Bộ phận quan trọng nhất trong các t liệu lao động đợc sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các TSCĐ.. Nó có giá trị lớn, thời gian sử dụng tơng đối dài và tham
Trang 1MỤC LỤC
1 Đặt vấn đề 1
1.1 Tính cấp thiết của hạch toán kế toán TSCĐ 1
1.2 Mục tiêu , đối tợng thực tập 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 2
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị 3
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 3
2.5 Tình hình lao động và sử dụng lao động của đơn vị 7
2.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị 8
2.6.1 Tình hình nguồn vốn của đơn vị 8
2.6.2 Tình hình tài sản của đơn vị 9
2.7 Kết quả hoạt động kỳ trớc của đơn vị 9
2.8 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn của công ty 11
3 Tổng quan về hạch toán kế toán TSCĐ 13
3.1 Những vấn đề chung về chuyên đề nghiên cứu 13
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò TSCĐ 13
3.1.2 Phân loại TSCĐ 15
3.2 Đặc điểm chung về công tác tổ chức kế toán tại cơ sở 31
3.2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị 31
3.2.3 Hình thức ghi sổ kế toán của đơn vị 33
- Đặc điểm của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 33
- Tình hình ghi sổ kế toán 34
3.2.4 Kỳ kế toán của đơn vị 34
3.2.5 Đơn vị tiền tệ sử dụng 34
3.2.7 Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty TNHH Sửa chữa ôtô Bắc Âu hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc và tính giá trị hàng tồn kho theo đơn giá bình quân gia quyền 34
3.2.8 Hệ thống tài khoản, chứng từ sổ sách kế toán 34
4 Thực trạng hạch toán kế toán TSCĐ và các giải pháp hoàn thiện 37
4.1 Thực trạng hạch toán kế toán TSCĐ .37
4.1.1 Kế toán tăng, giảm TSCĐ 37
4.1.2 Biện pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ 62
6 Tài Liệu Tham Khảo 64
Trang 21 Đặt vấn đề
1.1 Tính cấp thiết của hạch toán kế toán TSCĐ
Trong nền kinh tế phát triển về trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, cùng với sự phát triển về trình độ kỹ thuật thì kế toán không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phơng pháp cũng nh hình thức tổ chức Để
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền sản xuất xã hội, kế toán là khoa học trong quản lý kinh tế Kế toán là khoa học ghi nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản nhằm quản lý và bảo vệ tài sản tốt hơn của nhà nứơc và
đảm bảo cho sự vận động của tài sản, bảo đảm tốt hơn trong các đơn vị cần kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị Nó gắn liền với quá trình tái sản xuất xã hội và phát triển của xã hội loài ngời
Việc đổi mới không chỉ đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá quan hệ kinh tế, tổ chức lại bộ máy quản lý mà còn đầu t rất nhiều vào cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị, công nghệ và cả chất xám nữa Hiện nay tất cả mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế quốc dân, tốc độ đầu t đổi mới TSCĐ vận dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra tơng
đối nhanh Vì vậy, TSCĐ phải có chế độ quản lý phù hợp với sự tăng giảm TSCĐ về số lợng và chất lợng đến tình hình sử dụng và trích khấu hao
Tổ chức hạch toán TSCĐ sẽ giúp cho các doanh nghiệp sẽ có những quyết định đúng đắn trong việc sử dụng máy móc, thiết bị nhà xởng một cách hợp lý trong việc bảo trì, bảo dỡng, đầu t mua sắm thiết bị công nghệ nhằm giành đợc thắng lợi trong cạnh tranh thị trờng, đảm bảo cho sự phát triển và tồn tại
Qua thời gian thực tập tại Công ty cp màu xanh việt em nhận thấy rằng TSCĐ của công ty có quy mô và giá trị tơng đối lớn Vì vậy việc quản lý chặt,
sử dụng có hiệu quả và hạch toán chính xác về số lợng, giá trị TSCĐ hiện có cũng nh sự biến động của chúng là một môi trờng thuận lợi cho việc tìm hiểu
về việc thực hiện công tác kế toán TSCĐ trong thực tế Vì vậy em quyết định chọn đề tài: “Tổ Chức Công Tác Kế Toán TSCĐ “ Tại công ty CP màu xanh việt làm chuyên đề thực tập
Trang 31.2 Mục tiêu , đối tợng thực tập
1.2.1 Mục tiêu
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán tài sản cố định tại công ty
cổ phần màu xanh việt
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tìm hiểu địa bàn thực tập
+ Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán tài sản cố định
+ Tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ tại công ty+Thực hành kỹ năng nghiệp vụ kế toán và tích luỹ kinh nghiệm thực tế công tác kế toán ở doanh nghiệp
+ Đề ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty
1.2.2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.2.2.1 Đối tợng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại
Công ty CP Màu Xanh Việt
1.2.2.2 Địa điểm: Công tác TSCĐ tại Công ty CP Màu Xanh Việt.
1.2.2.3 Thời gian nghiên cứu : Thời gian lấy số liệu quý I năm 2011
1.2.2.4 Nội dung nghiên cứu: Do thời gian đi thực tập có hạn chế nên nội
dung em nghiên cứu là tài sản cố định tại công ty cổ pần màu xanh việt
Trang 42 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
Công ty CP Màu Xanh Việt đợc thành lập căn cứ vào luật doanh nghiệp
đợc quốc hội nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X,kì họp thứ
5thông qua ngày 12 tháng 6 năm 1999.Các văn bản hớng dẫn thi hành luật doanh nghiệp.Căn cứ vào sự thống nhấtcủa các thành viên tham gia lập công
ty cổ phần màu xanh việt
Công ty cổ phần màu xanh việt đuựơc đang ký:
Với tên giao dịch:Công ty CP Màu Xanh Việt
Tên tiếng anh:GREEN VIET TIONT STOK
Trụ sở chính đặt tại: Lô 16.Cụm công nghiệp khắc niệm.TP Bắc Ninh
Với vị thế về giao thông vận tải,đi lại khá thuận tiện đay là một địa
điểm khá lý tởng với mật đọ dân số khá đông nên công ty thuận lợi cho việc tìm kiếm lao động,số lợng và chất lợng lao động ngày càng đợc tăng lên.Công
ty đã tạo vịec làm cho hàng ngàn ngời lao động với mức thu nhập từ 1,2 đến 2,6 triệu đồng/1 lao động/1tháng.Nộp ngân sách nhà nớc mỗi năm khoảng trên 500 triệu đồng tiền thuếu thu nhạp doanh nghiệp.Công ty ngày càng cố gắng chiếm lĩnh thị trờng nhiều hơn.Uy tín công ty ngày càng đợc nâng cao.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Trang 5*Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Đại hội cổ đông:
Là những ngời có vốn góp thành lập công ty, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty Hội đồng thành viên thờng tiến hành họp ít nhất mỗi năm một lần, nhằm quyết định nghững vấn đề có tính chất quan trọng của công ty
Hội đồng quản trị:là một tập thể có từ 5-9 ngời do đại hội cổ đông bầu ra.Trong đó có một thành viên bắt buộc là ngời đại diện cho phần vốn góp của
ĐHCĐ
*Ban kiểm soát:thực hiện giám sát HĐQT,giám đốc hoặc tổng giám
đổctong việc quản lý và điều hành công ty;chịu trách nhiệm trớc ĐHCĐ trong việc thực hiện các nhiệm vụ đợc giao
- Giám đốc:
Là ngời điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trớc hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Có quyền nhân danh công ty để quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công ty
.* Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó giám đốc.
PGĐ
nhân sự
PGĐ
tài chínhBan kiểm sát
Trang 6- Các phó giám đốc Công ty là những ngời giúp việc cho Giám đốc Công ty, đợc Giám đốc giao phụ trách từng lĩnh vực cụ thể.
- Có quyền giải quyết, chỉ đạo, điều hành công việc trong phạm vi lĩnh vực mà Giám đốc giao và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty trớc pháp luật về lĩnh vực mà mình phụ trách
- Có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở cấp dới hoàn thành nhiệm vụ đợc giao và báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện khi Giám đốc yêu cầu
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo sụ phân công của Giám đốc công ty
* Các phòng, ban chuyên môn trong Công ty
Đây là bộ phận chuyên môn về các lĩnh vực nhất định đợc Ban giám
đốc Công ty giao nhiệm vụ phụ trách một số hoạt động cụ thể chuyên ngành căn cứ vào yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng kế hoạch Dự án
+ Xây dựng các kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh cho từng tháng, từng quý, từng năm trình Giám đốc Công ty xem xét và quyết định.+ Xây dựng các dự án, tham mu cho Giám đốc Công ty trong các vấn đề mang tính chiến lợc căn cứ vào nhu cầu thị trờng và kế hoạch phát triển của Công ty
+ Căn cứ vào chiến lợc sản xuất kinh doanh của Công ty, xúc tiến và phát triển quan hệ đối ngoại với các cơ quan, tổ chức, cá nhân để đạt đợc mục đích của mình
- Phòng kế toán tài chính
+ Thống nhất quản lý mọi hoạt động thu chi trong toàn Công ty, tiến hành hạch toán, thống kê theo chế độ kế toán thống kê của Nhà nớc, đảm bảo phù hợp với đặc thù hoạt động của Công ty
+ Báo cáo tình hình thu – chi tài chính định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc Công ty hoặc các sáng lập viên
Trang 7- Phòng giám sát kỹ thuật thi công
+ Tổ chức giám sát, kiểm tra các sản phẩm trong quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất, thi công của đơn vị, Xí nghiệp nhằm đảm bảo các yêu cầu về
kỹ thuật, mỹ thuật, chất lợng theo đúng thiết kế và dự toán đã đợc phê duyệt
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất (Đối với doanh nghiệp sản xuất)
- Là một Công ty xây dựng sản phẩm của Công ty là các công trình xây dựng vì vậy nó mang đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng và sản phẩm của ngành xây dựng
- Quy trình xây dựng công trình: việc thi công công trình ở Công ty gần giống nhau cho mọi công trình và nó đợc thiết kế trớc khi giao cho các đội thực thi, hoặc do tự các đội thiết kế rồi Công ty duyệt thông qua Mô hình tổng quát quy trình thực hiện công trình có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:
.1.1 Sơ đồ: Quy trình thực hiện công trình xây dựng
2.4 Các yếu tố tác động đến sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật
+ Giao thông vận tải:
Thanh quyết toán
và bảo hành
Tổ chức nghiệm thu và bàn giao
Trang 8Công ty TNHH Sửa chữa ô tô Bắc Âu nằm ngay sát quốc lộ 1A: Hà Nội- Lạng Sơn – Tân Thanh Đây là trục đờng chính nên rất thuận lợi cho việc đi lại, giao lu buôn bán
+ Hệ thống cung cấp năng lợng:
Công ty CP Màu Xanh Việt cũng nằm trong diện đang đợc Nhà nớc quan tâm đầu t vì thế hệ thống lới điện quốc gia cũng đợc cung cấp đảm bảo Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có hệ thống cung cấp xăng dầu khá đảm bảo cho nhu cầu hiện nay vì thế đây cũng là một trong những nhân tố có ảnh hởng tích cực đối với công ty
+ Hệ thống thông tin liên lạc:
Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc đã và đang rất đợc Nhà nớc quan tâm, nớc ta đang có 7 nhà cung cấp mạng di động cùng cạnh tranh do đó mà dịch vụ điện thoại cũng ngày một chất lợng hơn Tốc độ Internet cũng ngày một nhanh hơn Máy móc kỹ thuật hiện đại hơn do vậy mà thông tin của doanh nghiệp luôn đợc truyền đi một cách nhanh chóng, đảm bảo về chất l-ợng, đem lại hiệu quả kinh doanh
+ Điều kiện về dân c và lao động:
Nền kinh tế của tỉnh chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp thu nhập bình quân đầu ngời vẫn còn tơng đối thấp Vì thế mà ngời dân luôn muốn nâng cao thu nhập của mình Thêm vào đó ngời lao động xuất thân từ nông dân thờng
có tính cần cù sáng tạo, ham học hỏi, đội ngũ cán bộ đoàn kết nhất trí.Do đó doanh nghiệp mở ra đã tạo việc làm cho rất nhiều con em nông thôn tốt nghiệp phổ thông qua đào tạo nghề Nhờ đó công ty cũng có đợc những u thế trong việc lựa chọn lao động
2.5 Tình hình lao động và sử dụng lao động của đơn vị
Lao động là một yếu tố không thể thiếu đợc trong mỗi Doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Số lợng lao động phản ánh quy mô lơn hay nhỏ và trình độ lao động phản ánh khả năng và hiệu quả công tác của công ty Vấn đề về lao động có vị trí cực kỳ quan trọng nên việc tổ chức
và sử dụng lao động phải khoa học đúng đắn , kịp thời và thống nhất từ
Trang 9khâu sản xuất tới khâu tiêu thụ sản phẩm sẽ tạo đợc sự nhịp nhàng hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh và cũng là lọi thế cạnh tranh của Công
ty
Hiện nay :
Cán bộ có trình độ đại học: 25ngời
Cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp: 55 ngời
Cán bộ có trình độ nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật: 20ngời
Bảng 1: Cơ cấu lao động công ty
Lao động hàng năm của công ty đều đợc đào tạo nâng bậc để nâng cao tay nghề
Với sự sắp xếp bố trí lao động hợp lý hơn nữa đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tay nghề vững chắc, chuyên môn giỏi,nên công ty ngày càng nâng cao khẳng định mình
2.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị
2.6.1 Tình hình nguồn vốn của đơn vị
Đây là điều quan trọng, xem xét để có thể thành lập và tiến hành sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vốn là biểu hiện bằng tiền các tài sản hiện
Trang 10có của một doanh nghiệp Giá trị tài sản và nguồn vốn hiện có đánh giá về quy mô, năng lực sản xuất của công ty Số vốn hiện có của công ty năm 2011 là: 8.650.000.000 đồng
Mặc dù tổng số vốn của công ty không lớn nhng trong những năm qua công ty đã sử dụng đồng vốn một cách thiết thực để quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị có hiệu quả đem lại mức doanh thu ngày càng tăng, đây là điều kiện để đơn vị tồn tại và phát triển bền vững
III Máy móc thiết bị công tác 18.564.019.500
IV Máy móc thiết bị truyền dẫn 4.496.929.300
V Thiết bị và phơng tiện vận tải 3.495.065.300
VI Máy móc thiết bị văn phòng 1.459.239.300
VIII Tài sản không cần dùng 301.407.200
Hệ thống nhà xởng thiết bị của Công ty dần hoàn thiện, đảm bảo ổn
định sử dụng lâu dài và hiệu quả phục vụ tốt cho hoạt đông của công ty Công
ty cũng luôn luôn cố gắng hoàn thiện tốt hơn để phục vụ công nhân viên đợc làm việc trong môi trờng tốt nhất
2.7 Kết quả hoạt động kỳ trớc của đơn vị
Trang 11Đơn vị báo cáo: Công ty CP Màu Xanh Việt
Địa chỉ: Lô 16.Cum công nghiệp khắc niệm.TP.Bắc Ninh
Mẫu số B 01- DN (Ban hành theo QĐ số 15/ 2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006/của bộ trởng BTC)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 V.26
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ(10 =01 – 02)
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 340.157.000 315.457.000
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản
xuất kinh doanh{30= 20 + (21 - 22) -
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 V.32
17 Lợi nhuận sau thuế (60 = 50 - 51 -
52)
60 1.395.530.804 1.146.404.285
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trang 12Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc
Nhận xét: Qua bảng báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ trớc của công ty ta thấy nhìn chung trong năm 2011 công ty đã kinh doanh có hiệu quả hơn Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 của công ty cũng tăng lên đáng kể: 1.400.549.088 đồng tơng ứng 4.73% Chính vì vậy đã làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên từ 1.679.677.912
đồng lên tới 2.273.017.000 đồng Lợi nhuận từ hoạt động tài chính cũng đợc tăng lên trong khi các chi phí cho bán hàng thì lại giảm do doanh nghiệp đã có thêm các mối quan hệ với các nớc ngoài nên xuất khẩu sản phẩm là chủ yếu
do đó mà không phải bỏ thêm nhiều chi phí cho bán hàng Mặc dù vậy doanh nghiệp vẫn tăng chi phí quản lý doanh nghiệp lên nhằm khuyến khích nhân viên đầu t chất xám nhiều hơn cho các sản phẩm của mình, có những chiến lợc kinh doanh có hiệu quả hơn Cũng vì vậy mà lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp cũng tăng lên từ 1.592.228.173 đồng lên tới 1.860.707.739 đồng Thêm vào đó là năm 2010 do Nhà nớc đã có chính sách thu thuế TNDN mới chỉ còn ở mức 25% thay vì 28% nh những năm trớc đây nên lợi nhuận sau thuế của doanh nhiệp cũng đợc tăng lên từ 1.146.404.285 đồng lên tới 1.395.530.804 đồng, tức tăng 249126519 đồng tơng ứng 21,73%
2.8 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn của công ty
* Thuận lợi
- Công ty có quy mô quản lý bộ máy nói chung và cơ cấu tổ chức bộ máy
kế toán nói riêng rất thành thạo, cán bộ công nhân viên nhiệt tình Công ty đã tập hợp đợc một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học
và trên đại học dày dạn kinh nghiệm
- Công ty có đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất vững mạnh, tay nghề cao, trung thành với công ty nhiều năm
- Công ty đầu t nhiều máy móc, thiết bị tiên tiến, đa dạng , hiện đại đảm bảo cho việc sửa chữa đạt kết quả cao
Trang 13- Nhờ có vị trí địa lý thuận lợi là xây dựng sát đờng quốc lộ nên việc vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị linh kiện dễ dàng trong mọi điều kiện về thời tiết.
- Doanh nghiệp tận dụng đợc nguồn lao động phổ thông nên chi phí nhân công thấp, phần lớn là sinh hoạt nông thôn nên ngời lao động cũng có cuộc sống
ổn định.Do hoạt động theo cơ chế thị trờng nên nguồn nguyên liệu khá phong phú.Mặt khác công ty lại tìm đợc nguồn nguyên liệu phù hợp do vậy chi phí đầu vào khá ổn định
- Doanh nghiệp cũng xử lý tốt các chất thải, có hệ thống cống rãnh kiên cố nên không làm ảnh hởng dến môi trờng sinh thái - đời sống dân c và công nhân
- Mặt bằng của công ty có quỹ đất lớn nên dễ dàng mở rộng đợc quy mô
Nh vậy căn cứ vào năng lực tài chính, năng lực thiết bị máy móc và khả năng tổ chức, thì việc hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là rất thuận lợi
- Do công ty chuyên về xây dựng nên cần nhiều công nhân tay nghề giỏi mới có thể cạnh tranh đợc với nhiêu công ty khác và đáp ứng đợc nhu cầu khắt khe của thi trờng
- Từ những nhợc điểm nhợc điểm nêu trên thấy rõ công ty cần tìm những biện pháp hợp lý nhằm khắc phục những vấn đề đó
Trang 143 Tổng quan về hạch toán kế toán TSCĐ
3.1 Những vấn đề chung về chuyên đề nghiên cứu
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò TSCĐ
Lịch sử phát triển của sản xuất – xã hội đã chứng minh rằng muốn sản xuất ra của cải vật chất, nhất thiết phải có 3 yếu tố : sức lao động, t liệu lao
mà nó đã biến dạng, thay đổi hoặc mất đi Tuy nhiên, khác với đối tợng lao
động, các t liệu lao động (nh máy móc thiết bị, nhà xởng, phơng tiện vận tải, phơng tiện truyền dẫn) là những phơng tiện vật chất mà con ngời lao động sử dụng để tác động vào đối tợng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình
Bộ phận quan trọng nhất trong các t liệu lao động đợc sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các TSCĐ Trong quá trình tham gia vào sản xuất, t liệu lao động này chủ yếu đợc sử dụng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhng vẫn không thay đổi hình thái vật chất ban đầu Thông thờng một t liệu lao động đ-
ợc coi là một TSCĐ phải đồng thời thoả mãn 2 tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Một là phải có thời gian sử dụng trên 1 năm hoặc một kỳ sản xuất kinh
doanh (nếu trên 1 năm)
- Hai là phải đạt một giá trị tối thiểu ở một mức quy định.
Tuỳ theo điều kiện, yêu cầu và trình độ quản lý trong từng giai đoạn phát triển kinh tế mà ở mỗi nớc, ở mỗi thời kỳ những tiêu chuẩn về giá trị của những t liệu lao động đợc xác định là TSCĐ sẽ khác nhau
Trang 15* Khái niệm
TSCĐ là t liệu lao động chủ yếu để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh Nó có giá trị lớn, thời gian sử dụng tơng đối dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh hình thái vật chất tự nhiên không thay đổi nhng giá trị của nó đợc chuyển dịch dần một phần vào giá trị sản phẩm
Khi tham gia vào quá trình sản xuất TSCĐ có những đặc điểm sau:
+ Tham gia vào nhiều quá trình sản xuất mà vẫn giữ đợc hình thái biểu hiện nh ban đầu cho đến khi bị h hỏng phải loại bỏ
+ Giá trị của TSCĐ bị hao mòn và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, TSCĐ bị hao mòn dần, giá trị của TSCĐ chuyển dịch dần vào gía thành của bản thân sản phẩm làm ra Khi sản phẩm đựơc tiêu thụ thì hao mòn này của TSCĐ sẽ chuyển thành vốn bằng tiền Vốn này hàng tháng sẽ đợc trích lại một phần để lập quỹ khấu hao, bổ sung nguồn vốn sản xuất và dùng để tái sản xuất TSCĐ khi cần thiết Vì vậy mua sắm TSCĐ là để duy trì để tăng giá tri sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp chứ không phải nhằm mụch đích mua bán đi bán lại
Trang 16gia sản phẩm cho xã hội Điều đó cho thấy công tác quản lý TSCĐ có yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao.
3.1.2 Phân loại TSCĐ
A Phân loại TSCĐ
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ ngời ta phân loại TSCĐ Việc phân loại TSCĐ đợc đúng đắn, kịp thời, đầy đủ sẽ tạo tiền đề cho việc hạch toán kế toán, thống kê và kế hoạch hoá biện pháp kỹ thuật sản xuất trong các doanh nghiệp Muốn phân loại TSCĐ đúng cần căn cứ vào các đặc điểm về công dụng, hình thái biểu hiện Tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý mà có thể phân loại TSCĐ theo các cách chủ yếu sau đây:
* Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp chia làm hai loại: TSCĐ mang hình thái vật chất (TSCĐHH) và TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐVH)
TSCĐHH : Là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụ thể (
từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận taì sản liên kết với nhau để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định),
có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà xởng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải
TSCĐVH: Là những tài sản không mang tính vật chất, thể hiện một lợng
giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí lợi thế kinh doanh, chi phí mua bản quyền, phát minh, sáng chế
* Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế.
Theo cách phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia làm 6 loại:
Trang 17- Nhà cửa, vật kiến trúc: là những TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành
sau quá trình thi công, xây dựng nh nhà xởng, trụ sở làm việc, nhà kho, tháp nớc, hàng rào, sân bay, đờng xá, cầu cảng
- Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh nh máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các phơng tiện vận tải bao gồm
các phơng tiện vận tải đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ và các thiết bị truyền dẫn
nh các hệ thống thông tin, hệ thống điện, hệ thống đờng ống dẫn nớc, đờng
điện
- Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dùng trong công tác quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, máy fax, dụng cụ đo lờng, các thiết bị điện tử
- Vờn cây lâu năm- súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vờn cây lâu
năm nh vờn chè, vờn cây cao su, vờn cà phê, vờn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm nh đàn voi, đàn bò, đàn ngựa
- Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các loại TSCĐ cha liệt kê vào 5 loại trên
nh tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh
Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tính toán KHTSCĐ chính xác Nó giúp cho viêc tính đợc tỷ lệ các loại TSCĐ khác nhau với toàn bộ TSCĐ, kiểm tra mức độ đảm bảo của TSCĐ đối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, biết đợc trình độ cơ giới hoá về kỹ thuật sản phẩm của xí nghiệp
Mỗi cách phân loại trên cho phép doanh nghiệp đánh giá, xem xét TSCĐ theo các tiêu thức khác nhau Tuỳ theo yêu cầu quản lý, các doanh nghiệp tự phân loại sao cho phù hợp
* Phân loại TSCĐ thực tế của công ty
Xét theo công dụng kinh tế thì toàn bộ TSCĐ của công ty chủ yếu là TSCĐ hữu hình và đợc phân làm 4 loại sau:
Trang 18- Nhà cửa, vật kiến trúc.
- Máy móc, thiết bị
- Phơng tiện vận tải, vật truyền dẫn
- Thiết bị, dụng cụ quản lý
=> Do TSCĐ vô hình không thay đổi nhiều trong năm nên em chọn TSCĐ hữu hình để hạch toán
B Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để tiến hành hạch toán TSCĐ, tính khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong DN
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý của TSCĐ trong quá trình sử dụng, TSCĐ trong DN đợc xác định theo nguyên giá và giá trị còn lại
* Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí bình thờng và hợp lý mà DN phải bỏ ra để có tải sản và đa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng bao gồm các chi phí liên quan đến mua sắm hoặc xây dựng chế tạo TSCĐ, các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử hay các chi phí cần thiết khác
Theo chuẩn mực số 03- TSCĐ hữu hình ban hành và công bố theo quyết
định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ tài chính Xác
định nguyên giá TSCĐ hữu hình trong từng trờng hợp sau:
- TSCĐ hữu hình mua sắm : Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua trừ (-) các khoản đợc chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá, các khoản thúê ( không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào việc sẵn sàng sử dụng nh : chi phí mặt bằng; chi phí vận chuyển và bốc dỡ ban đầu, chi phí lắp đặt chạy thử (trừ) (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); chi phí chuyên gia và các chi phí trực tiếp khác
Đối với TSCĐ hữu hình do đầu t xây dựng theo phơng thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trớc bạ (nếu có)
Trang 19Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua sắm đựơc thanh toán theo phơng thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó đựơc phản ánh theo giá mua ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua đựơc trả ngay đợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch
đó tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình ( vốn hoá) theo quy định của chuẩn hoá kế toán “ chi phí đi vay”
- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ
tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Trờng hợp DN dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm cộng (+) các cho phí trực tiếp liên quan đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trờng hợp trên mọi khoản lãi nội bộ không đựơc tính vào nguyên giá của TSCĐ đó Các chi phí không hợp lý, nh nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác
sử dụng vợt quá mức bình thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không đựơc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình đó
- TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình hức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá hợp lý của TSCĐ nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng khoản tiền trả thêm hoặc thu về
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tơng tự hoặc có thể đợc hình thành do đựơc bán để lấy quyền sở hữu một tài sản tơng tự ( tài sản tơng tự là tài sản có công dụng tơng tự, trong các lĩnh vực kinh doanh có giá trị tơng đơng) Song cả hai trờng hợp không có bất kỳ lãi hay lỗ nào đợc ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận
về đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
- TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Nguyên giá phản ánh ở đơn vị đi thuê
nh đơn vị chủ sở hữu tài sản bao gồm giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa tân trang trứơc khi đaTSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt chạy thử, thuế và lệ phí trớc bạ ( nếu có)
Trang 20- TSCĐ hữu hình nhận do đơn vị khác góp vốn liên doanh : Nguyên giá TSCĐ hữu hình là giá trị thoả thuận giữa các bên ( giá do hội đồng liên doanh xác định ) cộng(+) các chi phí vận chuyển, lắp đặt (nếu có).
- TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác : Nguyên giá TSCĐ hữu hình
đợc tài trợ, đựơc biếu tặng, đựơc ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý Trờng hợp không ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng với các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Theo chuẩn mực số 03- TSCĐ xác định nguyên giá TSCĐ vô hình trong từng trờng hợp :
- Mua TSCĐ vô hình riêng biệt, bao gồm giá mua ( trừ (-) các khoản chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá ), các khoản thúê( không bao gồm các khoản thuế đựơc hoàn lại ) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụng theo dự tính
- Mua TSCĐ vô hình từ việc sát nhập DN
Nguyên giá TSCĐ vô hình hình thành trong quá trình sát nhập DN có tính chất mua lại là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua ( ngày sát nhập DN)
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn khi đựơc giao đất hoặc
số tiền trả khi nhận quyền sử dụng đất hợp lý, hợp pháp từ ngời khác hoặc giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh
- TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổỉ với một TSCĐ vô hình không tơng tự hoặc tài sản khác, đựơc xác định theo giá hợp lý của tài sản cố
định vô hình nhận về hoặc bằng với giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi , sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về
Việc ghi giảm TSCĐ theo nguyên giá cho phép doanh nghiệp đánh giá tổng tài sản năng lực sản xuất, trình độ trang bị có cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô của doanh nghiệp
Trong thực tế, doanh nghiệp thờng dùng nguyên giá là cơ sở để tính và trích khấu hao và để ghi trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, cũng
nh để tính chi phí sản xuất và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp Do vậy
Trang 21không đựơc tự ý thay đổi nguyên giá, TSCĐ mà chỉ đựơc thay đổi trong các ờng hợp sau:
tr-+ Đánh giá lại TSCĐ
+ Xây dựng trang bị thêm cho TSCĐ
+ Cải tạo nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài hữu dụng của TSCĐ.+ Tháo dỡ các bộ phận làm giảm nguyên giá TSCĐ
* Giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ đợc tính bằng nguyên giá trừ giá trị hao mòn ( số giá trị hao mòn) theo sổ kê kế toán hoặc đựơc tính bằng giá trị còn lại theo thời gian trên thị trờng Trờng hợp nguyên giáTSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại đợc xác định theo công thức sau:
Giá trị còn lại Giá trị còn lại Giá trị còn lại củaTSCĐ của TSCĐ khi = của TSCĐ trớc khi x
đánh giá lại đánh giá lại Nguyên giá cũ TSCĐ
Đánh giá TSCĐ cho phép đánh giá đúng năng lực sản xuất, trình độ trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô của đơn vị, là cơ sở để tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu t và xác định hiệu suất sử dụng TSCĐ
3.1.3 Kế toán chi tiết TSCĐ
Do yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp đòi hỏi phải kế toán chi tiết TSCĐ nhằm cung cấp các thông tin, những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ theo địa điểm sử dụng, số lợng và tình hình kỹ thuật, tình trạng huy động và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp và các đơn vị sử dụng
Các chỉ tiêu trên là căn cứ quan trọng để các doanh nghiệp tiến hành cải tiến trang thiết bị và sử dụng TSCĐ, Phân bổ chính xác khấu hao, nâng cao trách nhiệm vât chất trong sử dụng bảo quản TSCĐ
*Đánh số TSCĐ
Trang 22Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, cần dánh số hiệu cho từng đối tợng TSCĐ Đó là việc quy định cho mỗi đối tợng TSCĐ một ký hiệu riêng theo nguyên tắc nhất định.
Đối tợng TSCĐ hữu hình là từng vật kết nối hoàn chỉnh với tất cả vật giá lắp và phụ tùng kèm theo
Đối với TSCĐ vô hình là một tài sản có thể xác định riêng biệt khi doanh nghiệp có thể đem TSCĐ vô hình đó cho thuê, bán, trao đổi hoặc thu đ-
ợc lợi ích kinh tế cụ thể từ TSCĐ đó trong kinh doanh
Số hiệu TSCĐ là một tập hợp các ký hiệu đợc sắp xếp theo thứ tự và nguyên tắc nhất định để chỉ loại, nhóm, và các đối tợng TSCĐ Số hiệu tài sản
cố định phải đảm bảo nguyên tắcdễ nhớ, dễ sử dụng, tránh nhầm, trùng lặp giữa các bộ phận sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp
* Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ
Kế toán chi tiết TSCĐ đợc thực hiện theo từng đối tợng TSCĐ cả ở bộ phận kế toán vá các đơn vị bảo quản sử dụngTSCD theo các chỉ tiêu hiên vật
+Theo QĐ 114/TC/CĐKT ngayd 1/1/1995 của bộ tài chính, kế toán sử dụng các biên bản sau:
Trang 23* TK211:TSCĐ hữu hình
− TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”: phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo chỉ tiêu nguyên giá
− Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do: Đợc cấp, XDCB hoàn thành đa vào
sử dụng, mua sắm, đợc nhận biếu tặng, viện trợ
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ tăng do xây lắp, cải tạo, trang bị thêm
Bên Có:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do: Điều chuyển cho đơn vị khác, thanh lý, nhợng bán, mang đi góp vốn liên doanh, tháo rỡ một số bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyên giá do đáng giá lại
D Nợ :
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị
TK 211 đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
TK 2112- Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113- Máy móc, thiết bị
TK 2114- Phơng tiện vận tải truyền dẫn
TK 2115- Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 2116- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TK 2118- TSCĐ hữu hình khác
− TK 213 “TSCĐ vô hình” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
TSCĐ vô hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo chỉ tiêu nguyên giá
Bên Nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ.
Bên Có: phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
D Nợ : phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có.
Trang 24TK 213 đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
TK 2131: Quyền sử dụng đất
TK 2132: Chi phí thành lập doanh nghiệp
TK 2133: Bằng phát minh sáng chế
TK 2134: Chi phí nghiên cứu, phát triển
TK 2135: Chi phí về lợi thế thơng mại
TK 2138: TSCĐ vô hình khác
Phơng pháp hạch toán tình hình biến động tài sản cố định
Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Chênh lệch giảm
TK 1381,1388
TSCĐ thiếu chờ xử lý (ghi theo giá trị còn lại)
TK 153
Chuyển TSCĐ chưa sử dụng thành
công cụ dụng cụ
TK 142,627,641,642
Chuyển TSCĐ đã qua sử dụng thành công cụ dụng cụ
Giá trị còn lại
Giá trị hao mòn
TK 241
Nguyên giá
TSCĐ
giảm trong
kỳ do các nguyên nhân:
thanh
lý, như
ợng bán, góp vốn liên doanh,
do thiếu mất…
Trang 25(trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
∗ Ghi chú: trong trờng hợp tăng TSCĐ do mua sắm, đồng thời với bút toán ghi
tăng TSCĐ thì kế toán còn phải ghi các bút toán kết chuyển nguồn
− Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì trong nguyên giá TSCĐ mua sắm, đầu t bao gồm của thuế GTGT đầu vào; các khoản thu nhập từ thanh lý, nhợng bán bao gồm cả thuế GTGT phải nộp
3.1.4 Các phơng pháp khấu hao TSCĐ
TSCĐ trong quá trình tham gia vào sản xuất, vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhng trong thực tế do chịu ảnh hởng của nhiều nguyên nhân khác nhau khách quan và chủ quan làm cho TSCĐ của doanh nghiệp bị giảm dần về tính năng, tác dụng, công năng, công suất và do đó giảm dần giá trị của TSCĐ, đó chính là hao mòn TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn dới hai hình thức: hao mòn hữu hình (HMHH) và hao mòn vô hình (HMVH)
Mất giá trị của TSCĐ do việc tái sản xuất TSCĐ cùng loại mới rẻ hơn Hình
thức HMVH này là kết quả của việc tiết kiệm hao phí lao động xã hội hình thành nên khi xây dựng TSCĐ
Mất giá trị của TSCĐ do năng suất thấp hơn và hiệu quả kinh tế lại ít hơn
khi sử dụng so với TSCĐ mới sáng tạo hiện đại hơn về mặt kỹ thuật Ngoài ra, TSCĐ có thể bị mất giá trị hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm,
Trang 26tất yếu dẫn đến những TSCĐ sử dụng để chế tạo cũng bị lạc hậu, mất tác dụng
Nh vậy không những HMHH của TSCĐ làm cho mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao có sự thay đổi mà ngay cả HMVH của TSCĐ cũng làm cho mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao có sự thay đổi nữa
Do đó biện pháp có hiệu quả nhất để khắc phục HMVH là doanh nghiệp phải coi trọng đổi mới khoa học kỹ thuật công nghệ, sản xuất, ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật Điều này có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra các lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trờng
Để bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sử dụng DN phải chuyển dịch dần phần giá trị hao mòn tính vào chi phí xuất kinh doanh trong
kỳ gọi là khấu hao TSCĐ Theo chuẩn mực số 03- TSCĐ hữu hình khấu hao là
sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó
Là một doanh nghiệp, việc nhìn nhận khấu hao TSCĐ trên các phơng diện kinh tế khác nhau sẽ giúp cho các doanh nghiệp có những biện pháp tính khấu hao TSCĐ thích hợp đảm bảo chính xác phần giá trị hao mòn TSCĐ mà không bị lạc hậu
+ Về phơng diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh
đ-ợc giá trị thực tế của TSCĐ đồng thời giúp cho các DN giảm đđ-ợc lãi ròng của doanh nghiệp
+ Về phơng diện tài chính: Khấu hao thực chất là một khoản thu, một phơng diện tài trợ giúp doanh nghiệp thu đợc bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ
+ Về phơng diện kế toán: Khấu hao TSCĐ là một khoản chi phí ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ
A Các phơng pháp khấu hao
Theo quy định hiện hành của Bộ trởng Bộ tài chính thì mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải tính khấu hao, mức tính KHTSCĐ đợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 27Có rất nhiều phơng pháp khác nhau để tính KHTSCĐ trong các doanh nghiệp Mỗi phơng pháp có những u nhợc điểm riêng Việc lựa chọn đúng đắn phơng pháp KHTSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản ý vốn cố
định trong các doanh nghiệp Thông thờng có các phơng pháp khấu hao cơ bản sau:
* Phơng pháp khấu hao bình quân (còn gọi là phơng pháp khấu hao theo ờng thẳng)
Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất, đợc sử dụng phổ biến để tính khấu hao các loại TSCĐ trong doanh nghiệp Theo phơng pháp này, tỷ lệ và mức khấu hao hàng năm đợc xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ :
MKH: Mức tính khấu hao trung bình hàng năm
TKH: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm
NG: Nguyên giá của TSCĐ
T: Thời gian sử dụng của TSCĐ (năm)
Nếu doanh nghiệp trích cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
Tuy nhiên trong thực tế phơng pháp khấu hao bình quân có thể sử dụng với nhiều sự biến đổi nhất định cho phù hợp với đặc điểm sử dụng của TSCĐ trong từng ngành, từng doanh nghiệp, có thể nêu ra một số trờng hợp sau: Tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao đợc xác định theo công thức trên là trong điều kiện sử dụng bình thờng Trong thực tế nếu đợc sử dụng trong điều
Trang 28kiện thuận lợi hoặc khó khăn hơn mức bình thờng thì doanh nghiệp có thể
điều chỉnh lại tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao bình quân hàng năm cho phù hợp bằng cách điều chỉnh thời hạn khấu hao từ số năm sử dụng tối đa đến số năm sử dụng tối thiểu đối với từng loại TSCĐ hoặc nhân tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm với hệ số điều chỉnh
Tkđ = Tkh x Hđ
* Trong đó:
Tkđ: Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh
Tkh: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm
Hđ: Hệ số điều chỉnh (Hđ > 1 hoặc Hđ < 1)
Tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm có thể tính cho từng TSCĐ cá biệt ( khấu hao bình quân cá biệt) hoặc trích cho từng nhóm, từng loại TSCĐ hoặc toàn bộ các nhóm, loại TSCĐ của doanh nghiệp (khấu hao bình quân tổng hợp) Trên thực tế việc tính khấu hao theo từng TSCĐ cá biệt sẽ làm tăng khối lợng công tác tính toán và quản lý chi phí khấu hao Vì thế doanh nghiệp th-ờng sử dụng phơng pháp khấu hao bình quân tổng hợp trong đó mức khấu hao trung bình hàng năm đợc tính cho từng nhóm, từng loại TSCĐ
Nhìn chung, phơng pháp khấu hao bình quân đợc sử dụng phổ biến là do u
điểm của nó Đây là phơng pháp tính toán đơn giản, dễ hiểu Mức khấu hao
đ-ợc tính vào giá thành sản phẩm sẽ ổn định và nh vậy sẽ tạo điều kiện ổn định giá thành sản phẩm Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, trong doanh nghiệp sử dụng phơng pháp khấu hao bình quân tổng hợp cho tất cả các loại TSCĐ của doanh nghiệp thì sẽ giảm đợc khối lợng công tác tính toán, thuận lợi cho việc lập kế hoạch KHTSCĐ của doanh nghiệp Tuy nhiên nhợc điểm của phơng pháp này là không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ và đồng thời giá thành sản phẩm trong các thời kỳ sử dụng TSCĐ sẽ không giống nhau Hơn nữa, do tính bình quân nên khả năng thu hồi vốn đầu
Trang 29t chậm và nh vậy không thể hạn chế ảnh hởng bất lợi của HMVH đối với TSCĐ trong doanh nghiệp.
- Công ty TNHH sửa chữa ô tô Bắc Âu áp dụng phơng pháp khấu hao bình quân( phơng pháp khấu hao đờng thẳng)
- Đối với TSCĐ mới đa vào sử dụng:
- Căn cứ vào bản hợp đồng kinh tế ngày10 tháng 2 năm 2010 để tính khấu hao cho các loại tài sản sau
Máy mài trục cơ:
Mức khấu hao bình quân hàng
năm =
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụngThay số ta đợc:
102.000.000
10 = 10.200.000 (Đồng/năm)Hàng tháng căn cứ vào số khấu hao và đã trích tháng trớc và tình hình tăng, giảm TSCĐ, xác định khấu hao phải trích theo công thức sau:
Số KH phải trích = Số KH đã trích + Số KH tăng - Số KH giảm Trong thángnày trong tháng này trong tháng này trong tháng này
Trang 30* Phơng pháp khấu hao giảm dần
Ngời ta thờng sử dụng phơng pháp khấu hao giảm dần để khắc phục những nhợc điểm của phơng pháp khấu hao bình quân Phơng pháp khấu hao này đợc sử dụng nhằm mục đích đẩy nhanh mức KHTSCĐ trong năm đầu sử dụng và giảm dần mức khấu hao theo thời hạn sử dụng Đây là phơng pháp rất thuận lợi cho các doanh nghiệp mới thành lập vì những năm đầu họ muốn quay vòng vốn nhanh để thực hiện phát triển sản xuất
Phơng pháp khấu hao giảm dần có hai cách tính toán tỷ lệ và mức khấu hao hàng năm, đó là phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần hoặc khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng:
• Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
Theo phơng pháp này thì số tiền khấu hao hàng năm đợc tính bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ theo thời gian sử dụng nhân với tỷ lệ khấu hao không đổi Nh vậy, mức và tỷ lệ khấu hao theo thời gian sử dụng sẽ giảm dần
Có thể tính mức khấu hao hàng năm theo thời hạn sử dụng nh sau:
Mkhi = Gcđi x Tkh
Trong đó:
Mkhi: Mức khấu hao ở năm thứ i
Gcđi: Giá trị còn lại của TSCĐ vào đầu năm thứ i
Tkh: Tỷ lệ khấu hao hàng năm (theo phơng pháp số d)
• Phơng pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng
Theo phơng pháp này số tiền khấu hao đợc tính bằng cách nhân giá trị ban
đầu của TSCĐ với tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm Tỷ lệ khấu hao này
đợc xác định bằng cách lấy số năm sử dụng còn lại chia cho tổng số thứ tự năm sử dụng Công thức tính toán nh sau:
MKHi = NG x TKHi
2 x ( T- t +1 ) TKH =
T x ( T+1 )
Trang 31* Trong đó:
MKH: Mức khấu hao hàng năm
NG: Nguyên giá của TSCĐ
TKH: Tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng
T: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ
t: Thứ tự năm cần tính tỷ lệ khấu hao
Phơng pháp khấu hao giảm dần có những u điểm cơ bản đó là phản ánh chính xác hơn mức hao mòn TSCĐ vào giá trị sản phẩm, nhanh chóng thu hồi vốn đầu t mua sắm TSCĐ trong những năm đầu sử dụng, hạn chế đợc những
ảnh hởng bất lợi của HMVH Tuy nhiên phơng pháp này cũng có nhợc điểm
đó là việc tính toán mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm sẽ phức tạp hơn, số tiền trích khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng thời hạn sử dụng TSCĐ cũng cha đủ bù đắp toàn bộ giá trị đầu t ban đầu vào TSCĐ của doanh nghiệp
* Phơng pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấu hao bình quân
Để khắc phục nhợc điểm của phơng pháp khấu hao bình quân cũng nh
ph-ơng pháp khấu hao giảm dần, ngời ta thờng sử dụng kết hợp hai phph-ơng pháp trên đặc điểm của phơng pháp này là trong năm đầu sử dụng ngời ta sử dụng phơng pháp khấu hao giảm dần, còn những năm cuối thì thực hiện phơng pháp khấu hao bình quân Mức khấu hao bình quân trong những năm cuối của thời gian sử dụng TSCĐ sẽ bằng tổng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại
Theo quy định hiện nay của Nhà nớc thì TSCĐ trong các doanh nghiệp (nhà ớc) đợc trích khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng, nội dung nh sau:
- Căn cứ vào các quy định sẽ xác định thời gian sử dụng của TSCĐ
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức dới đây:
Nguyên giá TSCĐ
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm =
Thời gian sử dụng
Trang 32Thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác
định lại mức khấu hao TSCĐ trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ sách kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian
sử dụng còn lại (đợc xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký
và thời gian đã sử dụng) của TSCĐ
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ đợc xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và khấu hao luỹ kế đã thực hiện của TSCĐ đó
Nh vậy, việc nghiên cứu các phơng pháp KHTSCĐ sẽ giúp cho các doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp khấu hao cho phù hợp với chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp, để đảm bảo cho việc thu hồi vốn, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
B Tài khoản và phơng pháp hạch toán khấu hao
* Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng giảm khấu hao, kế toán sử dụng tài khoản 214 "Hao mòn tài sản cố định " Tài khoản này dùng để phản
ánh giá trị hao mòn của toàn bộ tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp (Trừ TSCĐ thuê hoạt động.)
Bên Nợ: Phản ánh nghiệp vụ làm giảm giá trị hao mòn TSCĐ.
Bên Có: Phản ánh nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn TSCĐ.
D Có: Giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có.
Tài khoản 214 có 4 tiểu khoản
2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình.
2142 - Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính.
2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình.
2147- Hao mòn tài sản cố định
3.2 Đặc điểm chung về công tác tổ chức kế toán tại cơ sở
3.2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu quản lý, trình độ của cán bộ kế toán Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Sửa chữa ụ tụ Bắc Âu đợc tổ chức theo hình thức tập trung với nhiệm vụ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết để lập báo cáo quyết toán của toàn Công ty, ngoài ra còn phân tích các hoạt động kế toán và kiểm tra công
Trang 33tác kế toán của toàn Công ty Các nhân viên kế toán thống kê ở các phân xởng chỉ làm nhiệm vụ thu thập chứng từ, xử lý chứng từ rồi gửi về phòng kế toán Công ty theo định kỳ.
Phòng kế toán của Công ty gồm có 04 ngời đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
*Chức năng nhiệm vụ
Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: là ngời chịu trách nhiệm về toàn bộ
kế toán của công ty, chỉ đạo mọi hoạt động tài chính, trực tiếp trình bày báo cáo tài chính cho giám đốc để vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp, tập hợp tài liệu các phần hành
chính khác, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của công ty vào cuối mỗi quý, năm
Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán công nợ
của công ty với nội bộ bên ngoài, lập báo cáo lu chuyển tiền tệ
Kế toán nguyên vật liệu kiêm thống kê sản xuất: có nhiệm vụ theo dõi
tình hình xuất nhập, tồn kho nguyên vật liệu lao động phục vụ đối tợng kế toán tập hợp chi phí Cung cấp số liệu cho kế toán giá thành
Thủ quỹ: có nhiệm vụ thực hiện việc thu, chi, quản lý tiền mặt, ngoại tệ
và ghi vào các hoá đơn chứng từ sổ sách có liên quan
3.2.2 Chế độ kế toán đơn vị áp dụng
Chế độ kế toán đơn vị áp dụng: theo Quyết Định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006
Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán hoá kiêm thống kê sản Kế toán NVL hàng