Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu mục tiêu giáo dục PTTH và nhiệm vụ vai trò của giáo viên THPT, b-ớc đầu xây dựng chuẩn giáo viên THPT và đ-a ra một số biện pháp quản lý chủ y
Trang 1Chuẩn giỏo viờn trung học phổ thụng và những biện phỏp quản lý chủ yếu nhằm đạt chuẩn giỏo
viờn THPT trong giai đoạn hiện nay
Nguyễn Bỏ Đụn
Trường Đại học Giỏo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giỏo dục; Mó số: 60 14 05 Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm bảo vệ: 2004
Abstract: Hệ thống hoỏ cỏc vấn đề xõy dựng đội ngũ giỏo viờn trung học phổ thụng
(THPH) Bước đầu xõy dựng chuẩn giỏo viờn THPT về kỹ năng sư phạm, đối chiếu thực trạng đội ngũ giỏo viờn ở thành phổ Hải Phũng cũng như đỏnh giỏ giỏo viờn THPT hiện nay với chuẩn về kỹ năng sư phạm Từ đú đề xuất một số biện phỏp quản lý chủ yếu để đạt chuẩn giỏo viờn THPT về kỹ năng sư phạm
Keywords: Chuẩn hoỏ giỏo viờn; Giỏo dục; Phổ thụng trung học; Hải Phũng
Content
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Đất n-ớc ta đang chuyển sang thời kỳ phát triển mới, đó là thời kỳ công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất n-ớc Trong bối cảnh hội nhập, với xu thế toàn cầu hóa, cùng với nền kinh tế tri thức,
sự bùng nổ của công nghệ thông tin, n-ớc ta có những nguy cơ, thách thức, cũng nh- vận hội mới Đảng và nhà n-ớc ta đã chọn GD-ĐT, khoa học- công nghệ là khâu đột phá, phát huy yếu tố con người, coi con người “vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển” Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 1992 đã ghi “ Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng
đầu” Chính vì vậy mục tiêu của GD nước ta là: "Đào tạo con người Việt nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý t-ởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi d-ỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.[ 5, tr 17]
Cấp THPT là cấp học cuối cùng của bậc trung học, có vai trò rất quan trọng trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Để thực hiện đ-ợc mục tiêu GD, đòi hỏi phải có rất nhiều yếu
Trang 2tố, trong đó có đội ngũ GV Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung -ơng khóa VIII đã khẳng
định: “Giáo viên là nhân tố quyết định CLGD và được xã hội tôn vinh”
Mặt khác CLGD n-ớc ta hiện nay còn nhiều hạn chế, ch-a đáp ứng đ-ợc mục tiêu HĐH đất n-ớc Đội ngũ giáo viên còn thiếu về số l-ợng, CLGV ch-a tốt Nguyên nhân một phần
CNH-do chúng ta ch-a có chuẩn để đánh giá GV cũng nh- để GV phấn đấu từ đó nâng cao chất l-ợng
GV Hầu hết các n-ớc có nền giáo dục tiên tiến dều có chuẩn GV Để nâng cao CLGV THPT phải xây dựng đ-ợc chuẩn, góp phần nâng cao CLGD nói chung và CLGD THPT nói riêng
Trước sự bức xúc đó, chúng tôi chọn đề tài: “Chuẩn giáo viên trung học phổ thông và những biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đạt chuẩn giáo viên trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay” (Trên cơ sở nghiên cứu GV THPT ở thành phố Hải Phòng)
2 Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu mục tiêu giáo dục PTTH và nhiệm vụ
vai trò của giáo viên THPT, b-ớc đầu xây dựng chuẩn giáo viên THPT và đ-a ra một số biện pháp quản lý chủ yếu để đạt chuẩn giáo viên THPT ở thành phố Hải Phòng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Hệ thống hoá những vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên THPT, b-ớc đầu xây dựng chuẩn giáo viên THPT về kỹ năng s- phạm
3.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên THPT ở thành phố Hải Phòng cũng nh- đánh giá giáo viên THPT hiện nay so với chuẩn về kỹ năng s- phạm
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý chủ yếu để đạt chuẩn giáo viên THPT về kỹ năng s- phạm
4 Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu:
4.1 Khách thể nghiên cứu: Chất l-ợng giáo viên THPT ở thành phố Hải Phòng
4.2 Đối t-ợng nghiên cứu: Chuẩn giáo viên THPT về kỹ năng s- phạm và biện pháp quản
lý để đạt chuẩn
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1 Giới hạn của đề tài: nghiên cứu đội ngũ giáo viên THPT của thành phố Hải Phòng (ở các tr-ờng THPT Công lập từ năm 1999 - 2004)
5.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Chất l-ợng giáo viên THPT ở Hải Phòng 1999 - 2004 trên một số lĩnh vực thuộc về kỹ năng s- phạm
6 Giả thuyết khoa học: Muốn nâng cao chất l-ợng giáo viên THPT ở thành phố Hải
Phòng cần phải có hệ thống chuẩn giáo viên THPT và các biện pháp quản lý để đạt chuẩn giáo viên THPT
7 Ph-ơng pháp nghiên cứu:
Trang 3Đề tài sử dụng 3 nhóm ph-ơng pháp sau đây:
7.1 Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận: Đọc và nghiên cứu tổng hợp tài liệu, các văn
kiện, chính sách của Đảng và Nhà n-ớc về công tác xây dựng và phát triển nguồn nhân lực con ng-ời, đặc biệt là đội ngũ giáo viên THPT
7.2 Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu, trao đổi, khảo sát thu thập
các dữ liệu thực tiễn, phân tích, tổng hợp Cụ thể bao gồm:
7.2.1 Ph-ơng pháp điều tra, khảo sát: 350 giáo viên và cán bộ quản lý từ cấp tr-ờng
đến cấp Sở về phẩm chất và năng lực,và chủ yếu về kỹ năng s- phạm của giáo viên THPT thành phố Hải Phòng
7.2.2 Ph-ơng pháp thu thập số liệu: tiến hành tập hợp, thu thập, xử lý số liệu từ các
phòng Tổ chức cán bộ, Kế hoạch tài vụ- cơ sở vật chất, phục vụ cho việc phân tích, tổng hợp thực trạng đội ngũ giáo viên THPT thành phố
7 3 Ph-ơng pháp trao đổi chuyên gia: 72 cán bộ quản lý giáo dục về tính cần thiết
và tính khả thi của các giải pháp nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THPT thành phố
8 Cấu trúc của luận văn: Gồm 3 phần
-Phần mở đầu
-Phần Nội dung gồm 3 ch-ơng
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
Ch-ơng 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên THPT TP Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay Ch-ơng 3: Một số biện pháp quản lý chủ yếu để đạt chuẩn GV THPT về kỹ năng s- phạm
ở Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
-Phần kết luận và khuyến nghị
* Tài liệu tham khảo
* Phụ lục
Nội dung
Ch-ơng1 Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu 1.1 Khái niệm chuẩn, khái niệm chất l-ợng và mối quan hệ giữa chúng
1.1.1 Khái niệm chuẩn:
* Khái niệm chuẩn: Cái đ-ợc chọn làm căn cứ để đối chiếu, để h-ớng theo đó mà làm cho đúng Hoặc cái đ-ợc công nhận là đúng theo quy định hoặc theo thói quen trong xã hội [24, tr 181]
Trang 4Trong GD có rất nhiều khái niệm liên quan đến chuẩn, nh-: chuẩn về trình độ đào tạo, chuẩn vê ch-ơng trình GD-ĐT Đối với GV THPT , trong Điều lệ tr-ờng trung học đã quy định
đạt chuẩn về trình độ đào tạo là phải tốt nghiệp Đại học S- phạm
Trong sản xuất kinh doanh, ng-ời ta cũng dùng nhiều đến khái niệm chuẩn, nh- sản xuất theo tiêu chuẩn IZO 9000, hay IZO 9002 và sản phẩm tạo ra sẽ đạt tiêu chuẩn chất l-ợng t-ơng ứng
Nh- vậy chuẩn không chỉ là cái mốc, là căn cứ dùng để so sánh đối chiếu mà chuẩn còn
là cái đích để đạt tới Chuẩn đ-ợc cụ thể hoá bằng những tiêu chí Và khi đạt đ-ợc những tiêu chí (đạt chuẩn) tức là đạt đ-ợc mục tiêu đề ra
1.1.2 Khái niệm chất l-ợng
* Khái niệm chất l-ợng: Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con ng-ời, một sự vật, sự việc [24, tr 144]
* Theo GS Nguyễn Đức Chính, có các cách tiếp cận truyền thống về chất l-ợng nh- sau:
* Chất l-ợng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn (Thông số kĩ thuật):
* Chất l-ợng là sự phù hợp với mục đích
* Quan niệm về chất l-ợng trong giáo dục
- Cơ sở các cách tiếp cận CL trong GD xem chất l-ợng là khái niệm mang tính t-ơng đối, động
và đa chiều
- Để đánh giá kiểm định CL cần xây dựng một hệ thống các tiêu chí rõ ràng với những chỉ số
đ-ợc l-ợng hoá.[13, tr 11-13]
Theo PGS-TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì khái niệm chất l-ợng với các cách tiếp cận sau:
* Chất l-ợng đ-ợc xem xét nh- sự phù hợp với nhu cầu Các sản phẩm và dịch vụ được “sản
xuất” một cách chính xác những “đặc tính kỹ thuật” đã định; mọi sự lệch lạc đều dẫn đến giảm thấp chất l-ợng
* Chất l-ợng đ-ợc xác định bằng tỷ số thành tựu/giá cả: Thành tựu ở một giá cả đ-ợc chấp
nhận và /hoặc sự ở một chi phí chấp nhận đ-ợc Đây là cách tiếp cận dựa trên giá trị về chất l-ợng
* Chất l-ợng là sự phù hợp với mục đích Chất l-ợng đ-ợc xem xét đơn giản chỉ trong con mắt
của ng-ời chiêm ng-ỡng sự vật hoặc sử dụng chúng và đ-ợc coi nh- mức độ của sự thỏa mãn, hài
lòng của khách hàng Đó là cách tiếp cận dựa trên ng-ời sử dụng, khách hàng đối với chất l-ợng[11,tr.78]
* Theo Giáo sư Nguyễn Minh Đường: “ CL là khái niệm có tính tương đối Có nghĩa là khi
đánh giá CL phải đối chiếu so sánh với một th-ớc đo nào đó th-ờng đ-ợc gọi là chuẩn Không thể nói có chất l-ợng hay kém CL một cách chung chung nh- nhiều ng-ời đánh giá hiện nay
Trang 5Theo cách hiểu thông th-ờng, CL GD-ĐT là mức độ kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh
đạt đ-ợc sau khi tốt nghiệp một cấp học, bậctiểu học đó so với các chuẩn đã đ-ợc đề ra trong mục tiêu GD Chuẩn cũng chỉ là những quy định có tính giai đoạn, trong những điều kiện nhất
định nào đó, nó sẽ thay đổi khi yêu cầu phải nâng cao CL hoặc các điều kiện để thực hiện GD
đ-ợc nâng cấp hơn Chuẩn là th-ớc đo chung để đánh giá CLGD nh-ng chuẩn của các hệ GD Phổ thông, GD chuyên nghiệp và Đại học xuất phát từ những cơ sở khoa học và yêu cầu thực tiễn rất khác nhau, do vậy chúng cũng có đặc thù riêng”[15]
1.1.3 Mối quan hệ giữa chuẩn với CLGD
* Theo Giáo sư Nguyễn Đức Chính “ CL là sự phù hợp với mục tiêu” Như đã phân tích ở trên; chuẩn còn là cái đích để đạt tới (tức là mục tiêu) Nh- vậy có thể xem CL là sự tuân theo chuẩn (đạt chuẩn) và do đó đạt chuẩn tức là đạt CL Một yêu cầu đặt ra là “các chuẩn phải rất cụ thể vì những thang nhất định về kiến thức, kỹ năng, thái độ để có thể đánh giá được” [15] Với ý nghĩa
đó việc xây dựng chuẩn là rất quan trọng, bởi vì “không có chuẩn thì không thể đánh giá cũng nh- quản lý tốt đ-ợc CLGD-ĐT” [15]
1.2 Chuẩn giáo viên, chuẩn giáo viên THPT
1.2.1 Mục tiêu, vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo dục THPT
1.2.1.1 Mục tiêu của giáo dục phổ thông
"Giáo dục Trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục Trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông th-ờng về kỹ thuật
và h-ớng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động" 5, tr.17
1.2.1 2 Vị trí vai trò của tr-ờng Trung học phổ thông
1.2.1.3 Nhiệm vụ của tr-ờng Trung học phổ thông :
a) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động Giáo dục khác theo ch-ơng trình giáo dục Trung
học do Bộ tr-ởng Bộ GD-ĐT ban hành
b) Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến tr-ờng, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục
THPT trong phạm vi cộng đồng theo quy định của Nhà n-ớc
c) Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh
d) Quản lý sử dụng đất đai, tr-ờng, sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
đ) Phối hợp với gia đình học sinh tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động
Trang 61.2.2 Đội ngũ GV và vai trò của GV trong việc nâng cao chất l-ợng dạy học- giáo dục 1.2.2.1 Khái niệm về giáo viên, đội ngũ giáo viên:
* Nhà giáo: Theo Điều 16 Luật Giáo dục thì Nhà giáo là ng-ời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà tr-ờng hoặc các cơ sở giáo dục khác
* Nhà giáo dạy ở các cơ sở mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là
GV [5, tr 13]
* Nhiệm vụ của nhà giáo:
1 Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý, ch-ơng trình giáo dục
2 G-ơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà tr-ờng
3 Giữ gìn phảm chất, uy tín danh dự của nhà giáo, tôn trọng nhân cách của ng-ời học, đối xử
công bằng với ng-ời học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của ng-ời học
4 Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [5]
Đội ngũ giáo viên là những nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân[5]
Đội ngũ giáo viên THPT: là những giáo viên dạy ở cấp Trung học phổ thông, bao gồm cả
THPT công lập và ngoài công lập
Trong đề tài này, chúng tôi thống nhất nghiên cứu về đội ngũ giáo viên dạy bộ môn ở các tr-ờng THPT công lập của thành phố Hải Phòng
1.2.2.2 Vị trí vai trò của giáo viên THPT:
Đội ngũ giáo viên THPT có vị trí vai trò đặc biệt quan trọng Họ là những ng-ời trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh ở tr-ờng THPT, cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông của n-ớc ta; giáo dục đạo đức, trang bị kiến thức toàn diện để học sinh vững vàng chuyển tiếp học lên bậc đại học hoặc có đủ kiến thức để vào một tr-ờng đào tạo nghề chuẩn bị b-ớc vào cuộc sống
1.2.2.3 Nhiệm vụ của giáo viên THPT
Điều lệ tr-ờng THPT có ghi: Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau:
a) Giảng dạy và giáo dục theo đúng ch-ơng trình giáo dục, kế hoạch dạy học, soạn bài, chuẩn bị
thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định Vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, không tuỳ tiện bỏ giờ, bỏ buổi dạy, quản lý học sinh trong các buổi dạy và các hoạt động giáo dục do nhà tr-ờng tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn
b) Tham gia công tác phổ cập bậc THPT và nghề ở địa ph-ơng
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi d-ỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng cao chất
l-ợng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục
d) Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của Pháp luật và Điều lệ nhà tr-ờng ; Thực hiện
quyết định của Hiệu tr-ởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu tr-ởng và các cấp quản lý của giáo dục
Trang 7đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo ; g-ơng mẫu tr-ớc học sinh, đối xử công bằng với
học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết giúp đỡ các bạn đồng nghiệp
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viênkhác, gia đình học sinh, Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh, Đội TNTP HCM trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luậ 6, tr 25
Qua những phân tích trên có thể thấy giáo viên có vai trò quan trọng và quyết định sự phát triển của sự nghiệp GD- ĐT Vì vậy xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số l-ợng, đồng bộ về cơ cấu, có đủ phẩm chất và năng lực, có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, ph-ơng pháp ở các cấp học, bậc học và yêu cầu nâng cao chất l-ợng, hiệu quả GD - ĐT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc là đòi hỏi thiết thực và cấp bách trong giai đoạn hiện nay
1.2.2.4 Vai trò của giáo viên trong việc nâng cao CL GD
- Trong mối t-ơng quan giữa l-ợng và chất và các điều kiên đảm bảo thì đội ngũ giáo viên
là quan trọng nhất, quyết định nhất Nói một cách dễ hiểu là có tr-ơng trình, sách giáo khoa, sách giaó viên tốt, thiết bị đầy đủ, thời l-ợng hợp lý nh-ng giáo viên yếu năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức kém thì không thể dạy tốt và sẽ không có chất lượng tốt”.[9, tr.29]
* Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói:” Nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục”
* Nghị quyết Trung Ương lần thứ 2 khoá VIII của Đảng cũng đã khẳng định” Giáo viên
là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh” [1,tr 38] “Giáo viên là khâu then chốt để thực hiện chiến l-ợc phát triển giáo dục và phải đặc biệt chăm lo đào tạo bồi d-ỡng chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng nh- đội ngũ quản lí giáo dục cả về chính trị, t- t-ởng, đạo đức
và năng lực chuyên môn nghiệp vụ” [1, tr 3]
* Luật giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam đã ghi rõ ở điều 14: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”.[5,13]
* Nh- chúng ta đã biết chất l-ợng GD-ĐT đ-ợc cấu thành bởi rất nhiều yếu tố, song có lẽ yếu tố quan trọng nhất chính là chất l-ợng đội ngũ giáo viên
Tác giả R R Singh trong cuốn “nền giáo dục cho thế kỉ 21: Những triển vọng của Châu
á- Thái Bình Dương” đã viết: “Không có một hệ thống giáo dục nào có thể vươn cao quá tầm những giáo viên làm việc cho nó” Với tầm quan trọng như vậy, để có được chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng đ-ợc những yêu cầu mới của đất nước bắt buộc chúng ta phải xây dựng “chuẩn giáo viên”
Qua những quan niệm trên ta có thể đ-a ra khái niệm CLGV và CLĐNGV nh- sau:
Trang 8-Chất l-ợng GV: Là phẩm chất, giá trị của ng-ời giáo viên, đó là t- t-ởng đạo đức chính trị, trình
độ chuyên môn, kỹ năng s- phạm, đáp ứng mục tiêu giáo dục
- Chất l-ợng đội ngũ giáo viên: đ-ợc cấu thành từ chất l-ợng của từng giáo viên mà ở đó là sự
đảm bảo cân đối về số l-ợng, cơ cấu nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục của đất n-ớc Nh- vậy chất l-ợng đội ngũ giáo viên bao gồm số l-ợng của đội ngũ, t- t-ởng đạo đức chính trị, kiến thức của
đội ngũ giáo viên, kỹ năng s- phạm và cơ cấu của đội ngũ
có của GV trong thời kỳ mới
1.2.3 Khái niệm chuẩn giáo
viên Chuẩn GV THPT
Chuẩn giáo viên gồm các tiêu chí
(hay tiêu chuẩn) về phẩm chất đạo đức,
t- t-ởng chính trị, kiến thức, kỹ năng s- phạm mà giáo viên cần phải đạt đ-ợc để thực hiện mục tiêu giáo dục
Chuẩn GV THPT đó là những yêu cầu đ-ợc cụ thể hóa bằng những tiêu chí về phẩm chất
đạo đức t- t-ởng, chính trị, kiến thức, KNSP mà ng-ời GVTHPT phải đạt đ-ợc, để thực hiện tốt mục tiêu GD PTTH
*Tìm hiểu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Chuẩn của bộ gồm chuẩn về công chức có các nội dung nh- : Chấp hành pháp luật, tinh thần kỷ luật, tinh thần công tác, kết quả công tác Chuẩn để thanh tra GV về nghiệp vụ , thực hiện quy chế chuyên môn, kết quả giảng dạy cũng nh- công tác khác Chuẩn thi đua đối với GV (về hoàn thành nhiệm vụ, phẩm chất, đạo đức, tinh thần học tập chính trị, văn hoá) Ngoài ra còn chuẩn về tiết dạy (nội dung, ph-ơng pháp, ph-ơng tiện, tổ chức)
1.2.4 Kinh nghiệm của quốc tế về xây dựng chuẩn GV
Việc xây dựng chuẩn GV nói riêng, chuẩn GD nói chung đã đ-ợc nhiều n-ớc đề cập ở nửa cuối thế kỷ XX, trong số đó có Mỹ: “Chương trình chuẩn về đào tạo giáo viên”-(MOSTEP) của Mỹ,
có hiệu lực từ 01/1/1999
1.2.5 Xây dựng chuẩn kỹ năng s- phạm của GV THPT
1.2.5.1 Khái niệm chuẩn kỹ năng s- phạm
Trang 9Khái niệm về kỹ năng : Là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận đ-ợc trong một
lĩnh vực nào đó vào thực tế [24, tr 520]
Vậy kỹ năng s- phạm là khả năng vận dụng những kiến thức khoa học về giảng dạy và giáo dục thu nhận đ-ợc của ng-ời giáo viên, áp dụng vào thực tế giảng dạy và giáo dục học sinh
Khái niệm chuẩn kỹ năng s- phạm: Là những yêu cầu về kỹ năng s- phạm mà mỗi một
giáo viên cần phải làm và đạt đ-ợc
1.2.5.2 Xây dựng một số chuẩn kỹ năng s- phạm của GV THPT
* Biết thiết kế giáo án (soạn bài dạy)
Bài soạn thể hiện đầy đủ các mục tiêu của bài học về kiến thức, kỹ năng, thái độ.Bài soạn thể hiện đ-ợc nội dung cơ bản và kiến thức chính xác, mang đặc thù của bộ môn.Bài soạn thể hiện
đực sự lựa chọn các ph-ơng pháp dạy-học phù hợp với mục tiêu.Bài soạn thể hiện sự lựa chọncío hiệu quả các tài liệu học tập, các thiết bị dạy học, mang đặc thu bộ môn Bài soạn thể hiệncác ph-ơng pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh Bài soạn thể hiện có sự phân bổ thời gian hợp lý giữa các nội dung, gĩ-a hoạt động của thầy và trò Bài soạn có ra bài tập, câu hỏicho HS về nhà,có h-ớng dẫn, chỉ ra các học liệu cho HS tham khảo
*Kỹ năng tổ chức và tiến hành dạy học trên lớp
Biết lựa chọn và sử dụng hình thức tổ chức lớp học phù hợp với nội dung và mục tiêu bài học, quản lý lớp học hiệu quả Biết lựa chọn và sử dụng hợp lý các ph-ơng pháp dạy học phù hợp với hình thức tổ chức, mục tiêu và nội dung bài học.Biết lựa chọn và sử dụng hiệu quả SGK, tài liệu học tập, ph-ơng tiện dạy học theo đặc thù bộ môn Biết phân bổ thời gian làm việc của thầy, trò hợp lý, phù hợp với mục tiêu bài học Biết sử dụng các ph-ơng pháp phù hợp để kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh (mức đạt mục tiêu của bài giảng).Biết phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình giảng bài Biết phát hiện những khó khăn của học sinh trong quá trình tiếp thu bài giảng Biết h-ớng dẫn và kiểm tra việc tự học, chuẩn bị bài của học sinh
* Kỹ năng kiểm tra đánh giá lớp học
Biết lập ma trận mục tiêu học tập của HS Biết xây dựng cấu trúc đề thi và kiểm tra Biết viết câu hỏi và xây dựng ngân hàng câu hỏi Biết cách thu thập và xử lý bằng chứng để đánh giá lớp học.Biết vận dụng các ph-ơng pháp đánh giá khác nhau nhằm đạt đ-ợc mục tiêu học tập của học sinh Biết l-u trữ hồ sơ kết quả học tập của học sinh làm tài liệu trong hồ sơ giảng dạy
* Kỹ năng tổ chức, quản lý giáo dục HS( ngoài lớp học)
+ Biết làm công tác chủ nhiệm lớp, bao gồm:Biết lập kế hoạch chủ nhiệm Biết thu thập những thông tin về học lực, đạo đức, hoàn cảnh của HS Biết phối hợp với GV bộ môn,
Trang 10các đoàn thể nhà tr-ờng,các lực l-ợng xã hội để giáo dục học sinh.Biết giáo dục học sinh cá biệt.Biết nhận xét đánh giá xếp loại học sinh
+ Biết tổ chức các hoạt động đoàn thể trong nhà tr-ờng (họp phụ huynh HS, tổ chức đại hội lớp, đại hội chi đoàn, các hoạt động khác do nhà tr-ờng tổ chức)
+ Biết xử lý các hành vi đặc thù của HS, t- vấn cho HS về nghề nghiệp, giáo dục giới tính, t- vấn về ph-ơng pháp học tập cho HS
Để đạt đ-ợc chuẩn GVTHPT nói chung, chuẩn KNSP nói riêng đòi hỏi phải có những biện pháp quản lý Với cấu trúc nh- vậy, chúng tôi xét đến các khái niệm về quản lý, QL đội ngũ, biện pháp
QL
1.3 Khái niệm quản lý, quản lý đội ngũ, biện pháp quản lý:
1.3.1 Khái niệm quản lý
* Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định h-ớng của chủ thể (ng-ời quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối t-ợng quản lý) về mặt chính trị, văn hoá xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các ph-ơng pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi tr-ờng và điều kiện cho sự phát triển của đối t-ợng Đối t-ợng quản lý có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con ng-ời cụ thể, sự vật cụ thể
Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp ng-ời, công cụ, ph-ơng tiện tài chính,
để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt đ-ợc mục tiêu định tr-ớc
Các nhà lý luận quản lý trên Thế giới nh-: Frederich Wiliam Taylor (1986-1915), Mỹ; Hemi Fayol (1841 - 1925), Pháp; Max Weler (1864 - 1920), Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội
Nh- vậy, có thể khái quát: quản lý là sự tác động chỉ huy, sự tổ chức, điều khiển h-ớng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ng-ời nhằm đạt tới mục đích đã đề ra
1.3.2 Khái niệm quản lý đội ngũ GV, nội dung quản lý đội ngũ GV
Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên
- Quản lý đội ngũ giáo viên: Là bộ phận của quản lý nhân lực trong tổ chức cơ quan tr-ờng học
- Quản lý đội ngũ giáo viên: Chính là quản lý những ng-ời làm nghề dạy học
Bao gồm: Lập kế hoạch, tuyển mộ, đào tạo bồi d-ỡng, sử dụng lao động và tạo điều kiện cho môi tr-ờng lao động
Nh- vậy: Quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm các công việc sau:Quản lý về hồ sơ Quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục học sinh của giáo viên.Quản lý việc đào tạo bồi
Trang 11d-ỡng, nâng cao phẩm chất, đạo đức t- t-ởng, năng lực, trình độ chuyên môn và kỹ năng s- phạm của giáo viên Quản lý về môi tr-ờng cho các hoạt động GD và dạy- học
Biện pháp quản lý đội ngũ GV chính là các cách giải quyết liên quan đến việc tổ chức, điều
khiển, cũng nh- lãnh đạo, kiểm tra các công việc của đội ngũ GV nh- công việc giảng dạy, công việc GD HS, hay các công việc khác của tổ chức nhằm đạt đ-ợc mục tiêu của tổ chức, hay cơ quan
1.4 Các yếu tố cơ bản ảnh h-ởng đến việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên
1.4.1 Các yếu tố về kinh tế xã hội:
1.4.2 Yếu tố về phát triển quy mô tr-ờng lớp
Trên đây là những vấn đề cơ bản liên quan đến đề tài, chúng tôi b-ớc đầu xây dựng một
số chuẩn về kỹ năng s- phạm đối với GV THPT CL GV sẽ quyết định tới CLGD Để thấy đ-ợc thực trạng CL ĐN GV THPT và hơn nữa là thực trạng về kỹ năng s- phạm so với chuẩn ở trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu GV THPT Hải phòng trong ch-ơng 2 sau đây
Ch-ơng 2: thực trạng chất l-ợng đội ngũ giáo THPT thành phố hải phòng giai đoạn 1999 -
2004
2.1 - Khái quát tình hình phát triển KT-XH ở thành phố Hải Phòng
2.1.1 Đặc điểm địa lý và điều kiện tự nhiên
Hải Phòng là thành phố lớn thứ ba của Việt Nam (Sau thành phố HCM và thủ đô Hà Nội)
là đô thị loại 1 cấp quốc gia có tổng diện tích tự nhiên là 1519Km2
, bao gồm cả 2 huyện đảo (Cát Hải và Bạch Long Vĩ )
2.1.2 Dân số và nguồn nhân lực
Theo tổng điều tra dân số năm 1999, dân số Hải Phòng là 1.672.425 ng-ời Trong đó dân
số thành thị chiếm 34,1% mật độ dân số là 1.105 ng-ời/km2
Hiện nay tổng số lao động của Thành phố là 892.000 ng-ời, trong đó số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc doanh là 812.300 ng-ời (chiếm 91,1%) với cơ cấu lao động tập trung, hơn 50% tổng số nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Lao động khu vực thành thị có trình độ học vấn cao hơn ở nông thôn Khu vực thành thị có 58,02% lao động tốt nghiệp THPT; 32,37% tốt nghiệp THCS trong khi các tỷ lệ này ở khu vực nông thôn là 15,14% và 52,24% Hiện nay toàn thành phố mới có 30% số lao động đ-ợc đào tạo nghề Đây là tỷ lệ khá thấp đối với một thành phố công nghiệp.[thống kê trình độ học vấn của lực l-ợng lao động- xem phụ lục 3]
2.1.3 Các đặc điểm kinh tế xã hội
a) Tình hình chung
Trang 12Theo báo cáo phát triển con ng-ời Việt Nam 2001 (do trung tâm Khoa học xã hội và nhân
văn quốc gia thực hiện với sự hỗ trợ của UNDP) Hải Phòng là thành phố đứng thứ 5 trong cả
n-ớc về thứ hạng chỉ số phát triển con ng-ời HDI
Hải Phòng là địa ph-ơng có chỉ số phát triển giáo dục là 0.90 và chỉ số tuổi thọ khá cao là
0.81, chỉ số GDP là 0,733, tốc độ phát triển trung bình là 11.6%
b) Văn hoá và các vấn đề xã hội
2.2 Khái quát về tình hình phát triển GD - ĐT thành phố Hải Phòng hiện nay
Từ những năm 1990 trở lại đây, sự nghiệp GD - ĐT Hải Phòng đã có nhiều thành tựu to lớn, đáp
ứng yêu cầu phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội thành phố Quy mô giáo dục đ-ợc mở
rộng, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân Chất l-ợng giáo dục có những chuyển biến
quan trọng
2.2.1 Quy mô giáo dục
Năm học 2003- 2004 cấp THPT có 55 tr-ờng trong đó có 32 trừng công lập có 6 tr-ờng
bán công, 14 tr-ờng dân lập, 3 tr-ờng t- thục với 63459 HS
2.2.2 Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên ngày càng đầy đủ hơn Trong năm học 2003-2004 toàn ngành Giáo
dục-Đào tạo hiện có 20349 giáo viên, trong đó GV THPT có 3089 GV
2.3.1 Về số l-ợng đội ngũ giáo viên
Số l-ợng đội ngũ giáo viên THPT Thành phố Hải Phòng từ năm 1999-2004 đ-ợc thống kê
ở bảng 3 nh- sau:
TT Năm học
Tg số H/S công lập
Tg số lớp công lập
Tỷ lệ hs/lớp
Số l-ợng G/V biên chế
Tỷ lệ G/V trên lớp
Định mức của bộ
Thừa (+) Thiếu(-)
(Nguồn: Sở Giáo dục và đào tạo Hải Phòng)
Biểu đồ số l-ợng ĐNGV THPT trong biên chế ở các tr-ờng công lập từ năm 1999-2004