giá công tác qui hoạch là: 3,02 như vậy là mức trung bình Theo các chuyên gia đánh giá cụ thể như sau:
- Có 3 tiêu chí đạt điểm trung bình đó là: Tiêu chí 1: Xác định đúng mục tiêu phát triển đội ngũ CBQL đến năm 2015; Tiêu chí 4: Dự kiến các nguồn lực thực hiện qui hoạch; Tiêu chí 6: Qui hoạch luôn được xem xét
bổ sung, điều chỉnh, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, thúc đẩy được sự phấn đấu, vươn lên của cán bộ, giáo viên
- Có 3 tiêu chí ở mức yếu đó là: Tiêu chí 2: Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS có tính khả thi; Tiêu chí 5: Lựa chọn các biện pháp thực hiện qui hoạch; Tiêu chí 3: Xây dựng các
tiêu chí cho đội ngũ giáo viên nằm trong diện qui hoạch CBQL ở các trường THCS, trong Tiêu chí 3 có 50% số phiếu cho điểm kém Vì vậy công tác này chưa được đánh giá cao
2.4.2 Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn
Theo kết quả khảo sát điều tra ở mẫu số 1 thì công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn có điểm bình quân chung là : 3,32 như vậy cũng là ở mức trung bình Trong 5 tiêu chí được đánh giá:
- Một tiêu chí được các chuyên giá đánh giá là khá đó là Tiêu chí 1: Xây dựng được các tiêu chuẩn về phẩm
chất và năng lực của đội ngũ CBQL ở các trường THCS
- Ba tiêu chí được đánh giá là trung bình đó là: Tiêu chí 3: Thực hiện đúng qui trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bãi miễn đã được Nhà nước và ngành qui định phù hợp với hoàn cảnh của địa phương; Tiêu chí 4:Việc bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, sử dụng, bãi miễn thực sự đã động viên, khích lệ được đội ngũ CBQL;
Tiêu chí 5: về luân chuyển CBQL ở các trường THCS hợp lý, đúng nguyện vọng và hoàn cảnh của CBQL
- Có 1 tiêu chí được đánh giá cho điểm yếu, đó là: Tiêu chí 2: Thực hiện qui trình bổ nhiệm, bỏ nhiêm lại,
luân chuyển, bãi miễn
2.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng
Công tác đào tạo, bồi dưỡng được các chuyên gia đánh giá ở mức yếu với số điểm
bình quân chung là 2,9 Trong đó:
Trang 10- Tiêu chí 1: Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng được xác định có tính khả thi, Tiêu chí 3: Thực hiện việc cử
CBQL trường THCS đi học đại học nâng cao trình độ chuyên môn, là hai tiêu chí được đánh giá ở mức trung bình
- Các tiêu chí còn lại được đánh giá ở mức yếu đó là: Tiêu chí 2: Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng bằng nhiều hình thức; Tiêu chí 4: Thực hiện cử CBQL đi học các lớp lý luận chính trị hoặc bồi dưỡng kiến thức bổ trợ
khác; Tiêu chí 5: Xây dựng và thực thi hiệu quả các chính sách khuyến khích CBQL đi dự các lớp đào tạo,
bồi dưỡng; Tiêu chí 6: Sử dụng hợp lý CBQL sau khi họ kết thúc các khóa học bồi dưỡng hoặc đào tạo;
Tiêu chí 7: Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cho đối tượng nằm trong qui hoạch chưa bổ nhiệm chức danh
quản lý
2.4.4 Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá
Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá là một trong những mặt mạnh của phòng GD&ĐT huyện
Mỹ Lộc Các chuyên gia đánh giá mặt công tác này ở mức tốt với số điểm bình quân chung là 4,56 Điều này được thể hiện như sau:
- Tiêu chí 1: Có chủ trương của Phòng GD&ĐT đối với công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá hoạt động
quản lý của CBQL ở các trường THCS; Tiêu chí 2: Có kế hoạch thực hiện các hoạt động thanh tra, kiểm tra
và đánh giá hoạt động quản lý của CBQL ở các trường THCS, là hai tiêu chí được đánh giá là tốt với số phiếu tuyệt đối
- Tiêu chí 5: Công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá thực sự thúc đẩy được mọi hoạt động của CBQL ở các
trường THCS, tiêu chí này được đánh giá là khá
- Còn lại các tiêu chí đều ở mức trung bình, đó là: Tiêu chí 3: Nội dung, cách thức thanh tra, kiểm tra và đánh giá bao phủ được mọi hoạt động quản lý của CBQL ở các trường THCS; Tiêu chí 4: Có những điều
chỉnh bằng các quyết định quản lý và có hiệu lực sau thanh tra, kiểm tra, đánh giá
2.4.5 Thực hiện chế độ, chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật
Các tiêu chí được đánh giá ở mức trung bình với số điểm bình quân chung là 3,86 Cụ thể như sau :
- Có 2 tiêu chí loại tốt đó là: Tiêu chí 1: Phòng GD&ĐT đã thực hiện tốt chế độ chính sách của Nhà nước đối với đội ngũ CBQL; Tiêu chí 6: Phối hợp tốt các ưu đãi về vật chất với việc phong tặng các danh hiệu thi
đua, khen thưởng và danh hiệu cao quý khác (nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú)
- Có 2 tiêu chí loại khá là: Tiêu chí 2: Xây dựng được chính sách riêng của phòng GD&ĐT đối với đội ngũ CBQL và Tiêu chí 4: Thực hiện thường xuyên và kịp thời các chính sách đãi
Trang 112.5.1 Những mặt mạnh trong công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở của huyện Mỹ Lộc
2.5.1.1 Công tác qui hoạch
Huyện Mỹ Lộc có xác định mục tiêu phát triển đội ngũ CBQL đến năm 2015, có dự kiến nguồn
lực để thực hiện qui hoạch Qui hoạch có được xem xét điều chỉnh, bổ sung Nguyên nhân: UBND huyện
đã triển khai thực hiện Đề án 40 của UBND tỉnh, phòng GD&ĐT hàng năm đã triển khai thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại giáo viên và CBQL báo cáo kết quả với UBND huyện
2.5.1.2 Thực hiện công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển
UBND huyện Mỹ Lộc đã chỉ đạo các phòng chức năng xây dựng được tiêu chuẩn về phẩm chất
và năng lực của đội ngũ CBQL ở các trường THCS Có thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân
chuyển, theo qui định của Nhà nước Nguyên nhân: Phòng Nội Vụ thực hiện xây dựng tiêu chuẩn đội ngũ
CBQL có sự tham gia đóng góp của phòng GD&ĐT Hàng năm phòng GD&ĐT đề xuất với UBND huyện thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển theo qui trình
2.5.1.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng
Phòng GD&ĐT đã xác định được mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng; đã có hình thức gửi đi đào tạo, bồi dưỡng và bồi dưỡng tại chỗ Có thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cho những người dự nguồn, sử dụng họ
sau khi được đào tạo, bồi dưỡng Nguyên nhân: Phòng GD&ĐT được giao trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ
này, phòng GD&ĐT đã xác định được tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng
2.5.1.4 Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá
Phòng GD&ĐT xây dựng được chủ trương, kế hoạch thực hiện kiểm tra, thanh tra, đánh giá hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL ở các trường THCS Nội dung, cách thức kiểm tra, thanh tra đã đánh giá được các hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL trong việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học Có tiêu chí đánh giá xếp loại cụ thể theo các mức tốt, khá, trung bình, yếu Công tác thanh tra, kiểm tra đã thực sự có tác
dụng thúc đẩy sự tiến bộ của đội ngũ CBQL Nguyên nhân : Phòng GD&ĐT đã thực hiện tốt vai trò, chức
năng và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về GD&ĐT
2.5.1.5 Công tác thực hiện chế độ, chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật
Phòng GD&ĐT đã thực hiện tốt chế độ, chính sách của Nhà nước đối với đội ngũ CBQL Có chính sách riêng của phòng GD&ĐT đối với đội ngũ CBQL Thực hiện thường xuyên kịp thời các chế độ
đãi ngộ (nếu có) Phòng GD&ĐT xây dựng được các hình thức khen thưởng động viên Nguyên nhân:
Phòng GD&ĐT coi trọng việc thực hiện chế độ, chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, vì vậy quan tâm đến việc này để động viên đội ngũ CBQL
2.5.2 Những mặt yếu trong công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở của huyện Mỹ Lộc
2.5.2.1 Công tác qui hoạch
Trang 12Trong công tác qui hoạch, việc xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS
chưa có tính khả thi Phòng GD&ĐT chưa tham mưu được với UBND huyện các tiêu chí thích hợp cho giáo viên thuộc diện qui hoạch Phòng Nội Vụ triển khai qui hoạch đội ngũ còn chưa phù hợp Qui hoạch có
được xem xét điều chỉnh, bổ sung hàng năm nhưng chưa thường xuyên Nguyên nhân: UBND huyện Mỹ
Lộc giao công tác qui hoạch đội ngũ CBQL ở các trường THCS cho phòng Nội Vụ, vì không phải là cơ quan chủ quản của các trường THCS, không chỉ đạo trực tiếp các hoạt động của các nhà trường nên không xác định được chất lượng của đội ngũ CBQL trong thực tế Mặc dù phòng Nội vụ đã có nhiều cố gắng nhưng kết quả không cao
2.5.2.2 Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn
Trong những năm qua, việc thực hiện công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại CBQL ở các trường THCS của huyện Mỹ Lộc còn một số trường hợp chưa đảm bảo những tiêu chuẩn đề ra, công tác bổ nhiệm lại và
luân chuyển chưa khích lệ được đội ngũ CBQL Nguyên nhân: Phòng Nội Vụ là cơ quan được UBND
huyện phân công làm quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, chưa tham mưu đúng với các tiêu chuẩn đã đề ra
2.5.2.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng
Phòng GD&ĐT Mỹ Lộc chưa cử CBQL đi học, hoặc mở các lớp bồi dưỡng về lý luận chính trị và ngoại ngữ, chưa xây dựng được kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, chưa xác định được nội dung đào tạo, bồi
dưỡng một cách toàn diện, chưa có các biện pháp khuyến khích CBQL và đội ngũ kế cận đi học Nguyên
nhân của yếu kém này là do điều kiện kinh phí còn hạn hẹp, không có nguồn bổ sung cho công tác đào tạo,
bồi dưỡng, cơ chế đánh giá cán bộ còn chưa gắn với đào tạo, bồi dưỡng Bên cạnh đó việc đào tạo, bồi dưỡng chưa được cụ thể hóa bằng tiêu chuẩn cán bộ, về tâm lý nhiều CBQL ở độ tuổi cao ngại đi đào tạo, bồi dưỡng, một số người sắp nghỉ chế độ không có nhu cầu bồi dưỡng thêm, chấp nhận với hiện tại đang
có Ngoài ra còn nguyên nhân là công tác tham mưu của phòng GD&ĐT về mặt này còn yếu
2.5.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá
Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá còn có những điều chỉnh sau thanh tra, kiểm tra bằng các quyết định quản lý chưa mạnh Các nội dung chưa bao phủ hết được các hoạt động quản lý, ví dụ như việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục, công tác tham mưu xây dựng cơ sở vật chất trường học, sự phối hợp với các lực lượng xã hội trong việc giáo dục học sinh… Công tác thanh tra, kiểm tra đôi khi còn mang tính chất động
viên Nguyên nhân của hạn chế này là do một số tiêu chí đánh giá còn chưa rõ ràng; người thực hiện nhiệm vụ
còn nể nang
2.5.2.5 Thực hiện chế độ, chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật
Phòng GD&ĐT chưa huy động được các nguồn lực vật chất để thực hiện các chính sách đãi ngộ
với CBQL, việc phối hợp tốt các đãi ngộ vật chất với việc bổ nhiệm đội ngũ CBQL còn hạn chế Nguyên
nhân của hạn chế này là do phòng GD&ĐT chưa có biện pháp tham mưu thực hiện việc huy động quỹ thi
đua khen thưởng và chính sách đãi ngộ riêng cho đội ngũ CBQL