Abstract. Nghiên cứu quá trình đồng phân hóa n-ankan. Các phản ứng chính xảy ra trong quá trình đồng phân hoá. Đặc điểm nhiệt động học. Chất xúc tác cho quá trình đồng phân hóa n-ankan. Phân loại xúc tác của quá trình đồng phân hóa n-ankan. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tính chất xúc tác SO42-/ Fe2O3.Al2O3.Tổng hợp xúc tác x%SO42-/Fe2O3 và x%SO42-/yFe2O3-zAl2O3. Đánh giá hoạt tính xúc tác qua phản ứng đồng phân hóa n-hexan.
Trang 1Nghiên cứu tổng hợp và tính chất xúc tác của Fe2O3 được biến tính bằng Al2O3 và anion hóa trong phản ứng đồng phân hóa n-ankan
Vũ Thị Tuyết
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS ngành: Hóa dầu và Xúc tác hữu cơ; Mã số: 60 44 35
Người hướng dẫn: PGS.TS Hoa Hữu Thu
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Nghiên cứu quá trình đồng phân hóa n-ankan Các phản ứng chính xảy ra
trong quá trình đồng phân hoá Đặc điểm nhiệt động học Chất xúc tác cho quá trình đồng phân hóa n-ankan Phân loại xúc tác của quá trình đồng phân hóa n-ankan Một
số yếu tố ảnh hưởng đến tính chất xúc tác SO42-/ Fe2O3.Al2O3.Tổng hợp xúc tác x%SO42-/Fe2O3 và x%SO42-/yFe2O3-zAl2O3 Đánh giá hoạt tính xúc tác qua
phản ứng đồng phân hóa n-hexan
Keywords Hóa dầu; Chất xúc tác; Phản ứng đồng
Content
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG ĐỒNG
PHÂN HÓA N-ANKAN 1.1 Giới thiệu về quá trình đồng phân hóa n-ankan
1.1.1 Quá trình đồng phân hóa n-ankan
Đồng phân hoá là quá trình làm thay đổi cấu tạo hoặc phân bố lại vị trí các nguyên tử hay nhóm nguyên tử của hợp chất hữu cơ mà không làm thay đổi khối lượng phân tử của nó
Công nghệ đồng phân hóa parafin được phân thành hai loại: (a) đồng phân hóa n-ankan thấp C5 – C7 để sản xuất các cấu tử có trị số octan cao cho xăng và chuyển hóa n-butan thành isobutan để sản xuất các ankylat (bằng cách ankyl hóa isobutan bởi một olefin thấp) hoặc để sử dụng isobutan trong các chuyển hóa khác nhau của công nghiệp hóa dầu và công nghiệp hóa học; (b) đồng phân hóa các n-ankan mạch dài trong các sản phẩm dầu nhằm làm giảm nhiệt độ đông đặc nghĩa là loại bỏ được yêu cầu phải thực hiện công đoạn parafin (dewaxing) là công đoạn làm giảm hiệu suất sản phẩm
1.1.2 Các phản ứng chính xảy ra trong quá trình đồng phân hoá
Dưới tác dụng của chất xúc tác và ảnh hưởng của các điều kiện phản ứng (nhiệt độ, áp suất…), trong quá trình đồng phân hoá có thể xảy ra những phản ứng chính sau[9]:
- Phản ứng đồng phân hoá
- Phản ứng crackinh
Trang 2- Phản ứng đehiđro hoá, proton hóa, đóng vòng và thơm hóa dẫn đến tạo các sản phẩm olefin, vòng no, vòng chưa no, hidrocacbon thơm, các quá trình oligome hóa, nhựa hóa, cốc hóa
1.1.3 Đặc điểm nhiệt động học
Liên kết trong các hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị, các phản ứng hữu cơ xảy
ra với tốc độ chậm, không triệt để và theo nhiều hướng khác nhau Về nhiệt động học, phản ứng đồng phân hóa là phản ứng thuận nghịch và tỏa nhiệt, vì vậy phản ứng sẽ không thuận lợi nếu nhiệt độ tăng quá cao Bảng 2 cho thấy nhiệt tạo thành của một số cấu tử trong phản ứng đồng phân hóa n-butan, n-pentan và n-hexan ở các nhiệt độ khác nhau
Sự đồng phân hóa không làm thay đổi số mol nên sự thay đổi áp suất không làm chuyển dịch cân bằng của phản ứng Cân bằng này chỉ phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ Dễ thấy rằng hiệu suất của của phản ứng đồng phân hóa tăng lên khi nhiệt độ giảm do phản ứng
là tỏa nhiệt Để đạt được cực đại các đồng phân có chỉ số octan cao, phản ứng cần tiến hành ở nhiệt độ thấp nhất có thể Tuy nhiên, ở bất kì nhiệt độ nào thì một vòng phản ứng chỉ chuyển
hóa được một phần các n-parafin thành isoparafin Bởi vậy, người ta thường sử dụng quá trình hồi lưu các n-parafin chưa chuyển hóa và cả những đồng phân iso có trị số octan thấp
để tăng độ chuyển hoá, tăng hiệu suất của phản ứng
1.2.1 Phân loại xúc tác của quá trình đồng phân hóa n-ankan
Xúc tác pha lỏng : Trước đây tất cả các quá trình đồng phân hóa đều sử dụng xúc tác
pha lỏng là các axit Lewis như AlCl3, AlBr3, hoặc hỗn hợp AlCl3 và SbCl3 và các loại axit như axit clohiđric Ngoài những xúc tác trên người ta còn sử dụng một số xúc tác axit khác như: H3PO4 ở 26-135oC, C6H5-SO3H ở 76oC để đồng phân hóa but-1-en thành but-2-en;
H3PO4/chất mang là đất nung ở 325-3640C để biến đổi n-anken thành isoanken
Xúc tác oxit có tính axit (axit rắn): Qua nhiều nghiên cứu cải tiến, người ta sử dụng
xúc tác rắn để thay thế xúc tác pha lỏng Ví dụ như: Cr2O3, ThO2, TiO2, Al2O3-Mo2O3…đều
đã được sử dụng làm xúc tác cho các quá trình đồng phân hóa Loại xúc tác này có ưu điểm là
rẻ tiền, dễ sản xuất nhưng lại có nhược điểm là độ chuyển hóa không cao và nhanh mất hoạt tính do cốc tạo thành trên bề mặt xúc tác Vì vậy, chúng nhanh chóng nhường chỗ cho một
loại xúc tác mới có hoạt tính và thời gian sử dụng lâu hơn, đó là xúc tác lưỡng chức năng
Xúc tác lưỡng chức năng : Xúc tác lưỡng chức năng là xúc tác có chức năng oxi
hóa-khử và chức năng axit-bazơ Chức năng oxi hóa-hóa-khử có tác dụng làm tăng vận tốc của phản ứng đehiđro hóa và phản ứng hiđro hóa, được sử dụng điển hình là các kim loại chuyển tiếp như: Pt, Pd, Mo, Mn, Ni, Al, Sn …(hàm lượng mỗi kim loại thường nằm trong khoảng từ 0,5÷ 6% khối lượng) Chức năng axit có tác dụng thúc đẩy các phản ứng theo cơ chế cacbocation như đồng phân hóa hiđrocacbon, phản ứng đóng vòng hiđrocacbon parafin và các phản ứng không có lợi cho quá trình như hiđrocrackinh, phân hủy,… Vật liệu được dùng chủ yếu là γ-Al2O3, ZrO2, TiO2, Fe2O3 Những vật liệu này có tác dụng như một chất mang Chúng được tăng cường tính axit khi tương tác với các anion: SO42-, BO32-, PO43- …là các tác nhân cải thiện tính axit Mỗi chất xúc tác chỉ chứa một chất tăng cường axit và thành phần %
của chúng thường nằm trong khoảng 0,5÷30% khối lượng tùy thuộc vào mục đích sử dụng
1.2.2 Cơ chế phản ứng
Phản ứng đồng phân hóa có thể xảy ra trên xúc tác axit hoặc xúc tác lưỡng chức [21]
Cơ chế xúc tác axit
Cơ chế đồng phân hóa và crackinh ankan trên tâm axit được biểu diễn theo sơ đồ
1.1:
Trang 3Px C+x C+x' Px'
(3) (3') (1) (2) (4)
C+y + O(x-y)
Bước 1: Giai đoạn tạo cacbocation
Hợp chất trung gian cacbocation được hình thành do sự hấp phụ phân tử ankan trên tâm axit Bronsted cũng như tâm Lewis
RH + H+ <=> R+ + H2
RH + L <=> R+ + LH hoặc do sự chuyển hóa hiđrua từ phân tử ankan sang một cacbocation:
RH + R+’ <=> R+ + R’H
Bước 2: Quá trình đồng phân hóa cacbocation tạo thành cacbocation phân nhánh
Bước 3,3’: Hợp chất trung gian cacbocation bị phân cắt β để hình thành phân tử anken và
một cacbocation mới
Bước 4: Từ cacbocation hình thành phân tử parafin mới
Cơ chế xúc tác lưỡng chức
Cơ chế của phản ứng đồng phân hóa n-parafin trên xúc tác lưỡng chức được biểu diễn theo sơ đồ 1.2
\
Giai đoạn quyết định của phản ứng đồng phân hóa và crackinh tương ứng là giai đoạn tái sắp xếp cacbocation và crackinh cacbocation trên tâm axit
Do có sự khuếch tán các hợp chất trung gian từ tâm axit sang tâm kim loại và ngược lại nên có một yêu cầu đối với xúc tác là tâm axit và tâm kim loại phải ở gần nhau
Sơ đồ 1.2: Đồng phân hóa và crackinh parafin trên xúc tác axit
+
-H2
2 +H
+H+
-H+ Axit
Axit
Kim lo¹i
Kim lo¹i
KhuÕch t¸n
KhuÕch t¸n
C¸c s¶n phÈm cracking
nP = n-Parafin; nO = n-Olefin; iP = isoParafin
Các sản phẩm cracking
Khuếch tán
Kim loại Kim loại
Trang 4CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 2.1 Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)
Phương pháp nhiễu xạ tia X cũng có một số hạn chế như không phát hiện được những chất có hàm lượng thấp và tùy theo bản chất và mạng không gian của vật liệu mà độ nhạy phân tích định tính thay đổi từ 1% đến 30%
Thực nghiệm:
Phổ nhiễu xạ Rơnghen được ghi trên máy HUT-PCM Brucker D8, sử dụng ống tia Rơnghen bằng Cu với bước sóng Kα = 1,5406 x 10-8cm tại Khoa Hóa học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên
2.2 Phương pháp phổ EDX [12]
Độ chính xác của EDX ở cấp độ một vài phần trăm, tuy nhiên, EDX tỏ ra không hiệu quả với các nguyên tố nhẹ (ví dụ B, C ) và thường xuất hiện hiệu ứng chồng chập các đỉnh tia X của các nguyên tố khác nhau (một nguyên tố thường phát ra nhiều đỉnh đặc trưng Kα,
Kβ , và các đỉnh của các nguyên tố khác nhau có thể chồng chập lên nhau gây khó khăn cho phân tích
Thực nghiệm:
Phổ EDX được chụp tại phòng chụp SEM và EDX, Khoa Vật lí, trường Đại học
Khoa học Tự nhiên
2.3 Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)
Hiện nay, kính hiển vi điện tử quét đã được sử dụng rộng rãi trong việc nghiên cứu hình thái bề mặt vật liệu, nhất là trong nghiên cứu các dạng màng mỏng
Phương pháp SEM thường được sử dụng để nghiên cứu bề mặt, kích thước, hình dạng tinh thể của vật liệu
Thực nghiệm:
Ảnh SEM được chụp tại Phòng kính hiển vi điện tử Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương,
Yecxanh, Hà Nội
2.4 Phương pháp phân tích nhiệt (IR)
Phương pháp phân tích theo phổ hồng ngoại là một trong những kỹ thuật phân tích rất hiệu quả Một trong những ưu điểm quan trọng nhất của phương pháp phổ hồng ngoại so với những phương pháp phân tích cấu trúc khác (nhiễu xạ tia X, cộng hưởng từ điện tử,…) là phương pháp này cung cấp thông tin về cấu trúc phân tử nhanh, không đòi hỏi các phương pháp tính toán phức tạp
Thực nghiệm:
Phổ hồng ngoại của các mẫu được chụp tại phòng chụp IR, Khoa Hóa học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Phương pháp giải hấp NH3 theo chương trình nhiệt độ (NH3-TPD, Ammonia- Temperature Programmed Desorption) được tìm ra vào năm 1960 để xác định lực axit và lượng các tâm axit tương ứng trên xúc tác Người ta sử dụng NH3 như là một chất dò, được hấp phụ bão hoà trên các tâm axit của bề mặt xúc tác Các mẫu xúc tác sau khi hấp phụ khí
NH3 và được loại hết phần NH3 dư dưới điều kiện xác định sẽ được gia nhiệt theo chương trình nhiệt độ Khi năng lượng nhiệt cung cấp lớn hơn năng lượng hấp phụ, các phân tử NH3
sẽ giải hấp khỏi bề mặt chất hấp phụ và được khí mang đưa đến detector để xác định định
lượng
Thực nghiệm: Các mẫu xúc tác đồng phân hóa thu được được xác định TPD-NH3 tại Phòng thí nghiệm Công nghệ lọc hóa dầu và vật liệu xúc tác, Khoa Công nghệ Hóa học, Trường ĐHBK Hà Nội trên máy Autochem II 2920
Trang 52.6 Phương pháp đánh giá hoạt tính xúc tác
Ở quy mô phòng thí nghiệm thường sử dụng phương pháp dòng để nghiên cứu hoạt tính xúc tác Thiết bị phản ứng được sử dụng thông dụng nhất là loại ―tầng cố định‖ Ống phản ứng chứa lớp chất xúc tác có khối lượng thay đổi từ 0,1 ÷ 0,5g phụ thuộc vào sự nghiên cứu cần thiết ở áp suất khí quyển hay áp suất vài atm Trong thiết bị phản ứng, hỗn hợp khí hoặc hơi có thành phần không thay đổi theo thời gian đi qua lớp xúc tác giữ ở nhiệt độ đã chọn Các chất phản ứng được chuyển hóa một phần hoặc toàn bộ, hỗn hợp sản phẩm được phân tích bằng sắc ký khí
Nếu thiết bị phản ứng có đường kính bên trong là 10mm, chiều cao lớp chất xúc tác là 50mm thì đường kính hạt từ 1 ÷ 1,5mm để thiết bị phản ứng hoạt động tốt trong chế độ dòng Như vậy, thường ép bột chất xúc tác, sau đó giã và rây để chọn cỡ hạt có kích thước đáp ứng theo tiêu chuẩn nói trên Khi tuân theo điều kiện đó, người ta tránh hiện tượng chảy xoáy trong ống phản ứng
Trong ống phản ứng, dòng khí liên tục đi quá lớp xúc tác cố định, nếu các điều kiện cho trước thỏa mãn thì độ giảm hoạt tính xúc tác theo thời gian làm việc trong dòng phản ứng được xác định bởi sự giảm của độ chuyển hóa theo thời gian
Tiến hành
Vật liệu xúc tác được đánh giá hoạt tính trong phản ứng đồng phân hóa n-hexan Phản ứng được thực hiện theo phương pháp dòng trong lò phản ứng ở điều kiện áp suất thường
Chất xúc tác được ép viên, rây lấy cỡ hạt thích hợp (lượng xúc tác sử dụng cho mỗi lần thực hiện phản ứng là 0,5g) và đưa vào ống phản ứng bằng thạch anh đường kính trong 10mm, dài 45 cm Ống phản ứng được đặt trong lò
Trước khi tiến hành phản ứng, xúc tác được hoạt hóa trong dòng không khí khô thời gian 2 giờ ở 450oC Nhiệt độ lò được kiểm tra bằng cặp nhiệt điện cromel – alumel
Nguyên liệu n-hexan được đưa vào ống phản ứng thông qua máy điều chỉnh tốc độ dòng tự động
Hoạt tính xúc tác được đánh giá qua hàm lượng nguyên liệu, sản phẩm trong hỗn hợp nguyên liệu trước và sau phản ứng:
Độ chuyển hóa được tính theo công thức:
Độ chọn lọc:
Sản phẩm phản ứng được ngưng tụ ở dạng lỏng và phân tích trên máy sắc ký GC-MS
2.7 Phương pháp sắc ký khối phổ (GC-MS)
Thực nghiệm: Sản phẩm của phản ứng được phân tích bằng phương pháp sắc ký khí ghép nối
khối phổ Thiết bị phân tích GC-MS HP 6890 với đetectơ khối phổ MS HP 5689 (Mỹ) Cột sắc ký mao quản HP-5 (5% metyletylsiloxan, 30m x 0,5mm x 0,25m) tại Trung tâm Hoá dầu, Khoa Hoá học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên- ĐHQG Hà Nội
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM
3.1.1 Hóa chất thiết bị
a) Hóa chất
Số mol sản phẩm i
Số mol nguyên liệu
Si,% = C%
x 100
Số mol sản phẩm
Số mol nguyên liệu
C% = C%
x 100
Trang 6- Dung dịch NH3 28% (Trung Quốc)
- Dung dịch (NH4)2SO4 (Trung Quốc)
- NaOH rắn ( Trung Quốc)
- n-Hexan (Merk)
- Nước cất
b) Thiết bị
Máy khuấy từ, lò nung, thiết bị phản ứng và một số thiết bị khác
3.1.2 Quy trình tổng hợp
Xúc tác xSO4
2-/Fe2O3 được điều chế theo phương pháp 2 bước Quy trình điều chế được môt tả như sơ đồ dưới đây
Bước 1: Điều chế sắt (III) hiđroxit
Bước 2: Điều chế xSO 4
2-/Fe 2 O 3
Fe(OH)3
Dd (NH4)2SO4
Khuấy ở nhiệt độ phòng, 1h
Sấy ở 110oC, 10h
Nung mẫu ở
500oC, 6h xSO42-/Fe2O3
FeCl3.9H2O
H2O
Dd Fe3+ 2M
Dd NH3 28%
Kết tủa Fe(OH)3
Lọc rửa đến pH=7
Sấy ở 110oC, 4h Fe(OH)3
pH = 10,5
Trang 73.1.3 Các xúc tác được tổng hợp
Từ cùng nguồn nguyên liệu với cùng phương pháp điều chế, chúng tôi đã tổng hợp xúc tác
SO42-/Fe2O3 và biến tính với các hàm lượng nhôm khác nhau Các mẫu xúc tác được trình bày
ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Các mẫu xúc tác tổng hợp
5 15%SO42-/Fe2O3-Al2O3(Fe:Al=1,9 : 0,1) SF-0,1Al
6 15%SO42-/Fe2O3-Al2O3(Fe:Al=1,85 : 0,15) SF-0,15Al
7 15%SO42-/Fe2O3-Al2O3(Fe:Al=1,75: 0,25) SF-0,25Al
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Các phương pháp đặc trưng tính chất xúc tác
Tính chất cấu trúc và hình thái của các xúc tác tổng hợp được đặc trưng qua một số phương pháp đo dưới đây
4.1.1 Nhiễu xạ tia X
a) Xúc tác x% SO 4 2- /Fe 2 O 3 - ảnh hưởng của hàm lượng SO 4 2-
Mẫu Fe2O3 điều chế được sunfat hóa với thành phần SO42- lần lượt chiếm 15%, 30%, 45% khối lượng nền Các mẫu xúc tác SF được kiểm tra bằng phương pháp đo phổ nhiễu xạ tia X thể hiện ở hình 4.1 (a),(b),(c)
Fe2O3
Dd Al(NO3)3 2M
Khuấy ở nhiệt độ phòng, 1h
Sấy ở 110oC, 6h
Nung mẫu ở
500oC, 6h
x%SO42-/yFe2O3 - zAl2O3
Al(NO3)3 9H2O
H2O
Trang 8VNU-HN-SIEMENS D5005 - Mau Fe1,95Al0,05O3 - 5%SO4
33-0664 (*) - Hematite, syn - Fe2O3 - Y: 85.18 % - d x by: 1.000 - WL: 1.54056
File: Hai-KhHOA-Fe1,95Al0,05-5% SO4.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 10.000 ° - End: 70.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1.0 s - Temp.: 25.0 °C (Room) - Anode: Cu - Creation: 07/03/12 11:50:41
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
110
120
130
140
150
160
2-T heta - Scale
Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Mau Fe2O3-10%SO4
010898103 (C) Hematite, syn Fe2O3 Y: 88.76 % d x by: 1 WL: 1.5406 Rhombo.H.axes a 5.02060 b 5.02060 c 13.71960 alpha 90.000 beta 90.000 gamma 120.000 Primitive R3c (167) -File: Tuyet K21 mau Fe2O3-10%.raw - Type: Locked Coupled - Start: 20.000 ° - End: 70.010 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1 s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 15 s - 2-Theta: 20.000 ° - Theta: 10.000 °
0
100
200
300
400
500
600
700
800
2-Theta - Scale
(b) (a)
Trang 9File: Hai CH Phap mau Fe2O3-SO4-15%.raw - Type: Locked Coupled - Start: 20.000 ° - End: 70.010 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1 s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 17 s - 2-Theta: 20.000 ° - Theta:
0
100
200
300
400
500
600
700
800
2-Theta - Scale
Hình 4.1 Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu
a) 15SF, (b) 30SF, (c) 45SF
Qua giản đồ nhiễu xạ tia X cho thấy, chỉ có mẫu xúc tác SF được tổng hợp với thành phần
SO42- chiếm 15% khối lượng nền xuất hiện pha tinh thể -Fe2O3 với các góc quét 2θ đặc trưng 24,2o
; 33,2o; 35,6o; 49,4o; 54o; 57,5o; 62,4o; 63o, trong khi 2 mẫu xúc tác 30SF, 45SF có cùng điều kiện tổng hợp nhưng với thành phần KL sunfat thay đổi lên tới 30%, 45% thì khả năng kết tinh kém, pha -Fe2O3 xuất hiện không rõ, đường nền mẫu xuất hiện nhiều tín hiệu nhiễu Điều đó được giải thích là do sự có mặt của gốc sunfat với hàm lượng lớn đã làm ảnh hưởng tới sự hình thành của pha hematite Fe2O3, làm thay đổi cấu trúc pha dẫn đến làm giảm
độ bền của xúc tác
Pha tinh thể -Fe2O3 sunfat hóa chỉ đạt hiệu quả tăng cường tính axit khi thành phần % anion nhỏ hơn 30% về khối lượng
b) Xúc tác 15% SO 4 2- /yFe 2 O 3 –zAl 2 O 3 ảnh hưởng của hàm lượng Al
Xúc tác 15SF được lựa chọn để biến tính kim loại Al theo 3 tỉ lệ Fe:Al (a) 1,9:0,1;(b) 1,85:0,15;(c) 1,75:0,25 tương ứng với thành phần khối lượng nhôm trong mẫu xúc tác lần lượt là 1,77%; 2,7%; 4,8% Phổ XRD của chúng được thể hiện trên hình 3.2 (a, b, c)
(c)
Trang 1033-0664 (* ) - Hematite, syn - Fe2O3 - Y: 83.42 % - d x by: 1.000 - WL: 1.54056
File: Hai-KhHOA-Fe1,9Al0,1-5% SO4.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 10.000 ° - End: 70.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 2.0 s - Temp.: 25.0 ° C (Room) - Anode: Cu - Creation: 07/03/12 15:33:41
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
110
120
130
140
150
160
2-T heta - Scale
VNU-HN-SIEMENS D5005 - Mau Fe1,85Al0,15O3 - 5%SO4
33-0664 (*) - Hematite, syn - Fe2O3 - Y: 91.78 % - d x by: 1.000 - WL: 1.54056
File: Hai-KhHOA-Fe1,85Al0,15-5% SO4.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 10.000 ° - End: 70.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1.0 s - Temp.: 25.0 °C (Room) - Anode: Cu - Creation: 07/03/12 14:24:03
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
110
120
130
140
150
160
2-T heta - Scale
48 d=
(a)
(b)