Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường Đại học Điện lực ĐHĐL và kinh nghiệm quốc tế.. Kiến nghị một số biện pháp quản lý c
Trang 1Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng
công nghệ mới cho cán bộ ngành điện
ở Trường Đại học Điện lực
Abstract Trình bày cơ sở lý luận về vấn đề cần nghiên cứu: nêu lên một số khái niệm
cơ bản, các chức năng quản lý và quản lý giáo dục, các phương pháp quản lý, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng cán bộ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường Đại học Điện lực (ĐHĐL) và kinh nghiệm quốc tế Kiến nghị một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường ĐHĐL như: xác định nhu cầu và quy hoạch đào tạo bồi dưỡng, cải tiến mục tiêu nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy, liên kết với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, tổ chức nhân sự và hoàn thiện quy chế quản lý, phát triển vai trò Trung tâm đào tạo nâng cao của trường ĐHĐL thành Trung tâm đào tạo nâng cao của toàn Tổng công ty Điện lực Việt Nam
Keywords Công nghệ; Ngành điện; Trường Đại học Điện lực
Trong những năm vừa qua đã có một số đề tài nghiên cứu về quản lý công tác BD
CB nhằm phát triển nguồn nhân lực cho ngành điện Tuy nhiên chưa có luận văn và đề tài nào nghiên cứu cụ thể về công tác BD nhân lực theo công nghệ mới, một nhân tố quyết định góp phần phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Điện lực
để đề xuất giải pháp phù hợp cho vấn đề cấp bách trên
Trang 2Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường Đại học Điện lực” làm đề
tài nghiên cứu với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng công tác BD CB kỹ thuật của Trường ĐHĐL, góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh trong thời kỳ đổi mới, hội nhập quốc tế của ngành điện nói riêng và Việt nam nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
Từ thực trạng công tác BD CB kỹ thuật của ngành, tìm ra các hạn chế của công tác quản lý BD làm ảnh hưởng đến chất lượng BD công nghệ mới trên cơ sở đó vận dụng các cơ sở lý luận quản lý đào tạo để tìm ra những biện pháp quản lý công tác BD chuyên môn kỹ thuật nói chung và công nghệ mới nói riêng nhằm nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng của nhà trường trong những năm tới
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lí luận về quản lý, quản lý công tác BD CB chuyên môn,
kỹ thuật trong nhà trường đại học
- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác BD và quản lý công tác BD công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở Trường ĐHĐL
- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác BD công nghệ mới cho cán bộ ngành điện của Trường ĐHĐL nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác BD
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Công tác BD công nghệ mới cho các bộ ngành điện của trường ĐHĐL
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý công tác BD công nghệ mới cho cán bộ ngành điện của trường ĐHĐL
5 Giả thuyết khoa học
Nếu có các biện pháp quản lý trên cơ sở khoa học và thực tiễn phù hợp với đối tượng và tính chất công tác thì sẽ nâng cao được chất lượng hiệu quả BD công nghệ mới, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của Tập Đoàn Điện lực nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung
6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn như quan sát, điều tra, phương pháp nghiên cứu luận, phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu, mô hình, sơ đồ, bảng biểu
7 Phạm vi đề tài
Đề tài tiến hành nghiên cứu công tác BD công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường ĐHĐL nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao động kỹ thuật của ngành điện
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, luận văn được dự kiến trình bày
Trang 3Chương 1: Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ
ngành điện ở trường Đại học Điện lực và kinh nghiệm quốc tế
Chương 3 : Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán
bộ ngành điện ở trường Đại học Điện lực
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Quản lý
1.1.2 Theo Mác, QL là chức năng đặc biệt được sản sinh ra từ tính chất xã
hội hoá lao động Một số cách tiếp cận thuật ngữ QL trong từ điển Tiếng Pháp, được hiểu là “toàn bộ các kỹ thuật về tiêu chí và quản trị một doanh nghiệp” hay “QL là hoạt động của việc lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo các nguồn lực nhằm đạt được kết quả
mong muốn”
1.1.3 Công nghệ
Một số khái niệm cơ bản
- Khoa học là: “Lĩnh vực hoạt động nghiên cứu nhằm sản xuất ra những tri thức mới
về tự nhiên, về xã hội, tư duy và bao gồm tất cả những điều kiện, những yếu tố của sự sản xuất này: nhà khoa học cơ quan khoa học, phương pháp, thông tin;
- Công nghệ là: “Là môn khoa học ứng dụng nhằm vận dụng các qui luật tự nhiên và
các nguyên lý khoa học, đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần của con người”(3) (Từ điển Bách khoa tiếng Việt – Hà nội 1995, trang 583)
Bồi dưỡng
Theo đại từ điển tiếng Việt “Đào tạo là làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”
Bồi dưỡng: theo Đại từ điển tiếng Việt: “BD là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất
của con người” BD CB có thể coi là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp hoặc nâng cao trình độ theo yêu cầu của ngành
1.1.4 Chất lượng
Chất lượng là “Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc này) phân biệt với sự (Từ điển tiếng Việt phổ thông, NXB Khoa học
và xã hội, H., 1987)
1.2.6 Chất lượng bồi dưỡng
CL BD toàn diện với đặc trưng sản phẩm là con người có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của toàn bộ quá trình BD và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách hay năng lực sống và hoà nhập đời sống xã hội, giá trị sức lao động, năng lực hành nghề của người hoàn thành khoá học tương ứng với mục tiêu chuyên ngành BD trong hệ
Trang 41.2 Cơ sở lý luận về quản lý
1.2.1 Các chức năng quản lý và quản lý giáo dục
* Chức năng kế hoạch hoá
cơ bản Đó là phương pháp tâm lý xã hội, phương pháp tổ chức hành chính; phương pháp giáo dục; phương pháp kinh tế
1.2.3 Quản lý giáo dục
QLGD là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp QLGD tác động đến toàn bộ hệ thống GD nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó (53)
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng cán bộ
1.3.1 Yếu tố môi trường chính sách
Quá trình cổ phần hoá diễn ra mãnh mẽ ở hàng loạt các doanh nghiệp, tập đoàn, TCT đã tạo ra bước đột phá làm thay đổi cơ chế QL, hoạt động, cơ cấu tổ chức, góp phần nâng cao CL đào tạo
1.3.2 Quá trình bồi dưỡng
1.3.2.1 Mục tiêu bồi dưỡng
Mục tiêu BD là cái đích hướng tới của quá trình BD nhằm hình thành, nâng cao phát triển nhân cách, năng lực nghề nghiệp tương ứng với loại hình lao động nghề nghiệp cụ thể
1.3.2.2 Hình thức bồi dưỡng
Vẫn còn áp dụng phổ biến loại hình tập trung ngắn hạn và dài ngày Đối với khoá ngắn ngày từ 1- 3 tuần, các khoá dài từ 1 – 3 tháng
1.3.2.3 Nội dung chương trình bồi dưỡng: Là bản thiết kế chi tiết quá trình
giảng dạy trong một khoá đào tạo phản ánh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình tự, cách thức tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng
dạy cho toàn khoá BD
Phương pháp bồi dưỡng: Là cách thức thực hiện công tác BD
1.3.2.4 Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ GV là nhân tố quyết định CL đào tạo, là người trực tiếp thực hiện và quyết định việc đổi mới nâng cao CL đào tạo, nghiên cứu trong trường đại học Người GV
Trang 5không chỉ truyền thụ kiến thức mà phải trở thành một người thiết kế, điều khiển HV tự giác và tích cực tham gia học tập một cách sáng tạo
1.3.2.5 Cơ sở vật chất của nhà trường
Là phương tiện lao động sư phạm thiết yếu để thực hiện quá trình dạy học bao gồm trường lớp, các thiết bị dạy học và các thiết bị phục vụ cho các hoạt động sư phạm khác của nhà trường
1.4 Cơ sở lý luận về quản lý công tác bồi dƣỡng cán bộ
Là một quá trình trong hoạt động gồm: Ra quyết định mở lớp; lập dự trù kinh phí; lập
và phát công văn chiêu sinh; công tác trực tiếp QL khoá học; theo dõi,chuẩn bị và tổ chức kiểm tra, viết thu hoạch, tổ chức cấp chứng chỉ cho HV; tổ chức đánh giá kết quả khoá học; quan hệ giữa đơn vị BD và HV
1.4.2 Quản lý đầu vào
1.4.2.1 Công tác tuyển sinh
Ra quyết định mở lớp; Lập dự trù kinh phí; Lập và gửi công văn chiêu sinh; Tổ chức đón học viên nhập học; Chuẩn bị khai giảng
1.4.1.2 Xây dựng chương trình: Chương trình BD là một bản thiết kế tổng thể cho
một hoạt động đào tạo cho ta biết toàn bộ nội dung cần BD, chỉ rõ ra những gì ta có thể trông đợi ở người học sau khoá học Nó phác họa ra quá trình cần thiết để thực hiện nội dung BD
1.4.2 Quản lý quá trình bồi dưỡng
1.4.2.1 Quản lý nội dung và chương trình bồi dưỡng cán bộ
Nội dung và chương trình BD phải thiết kế một cách linh hoạt, phù hợp với sự thay đổi của từng thời kỳ Rà soát lại và đổi mới giáo trình, loại bỏ những nội dung không phù hợp, bổ sung những nội dung cần thiết
1.4.2.2 Quản lý trực tiếp khoá học
Quản lý hoạt động giảng dạy của GV thông qua GV chủ nhiệm: Hoạt động này
nhằm đảm bảo GV thực hiện đúng nội quy, quy chế chuyên môn, thực hiện đúng và đủ nội dung, chương trình, kế hoạch cũng như kế hoạch BD
Quản lý hoạt động của học viên: QL hoạt động của HV thông qua phản
ánh của đội ngũ GV chủ nhiệm, GV trực tiếp giảng dạy về kết quả học tập, và tác phong sinh hoạt;
Tổ chức các kỳ thi nhằm đánh giá chính xác kết quả học tập của HV
1.4.3 Quản lý quá trình đầu ra
1.4.3.1 Kiểm tra, đánh giá
Là quá trình thu thập chứng cứ và đưa ra những đánh giá về sự tiến bộ nhằm thoả mãn các tiêu chí về sự thể hiện đã được đưa ra trong tiêu chuẩn hoặc kết quả học tập
1.4.3.2 Cấp chứng chỉ
Trang 6Chứng chỉ là tài liệu cung cấp những thông tin liên quan cần thiết của HV như: ảnh, họ tên, năm sinh, quê quán, nơi làm việc, chức danh, nội dung BD , thời gian BD
1.4.3.3 Hoàn thiện hồ sơ lớp học nộp cho bộ phận lưu trữ và kế toán
1.4.3.4 Chuẩn bị bế giảng và các thủ tục liên quan:
1.4.3.5 Quyết toán sau khi hoàn thành khoá học
Rà soát lại các khoản chi; Kiểm tra xem các khoản chi có thực hiện theo đúng chế
độ quy định không; hoàn thiện các chứng từ cần thiết để thanh toán
1.4.3.6 Duy trì quan hệ giữa cơ sở bồi dưỡng với các học viên
Sau khi kết thúc khoá học, người làm công tác QL BD cần giữ mối liên hệ thường xuyên với các HV thông qua nhiều con đường khác nhau để nắm bắt phản hồi từ phía khách hàng về hiệu quả đào tạo phát huy ở mức độ nào trong môi trường làm việc thực
tế của các HV sau khi kết thúc khoá học
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÔNG NGHỆ MỚI CHO CÁN BỘ NGÀNH ĐIỆN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC VÀ KINH NGHIỆM
QUỐC TẾ 2.1 Thông tin chung về Tập đoàn Điện lực Việt Nam
TCT Điện lực Việt Nam là doanh nghiệp lớn của Nhà nước được thành lập năm
1995 theo Nghị định 14/CP, gồm nhiều doanh nghiệp thành viên và đơn vị sự nghiệp, hoạt động trong phạm vi cả nước về chuyên ngành kinh doanh điện và một số lĩnh vực sản xuất, dịch vụ liên quan khác
2.2 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của trường Đại học Điện lực
Ngày 19/5/2006 Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Trường ĐHĐL
trên cơ sở Trường Cao đẳng Điện lực ĐHĐL là một trường đại học công lập, đa cấp, đa ngành, có nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao ở các bậc học, đào tạo cho EVN và nhu cầu của xã hội, đồng thời là một trong những trung tâm nghiên cứu khoa học - công nghệ hàng đầu của EVN
2.2 Thực trạng công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở
trường Đại học Điện lực trong những năm gần đây
2.3.1 Nhu cầu về đội ngũ cán bộ kỹ thuật của ngành điện
Nhu cầu nhân lực vừa trực thuộc EVN, vừa thuộc quĩ nhân lực nằm ngoài sự QL của EVN thuộc các thành phần kinh tế như dưới đây:
- Sản xuất, truyền dẫn, cung cấp điện năng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa Số lao động trong các lĩnh vực này luôn chiếm trên 75% lực lượng lao động của toàn ngành và biến động của lao động trong lĩnh vực này là rất lớn, nhu cầu tăng cường lực lượng lao động là tất yếu;
- Cung cấp điện cho sản xuất công, nông nghiệp, thuỷ lợi, dịch vụ
- Sản xuất thiết bị, vật liệu điện (công nghệ và thiết bị kỹ thuật điện);
Trang 7- Dịch vụ viễn thông; Tư vấn xây dựng điện, khảo sát, thiết kế, xây lắp, QL giám sát các công trình điện
Bên cạnh đó tốc độ tăng trưởng ngành điện cao (luôn ở mức trên 15% và khoảng 17% ở giai đoạn hiện nay) làm nhu cầu tăng nhân lực tăng trong lúc việc tổ chức đào tạo lại lực lượng lao động hiện có theo không kịp
2.3.1.2 Nhu cầu đào tạo
Cập nhật công nghệ mới: kỹ thuật thủy điện tích năng; công nghệ Tuabin khí thế
hệ “G, H”; hệ thống giám sát, điều khiển và thu thập dữ liệu (SCADA), sửa chữa nóng đường dây bằng Robot; tự động hoá
Nhu cầu nâng cao năng lực về vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
Nhu cầu BD (Retraining) để nâng cao năng lực cho đội ngũ trực tiếp sản xuất là một yếu tố khách quan tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh Cụ thể là các NMĐ, Trạm biến áp, các công ty phân phối trang bị công nghệ mới đòi hỏi có một lực lượng được trang bị đủ kiến thức hiện đại để bổ sung vào dây chuyền mới với công nghệ tiên tiến hiện nay
2.3.2 Qui mô bồi dưỡng công nghệ mới trong trong 5 năm (2003-2007) Thời
kỳ mở lớp bồi dưỡng theo chỉ tiêu của Tập Đoàn
Đây là thời kỳ nhà trường thực hiện công tác BD CB theo chỉ tiêu của EVN nên số
lượng lớp mở tương đối đều đặn, ổn định
Thời kỳ mở lớp bồi dưỡng theo nhu cầu của thị trường
2.3.3 Kết quả đào tạo bồi dưỡng và đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật
Đánh giá kết quả bồi dưỡng
Bảng 5: Kết quả xếp loại các khoá bồi dưỡng
(Nguồn: Trung tâm Đào tạo nâng cao - Đại học Điện lực)
Bảng 6 Đánh giá của học viên về chất lượng các khoá bồi dưỡng của nhà trường hiện
dung bài giảng
Rất cao Cao Vừa phải Thấp Rất thấp
10 65,5 20,5 4,5 0
2 Mức độ thiết thực Rất TT TT Tương đối ít TT Không TT
Trang 8Chất lượng tài liệu
khoá học (tài liệu
phô tô,tài liệu slide
Các số liệu khảo sát trên đây đã cho thấy chất lượng BDCB của trường ĐHĐL
đã đạt được kết quả tương đối tốt Về cơ bản đã đạt được mục tiêu của các khoá BD và
đã đáp ứng được kỳ vọng của nhiều HV tham gia khoá học
Bảng 7 Số lượng cán bộ ngành điện được bổ nhiệm mới và bổ nhiệm nâng cấp sau
khi được tham gia các khoá bồi dưỡng công nghệ mới
Năm
(Nguồn: Báo cáo tổng kết thực hiện công tác BD –TTĐTNC - ĐHĐL)
Mặc dù chất lượng BD CB ngành điện đã được từng bước cải thiện thông qua các điều kiện đảm bảo chất lượng như nội dung chương trình, đội ngũ GV, CSVC Nhưng
do các điều kiện trên còn hạn chế, vì vậy chất lượng BD một mặt chưa đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu của thị trường sức lao động, nhu cầu sản xuất và đặc biệt trước yêu
Trang 9cầu của sự nghiệp CNH-HĐH của ngành điện; mặt khác chất lượng BD cũng chưa được kiểm định
2.4 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện
ở Trường Đại học Điện lực
2.4.1 Công tác kế hoạch bồi dưỡng
Căn cứ xây dựng kế hoạch
Căn cứ vào các văn bản pháp quy của Chính phủ, của EVN và các Bộ liên quan; Các hợp đồng đặt hàng của các tổ chức khác; Đội ngũ GV và CSVC kỹ thuật của nhà
trường
Nhược điểm lớn nhất của kế hoạch BD cho đến nay là thiếu căn cứ chắc chắn, chỉ mang tính ước lượng, dự báo, dẫn tới việc thực hiện rất bị động
Xây dựng và phát triển các chương trình và nội dung bồi dưỡng
Hiện nay nhà trường đã xây dựng được 55 chương trình BD chuyên ngành điện và
viễn thông điện tử (như phụ lục 1)
* Chương trình, nội dung bồi dưỡng được xây dựng trong thời kỳ hợp tác với
chuyên gia Nhật
Những chương trình này đều được xây dựng với sự hỗ trợ của các chuyên gia Nhật Bản thông qua dự án JICA về “Đào tạo giáo viên ngành điện.Quá trình thực hiện công tác này được thực hiện theo những bước như: Lập kế hoạch và thực hiện khảo sát nhu cầu đào tạo của ngành điện tại các đơn vị thành viên EVN; Thu thập và phân tích các tài liệu; Viết Báo cáo thu hoạch, trình cơ quan QL cấp trên là EVN; Tiến hành xây dựng chương trình BD, biên soạn nội dung BD, đặc biệt các GV Trung tâm phải sửa đổi những phần biên soạn của chuyên gia Nhật sao cho phù hợp với thực tiễn sản xuất ngành điện tại Việt Nam; Lấy ý kiến đóng góp và hoàn thiện chương trình
* Chương trình, nội dung bồi dưỡng (xem phụ lục 2) được xây dựng sau khi hợp tác với chuyên gia Nhật kết thúc
Các khoá BD sau này chủ yếu dựa trên 55 chương trình này Mặt khác, nhà trường vẫn tiến hành khảo sát nhu cầu đào tạo gửi tới các đơn vị trong ngành điện để làm căn
cứ cho việc xây dựng nội dung chương trình thông qua phiếu khảo sát nhu cầu đào tạo (Xem phụ lục 3) Khi có hợp đồng thực hiện khoá BD nào mới, TTĐTNC phân công các
GV chuyên ngành liên quan xây dựng chương trình dựa trên đó, rồi chỉnh sửa cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể
Công tác bồi dưỡng và phát triển giáo viên
Bên cạnh việc tăng cường về số lượng, thì nhà trường còn đặt lên hàng đầu vấn đề nâng cao CL GV
Chuyển giao công nghệ: 14 chuyên gia dài hạn và 36 chuyên gia ngắn hạn Nhật
Bản đã được cử sang làm việc với các GV theo trong khuôn khổ hợp tác kỹ thuật giữa JICA và EVN
Trang 10Bồi dưỡng giáo viên tại Nhật Bản: có 26 GV được cử tham gia vào các chương
trình đào tạo kỹ thuật tại Nhật Bản thông qua việc hợp tác với JICA
Bồi dưỡng giáo viên tại Việt Nam: Tổng cộng đã có 30 lượt GV được cử đến các
đơn vị sản xuất trong EVN để học tập và tìm hiểu về tình hình thực tế
Đổi mới phương pháp đào tạo bồi dưỡng
Các phương pháp bồi dưỡng:
Phương pháp truyền thống: Thầy dạy - Trò ghi Nhà trường đang cải tiền phưong pháp nỳnày bằng các bài giảng điện tử có phần mềm mô phỏng, hình ảnh động cho sinh động
Phương pháp truyền thụ trực tiếp: Nhằm tăng cường bài giảng thực hành, nhà trường đã
tổ chức kết hợp với các NM, đơn vị sản xuất để bố trí đưa HV xuống học tập tại ngay hiện trường NM T
2.4.2 Tăng cường trang thiết bị cho giảng dạy và học tập
Về phương tiện giảng dạy: Mặc dù nhà trường đã trang bị được nhiều thiết bị mô phỏng
và máy tính máy chiếu nhưng không phải chuyên ngành nào cũng được trang bị đầy đủ
và đồng bộ, chưa áp dụng các công nghệ hiện đại vào công tác đào tạo, trang bị cho BD chuyên môn sâu, còn thiếu dẫn đến chất lượng BD ở các chuyên ngành khác nhau là chưa đồng đều
Công tác tổ chức và đánh giá kết quả các lớp bồi dưỡng
Tổ chức các lớp bồi dưỡng: Bộ phận hành chính của TTĐTNC sẽ chuẩn bị khánh
tiết, bài phát biểu; kiểm tra bố trí trong phòng họp; chuẩn bị đầy đủ máy tính, màn chiếu cho lớp học, phô tô sách học và tài liệu cho HV; Lên lịch học và bố trí giáo viên; Tổ chức đón học viên nhập học
Để đánh giá thực trạng về công tác tổ chức các lớp BD của nhà trường trong thời gian qua, chúng tôi đã tiến hành trưng cầu ý kiến của 50 GV và CB trong nhà trường về những vấn đề chủ yếu trong công tác BDCB ngành điện của trường ĐHĐL Các ý kiến được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 8 Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về các vấn đề cần quan tâm ưu tiên
trong công tác tổ chức các khoá BD của trường hiện nay
2 Công tác liên kết, phối hợp thực hiện BD giữa
nhà trường với các cơ sở sản xuất
Trang 115 BD phát triển đội ngũ GV, cộng tác viên 45 99 1
6 Công tác kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả
BD
7 QL mục tiêu nội dung chương trình BD 38 92,7 3
(Nguồn: Trung tâm Đào tạo nâng cao – Trường Đại học Điện lực)
Qua ý kiến đánh giá của GV và CB QL về những vấn đề cần ưu tiên quan tâm trong nhà trường đối với công tác BD hiện nay ở bảng 2, chúng tôi nhận thấy: Nhà trường cần tập trung chủ yếu nhất ở các vấn đề là:
- BD phát triển đội ngũ GV, cộng tác viên;
- CSVC, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác BD;
- QL mục tiêu nội dung chương trình BD
Công tác kiểm tra đánh giá:
Cho đến nay việc đánh giá kết quả và chất lượng khoá BD đều được tiến hành cuối mỗi khoá học căn cứ vào kết quả điểm cuối khoá Đây là phương pháp đánh giá truyền thống
Ngoài ra nhà trường phát phiếu hỏi (Xem phụ lục 4) cho HV để đánh giá về chất lượng và tính hiệu quả của khóa học; Bố trí GV, CB chuyên môn dự giờ để đánh giá trực tiếp khoá học và sự tiếp thu của HV, bài giảng của GV; Khoảng 6 tháng đến 1 năm,
nhà trường tiếp tục có tổ chức khảo sát (follow-up investigations) các đơn vị đã tham gia
khoá BD (đi trực tiếp đến các đơn vị để phỏng vấn và phát phiếu hỏi) hoặc gửi phiếu hỏi qua đường bưu điện để đánh giá tình hình áp dụng những kiến thức đã học của HV vào công việc thực tế
2.4.3 Phối hợp liên kết giữa nhà trường và các doanh nghiệp
Liên kết đào tạo:
Hợp tác với các chuyên gia, kỹ sư nhiều kinh nghiệm ở các đơn vị doanh nghiệp, mời họ làm GV kiêm chức, cộng tác với nhà trường thực hiện phần giảng thực hành;
tham gia đóng góp ý kiến, biên soạn và hiệu chỉnh nội dung chương trình BD về Nhiệt
điện và Thuỷ điện ở nhiều NMNĐ và NMTĐ trên khắp Việt Nam
BD nói riêng đã bước đầu đáp ứng được yêu cầu về nhân lực cho ngành điện
Đội ngũ GV nhiệt tình, có tinh thần phấn đấu trong chuyên môn, có ý thức tổ chức
kỷ luật, có tinh thần xây dựng nhà trường Đội ngũ đều được đào tạo chính quy, có trình