1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng bách khoa hưng yên

25 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng bách khoa hưng yên
Tác giả Đinh Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trường học Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 603,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới và hiện đại hoá ph-ơng pháp GD, chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động sang h-ớng dẫn ng-ời học chủ động t- duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho ng-ời học ph-ơng p

Trang 1

Những giải phỏp phỏt triển đội ngũ giảng viờn

trường Cao đẳng Bỏch khoa Hưng Yờn

Đinh Thị Thu Hiền

Trường Đại học Giỏo dục Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giỏo dục; Mó số: 60 14 05

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa

Năm bảo vệ: 2008

Abstract: Nghiờn cứu cơ sở lý luận của cụng tỏc phỏt triển đội ngũ giảng viờn núi

chung Khảo sỏt và phõn tớch thực trạng đội ngũ giảng viờn Trường Cao đẳng Bỏch Khoa Hưng Yờn Từ căn cứ lý luận và thực tiễn, đề xuất cỏc nhúm giải phỏp nõng cao năng lực quản lý; hoàn thiện cơ chế chớnh sỏch tuyển dụng đói ngộ, sử dụng và bảo vệ quyền lợi cho đội ngũ giảng viờn; về quy hoạch đội ngũ giảng viờn; xõy dựng mụi trường thuận lợi cho phỏt triển và cơ chế kiểm tra, đỏnh giỏ đội ngũ giảng viờn, gúp phần phỏt triển đội ngũ GV ngày càng vững mạnh, là lực lượng then chốt quyết định

chất lượng đào tạo của nhà trường

Keywords: Giỏo dục đại học; Giảng viờn; Quản lý giỏo dục; Đội ngũ giảng viờn Content

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ vai trò của đội ngũ giảng viên trong Nhà tr-ờng giai đoạn hiện nay

Chất lượng đào tạo là vấn đề sống còn của các trường ĐH, CĐ ở nước ta hiện nay Người chịu trách nhiệm về chất l-ợng trong các tr-ờng không ai khác chính là ĐNGV, trường nào có một ĐNGV mạnh về chất và về lượng thì sẽ có được một thế mạnh trong đào tạo

Đổi mới và hiện đại hoá ph-ơng pháp GD, chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động sang h-ớng dẫn ng-ời học chủ động t- duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho ng-ời học ph-ơng pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có t- duy phân tích, tổng hợp; phát triển đ-ợc năng lực của mỗi cá nhân; tăng c-ờng tính chủ động, tự chủ của HS, SV trong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhà tr-ờng và tham gia các hoạt động XH,

đổi mới ch-ơng trình đào tạo và bồi d-ỡng GV, chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo là những công việc trọng tâm mà Đảng, Chính phủ và các cơ quan ban ngành liên quan đang nỗ lực tập trung cho ĐNGV, phấn đấu đến năm 2020 có một ĐH

Trang 2

1.2 Xuất phát từ hiệu quả công tác phát triển đội ngũ giảng viên Tr-ờng Cao đẳng Bách Khoa H-ng yên còn nhiều yếu kém

Hiệu quả của công tác phát triển ĐNGV thuộc hệ thống các tr-ờng ngoài công lập cho

đến nay còn nhiều bất cập vì ĐNGV vừa thiếu cả về số l-ợng vừa yếu về chất l-ợng và không

đồng bộ về cơ cấu đội ngũ

Trong khi điều quan trọng nhất là cơ chế, chính sách dành cho hệ thống các tr-ờng ngoài công lập lại quá ngặt nghèo, không có sự “ -u ái” , bao cấp, trợ cấp nh- các tr-ờng công lập, cộng thêm nội bộ lục đục, không thống nhất, mất đoàn kết nghiêm trọng; bổ nhiệm tuỳ hứng; mặt bằng chật hẹp; môi tr-ờng GD không tốt, không có cơ hội thăng tiến, không hấp dẫn đ-ợc SV giỏi ra tr-ờng so với các công ty, doanh nghiệp, làm cho ĐNGV tại các tr-ờng này dễ nảy sinh tâm lí chán nản, không có t- t-ởng gắn bó và tâm huyết với tr-ờng là những nguyên nhân dẫn đến sự thiếu hiệu quả trong công tác phát triển ĐNGV tại các tr-ờng ngoài công lập nói chung và tại Tr-ờng nói riêng

1.3 Xuất phát từ chất l-ợng còn nhiều bất cập của đội ngũ giảng viên Tr-ờng Cao đẳng Bách Khoa H-ng yên

Những năm gần đây, việc đổi mới ph-ơng pháp D-H nhằm cải tiến chất l-ợng đào tạo

ĐH & CĐ đ-ợc toàn thể XH, trong đó có các nhà khoa học và các nhà QL, rất quan tâm và trở thành vấn đề thời sự bức xúc

Mặc dù đã có sự chỉ đạo của các cấp QLNN và vấn đề này đã đ-ợc triển khai ở một số tr-ờng ĐH, CĐ, cũng nh- không ít GV đã ý thức đ-ợc tầm quan trọng của việc đổi mới ph-ơng pháp dạy học nhằm nâng cao chất l-ợng nh-ng kết quả cũng ch-a thực sự đ-ợc nh- mong đợi

Hiện t-ợng thầy đọc - trò ghi, dạy chay - học chay còn rất phổ biến ở nhiều giảng đ-ờng không những ở công lập mà cả ở hệ thống các tr-ờng ngoài công lập Chính các trang thiết bị học tập nghèo nàn, eo hẹp, cơ chế, chính sách nghẹt thở, các yêu cầu cần thiết của GV nhằm phục vụ cho nhu cầu học tập của SV và quyền lợi của GV hầu nh- không đ-ợc đáp ứng, dẫn đến tình trạng

“dạy cho xong vì có cố cũng chẳng đ-ợc lợi ích gì” làm cho công tác giảng dạy, học tập và NCKH của ĐNGV thuộc hệ thống các tr-ờng ngoài công lập khó có thể đạt chất l-ợng cao và phát triển

đ-ợc

Xuất phát từ các cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “ Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Tr-ờng Cao đẳng Bách Khoa H-ng yên” làm nội

dung nghiên cứu cho luận văn của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở khảo sát thực trạng, đề xuất một số giải pháp phát triển ĐNGV nhằm nâng

cao chất l-ợng đào tạo của Tr-ờng CĐBKHY

Trang 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của công tác phát triển đội ngũ giảng viên

3.2 Khảo sát và phân tích thực trạng đội ngũ giảng viên Tr-ờng Cao đẳng Bách Khoa H-ng yên

3.3 Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Tr-ờng Cao đẳng Bách Khoa H-ng yên

4 Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: ĐNGV Tr-ờng CĐBKHY

4.2 Đối t-ợng nghiên cứu: Công tác phát triển ĐNGV Tr-ờng CĐBKHY

5 Giả thuyết khoa học

Thực trạng ĐNGV Tr-ờng CĐBKHY còn nhiều bất cập Chất l-ợng GD - ĐT của tr-ờng sẽ đ-ợc nâng cao nếu áp dụng những giải pháp hợp lí trong công tác phát triển ĐNGV

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Đề tài giới hạn ở việc nghiên cứu thực trạng và các giải pháp nhằm phát triển ĐNGV của tr-ờng

- Khảo sát và sử dụng các số liệu từ ngày thành lập tr-ờng đến nay

7 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Luận văn góp phần làm sáng tỏ vị trí, vai trò của ĐNGV Tr-ờng CĐBKHY

- Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển ĐNGV của Tr-ờng

8 Ph-ơng pháp nghiên cứu

8.1 Các ph-ơng pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, phân tích, xử lí tài liệu

8.2 Các ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Ph-ơng pháp điều tra chọn mẫu, thu thập thông

tin, phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia, xử lí kết quả bằng thống kê toán học

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đ-ợc trình bày trong ba ch-ơng

Ch-ơng 1: Cơ sở lí luận của vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên

Ch-ơng 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên Tr-ờng Cao đẳng Bách Khoa H-ng yên

Ch-ơng 3 : Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Tr-ờng Cao đẳng Bách Khoa H-ng yên

Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Trang 4

- Tầm quan trọng, ý nghĩa và tính cấp bách của công tác phát triển ĐNGV đã đ-ợc nêu lên trong nhiều văn bản của Đảng, Nhà n-ớc và của các cấp QLGD

- Những năm gần đây, các khía cạnh của công tác phát triển ĐNGV đã đ-ợc nhiều nhà nghiên cứu đề cập nh- Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Bùi Đức Thiệp, Nguyễn Công Giáp…

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1 Các khái niệm liên quan đến vấn đề quản lí

1.2.1.4 Các ph-ơng pháp quản lí

Là tổng thể cách thức tác động của chủ thể QL đến đối t-ợng QL trong quá trình tiến hành các hoạt động nhằm đạt đ-ợc mục tiêu đề ra Có 4 nhóm ph-ơng pháp cơ bản: nhóm ph-ơng pháp hành chính - tổ chức, nhóm ph-ơng pháp KT, nhóm ph-ơng pháp GD, nhóm ph-ơng pháp tâm lí – XH

1.2.1.5 Quản lí giáo dục, Quản lí nhà tr-ờng

1.2.1.5.1 Quản lí giáo dục

QLGD là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp QLGD tác động đến toàn bộ hệ thống GD nhằm làm cho hệ thống đạt đ-ợc mục tiêu của

1.2.1.5.2 Quản lí nhà tr-ờng

Tác giả Phạm Viết V-ợng viết: “ Quản lí tr-ờng học là hoạt động của cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, HS và các lực l-ợng GD khác, cũng nh- huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất l-ợng GD - ĐT trong nhà tr-ờng [26, tr.21]

1.2.2 Các khái niệm liên quan đến phát triển nguồn nhân lực

1.2.2.1 Nguồn nhân lực

Nhân lực hiểu theo nghĩa chung nhất là nguồn lực con ng-ời Trong nền sản xuất và

đời sống XH hiện đại, cùng với các nguồn lực khác (vật chất, tài chính, công nghệ…) nguồn

Trang 5

lực con ng-ời hay vốn con ng-ời có vai trò quan trọng và là nhân tố quyết định trong các hoạt

1.2.2.4 Phát triển nguồn nhân lực

Đây là vấn đề vô cùng quan trọng, vì nó “ không chỉ nhấn mạnh đến phát triển thể lực (theo quan điểm sức ng-ời), phát triển trí tuệ (theo quan điểm vốn ng-ời) mà còn nhấn mạnh phát triển toàn diện con ng-ời: thể lực, trí lực, tâm lực, thái độ sống, thái độ lao động, hiệu quả lao động ” [9, tr.6]

1.2.2.5 Phát triển đội ngũ giảng viên

Phát triển ĐNGV nghĩa là làm cho đội ngũ này có sự thay đổi cả về “ l-ợng” và “ chất” thông qua các hoạt động QL ĐNGV nh-: tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi d-ỡng, tạo điều kiện môi tr-ờng thuận lợi làm cho ĐNGV đủ về số l-ợng, mạnh về chất l-ợng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình

1.2.2.6 Một số quan điểm về phát triển đội ngũ giảng viên

Có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển ĐNGV nh-ng nhìn chung có 3 quan điểm

đ-ợc nhiều ng-ời đề cập đến: quan điểm coi cá nhân GV là trọng tâm, quan điểm phát triển

ĐNGV là một trong những nhiệm vụ của nhà tr-ờng, quan điểm phát triển ĐNGV trên cơ sở kết hợp cá nhân GV với nhà tr-ờng

1.2.3 Các khái niệm liên quan đến Giảng viên, Giảng viên cơ hữu, đội ngũ giảng viên

1.2.3.1 Giảng viên

GV là nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở các cơ sở GD - ĐT

Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở GD ĐH gọi là giảng viên [4, tr.56]

1.2.3.2 Giảng viên cơ hữu

Là khái niệm dùng để chỉ bộ phận GV đ-ợc tuyển dụng giảng dạy cho nhà tr-ờng 100% thời gian làm việc, họ là thành viên chính thức của nhà tr-ờng, đ-ợc h-ởng các chế độ, chính sách theo quy định của Nhà n-ớc

Trang 6

ĐNGV là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và NCKH ở các tr-ờng ĐH, CĐ, gắn kết với nhau bằng hệ thống mục tiêu GD, cùng trực tiếp giảng dạy và GD SV, cùng chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính chất hành chính của ngành GD và nhà n-ớc

1.3 Những yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ giảng viên Đại học, Cao đẳng trong bối cảnh hiện nay

1.3.1 Bối cảnh thời đại hiện nay

Toàn cầu hoá là một xu thế khách quan cộng thêm bối cảnh sôi động của các xu h-ớng phát triển đời sống XH hiện đại làm cho GD các n-ớc phải đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức to lớn Phát triển GD & ĐT đ-ợc coi là nền tảng và động lực của sự nghiệp CNH, HĐH,

là điều kiện để phát triển nguồn lực con ng-ời

1.3.2 Những yêu cầu đặt ra đối với giáo dục Đại học, Cao đẳng

Tạo b-ớc chuyển biến cơ bản về chất l-ợng, -u tiên nâng cao chất l-ợng đào tạo nguồn nhân lực,

đặc biệt chú trọng nhân lực KHCN trình độ cao và phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất l-ợng và hiệu quả để phát triển GD

1.3.3 Những yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ giảng viên Đại học, Cao đẳng

Ng-ời GV ĐH, CĐ phải đáp ứng những yêu cầu nh-: là những nhà chuyên môn giỏi,

có kiến thức, kỹ năng cần thiết về tin học, hệ thống các tri thức và kỹ năng s- phạm thích hợp,

về tâm lí s- phạm và tâm lí lứa tuổi, là một nhà văn hoá, phẩm chất chính trị vững vàng, kỹ năng t- duy phán đoán độc lập, tự đào tạo mình trong cái nôi “ học tập suốt đời” [7, tr.93-95]

1.4 Một số vấn đề về đội ngũ giảng viên

1.4.1 Vai trò, nhiệm vụ của giảng viên Cao đẳng

1.4.1.1 Vai trò của giảng viên Cao đẳng

Bảo đảm chất l-ợng GD, không ngừng học tập, rèn luyện nêu g-ơng tốt cho ng-ời học, thực hiện vai trò và trách nhiệm của nhà giáo; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học [4, tr.15]

1.4.1.2 Nhiệm vụ của giảng viên Cao đẳng

Chấp hành nghiêm chỉnh chủ tr-ơng Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà n-ớc; thực hiện các quy chế của Bộ GD & ĐT, Điều lệ tr-ờng CĐ, Quy chế tổ chức và hoạt

động của tr-ờng

1.4.2 Vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên Cao đẳng

1.4.2.1 Mục đích của việc phát triển đội ngũ giảng viên

Phục vụ yêu cầu tăng qui mô đào tạo, nâng cao chất l-ợng giảng dạy ở giai đoạn hiện nay chuẩn bị cho những b-ớc phát triển mạnh mẽ tiếp theo của GD ĐH và nền KT-XH nhằm

đạt tới mục tiêu “chất l-ợng ĐNGV”

1.4.2.2 Nội dung của việc phát triển đội ngũ giảng viên

Trang 7

 Cơ chế chính sách tuyển dụng, đãi ngộ, sử dụng và bảo vệ quyền lợi cho ĐNGV

Cơ chế, chính sách là các yếu tố của công cụ quản lí trong ph-ơng thức QL, trong đó: Cơ chế: là sự tác động để làm thay đổi các mối liên hệ, sự tác động qua lại giữa các hệ thống con, giữa

những ng-ời lao động Chính sách: nói về sự tác động lên các mối quan hệ giữa các cá nhân với cá

nhân, với tập thể, với tổ chức chủ yếu nhằm tạo ra động lực, thông qua việc giải quyết các lợi ích vật chất hay tinh thần của ng-ời lao động [6, tr.42]

Cơ chế, chính sách cho ĐNGV bao gồm:

Cơ chế, chính sách tuyển dụng: nh- chính sách lao động, chính sách cán bộ, phân

công lao động, phân bổ nhân lực, thu hút nhân tài

Cơ chế, chính sách đãi ngộ nh-: đào tạo - bồi d-ỡng; tiền l-ơng; phụ cấp, nghỉ (ốm

đau, thai sản, hè, lễ, tết ); coi thi, ra đề thi, chấm thi; thanh toán v-ợt giờ; khen th-ởng; quan tâm đến đời sống tinh thần

Cơ chế, chính sách sử dụng và bảo vệ quyền lợi cho ĐNGV nh-: đảm bảo sự an toàn

lao động, vệ sinh nơi làm việc, chính sách XH theo quy tắc chế độ, bảo hộ quyền lợi của các thành viên trong tổ chức [25, tr.18]

 Quy hoạch đội ngũ bao gồm các vấn đề về số l-ợng, chất l-ợng, cơ cấu

Để phát triển ĐNGV nòng cốt, cần phải xây dựng ĐNGV trẻ và mới cho mình không chỉ trong việc tuyển dụng mà còn cả trong việc lên kế hoạch và quy hoạch nhằm bồi d-ỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực NCKH và các kiến thức cần thiết khác [30, tr.90-91]

Trên cơ sở điều tra thực trạng tình hình phát triển ĐNGV, lập kế hoạch dự báo, nhà quản lí sẽ tiến hành quy hoạch đội ngũ sao cho đồng bộ về cơ cấu, đủ loại hình GV, đảm bảo

số l-ợng và chất l-ợng đội ngũ, cân đối về trình độ, thuận lợi về đi lại, có sự bố trí, sắp xếp hợp lí khoa học và KT

Sau khi có kế hoạch tuyển dụng, tiến hành lựa chọn GV phù hợp với nhu cầu của nhà tr-ờng, nguyện vọng cá nhân, môi tr-ờng bên trong và môi tr-ờng bên ngoài song cần quy

định những tiêu chuẩn cụ thể để đảm bảo cơ cấu hợp lí, đồng bộ về loại hình, đủ số l-ợng GV

và chất l-ợng đội ngũ

 Đào tạo, bồi d-ỡng giảng viên

Đào tạo đ-ợc coi là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp

và phẩm chất đạo đức cho đối t-ợng đáp ứng đ-ợc đòi hỏi, nhiệm vụ GD thông qua các hình thức chính quy và cần một l-ợng thời gian và kinh phí nhất định và phải có kế hoạch và tiêu chuẩn cụ thể [27, tr.35]

Trang 8

Bồi d-ỡng là làm tăng thêm trình độ hiện có của ĐNGV (cả phẩm chất, năng lực, sức khoẻ) Trong đó, chủ thể bồi d-ỡng là ng-ời lao động đã đ-ợc đào tạo và đã có một trình độ chuyên môn nhất định

Nội dung bồi d-ỡng: về chuyên môn và NCKH và các kiến thức cần thiết khác với các hình thức bồi d-ỡng th-ờng xuyên, định kỳ hoặc nâng cao

 Xây dựng môi tr-ờng thuận lợi cho sự phát triển ĐNGV

Việc xây dựng môi tr-ờng thuận lợi cho sự phát triển ĐNGV là:

- Tạo ra một hành lang pháp lí để cho đội ngũ GV yên tâm hoàn thành nhiệm vụ của mình

- Xây dựng văn hoá tổ chức trong nhà tr-ờng, làm cho nhà tr-ờng trở thành một tổ chức biết học hỏi, mọi thành viên trong nhà tr-ờng tin cậy, chia sẻ và cùng hợp tác với nhau

để đạt mục tiêu đề ra

- Hoàn thiện công tác QL ĐNGV cả về ph-ơng thức QL, công cụ QL và CBQL

- Tăng c-ờng đầu t-, tạo điều kiện về CSVC và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị giảng dạy, học tập và nghiên cứu

- Vận dụng các chính sách KT - XH hợp lí

- Đảm bảo điều kiện tâm lí làm việc ổn định cho ĐNGV

 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên

Các b-ớc của quá trình kiểm tra phải tuân thủ theo các trình tự:

(1) Xác định tiêu chuẩn (chuẩn mực)

(2) Đo l-ờng thành tựu

(3) Xác định mức độ đáp ứng (phù hợp) của thành tựu so với tiêu chuẩn

(4) Tiến hành những hoạt động uốn nắn, sửa chữa

1.5 Đặc tr-ng tr-ờng t- thục và yêu cầu đối với tr-ờng Đại học, Cao đẳng t- thục trong giai đoạn hiện nay

1.5.1 Đặc tr-ng tr-ờng t- thục

Tr-ờng t- thục do các tổ chức XH, tổ chức XH - nghề nghiệp, tổ chức KT hoặc cá nhân thành lập, đầu t- xây dựng CSVC và đảm bảo kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà n-ớc

Nhiệm vụ và quyền hạn của tr-ờng t- thục nh- tr-ờng công lập: thực hiện mục tiêu, nội dung, ch-ơng trình, ph-ơng pháp GD và các quy định liên quan đến tuyển sinh, giảng dạy, học tập, thi cử, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ

Tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà tr-ờng, tổ chức các hoạt động GD, xây dựng và phát triển ĐNGV, huy động, sử dụng và QL các nguồn lực để thực hiện mục tiêu GD Văn bằng, chứng chỉ do tr-ờng dân lập, tr-ờng t- thục, tr-ờng công

Trang 9

lập có giá trị pháp lí nh- nhau, chịu sự QL của cơ quan QL nhà n-ớc về GD theo quy định của Chính phủ [7, tr.46]

Tr-ờng cao đẳng t- thục là cơ sở GD đào tạo hệ CĐ, có nhiệm vụ nh- hệ thống các tr-ờng CĐ công lập, tuy nhiên có một số đặc điểm nh- sau:

+ Về bộ máy quản lí:

Hội đồng tr-ờng đối với tr-ờng công lập, hội đồng quản trị đối với tr-ờng dân lập, t- thục (gọi chung là hội đồng tr-ờng)

+ Về hoạt động quản lí: bộ máy tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, không có khái niệm biên

chế, bệnh quan liêu hầu nh- đ-ợc loại bỏ, các quyết định đ-ợc đề ra một cách kịp thời và trách nhiệm của các thành viên trong tổ chức khi đ-ợc giao công việc rất cao Đ-ợc tự chủ về tài chính theo nguyên tắc tự cân đối thu chi, tự chủ về mặt tổ chức và nhân sự, kế hoạch phát triển khác…

- Về tài sản: gồm tài sản thuộc vốn góp của các nhà đầu t- và tài sản tăng thêm trong

quá trình hoạt động đ-ợc Nhà n-ớc bảo vệ theo quy định của pháp luật, không ai đ-ợc chiếm

đoạt…

1.5.2 Yêu cầu đối với tr-ờng Đại học, Cao đẳng t- thục trong giai đoạn hiện nay

- Tăng c-ờng quyền tự chủ và trách nhiệm XH của các tr-ờng ngoài công lập song song với việc tăng c-ờng QLNN của Bộ GD & ĐT

- Xây dựng, phát triển GV cơ hữu đủ về số l-ợng và cơ cấu trình độ theo quy định chung

để đến năm 2010 đạt tiêu chí chung là 20 SV/GV, 40% GV có trình độ thạc sĩ và 25% GV có trình độ tiến sĩ

- Xây dựng đủ phòng học theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động tr-ờng ĐH t- thục đáp ứng 4m2 sàn/SV và có diện tích đất của tr-ờng từ 20-30 ha Những tr-ờng có diện tích hẹp d-ới 3ha trong thành phố cần có dự án chuyển ra ngoại thành, hạn chế tối đa việc thuê CSVC phân tán ở nhiều nơi

- Các tr-ờng thuộc khối kỹ thuật công nghệ phải đủ trang thiết bị để SV thực tập thực hành và máy tính cho SV ngành CNTT bình quân 2 SV/máy

- Đến năm 2010 các tr-ờng ngoài công lập phải tham gia đào tạo theo ch-ơng trình tiên tiến, sử dụng tài liệu bài giảng điện tử trên mạng để cải tiến ph-ơng pháp giảng dạy và tham gia kiểm định chất l-ợng [42, tr.2]

Kết luận ch-ơng 1

Những nội dung trình bày trên đây là phần cơ sở lí luận chung của việc phát triển

ĐNGV Thông qua đó giúp chúng tôi có cơ sở phân tích thực trạng ĐNGV để đ-a ra những

Trang 10

giải pháp phù hợp nhằm phát triển ĐNGV ngày càng vững mạnh và có chất l-ợng đáp ứng yêu cầu trong XH ngày nay

Ch-ơng 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên Tr-ờng Cao Đẳng Bách Khoa H-ng yên

2.1 Vài nét về điều kiện kinh tế – giáo dục của Tỉnh H-ng Yên và nhu cầu phát triển về nguồn nhân lực trình độ Đại học, Cao đẳng của Tỉnh

2.2 Vài nét về Tr-ờng Cao đẳng Bách Khoa H-ng Yên

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Giai đoạn 1 (17/9/2002- 18/6/2006)

Giai đoạn 2 (19/6/2006 – nay)

2.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ

Tr-ờng CĐBKHY là cơ sở đào tạo hệ Cao đẳng ngoài công lập, trực thuộc Bộ GD &

ĐT, đào tạo cả 2 hệ: CĐ và trung cấp

2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức Tr-ờng Cao đẳng Bách Khoa H-ng Yên (Hình 2.1)

2.2.1.3 Quy mô và lĩnh vực đào tạo

Từ năm 2006 đến nay, Tr-ờng đã tiến hành đào tạo cho 2 hệ tập trung dài hạn với 1844

HS, SV tham gia học tập các ngành nghề

2.2.1.4 Hệ thống cơ sở vật chất

2.3 Thực trạng đội ngũ giảng viên Tr-ờng Cao đẳng Bách Khoa H-ng Yên

2.3.1 Số l-ợng, cơ cấu giới, độ tuổi đội ngũ giảng viên

Tổng số CB CNV GV của tr-ờng CĐBKHY hiện có 66 ng-ời, trong đó ĐNGV là 43 ng-ời, thuộc 9 bộ môn khác nhau

- Trình độ ĐH toàn tr-ờng: 34 ng-ời, chiếm tỉ lệ 79%

- Trình độ trên ĐH : 9 ng-ời, chiếm tỉ lệ 21%

Ngoài ra, ở khối các phòng ban chức năng còn có 15 ng-ời thuộc các ngạch giảng

Theo bảng 2.1 tỉ lệ GV nam chiếm 47%, GV nữ chiếm 53%, song có những bộ môn

không có bất kì GV nữ nào nh- Xây dựng, Cơ khí, có bộ môn lại không có GV nam nào nh-

bộ môn Kinh tế, Pháp luật Do đó, trong quá trình xây dựng và triển khai kế hoạch luôn phải tính đến các ph-ơng án đảm bảo chế độ đối với GV nữ Vì GV nữ là những ng-ời vừa phải thực hiện trách nhiệm nặng nề với gia đình vừa phải hoàn thành tốt công tác chuyên môn

Về độ tuổi

Bảng 2.1 cho thấy độ tuổi ĐNGV phần đông là d-ới 30 chiếm tỉ lệ rất lớn 81%

(35/43) ng-ời Do tr-ờng đ-ợc thành lập ch-a lâu (17/9/2002 đến nay) nên đa số là GV trẻ

Trang 11

đ-ợc tuyển dụng có thâm niên công tác không nhiều (từ 5- 6 năm) phần đông là SV các tr-ờng

ĐH đạt loại khá trở lên

 Ưu điểm: Nhìn chung, GV rất nhiệt tình hăng say trong công việc, rất nhạy bén với cái mới, có khả năng tiếp thu nhanh, có đầu óc cầu tiến và rất thuận lợi cho việc quy hoạch, bồi d-ỡng trong mọi lĩnh vực

 Hạn chế: Với độ tuổi này, đa số GV trẻ thiếu kinh nghiệm, trong giảng dạy, tổ chức các hoạt động GD, NCKH và th-ờng không quyết đoán

Số l-ợng GV có độ tuổi từ 31-40 tuổi chiếm tỉ lệ 12% là 5/43 ng-ời ở độ tuổi này

GV vừa có kiến thức, kinh nghiệm giảng dạy, vừa có điều kiện đi thực tế để cập nhật kiến thức nâng cao tay nghề phục vụ giảng dạy

Số GV có độ tuổi trên 40 tuổi chiếm tỉ lệ 7% (3/43 ng-ời) Độ tuổi này có nhiều kinh nghiệm

và là lực l-ợng nòng cốt trong việc bồi d-ỡng cho GV trẻ để chuẩn bị thay thế

2.3.2 Thực trạng trình độ đội ngũ giảng viên

Bảng 2.2 cho thấy số l-ợng CBGD đang học Cao học (6 ng-ời, chiếm tỉ lệ 14%), số

l-ợng CBGD có trình độ thạc sĩ (2 ng-ời, chiếm tỉ lệ 5%), số l-ợng CBGD có trình độ tiến sĩ (1 ng-ời, chiếm tỉ lệ 2%), của nhà tr-ờng là ch-a đạt yêu cầu

Theo bảng 2.3, trình độ CBGD ở các bộ môn ch-a đồng đều, số l-ợng thạc sĩ ở các bộ môn

rất ít (Bộ môn Kinh tế, Mác - Lê), có bộ môn ch-a có trình độ thạc sĩ (Bộ môn Ngoại ngữ, Điện, Công nghệ thông tin, Xây dựng, Cơ khí, Pháp luật, Việt nam học, Giáo dục thể chất), số l-ợng CBGD ở các

bộ môn hiện đang đi học cao học cũng ch-a cao (Bộ môn Kinh tế, Ngoại ngữ, Công nghệ thông tin, Pháp luật, Việt nam học) Riêng Bộ môn Xây dựng, Cơ khí, Giáo dục thể chất hiện nay ch-a có CBGD đi học cao học

Do vậy, trong những năm tới nhà tr-ờng cần phải có kế hoạch cụ thể và các giải pháp khả thi cho từng giai đoạn trong công tác phát triển ĐNGV, đủ cả về số l-ợng, đảm bảo chất l-ợng và đồng bộ về cơ cấu

2.3.2.1 Phẩm chất đội ngũ

Bảng 2.4 cho thấy trình độ chính trị của ĐNGV nhà tr-ờng phần lớn là trình độ sơ cấp

(79%), tỉ lệ trình độ chính trị ở bậc ĐH là 12%, trung cấp là 9%

Số đội ngũ giảng viên - đoàn viên của giảng viên là 30%, số l-ợng đội ngũ giảng viên -

đảng viên hiện nay rất đông (70%)

2.3.2.2 Năng lực đội ngũ giảng viên

Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt

động nào đó Năng lực của ng-ời GV đ-ợc hình thành trên cơ sở hệ thống tri thức chuyên môn s- phạm và những hoạt động thực tiễn trong GD - ĐT và đ-ợc thể hiện qua hệ thống các năng lực nền tảng chuyên biệt Năng lực của ĐNGV Tr-ờng CĐBKHY có thể đánh giá khái quát nh- sau:

Trang 12

Từ số liệu ở bảng 2.5 cho thấy số l-ợng GV đ-ợc đào tạo tại các tr-ờng ĐH s- phạm ít

(12%), chủ yếu đ-ợc bồi d-ỡng nghiệp vụ s- phạm bậc II (72%), hoặc mới đ-ợc bồi d-ỡng nghiệp vụ s- phạm bậc I (16 %)

Do đó hầu hết GV trong tr-ờng thể hiện tốt tính độc lập, tự thiết kế bài giảng và biết lựa chọn nội dung theo mục tiêu bài giảng Ph-ơng pháp giảng dạy phù hợp với môn học

Đôi khi, ph-ơng pháp D-H đôi khi vẫn còn là ph-ơng pháp truyền thống, đọc - chép, việc tiếp cận với các ph-ơng tiện D-H hiện đại ch-a nhiều (cả tr-ờng có 3 máy chiếu) và ch-a

có hiệu quả trong quá trình giảng dạy

 Năng lực ngoại ngữ, tin học của ĐNGV

Một trong những tiêu chuẩn tuyển chọn GV làm việc tại tr-ờng là phải có chứng chỉ

B Anh văn và Tin học B Bảng 2.6 cho thấy số GV có chứng chỉ A, B, C và trình độ CĐ, ĐH

đạt 100%, là một lợi thế rất lớn trong việc nâng cao trình độ (thi cao học, nghiên cứu sinh, ) Hiện nay, BGH nhà tr-ờng rất quan tâm chú ý vấn đề khuyến khích GV tham gia học ngoại ngữ để có điều kiện đi du học trong và ngoài n-ớc

Theo bảng 2.6 đa số GV tr-ờng biết sử dụng vi tính và đạt trình độ A là thấp nhất

Điều này cũng dễ hiểu bởi các GV trẻ và có tinh thần học hỏi cầu tiến, vì vậy các GV dù dạy ở môn học nào cũng đều biết sử dụng vi tính Hiện nay nhà tr-ờng cũng đã nối mạng Internet ở tất cả các khu và có dịch vụ Internet dành cho SV- HS

 Năng lực giáo dục

Với đặc điểm mô hình đào tạo là tr-ờng ngoài công lập, đầu vào thấp, ĐNGV đã biết gắn kết công tác giáo dục tình cảm, ý thức HS, SV vào bài giảng, môn học mình đảm nhiệm ĐNGV chủ nhiệm hoạt động t-ơng đối đồng bộ, có tinh thần trách nhiệm, một mặt am hiểu chức trách nhiệm

vụ, mặt khác đã biết phối kếp hợp với các tổ chức, lực l-ợng trong nhà tr-ờng tổ chức các hình thức hoạt động GD, rèn luyện, tu d-ỡng cho HS, SV

Mặc dù vậy, công tác GD cần liên tục đ-ợc đổi mới cả về hình thức tổ chức, nhất là chiều sâu và hiệu quả công tác GD cần đ-ợc phát huy

 Năng lực tự học và NCKH

Các GV của nhà tr-ờng, sau khi đ-ợc tuyển dụng, ngoài việc đ-ợc nhà tr-ờng tạo điều kiện cho đi học cao học, tham gia các lớp học, khoá học bồi d-ỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ còn rất tích cực học tập, tự mình tìm tòi, nghiên cứu tài liệu, bổ sung kiến thức Ng-ời

GV phải có những hiểu biết về việc học, phải có ph-ơng pháp học thì mới có thể h-ớng dẫn, truyền

đạt cho SV cách học nh- thế nào cho có hiệu quả

Tuy nhiên, hoạt động NCKH của tr-ờng hiện nay ch-a mạnh mẽ, ch-a đi vào nề nếp

và còn nhiều bất cập: đề tài nghiên cứu còn quá ít và ch-a phong phú, CSVC phục vụ cho việc

Ngày đăng: 09/02/2014, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7 Chế độ, chính sách của tr-ờng đối với ĐNGV - Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng bách khoa hưng yên
Bảng 2.7 Chế độ, chính sách của tr-ờng đối với ĐNGV (Trang 13)
Bảng 2.7 cho thấy không chỉ ĐNGV mà còn cả đội ngũ CBQL ch-a thực sự hài lòng - Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng bách khoa hưng yên
Bảng 2.7 cho thấy không chỉ ĐNGV mà còn cả đội ngũ CBQL ch-a thực sự hài lòng (Trang 13)
Bảng 2.10 cho thấy ý kiến đánh giá của 67% CBQL và 72% GV đã chỉ rõ kế hoạch, - Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng bách khoa hưng yên
Bảng 2.10 cho thấy ý kiến đánh giá của 67% CBQL và 72% GV đã chỉ rõ kế hoạch, (Trang 14)
Bảng 2.12.  Mức độ thực hiện việc nâng cao năng lực QL, đặc biệt là - Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng bách khoa hưng yên
Bảng 2.12. Mức độ thực hiện việc nâng cao năng lực QL, đặc biệt là (Trang 15)
Bảng 2.13. Mức độ đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá ĐNGV - Những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng bách khoa hưng yên
Bảng 2.13. Mức độ đánh giá hoạt động kiểm tra, đánh giá ĐNGV (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w