Đề xuất các giải pháp hoàn thiện cấu trúc, nội dung, hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, đội ngũ cán bộ quản lý và áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác quản lý hệ t
Trang 1Những biện pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục của Trường Cao đẳng Nghề
Nam Định Nguyễn Ngọc Hiệu
Trường Đại học Giáo dục Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS Phạm Viết Nhụ
Năm bảo vệ: 2007
Abstract Trình bày cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý giáo dục Đánh giá thực
trạng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, quản lý khai thác vận hành, mô hình ứng dụng trong
hệ thống thông tin quản lý giáo dục của Trường Cao đẳng Nghề Nam Định Đề xuất các giải pháp hoàn thiện cấu trúc, nội dung, hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, đội ngũ cán
bộ quản lý và áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục tại trường Cao đẳng Nghề Nam Định
Keywords Dạy nghề; Hệ thống thông tin quản lý; Quản lý giáo dục; Trường Cao đẳng
Nghề
Content
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Thế kỷ XXI là thế kỷ phát triển của nền kinh tế tri thức trên phạm vi toàn cầu với
sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và truyền thông dẫn đến thông tin trở nên có vai trò hết sức quan trọng trong quản lý
Đảng, nhà nước đã có nhiều chỉ thị, văn bản chỉ đạo phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội trong đó có giáo dục
Có thể đánh giá, việc một tổ chức đưa ra các quyết định quản lý trên cơ sở thông tin chuẩn xác, kịp thời, khách quan có ý nghĩa sống còn
Ở Việt Nam, việc áp dụng các biện pháp xây dựng và quản lý hệ thống thông tin vào trong quản lý để nâng cao hiệu quả quản lý được đánh giá là còn rất nhiều hạn chế
Vì vậy, việc nghiên cứu đưa ra biện pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong nhà trường ở giai đoạn hiện nay là việc làm quan trọng và cần thiết
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn hệ thống thông tin quản lý giáo dục để tìm ra những biện pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục tại Trường Cao đẳng Nghề Nam Định
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý giáo dục
Trang 2Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý giáo dục tại Trường Cao đẳng nghề Nam Định thông qua việc điều tra, khảo sát
Nghiên cứu đưa ra một số biện pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục tại Trường Cao đẳng nghề Nam Định
4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu:
4.1 Khách thể nghiên cứu:
Hệ thống thông tin quản lý giáo dục của Trường Cao đẳng nghề Nam Định
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Các biện pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục tại Trường Cao đẳng nghề Nam Định
5 Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung nghiên cứu, các biện pháp đề ra trong đề tài được áp dụng trong phạm vi Trường Cao đẳng nghề Nam Định
6 Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Phân tích, tổng hợp, hệ thống, khái quát các tư liệu để xây dựng các khái niệm và khung lý thuyết các vấn đề nghiên cứu
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Quan sát ; Điều tra; Phỏng vấn; Tổng kết kinh nghiệm; Phương pháp chuyên gia; Thống kê toán học…
7 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin quản lý giáo dục của Trường Cao đẳng nghề Nam Định
Chương 3: Những biện pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục tại Trường Cao đẳng nghề Nam Định
=========
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục
1.1.1.1 Quản lý:
Hiện nay, khái niệm quản lý được rất nhiều tác giả định nghĩa theo nhiều góc độ khác nhau Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, tuy nhiên chưa có một định nghĩa thống nhất Tuy nhiên từ những ý nghĩa chung của các định nghĩa và xét quản lý
với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra
1.1.1.2 Quản lý giáo dục
Từ những khái niệm về quản lý giáo dục, ta có thể hiểu là: Quản lý giáo dục là
những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học
Trang 3“Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường"
1.1.1.3 Biện pháp và biện pháp quản lý
Biện pháp là "Cách làm, cách thức tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó" (Từ điển Tiếng
Việt NXB Đà Nẵng, 1997)
Biện pháp quản lý : "Là cách thức tác động của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý để
đạt được mục tiêu quản lý"
1.1.2 Khái niệm về thông tin và hệ thống thông tin
1.1.2.1 Khái n iệm về thông tin và công nghệ thông tin
a) Khái niệm về thông tin:
Với quan điểm của khoa học quản lý: “Thông tin được coi là những tin tức mới
được thu nhận, được hiểu và được đánh giá là có ích cho việc ra các quyết định quản lý”
Cùng với sự phát triển của lý thuyết thông tin, điều khiển học, tin học là những khoa học trực tiếp nghiên cứu thông tin, triết học đã không ngừng cố gắng làm rõ bản chất chung nhất, khái quát nhất của thông tin Cho đến nay, tuy có những vấn đề còn phải tiếp tục nghiên cứu nhưng một định nghĩa của triết học về thông tin đã được nêu ra
khá xác đáng, đó là: "Thông tin là cái đa dạng được phản ánh"
b) Một số thuật ngữ sử dụng trong công nghệ thông tin:
Các thuật ngữ dưới đây được trích dẫn từ Điều 4, Luật Công nghệ thông tin ban
hành theo Luật số 67/2006/QH11 ngày 12/07/2006:
- Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ
kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin
số
- Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất,
truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu
- Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt
động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này
- Phát triển công nghệ thông tin là hoạt động nghiên cứu - phát triển liên quan đến
quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin
- Phần cứng là sản phẩm thiết bị số hoàn chỉnh; cụm linh kiện; linh kiện; bộ phận
của thiết bị số, cụm linh kiện, linh kiện
- Phần mềm là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn
ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định
- Trang thông tin điện tử (Website) là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông
tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin
- Số hóa là việc biến đổi các loại hình thông tin sang thông tin số
Trang 4thống GDQD, một bộ phận trong cơ cấu của một cơ quan quản lý giáo dục (ví dụ một
Vụ chỉ đạo trong cơ quan Bộ GD&ĐT), cũng có thể là một mặt hoạt động của quá trình giáo dục tổng thể (ví dụ hoạt động dạy và học), v.v
- Hệ thống (System): Trong các hoạt động của con người, các thuật ngữ như hệ thống triết học, hệ thống pháp luật, hệ thống kinh tế, hệ thống thông tin đã trở nên quen thuộc Một cách đơn giản và vắn tắt, ta có thể hiểu: Hệ thống là một tập hợp vật chất và phi vật chất như người, máy móc, thông tin, dữ liệu, các phương pháp xử lý, các qui tắc, quy trình xử lý, gọi là các phần tử của hệ thống Trong hệ thống, các phần tử tương tác với nhau và cùng hoạt động để hướng tới mục đích chung
Như vậy có thể nói: Hệ thống là tập hợp các phần tử (thành tố) có quan hệ và liên
hệ với nhau, có sự tác động chi phối lên nhau theo các định luật nhất định để cho hệ thống trở thành một chỉnh thể thống nhất, thực hiện những mục tiêu nhất định
b) Hệ thống thông tin (information system):
Hệ thống thông tin: Là một hệ thống mà mục tiêu tồn tại của nó là cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động của con người trong một tổ chức nào đó Ta có thể hiểu hệ thống thông tin là hệ thống mà mối liên hệ giữa các thành phần của nó cũng như mối liên hệ giữa nó với các hệ thống khác là sự trao đổi thông tin
Sơ đồ 1.2: Các hệ thống thông tin
Có thể khái quát: Hệ thống thông tin là hệ thống tiếp nhận các nguồn dữ liệu như các phần tử vào và chúng được xử lý thành các sản phẩm thông tin là các phần tử ra Tương tự như hệ thống, hệ thống thông tin cũng gồm 3 khối cơ bản: Nhập dữ liệu
Xử lý dữ liệu Thông tin ra (Sơ đồ 1.3)
CPU (CenterProcesing Unit) Máy tính là một hệ thống thông tin
Saves files
Lưu trữ dữ liệu
Nhập dữ liệu dữ liệu Xử lý Thông tin ra
Nguồn thiết bị vật liệu: Phần cứng, thiét
bị nghe nhìn, in ấn
Các tri thức khoa học: Phần mềm tin học, kỹ thuật vẽ, lập bảng biểu…
Điều khiển thực hiện hệ thống Nguồn nhân lực: Người dùng trực tiếp, các chuyên gia
Trang 5Sơ đồ 1.3: Các thành phần của mô hình hệ thống thông tin 1.1.3 Khái niệm về hệ thống thông tin quản lý giáo dục
1.1.3.1 Hệ thống thông tin quản lý
Ghi chú:
Sơ đồ 1.4: Các cấp quản lý và mối liên hệ thông tin
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý điều hành một tổ chức Thành phần chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống thông tin quản lý là một cơ sở dữ liệu hợp nhất chứa các thông tin phản ánh cấu trúc nội tại của hệ thống và các thông tin về các hoạt động diễn ra trong hệ thống
Hệ thống thông tin quản lý trong một tổ chức nhiều cấp luôn tồn tại các dòng thông tin với các thành phần và cấp chức năng được minh hoạ cụ thể trong sơ đồ hình 1.4
1.1.3.2 Quan niệm về hệ thống thông tin quản lý giáo dục:
Hệ thống thông tin quản lý giáo dục là tập hợp các phần tử: - Các dữ liệu khoa học
về giáo dục.- Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống giáo dục có chức năng thu thập, xử
lý, cung cấp và lưu giữ các dữ liệu giáo dục - Các yếu tố vật chất và kỹ thuật tham gia vào quá trình thu thập, xử lý, truy xuất, khai thác thông tin quản lý giáo dục, v.v
Các phần tử của hệ thống thông tin QLGD có mối liên hệ và thống nhất theo những chế định của nhà nước mà đại diện là Chính phủ, Bộ Giáo và Đào tạo dục, các chủ thể quản lý (các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở GD-ĐT ) nhằm cung cấp thông tin có giá trị hỗ trợ nhà quản lý thực hiện các chức năng quản lý của mình hướng tới việc nâng cao chất lượng quản lý của nhà trường trên nhiều phương diện
1.2 Vị trí, vai trò, mục tiêu của hệ thống thông tin quản lý giáo dục
1.2.1 Vị trí của hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục
Vị trí của thông tin trong các chức năng quản lý được xác định trong sơ đồ hình
Cấp chiến lược Cấp sách lược Cấp tác nghiệp Cấp nhân viên
Ký hiệu dòng TT
Trang 6Sơ đồ 1.5: Vị trí của thông tin trong chức năng quản lý giáo dục
1.2.2 Vai trò của hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục
Trong bất kỳ một tổ chức nào cũng có thể xác định 3 hệ thống:
- Hệ thống điều khiển (chủ thể quản lý), có nhiệm vụ ra các quyết định
- Hệ thống bị điều khiển (khách thể quản lý, đối tượng quản lý) thực hiện các hoạt động nhằm thi hành các quyết định, xác định bởi hệ thống điều khiển
- Hệ thống thông tin thực hiện sự liên hệ giữa 2 hệ thống trên, đảm bảo cho tổ chức hoạt động đạt được các mục tiêu đã đặt ra
Sơ đồ 1.6: Vai trò của thông tin trong quản lý
Nhiệm vụ quan trọng của người quản lý là ra các quyết định Hệ thống thông tin cung cấp cho người quản lý các cứ liệu, các điều kiện, các cơ sở pháp lý, độ tin cậy để
Cung cấp một cơ chế bằng thiết lập ngân hàng dữ liệu ở cấp quốc gia và cấp cơ sở
để làm thoả mãn những nhu cầu ngày càng tăng về thông tin giáo dục (chức năng dịch vụ)
Tăng cường khả năng quản lý, xây dựng kế hoạch và kiểm soát các luồng thông tin giữa các cơ quan cũng như từ các cơ sở giáo dục; thống nhất về nội dung thu thập, thống kê, xử lý và báo cáo thông tin của toàn hệ giáo dục (chức năng phát triển)
b) Mục tiêu cụ thể :
Tăng cường năng lực của cơ sở giáo dục về trách nhiệm và thực hiện các thống kê
và cung cấp thông tin giáo dục
Tạo ra các bản tin về dữ liệu và các thống kê khác cần thiết cho các hoạt động quản
Chủ thể quản lý
Quyết định quản lý
Khách thể quản lý
Trang 7=========
Chương 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NAM ĐỊNH
2.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định
Nam Định là đất văn hiến , có truyền thống hiếu học Từ năm 1991, Nam Đi ̣nh là
mô ̣t trong những tỉnh hoàn thà nh phổ câ ̣p giáo du ̣c tiểu ho ̣c Đến năm 1999, Nam Đi ̣nh trở thành mô ̣t trong ba tỉnh đầu tiên của cả nước hoàn thành phổ câ ̣p giáo du ̣c tiểu ho ̣c đúng đô ̣ tuổi Tháng 10-2001, Nam Đi ̣nh được công nhâ ̣n phổ câ ̣p giáo du ̣c trung ho ̣c cơ
sở Nam Đi ̣nh có tỷ lê ̣ người đi ho ̣c trên tổng số dân cao vào bâ ̣c nhất toàn quốc (cứ 3 người dân có mô ̣t người đi ho ̣c)
Lực lượng lao động của tỉnh trình độ chuyên môn kỹ thuật (các cấp bậc) còn thấp (32,0% qua đào tạo năm 2005) Lao động nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ lớn: gần 80% và nếu tính nhóm ngành nông nghiệp thì tỷ lệ này chiếm trên 80% (so với bình quân cả nước là 70%)
Trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự bùng nổ của công nghệ thông tin, ảnh hưởng mạnh mẽ của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Công tác giáo dục đào tạo của tỉnh và của các nhà trường trong tỉnh còn gặp nhiều khoá khăn
2.1.2 Đặc điểm tình hình của Trường Cao đẳng nghề Nam Định
Trường Cao đẳng nghề Nam Định được thành lập từ tiền thân là trường Trung học Thuỷ lợi và Phát triển Nông thôn Nam Định Hiện nay, trường có quy mô đào tạo 2.000 học sinh/năm, bao gồm 11 nghề và 9 chuyên ngành đào tạo, gồm nhiều bậc hệ Căn cứ vào Quyết định số 10/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; theo Điều lệ Trường Cao đẳng nghề và Quy chế tổ chức
và hoạt động của trường Cao đẳng nghề Nam Định
2.2 Tình hình các thành tố hệ thống thông tin quản lý giáo dục của trường cao đẳng nghề nam định
Về cơ bản hệ thống thông tin của Trường Cao đẳng nghề Nam Định đã được hình thành trên nền một khung cơ bản của một trường Trung học chuyên nghiệp Tuy nhiên một số hệ thông tin con trong nhà trường còn thiếu Các thành tố trong các hệ con của
hệ thống thông tin còn sơ sài, chưa bao quát hết các yêu cầu của thông tin QLGD trong nhà trường Mối liên hệ, sự gắn kết của các hệ thống con chưa được chặt chẽ…
Hệ thống thông tin quản lý giáo dục của Trường Cao đẳng nghề Nam Định hầu hết được quản lý trên cơ sở kinh nghiệm công tác, trên cơ sở hệ thống sổ sách giấy tờ Nhiều thành phần của hệ thống thông tin quản lý giáo dục còn thiếu, tính “trồi” của hệ thống thông tin chưa cao
2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ (chuyên gia) quản lý, sử dụng và khai thác hệ thống thông tin quản lý giáo dục trường cao đẳng nghề nam định
2.3.1 Tổng quan về tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên Trường Cao đẳng nghề Nam Định
Với quy mô đào tạo của nhà trường, nhà trường hiện thiếu 15 chỉ tiêu giáo viên, 28 biên chế cán bộ giáo viên có trình độ Đại học trở lên bổ sung hoàn thiện đội ngũ cán bộ giáo viên của nhà trường đáp ứng yêu cầu nâng cấp và quy môn đào tạo của nhà trường
Về trình độ tin học: Nhà trường hiện có 01 kỹ sư tin học, 02 người được tham gia lớp học công nghệ phần mền tại Australia Đa số giáo viên có trình độ tin học A và trên
Trang 8A trong đó một số sử dụng, khai thác được tin học chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến chuyên môn giảng dạy
Đánh giá chung: Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường hiện tại về số lượng và chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu của việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục của nhà trường
2.3.2 Về công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giáo viên
Bảng 2.1: Mức độ tham gia các lớp bồi dưỡng về CNTT-TT
Nội dung
Mức độ Thường
xuyên thoảng Thỉnh thường Không
xuyên Cán bộ giáo viên nhà trường
tham gia các lớp bồi dưỡng
về tin học, CNTT và công tác quản lý thông tin
5/55 (9%)
21/55 (38,1%)
29/55 (52,7%)
Công tác đào tạo bồi dưỡng năng lực trong lĩnh vực CNTT-TT cho cán bộ giáo viên chưa có tính định hướng lâu dài, chưa có chương trình, kế hoạch đào tạo một cách quy mô tổng thể để từ đó tạo ra được đội ngũ cán bộ, giáo viên có trình độ, năng lực thực hiện đủ mạnh để khai thác, quản lý, duy trì hoạt động của hệ thống thông tin QLGD của nhà trường, để đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường trong thời kỳ mới Phần lớn, việc đào tạo bồi dưỡng năng lực CNTT-TT đều phụ thuộc vào các chương trình đào tạo của tỉnh và ngành hoặc suất phát từ nhu cầu nội tại của của cán bộ giáo viên nẩy sinh trong quá trình công tác, giảng dạy…
Bảng 2.3: Mức độ quan tâm tới ứng dụng CNTT-TT
Mức độ quan tâm triển khai ứng dụng CNTT-TT trong quản lý
Lựa chọn Không
(5,4%)
47/55 (85,4%)
5/55 (9%)
(20%)
29/55 (52,7%)
15/55 (27,2%)
Đa số sự lựa chọn của các phiếu điều tra trong câu hỏi này đều tập trung vào mức
độ quan tâm với 85,4% ở lãnh đạo và 52,7% ở nhân viên Và lại có sự biến đổi ở mức rất quan tâm với sự gia tăng của nhân viên với mức 27,2% so với 9% ở lãnh đạo
Có thể so sánh sự khác nhau này qua biểu đồ sau:
0.00%
50.00%
100.00%
Lãnh đạo Nhân viên
Lãnh đạo 5.40% 85.40% 9%
Nhân viên 20% 52.70% 27.20%
Không Quan Rất quan
Qua phân tích biểu đồ, ta nhận thấy có sự khác biệt trong sự thay đổi giữa nhân viên và lãnh đạo trong mức độ quan tâm, lãnh đạo có chiều hướng biến đổi ít hơn
Trang 92.3.3 Thực trạng khai thác, sử dụng và quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục của cán bộ giáo viên
Việc đặt ra vấn đề tạo ra một lực lượng làm chuyên trách trong lĩnh vực
CNTT-TT, trong việc quản lý hệ thống thông tin QLGD của các nhà trường chưa thực sự được các nhà trường quan tâm thoả đáng
Bảng 2.4: Cán bộ chuyên trách quản lý HTTT-QLGD
Nhà trường có các bộ phận chuyên trách quản lý hệ thống thông tin QLGD
3/55 (5,4 %)
31/55 (56,3%)
Có thể đánh giá việc sắp xếp lực lượng chuyên trách làm công tác này tại nhà trường là chưa có hoặc chỉ là lực lượng kiêm nhiệm, được trưng tập sử dụng khi có nhu cầu của cán bộ giáo viên, lãnh đạo nhà trường Việc sử dụng nguồn nhân lực này chủ yếu là sử dụng khai thác về mặt kỹ thuật tác nghiệp cụ thể, chưa đạt đến mức quản lý, khai thác một cách khoa học, hệ thống…
Bảng 2.5: Bộ phận chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin QLGD
Nội dung
Lựa chọn Hiệu
trưởng phòng Văn Nhiều bộ phận Khác
Bộ phận chịu trách nhiệm quản
lý hệ thống thông tin trực tiếp
6/55 (10,1%)
43/55 ( 78,1%)
6/55 ( 10,1%)
Như vậy, việc duy trì hệ thống thông tin QLGD của nhà trường từ trước đến nay thường do phòng tổ chức hành chính làm trung gian, làm khâu kết nối, lưu giữ, xử lý và cung cấp tin khi có yêu cầu Tuy nhiên, cơ chế quản lý, lưu giữ, xử lý thông tin và cung cấp thông tin chưa được phân định rõ ràng, cán bộ giáo viên và lực lượng làm công tác quản lý rất khó khăn trong công tác lấy thông tin từ hệ thống khi có nhu cầu
2.4 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ hệ thống thông tin quản lý giáo dục của trường cao đẳng nghề nam định
Bảng 2.6: Thực trang trang thiết bị phục vụ HTTT-QLGD
lượng
Số máy tính (các loại):
Nhà trường đã trang bị được một hệ thống máy vi tính với số lượng 85 chiếc, tuy nhiên, máy vi tính bên cạnh việc được phân bổ ở một số phòng khoa chuyên môn lại chủ yếu được tập trung ở 3 phòng máy vi tính với mỗi phòng 25 máy, tổng cộng 75 máy trong các phòng phục vụ công tác giảng dạy, đào tạo môn tin học, như vậy số lượng máy vi tính còn lại được chia đều ở các phòng khoa có tỷ lệ trên tổng số cán bộ giáo viên là thấp Trung bình từ 3 đến 4 cán bộ giáo viên/01 máy vi tính Chúng ta cũng nhận thấy tỷ lệ các thiết bị khác như máy điện thoại, máy fax, máy Scaner của 1 nhà trường như vậy là thấp
Trang 10Bảng 2.7: Mức độ đáp ứng nhu cầu về trang thiết bị
đủ thiếu Rất Mức độ đáp ứng được nhu
cầu phục vụ giảng dạy, công tác của lượng máy vi tính và thiết bị khác
3/55 (5,4%)
27/55 (49%)
15/55 (27,2%)
Hệ thống trang thiết bị máy móc, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động của hệ thống thông tin quản lý giáo dục của các nhà trường hiện nay còn nhiều khó khăn
2.5 Thực trạng khai thác hệ thống thông tin trường cao đẳng nghề Nam định
Tỷ lệ giáo viên sử dụng máy vi tính và các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông vào trong công việc đã có sự chuyển biến tích cực, đặc biệt Internet đã bắt đầu có
sự thâm nhập khá sâu vào trong đời sống, công tác của cán bộ giáo viên nhà trường, nhu cầu sử dụng trang thiết bị về CNTT-TT, nhu cầu kết nối Internet ngày càng tăng lên
Bảng 2.8: Mức độ sử dụng trang thiết bị CNTT-TT và mạng Internet
Nội dung
Mức độ Thường
xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao giờ
Internet
11/55 (20%)
32/55 (58,1%)
12/55 (21,8)
Sử dụng các thiết bị CNTT-TT trong công việc
7/55 (12,7%)
46/55 (83,6%)
1/55 (1,8%)
Mặc dù mức độ sử dụng, khả năng và điều kiện sử dụng trang thiết bị tin học và công nghệ trong công tác còn nhiều hạn chế xong, khi nhận xét về vai trò của việc khai thác hiệu quả của hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong nhà trường, đa số cán bộ giáo viên nhà trường đều đánh giá rất cao vai trò của hệ thống thông tin trong QLGD nếu được triển khai, khai thác có hiệu quả với tỷ lệ lựa chọn có hiệu quả giao động từ trên 40% đến gần 70%
Bảng 2.9: Đánh giá ý nghĩa xây dựng HTTT-QLGD
Nội dung
Mức độ Giả
m nhâ
n lực
Giảm thời gian
Chín
h xác hơn
Nhan
h hơn
Nâng cao hiệu quả
Khô
ng
có tác dụn
g
Ý nghĩa và tác dụng của việc xây dựng
%)
29/55 (52,7
%)
25/55 (45,4
%)
34/55 (61,8
%)
36/55 (65,4
%)
2/55 (3,6
%)
Trang 11Đánh giá về hiệu quả của hệ thống thông tin QLGD của nhà trường trong giai đoạn hiện nay, phần lớn cán bộ giáo viên chiếm tỷ lệ 85,4% có nhận xét hiệu quả khai thác, quản lý hệ thống thông tin QLGD của nhà trường ở mức độ bình thường
Bảng 2 10: Đánh giá hiệu quả khai thác HTTT-QLGD
Hiệu quả của việc khai thác hệ thống thông tin QLGD trong quản lý của nhà trường hiện nay
5/55 (9%)
47/55 (85,4%)
3/55 (5,4%)
2.6 Nguyên nhân của những thực trạng
2.6.1 Nguyên nhân thực trạng nguồn nhân lực
Trường vừa được nâng cấp từ trường Trung cấp nghề trở thành trường Cao đẳng nghề, nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động của nhà trường nói chung và nguồn nhân lực CNTT-TT nói riêng đều đang ở tình trạng thiếu và chưa đáp ứng được yêu cầu, đang ở giai đoạn từng bước hoàn thiện
Chỉ tiêu biến chế của nhà trường đầu tư công tác quản lý, vận hành, khai thác sử dụng hệ thống thông tin QLGD chưa được quan tâm
Công tác đào tạo nguồn nhân lực có sẵn tại đơn vị về CNTT gặp nhiều khó khăn Bởi những lớp tập huấn ngắn hạn, những lớp bồi dưỡng thông thường chỉ cung cấp được một lượng thông tin và kỹ năng kiến thức rất hạn chế
Bên cạnh đó, sức ì tâm lí của một bộ phận khá lớn cán bộ giáo viên, thường tập trung vào lực lượng cao tuổi ngại tiếp xúc với lĩnh vực Công nghệ thông tin và truyền thống
2.6.2 Nguyên nhân thực trạng về cơ sở hạ tầng thông tin
Khó khăn trong việc ưu tiên đầu tư chưa tập trung được tới việc xây dựng hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục và việc không huy động được các nguồn lực khác đầu
tư cho hoạt động của nhà trường là 2 nguyên nhân được đánh giá cao hơn cả trong các nguyên nhân khó khăn về cơ sở vật chất của nhà trường
2.6.3 Nguyên nhân thực trạng quản lý, khai thác vận hành
2.6.3.1 Thu nhận thông tin
viên nhà trường đánh giá là 2 nguyên nhân, 2 lý do lớn nhất gây khó khăn cho quá trình thu nhận thông tin của hệ thống thông tin của nhà trường
2.6.3.2 Xử lý thông tin
nguyên nhân chủ yếu, cơ bản trong thực trạng xử lý thông tin của hệ thống
2.6.3.3 Truy xuất thông tin
bộ giáo viên chưa cao, cán bộ giáo viên chưa có nhiều nhu cầu khai thác thông tin trong
hệ thống phục vụ công việc của bản thân và tập thể
từ đó dẫn đến khó khăn trong việc bảo mật thông tin và những khó khăn trong việc truy xuất thông tin của hệ thống