1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM BẢNG MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC NGÀNH ĐÀO TẠO: HỆ THỐNG THÔNG TIN

49 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quyết định số 980/QĐ-ĐHSP ngày 03/5/2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế về việc ban hành Sứ mạng, Tầm nhìn, Giá trị cốt lõi, Mục tiêu giáo dục và trách nhiệm xã hộ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BẢNG MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC

NGÀNH ĐÀO TẠO: HỆ THỐNG THÔNG TIN

MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO: 7140210

LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY

TÊN VĂN BẰNG TỐT NGHIỆP:

Tiếng Việt: Cử nhân Hệ thống thông tin

Tiếng Anh: Bachelor Degree in Information System

THỪA THIÊN HUẾ - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHSP ngày tháng năm 2021)

Tên chương trình : Hệ thống thông tin

Trình độ đào tạo : Đại học

Ngành đào tạo : Hệ thống thông tin (Tiếng Việt)

Information System (Tiếng Anh)

Loại hình đào tạo : Chính quy

Tên khoa thực hiện : Hệ thống thông tin

Tên gọi văn bằng :

+ Tiếng Việt: Cử nhân Hệ thống thông tin

+ Tiếng Anh: Bachelor Degree in Information System

Tên đơn vị cấp bằng: Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế

I CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

IX, kì họp thứ 6 của Quốc hội về giáo dục;

- Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 21/11/2005 của Chính phủ về Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020;

- Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học;

- Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/05/2014 hợp nhất Quyết định

về quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT, ngày 16/04/2015 về việc quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được, sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ của giáo dục đại học và quy trình xây dựng thẩm định ban hành CTĐT trình độ đại học;

- Thông tư 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 ban hành Quy định mã

số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập;

- Thông tư số 04/2016/TT- BGDĐT ngày 14/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;

- Quyết định số 72/2014/QĐ-TTg ngày 17/12/2014 của Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và các cơ

Trang 3

- Quyết định số 980/QĐ-ĐHSP ngày 03/5/2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học

Sư phạm, Đại học Huế về việc ban hành Sứ mạng, Tầm nhìn, Giá trị cốt lõi, Mục tiêu giáo dục và trách nhiệm xã hội của Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế;

- Quyết định số 1576/QĐ-ĐHSP ngày 31/07/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế về việc ban hành Mô hình đào tạo, chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và khối lượng kiến thức tối thiểu của chương trình đào tạo trình độ đại học khối ngành đào tạo giáo viên Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế;

- Tham khảo một số chương trình đào tạo trong và ngoài nước: Chương trình Hệ thống thông tin - Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, Curriculum Guidelines for Undergraduate Degree Programs in Information Technology, Association for Computing Machinery, Utah Valley University (USA)

- Căn cứ vào năng lực, điều kiện và định hướng phát triển đối với ngành sư phạm của nhà trường và nhu cầu thực tế của việc sử dụng nguồn nhân lực trình độ đại học của các tỉnh, địa phương

2 Mô hình đào tạo

2.1 Mô hình đào tạo các bậc học của Trường đại học Sư phạm, Đại học Huế

TIẾN SĨ

Thời gian đào tạo

THẠC SĨ (GIÁO DỤC / KHOA HỌC)

1,5 năm2- Chuyên môn ngành (44)

1- Cơ sở ngành (17)

(Học cùng lúc 2 chương trình/Bằng 2)

Trang 4

Thạc sĩ (liên thông dọc) Chương trình 4+1,5 (từ cử nhân học tiếp 1,5 năm)

Thạc sĩ (thi đầu vào) Chương trình 1,5 năm (đã có 17 cơ sở ngành)

Chương trình 2 năm (chưa có 17 cơ sở ngành)

TỐT NGHIỆP

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Trang 5

2.2 Mô hình đào tạo của ngành Hệ thống thông tin liên thông với Sp.Tin học

CN SP TIN HỌC CN HỆ THỐNG THÔNG TIN

Thời gian đào tạo

2- Thực tập sư phạm (5) chuyên môn (7) Thực tế

7- Lý luận và PP dạy học (9)

4- Các học phần chuyên sâu (17)

6- Đánh giá kết quả giáo dục của HS

3 Chuyên sâu tự chọn không bắt

Trang 6

buộc (2+2+3+3)

(Thiết kế các nhóm chuyên đề tự chọn

theo mục tiêu đầu ra)

Mục tiêu Dạy học trung học cơ sở (5TC

HP chuyên sâu hoặc các HP cơ

b Tự chọn bắt buộc cuối khóa (5

(ngành CN KH)

Khóa luận (5) / Học phần cuối khóa

(2+3)

(Ưu tiên các HP 3TC, không có các HP

NVSP)

Mục tiêu Liên thông Thạc sĩ (2TC HP cơ

sở của thạc sĩ) …

4- Tin học / CC Tin học (2) - CC Ngoại ngữ

Trang 7

II CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1 Mục tiêu đào tạo

1.1 c tiêu chung

Đào tạo giáo viên Trung học Phổ thông (THPT) trình độ đại học, dạy môn Tin học học và các chủ đề tích hợp với Tin học ở THPT, giảng dạy được một số học phần thuộc chuyên ngành CNTT ở các trường cao đẳng và đại học Ngoài ra, sinh viên (SV) tốt nghiệp còn có khả năng tham gia các đề án, các khóa bồi dưỡng về ứng dụng CNTT cho giáo viên ở các cơ sở đào tạo

1.2 c tiêu c th

a Yêu cầu về kiến thức

- MT1 Có đủ năng lực chuyên môn, tri thức nền tảng thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin (CNTT) và phương pháp giảng dạy chuyên ngành để có thể giảng dạy tốt môn Tin học và các chủ đề tích hợp với Tin học ở THPT, giảng dạy được một số học phần thuộc chuyên ngành CNTT ở các trường cao đẳng và đại học

- MT2 Có trình độ ứng dụng CNTT cao để tham gia các đề án, các khóa bồi dưỡng về ứng dụng CNTT cho giáo viên ở các cơ sở đào tạo Có đủ cơ sở để cập nhật

và nâng cao kiến thức chuyên ngành CNTT và kiến thức sư phạm Trên cơ sở đó giữ vững sự phát triển của cá nhân theo sát sự phát triển nhanh của CNTT và những thay đổi, tiến bộ trong giáo dục Bước đầu sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp và nghiên cứu tài liệu chuyên ngành

- MT3 Có khả năng đáp ứng yêu cầu về đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục ở phổ thông, có đủ năng lực nắm được các nhiệm vụ phát triển giáo dục về quy mô, chất lượng, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Có khả năng học tập nâng cao lên trình độ Thạc sĩ ngành CNTT

b Yêu cầu về kỹ năng

* Kỹ năng cứng:

- MT4 Có các kỹ năng sư phạm cần thiết của người giáo viên để thực hiện được nhiệm vụ giáo dục và giảng dạy ở các cơ sở đào tạo

- MT5 Biết cách khai thác máy tính hiệu quả, đặc biệt là các phần mềm dạy học

- MT6 Có kỹ năng xây dựng các chủ đề tích hợp ứng dụng CNTT với các lĩnh vực khác để giảng dạy cho bậc học phổ thông

- MT7 Có kỹ năng đánh giá các khả năng ứng dụng CNTT để giải quyết các vấn đề thực tế

- MT8 Có kỹ năng thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin để giải quyết các vấn đề thực tiễn

* Kỹ năng mềm:

- MT9 Ứng dụng các thành tựu khoa học trong thực tiễn, đời sống và dạy cho học sinh những điều đó

- MT10 Kỹ năng hoạt động xã hội, đoàn thành niên

- MT11 Kỹ năng tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh

c Yêu cầu về phẩm chất đạo đức

- MT11 Có phẩm chất cơ bản của nhà giáo trong nhà trường Xã hội Chủ

Trang 8

nghĩa Việt Nam: Thấm nhuần thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu người học, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao,

có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của nhà giáo

2 Chu n đầu ra (Program Learning Outcomes - PLOs)

2.1 Yêu cầu về ph m chất và năng lực

Chu n

đầu ra Những thể hiện/biểu hiện về năng lực thực hiện

Mã chu n đầu ra/Trình

độ năng lực

Phẩm

chất

nghề

nghiệp

Ph m chất chính trị và trách nhiệm công dân PLO1.1

- Chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách pháp

luật của Nhà nước; các quy định của ngành Giáo dục; các nội quy,

quy chế của cơ sở đào tạo

II

- Tham gia tích cực, có hiệu quả các hoạt động chính trị xã hội tại cơ

- Vận động và cổ vũ lối sống lành mạnh; phê phán hành vi vi phạm

- Nhận thức đầy đủ và có hàng động đúng với những chuẩn mực đạo

- Đánh giá được những biểu hiện phù hợp/không phù hợp với đạo đức

- Nỗ lực tự học, trau dồi kiến thức, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp V

- Thiết kế được kế hoạch tự học và thực hành được các kỹ năng tự

- Phân tích được kinh nghiệm và sự hiểu biết của bản thân để thích

ứng được với sự thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp IV

- Thể hiện được những cách thức làm việc đa dạng với những đối

tượng người học khác nhau; xây dựng cộng đồng học tập V

- Sử dụng thuần thục, hiệu quả tiếng Việt trong giao tiếp và hợp tác III

- Vận dụng được các phương pháp và kỹ thuật phù hợp trong giao

Trang 9

Chu n

đầu ra Những thể hiện/biểu hiện về năng lực thực hiện

Mã chu n đầu ra/Trình

độ năng lực

- Đánh giá được cách thức giải quyết hiệu quả các vấn đề nảy sinh

- Đưa ra được cách thức giải quyết mới, phù hợp với bối cảnh thực

- Nhận diện và phân tích được tính lôgic của một vấn đề III

- Đưa ra được lập luận và bằng chứng thuyết phục để bảo về ý

kiến/quan điểm của mình trong thảo luận/tranh luận IV

- Thống nhất được các cách lý giải khác nhau thành một kết luận có

Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ trong hoạt động

- Tuân thủ các quy định của pháp luật, các quy tắc về đạo đức, xã hội

trong việc sử dụng CNTT và truyền thông II

- Đạt chuẩn công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ

GD&ĐT và Bộ CNTT Sử dụng hiệu quả CNTT và truyển thông

trong dạy học và nghiên cứu

III

- Đạt chứng chỉ B1 (hoặc tương đương) về trình độ ngoại ngữ Sử

dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp và học tập chuyên ngành III Năng lực khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác PLO2.6

- Thể hiện được hiểu biết của bản thân về lĩnh vực khởi nghiệp III

- Phân tích được thị trường lao động, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo

- Hình thành ý tưởng khởi nghiệp, dự đoán được những thuận lợi và

Năng

lực

chuyên

môn

Năng lực đặc thù của khoa học chuyên ngành PLO3.1

Hiểu biết được những kiến thức khoa học thuộc chuyên ngành II Liên hệ được kiến thức chuyên ngành Hệ thống thông tin trong môi

Vận dụng được kiến thức khoa học chuyên ngành trong đào tạo và

Năng lực phát triển chương trình môn học PLO3.2

Hiểu rõ và thực hiện được phát triển chương trình môn học III Thiết kế được kế hoạch phát triển chương trình môn học IV Đánh giá được những ưu và hạn chế của chương trình môn học và đề V

Trang 10

Chu n

đầu ra Những thể hiện/biểu hiện về năng lực thực hiện

Mã chu n đầu ra/Trình

độ năng lực

xuất được giải pháp

Năng lực vận dụng tri thức giáo dục tổng quát và tri thức khoa học

Vận dụng được những tri thức giáo dục tổng quát và tri thức khoa học

chuyên ngành ở các công ty phần mềm, các cơ quan, doanh nghiệp,

các hệ thống giáo dục như: trường phổ thông, cao đăng, đại học Sở

ban ngành về lĩnh vực giáo dục cần đội ngũ nhân lực CNTT

III

Phân tích được những tri thức giáo dục tổng quát và tri thức khoa học

chuyên ngành trong mối liên hệ ở các công ty phần mềm, các cơ

quan, doanh nghiệp, các hệ thống giáo dục như: trường phổ thông,

cao đăng, đại học Sở ban ngành về lĩnh vực giáo dục cần đội ngũ

nhân lực CNTT

IV

Đánh giá được những tri thức giáo dục tổng quát và tri thức khoa học

chuyên ngành trong mối liên hệ với công ty phần mềm, các cơ quan,

doanh nghiệp, các hệ thống giáo dục như: trường phổ thông, cao

đăng, đại học Sở ban ngành về lĩnh vực giáo dục cần đội ngũ nhân

lực CNTT

V

Phát hiện vấn đề nghiên cứu khoa học giáo dục chuyên ngành II Triển khai được vấn đề nghiên cứu khoa học giáo dục chuyên ngành III Đánh giá đượcvấn đề nghiên cứu khoa học giáo dục chuyên ngành và

Năng lực quản lý hệ thống thông tin và xây dựng dự án phần

mềm theo yêu cầu của xã hội

PLO4.1

- Vận dụng được kiến thức khoa học chuyên ngành vào việc xây dựng

các dự án phần mềm theo yêu cầu của xã hội III

- Vận dụng các kiến thức đã học vào việc quản trị các hệ thống thông

- Xây dựng các hệ thống kiểm tra đánh giá sản phẩm phần mềm, các

- Đánh giá được xu hướng phát triển của phần mềm I

- Xây dựng được kế hoạch tự bồi dưỡng, cập nhập các kiến thức đáp

ứng với nhu cầu xã hội về các lĩnh vực của phần mềm sẽ triển khai VI

Trang 11

Chu n

đầu ra Những thể hiện/biểu hiện về năng lực thực hiện

Mã chu n đầu ra/Trình

độ năng lực

- Đánh giá và có kế hoạch phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn và

nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội V

- Tham gia và vận động được người khác tham gia tích cực các hoạt

- Tổ chức được các hoạt động xã hội trong cơ quan và cộng đồng IV

Mức độ năng lực: I (Nhớ: Từ 0.0 – <2.0); IV (Phân tích: Từ 3.5 – <4.0);

II (Hiểu: Từ 2.0 – <3.0); V (Đánh giá: Từ 4.0 – <4.5) III (Vận dụng: Từ 3.0 – <3.5); VI (Sáng tạo: Từ 4.5 – 5.0)

2.2 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin c thể làm việc:

 Chuyên viên xây dựng, quản trị, phát triển các hệ thống để vận hành doanh nghiệp, tổ chức như hệ thống ERP, SCM, CRM, HR ,…

 Chuyên viên phân tích dữ liệu, lập dự án, hoạch định chính sách phát triển công nghệ thông tin cho các tổ chức và doanh nghiệp

 Lập trình viên trong các công ty chuyên sản xuất, gia công phần mềm trong và ngoài nước

 Quản lý dự án phần mềm, công nghệ thông tin, giám đốc thông tin (CIO Chief

of Information Officer)

 Làm việc ở bộ phận công nghệ thông tin hoặc cần ứng dụng công nghệ thông tin của tất cả các đơn vị có nhu cầu (hành chính sự nghiệp, ngân hàng, viễn thông, hàng không, xây dựng…)

 Cán bộ nghiên cứu và vận dụng Hệ thống thông tin ở các viện, trung tâm, cơ quan nghiên cứu của các bộ, ngành, các trường đại học, cao đẳng Giảng dạy CNTT tại trường đại học, cao đẳng, nghề và phổ thông

Sinh viên tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin c thể làm việc ở các phạm vi

và lĩnh vực khác nhau nhƣ:

 Kỹ sư tư vấn phân tích, thiết kế, triển khao xây dựng các hệ thống thông tin, quản trị các hệ thống thông tin hoặc quản trị mạng tại các cơ quan, doanh nghiệp

 Chuyên viên CNTT tại các trường Sở ban ngành, các cơ sở đào tạo khác và các

cơ quan quản lý giáo dục các cấp

Trang 12

2.3 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

 Có khả năng tự tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ sau đại học;

 Có phương pháp tiếp thu nhanh các công nghệ mới, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin trên Internet, khả năng học tập suốt đời;

 Có khả năng tiếp tục nâng cao trình độ để đảm nhận những chức vụ cao hơn trong quản lý về Hệ thống thông tin: Quản trị dự án Hệ thống thông tin, Kiến trúc hệ thống, Hệ thống quản lý nguồn tài nguyên và nhân lực,

3 Thời gian đào tạo: 4 năm

4 Tổng khối lƣợng kiến thức toàn kh a

130 ĐVTC (Không kể khối kiến thức Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng), trong đó:

5 Đối tƣợng tuyển sinh, khối thi

Theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tuyển sinh hàng năm của Trường

6 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành theo Công văn số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ

Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

7 Cách thức đánh giá

7.1 Thang điểm đánh giá

Sử dụng thang 10 điểm cho tất cả các hình thức đánh giá trong học phần

7.2 Hình thức, tiêu chí đánh giá và trọng số điểm

(Theo quy định Công tác học vụ của Trường)

a Đánh giá đi m quá trình:

- Học phần lý thuyết: có trọng số 40% trong điểm đánh giá học phần

- Học phần lý thuyết+thực hành: có trọng số 50% trong điểm đánh giá học phần

5

- Thời gian tham dự buổi học bắt buộc 5

2 Kiểm tra hoặc

bài tập lớn 2

- Có ít nhất 2 bài kiểm tra Điểm kiểm tra là trung bình cộng của tất cả các bài kiểm tra

- Điểm bài tập lớn thay thế điểm kiểm tra

2.1 Kiểm tra 2 Theo đáp án, thang điểm của giảng viên 10 2.2 Thực hành 2 Điểm thực hành là trung bình cộng của các

Trang 13

TT Hình thức Hệ số Tiêu chí đánh giá Điểm

tối đa

trình bày sản phẩm

Thể hiện ý tưởng sáng tạo 1

b Đánh giá kết thúc học phần:

- Học phần lý thuyết: có trọng số 60% trong điểm đánh giá học phần

- Học phần lý thuyết+thực hành: có trọng số 50% trong điểm đánh giá học phần

TT Hình thức Trọng

Điểm tối đa

Thể hiện ý tưởng sáng tạo 1

* Đối với học phần thực hành: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành,

thí nghiệm hoặc viết bài thu hoạch thực tế chuyên môn theo yêu cầu của giảng viên Điểm của học phần thực hành là trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân

Trang 14

8 Nội dung chương trình

TT Mã học

phần Tên học phần Mô tả t m tắt nội dung, kết quả cần đạt

Khối lượng

TC (LT/ TH /tự học)

Tính chất

HP

1 POL91133 Triết học Mác-Lênin

Giúp sinh viên hiểu và vận dụng được những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử vào quá trình học tập, nghiên cứu và hoạt động thực tiễn; góp phần hình thành cho sinh viên thế giới quan khoa học, phương pháp luận biện chứng duy vật Học phần này gồm có 3 chương Chương 1 Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội; Chương 2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng; Chương 3 Chủ nghĩa duy vật lịch sử

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

(30/0/60) LT

3 POL91152 Chủ nghĩa xã hội khoa học

Gồm những kiến thức cơ bản về nhập môn chủ nghĩa xã hội khoa học; sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; các vấn

đề chính trị - xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội như: dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa; cơ cấu giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Vấn đề gia

(30/0/60) LT

Trang 15

Tính chất

HP

đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Qua đó giúp người học có khả năng vận dung hệ thống tri thức của chủ nghĩa xã hội khoa học vào giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn; hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học và lập trường tư tưởng vững vàng cũng như xây dựng ý thức trách nhiệm công dân

4 POL91202 Tư tưởng Hồ Chí Minh

Cung cấp những kiến thức cơ bản về Tư tưởng Hồ Chí Minh Học phần gồm 6 chương: Đối tượng, khái niệm, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn tư tưởng

Hồ Chí Minh (Chương1); Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh (Chương 2) Từ chương 3 đến chương 6 trình bày những nội dung cơ bản của tư tưởng

Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội (Chương 3); về Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam (Chương 4); về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế (Chương 5); về văn hóa, đạo đức và con người (Chương 6)

(30/0/60) LT

Trang 16

Tính chất

HP

1975), lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tiến hành công cuộc đổi mới (1975-2018) Qua đó khẳng định các thành công, nêu lên các hạn chế, tổng kết những kinh nghiệm về sự lãnh đạo cách mạng của Đảng để giúp người học nâng cao nhận thức, niềm tin đối với Đảng và khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn công tác, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

6 INF91402 Tin học đại cương

Cung cấp cho sinh viên Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Các chuẩn cụ thể của học phẩn này được mô tả rõ trong các bảng sau trong thông tư này:

a) Mô đun kỹ năng 01 (Mã IU01): Hiểu biết về CNTT cơ bản

b) Mô đun kỹ năng 02 (Mã IU02): Sử dụng máy tính cơ bản c) Mô đun kỹ năng 03 (Mã IU03): Xử lý văn bản cơ bản d) Mô đun kỹ năng 04 (Mã IU04): Sử dụng bảng tính cơ bản

đ) Mô đun kỹ năng 05 (Mã IU05): Sử dụng trình chiếu cơ bản

e) Mô đun kỹ năng 06 (Mã IU06): Sử dụng Internet cơ bản

Trang 17

Tính chất

8 PSY92102 Tâm lý học

Học phần nghiên cứu sâu về các hiện tượng tâm lý của con người Học xong môn học này, người học nắm vững được bản chất của tâm lý con người, các quy luật nảy sinh, hình thành và biểu hiện hiện tượng tâm lý đó Đồng thời tâm lý học cũng cung cấp các kiến thức làm cơ sở cho việc học tập

và nghiên cứu các chuyên ngành của các khoa học tâm lý cũng như các môn học có liên quan Học phần này được phân chia làm 6 chương: Chương 1: Tâm lý học là một khoa học; Chương 2: Hoạt động- Giao tiếp và sự hình thành phát triển tâm lý, ý thức; Chương 3: Hoạt động nhận thức;

Chương 4: Trí nhớ và ngôn ngữ; Chương5 Mặt tình cảm và

ý chí của nhân cách; Chương 6: Nhân cách và các thuộc tính của nhân cách.Ngoài ra học phần này còn một số bài tập thực hành giúp người học vận dụng kiến thức đã học để phân tích, lý giải về tâm lý người

(30/0/60) LT

Trang 18

Tính chất

HP

10 INF04113 Cơ sở lập trình

Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình Python Sinh viên nắm vững cách cài đặt và làm việc trên môi trường Python Sinh viên biết được cách viết chương trình bằng các cấu trúc điều khiển như lặp và rẽ nhánh Sinh viên biết giải quyết bài toán thực tế bằng cách

sử dụng các cấu trúc dữ liệu như kiểu số, kiểu chuỗi, kiểu danh sách, kiểu từ điển Sinh viên biết cách tổ chức chương trình thành các module bằng cách sử dụng hàm Học phần giới thiệu lập trình hướng đối tượng trên Python Sinh viên làm quen với Numpy – thư viện chủ yếu phục vụ việc tính toán trên Python

sử dụng ở bậc phổ thông, bao gồm: Thuật toán Tìm kiếm,

(30/0/60) LT

Trang 19

Tính chất

HP

thuật toán Sắp xếp và Các cấu trúc dữ liệu và Giải thuật lưu trữ ngoài.

12 ITE01133 Đại số tuyến tính

Cung cấp cho sinh viên kiến thức về những Ma trận và những phép toán trên ma trận Ứng dụng ma trận để giải hệ phương trình trình tuyến tính Không gian véc tơ và toán tử tuyến tính Véctơ riêng, giá trị riêng Vận dụng được trong một số vài toán thực tế

(45/0/90) LT

13 MAT03122 Thống kê ứng dụng

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về xác suất:

biến cố, xác suất của biến cố, các tính chất của xác suất; đại lượng ngẫu nhiên rời rạc và đại lượng ngẫu nhiên liên tục;

các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên: kỳ vọng, phương sai; các loại phân phối cơ bản: phân phối nhị thức, Poisson, chuẩn Lý thuyết chọn mẫu và các cách trình bày số liệu thu thập được từ mẫu, lý thuyết ước lượng và kiểm định giả thuyết thống kê Sử dụng một số phần mềm thống kê để giải quyết các bài toán thống kê ứng dụng trong thực tiễn

(30/0/60) LT

14 INF03412 Toán rời rạc

Học phần được chia làm 5 chương giới thiệu về các kiến thức cơ sở về Toán rời rạc giúp người học nắm rõ và áp dụng các kiến thức đó vào các bài toán trong thực tế Cụ thể: Chương 1 trình bày Bài toán đếm, Chương 2 giới thiệu các khái niệm cơ bản của lý thuyết đồ thị, một số phương

(30/0/60) LT

Trang 20

Tính chất

15 INF04224 Kiến trúc máy tính và bảo

trì hệ thống

Nội dung gồm 2 phần, phần 1 về kiến trúc máy tính gồm các khái niệm về kiến trúc tập lệnh, kiến trúc bộ xử lý, kiến trúc bộ nhớ, kiến trúc I/O và các vấn đề liên quan khác

Phần 2 về bảo trì hệ thống máy tính, gồm những hiểu biết

cơ bản về cấu trúc, các bộ phận của máy tính, kiến thức về lắp ráp, cài đặt máy PC và mạng LAN, biện pháp bảo đảm

sự hoạt động của máy vi tính và một số phương pháp khắc phục sự cố của máy tính

(45/15/120) LT+TH

16 INF04123 Cấu trúc dữ liệu và giải

thuật

Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản

về thuật toán và về các cấu trúc dữ liệu cơ bản, cần thiết nhất mà người lập trình viên phải nắm vững để vận dụng trong quá trình viết ứng dụng, đó là các cấu trúc dữ liệu tuyến tính và phi tuyến Ngoài ra, phương pháp giải một số bài toán thông dụng cũng được cung cấp đến người học Nội dung cụ thể của học phần gồm bảy phần chính: Giải thuật;

Danh sách tuyến tính; Ngăn xếp và hàng đợi; Cây; Đồ thị;

Sắp xếp; Tìm kiếm

(45/0/90) LT

17 INF04135 Hệ cơ sở dữ liệu - Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức tổng (60/30/150) LT+TH

Trang 21

Tính chất

đó đưa ra được bản thiết kế CSDL phù hợp với yêu cầu hệ thống

- Hiểu và nắm vững các kiến thức cơ bản về các hệ quản trị

cơ sở dữ liệu ACCESS, SQL SERVER Từ đó, biết cách xây dựng một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh

18 INF04143 Lập trình hướng đối tượng

Học phần được chia làm 3 phần chính giới thiệu về các kiến thức của lập trình hướng đối tượng giúp người học nắm rõ

sử dụng tốt ngôn ngữ lập trình C# trong các ứng dụng đơn giản, kế tiếp tìm hiểu chuyên sâu về các kiến thức liên quan đến lập trình hướng đối tượng Phần cuối trình bày về lập trình hướng đối tượng trên ngôn ngữ lập trình C# Cụ thể:

Phần 1 trình bày các khái niệm cơ bản của ngôn ngữ lập trình C# Phần 2 trình bày các khái niệm về lập trình hướng đối tượng; Phần 3 giới thiệu cụ thể về lập trình hướng đối tượng trên ngôn ngữ C#

(30/30/90) LT+TH

19 INF04232 Nhập môn mạng máy tính Giúp sinh viên hiểu những khái niệm về mạng máy tính,

nguyên lý cơ bản và kỹ thuật thiết kế xây dựng mạng máy (30/0/60) LT

Trang 22

Tính chất

HP

tính, từ đó có vận dụng để xây dựng mạng máy tính đơn giản Học phần này gồm có 6 chương: chương 1 Tổng quan

về mạng máy tính, chương 2 Kỹ thuật và giao thức truyền

số liệu; chương 3 Mạng cục bộ, chương 4 Kết nối liên mạng, chương 5 Truyền thông qua mạng WAN, chương 6

Internet và an toàn thông tin mạng

20 INF94212 Ngoại ngữ chuyên ngành

Học phần này đóng vai trò chủ đạo trong việc nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ (tiếng Anh) trong chuyên ngành Tin học Đồng thời, học phần cũng giúp sinh viên tăng cường hiểu biết về những kiến thức khoa học thuộc chuyên ngành Tin học Qua các bài tập và thực hành ở nhà, sinh viên sẽ tăng cường năng lực tự học, trau dồi kiến thức trong chuyên ngành Tin học

Học phần bao gồm những nội dung sau: Các bài nghe, nói, đọc, viết, ngữ pháp liên quan đến các chủ đề cơ bản của ngành Tin học; Các bài tập liên quan nghe, nói, đọc, viết, ngữ pháp, dịch Anh – Việt và ngược lại; Các bài tập rèn luyện khả năng phát âm những từ tiếng Anh thường gặp trong chương trình Tin học ở trường phổ thông

(30/0/60) LT

21 INF04323 Kỹ thuật lập trình nâng cao

Học phần cung cấp các giải thuật và kỹ thuật lập trình để giải quyết bài toán thực tế, nâng cao hiệu quả chương trình máy tính Cung cấp cho sinh viên các kỹ thuật lập trình liên quan đến con trỏ, các kiểu dữ liệu trừu tượng và phức tạp

(30/30/60) LT+TH

Trang 23

Tính chất

HP

như danh sách, cây, đồ thị Giới thiệu các khái niệm của lập trình hướng đối tượng cùng các kỹ thuật lập trình tương ứng Phân tích, đánh giá trong quá trình thiết kế chương trình

22 INF04412 Nguyên lý hệ điều hành

Học phần này đóng vai trò chủ đạo trong việc giúp sinh viên nắm vững các kiến thức cơ bản về Hệ điều hành máy tính, các nguyên lý cơ bản và kỹ thuật thiết kế xây dựng hệ điều hành máy tính

Qua các bài tập và thực hành ở nhà, thảo luận nhóm ở lớp sinh viên sẽ tăng cường năng lực tự học, trau dồi kiến thức trong chuyên ngành Tin học Học phần bao gồm những nội dung sau: Tổng quan về hệ điều hành, Quản lý bộ nhớ, Quản lý tiến trình, Quản lý vào ra, Quản lý file, Hệ thống bảo vệ; mỗi chương đều có bài tập vận dụng và thực hành

(30/0/60) LT

23 INF04353 Trí tuệ nhân tạo

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản và tổng quát về lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo, vai trò của Trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu khoa học, cũng như sự cần thiết của việc ứng dụng các thành tựu trong lĩnh vực này vào đời sống thực tế Học phần gồm các nội dung chính:

- Giới thiệu lịch sử và các lĩnh vực nghiên cứu của Khoa học Trí tuệ Nhân tạo

- Trình bày cách biểu diễn bài toán trong không gian trạng thái và các phương pháp tìm kiếm lời giải đưa về các bài

(45/0/90) LT

Trang 24

Tính chất

HP

toán tìm kiếm trên đồ thị, đặc biệt là các phương pháp heuristic

- Cung cấp các phương pháp biểu diễn tri thức và suy luận

24 INF04333 Phát triển ứng dụng web

Học phần được chia làm 2 phần chính giới thiệu về phát triển ứng dụng web tĩnh và Phát triển ứng dụng Web động với PHP Cụ thể: Phần 1 trình bày đại cương về ứng dụng Web và phát triển ứng dụng Web tĩnh và Phần II giới thiệu

về Phát triển ứng dụng Web động với PHP

(30/30/90) LT+TH

25 INF04342 Quản trị mạng

Giúp sinh viên hiểu những khái niệm tổng quan về quản trị mạng, một số giao thức quản trị mạng, tìm hiểu cụ thể giao thức SNMP, tập lệnh cấu hình cho thiết bị mạng, cách thức cấu hình máy chủ và cài đặt các dịch vụ phổ biến trên máy chủ Từ đó có khả năng phân tích và vận dụng các công cụ quản trị mạng để quản trị và giám sát hệ thống mạng từ xa

Học phần này gồm có 4 chương: chương 1 Tổng quan quản trị mạng, chương 2 Giao thức quản trị mạng, chương 3

Quản trị thiết bị, dịch vụ, chương 4 Các công nghệ mới

(20/20/60) LT

26 INF04422 Phát triển kỹ năng giải bài

toán trên máy tính

Bao gồm các nội dung chính Nâng cao kỹ năng giải các bài toán tin học trên máy tính trong phạm vi các bài toán thuộc chương trình phổ thông và thi học sinh giỏi; Nội dung học phần bao gồm các mục cơ bản; Một số kỹ năng cơ bản giải các bài toán trong tin học; Các phương pháp giải bài toán trên máy tính; Một số bài toán rèn luyện tư duy, phát triển

(15/30/60) LT+TH

Ngày đăng: 27/03/2022, 03:35

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm