Kiến nghị một số biện pháp như: tăng cường chỉ đạo việc xây dựng, chỉnh lý và biên soạn chương trình, giáo trình; tăng cường quản lý hoạt động dạy học của giảng viên và hoạt động học tập
Trang 1Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Lộc
Năm bảo vệ: 2008
Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trong trường Cao đẳng: những
khái niệm cơ bản, một số đặc điểm của quá trình đào tạo ở trường Cao đẳng Khái quát về trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: quá trình thành lập, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của nhà trường, ngành nghề và quy mô đào tạo, định hướng phát triển của trường đến năm 2010 Khảo sát về chất lượng và đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trong thời gian vừa qua Kiến nghị một số biện pháp như: tăng cường chỉ đạo việc xây dựng, chỉnh lý và biên soạn chương trình, giáo trình; tăng cường quản lý hoạt động dạy học của giảng viên và hoạt động học tập của học sinh – sinh viên trong và ngoài nhà trường; tăng cường quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả, xác nhận trình độ và cấp văn bằng chứng chỉ; tăng cường công tác quản lý nhân sự và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; tăng cường tổ chức điều phối hoạt động của các tổ chức sư phạm của nhà trường; đổi mới công tác tuyển sinh…nhằm tăng cường quản lý ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Keywords: Chất lượng đào tạo; Giáo dục đại học; Quản lý giáo dục; Quản lý đào tạo
Trang 2mục tiêu đó, nhiệm vụ của ngành giáo dục cần phải có những bước đi thích hợp Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã chỉ ra các giải pháp, trong đó có giải pháp về quản lý được coi là đột phá
Trong một nhà trường với bất kỳ quy mô nào và ở bất kỳ cấp học nào, nhiệm vụ chính trị và quan trọng nhất luôn là quá trình đào tạo Các công việc quản lý đào tạo nhà trường bao gồm chương trình đào tạo, tuyển sinh, quản lý sinh viên, học tập của sinh viên và giảng dạy của giáo viên đều quan trọng, đòi hỏi tính khoa học rất cao Công tác quản lý có đóng góp rất lớn tới sự tồn tại và phát triển của một nhà trường Hiện nay số lượng và chất lượng sinh viên hệ chính quy tại Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã được nâng lên đáng kể, nhưng đứng trước yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hội nhập, toàn cầu hoá, thì việc nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo cho sinh viên nói chung và sinh viên hệ chính quy nói riêng là điều trăn trở của các cấp quản lý ở Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Tuy nhiên, công tác quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường hiện nay đang còn nhiều hạn chế dẫn đến hiệu quả công việc không cao ảnh hưởng tới sự phát triển chung của nhà trường Để nâng cao chất lượng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, theo tác giả việc quản lý quá trình đào tạo là một vấn đề then chốt, nó có ảnh hưởng quyết định tới chất lượng của sản phẩm - nguồn nhân lực mà Nhà trường tạo ra Đây chính là lý do tác giả chọn đề tài “Các biện pháp tăng cường quản
lý đào tạo ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội” cho luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác đào tạo trong giai đoạn hiện nay
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu : Quản lý đào tạo ở trường cao đẳng
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo ở Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
4 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian hạn chế, nên đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý đào tạo ở Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội từ năm học 2004 - 2005 đến nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý đào tạo
- Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội nhằm chỉ ra các nguyên nhân và rút ra những kinh nghiệm cần thiết
- Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (quan sát, đàm thoại, điều tra, tổng kết kinh nghiệm, thử nghiệm)
- Những phương pháp hỗ trợ khác (thống kê toán học)
7 Giả thuyết khoa học
Nếu có được những biện pháp quản lý đồng bộ, hợp lý và khả thi đối với công tác đào tạo thì những biện pháp này sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Trang 3Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, các bảng số liệu và phiếu hỏi, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trong trường cao đẳng
Chương II: Thực trạng công tác quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội
Chương III: Các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1 Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Các giải pháp tăng cường quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đã được đề cập rất nhiều trong các công trình nghiên cứu khoa học như: Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục của Vũ Dương Dũng - trường Múa Việt Nam, Nguyễn Quang Hải - Học viện Kỹ thuật Quân sự, Nguyễn Hoàng Giang - trường Kỹ thuật nghiệp vụ Giao thông vận tải Hà Nội, … Riêng trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã có có một số đề tài nghiên cứu cấp Trường về quản lý nền nếp dạy và học, quản lý quá trình dạy học môn tiếng Anh, biện pháp quản lý sinh viên nội – ngoại trú …Nhưng các đề tài này cũng chưa nghiên cứu một cách có hệ thống về quản lý quá trình đào tạo gắn với việc nâng cao chất lượng đào tạo Vì vậy, việc nghiên cứu các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là vấn đề rất cấp thiết trong điều kiện hiện nay của
1.2.1.2 Bản chất của quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản
lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý
1.2.1.3 Các chức năng cơ bản của quản lý
Có 4 chức năng: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
1.2.1.4 Vai trò của quản lý
Vai trò của quản lý là việc phối hợp nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để thực hiện được mục tiêu đề ra, mà trong đó người cán bộ quản lý đóng vai trò là người đại diện, người phát
ngôn và người ra quyết định thực hiện
1.2.1.5 Mục tiêu của quản lý:
Là cần tạo dựng một môi trường mà trong đó mỗi người có thể hoàn thành được mục đích của mình, của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất
1.2.1.6 Đối tượng của quản lý:
Trang 4Là các quan hệ quản lý, tức là quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý
1.2.1.7 Tính khoa học của quản lý
Quản lý mang tính khoa học vì nó có cơ sở lý luận là những khái niệm, phạm trù, tính quy luật và quy luật khách quan
1.2.1.8 Tính nghệ thuật của quản lý:
Kiến thức làm cơ sở cho quản lý là một khoa học, còn vận dụng kiến thức đó để quản lý lại là một nghệ thuật Tính nghệ thuật của quản lý xuất phát từ tính đa dạng phong phú của các sự vật và hiện tượng trong kinh tế xã hội và trong quản lý
1.2.1.9 Các thuộc tính của quản lý:
Gồm 2 thuộc tính: thuộc tính tổ chức - kỹ thuật và thuộc tính KT-XH
1.2.2 Quản lý giáo dục
1.2.2.1.Khái niệm
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn
1.2.2.2 Bản chất của quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục, xét về bản chất là một khoa học và một nghệ thuật trong việc điều khiển,
phối kết hợp các bộ phận, phân hệ và các cá nhân trong phần tử của hệ thống giáo dục nhằm đưa
hệ thống đạt tới những trạng thái phát triển mới về chất, đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra cho
ngành giáo dục
1.2.2.3.Chức năng của quản lý giáo dục:
Có bốn chức năng: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra, đánh giá
1.2.2.4 Nhiệm vụ của quản lý giáo dục:
- Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hiện đại hóa, dân chủ hóa,
đa dạng hóa, xã hội hóa với các trọng tâm, trọng điểm và có bước phát triển thích hợp trong từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội
- Đổi mới công tác giáo dục, tăng cường quyền hạn trách nhiệm cơ quan quản lý giáo dục các cấp, tăng cường công tác thanh tra giáo dục, khẩn trương đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp, tạo cho giáo dục vừa tiếp cận với xu thế đổi mới chung, vừa là phát triển lành mạnh,
có kỷ cương Nhằm đạt tới mục tiêu đã định, xứng đáng là một trong những động lực phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn mới
1.2.2.5 Nội dung quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục bao gồm: Quản lý mục tiêu giáo dục; Quản lý nội dung giáo dục; Quản lý phương pháp giáo dục; Quản lý hình thức tổ chức giáo dục; Quản lý giáo viên, cán bộ; Quản lý học sinh-sinh viên; Quản lý cơ sở vật chất; Quản lý môi trường giáo dục; Quản lý kết quả giáo dục
1.2.3 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi hoạt động quản lý mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh đến các lực lượng giáo dục trong nhà trường nhằm làm cho quá trình giáo dục - đào tạo vận hành một cách tối ưu tới mục tiêu dự kiến
1.2.4 Quản lý đào tạo
1.2.4.1 Khái niệm
Quản lý đào tạo là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục đào tạo vận hành theo đường lối của Đảng, thực hiện được những nhu cầu của nền giáo dục trong việc đào tạo con người theo mẫu người của thời đại, tập trung vào hoạt động dạy học và giáo dục, đưa hệ vận động từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu
Trang 51.2.4.2 Chức năng của quản lý đào tạo
Có những chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Bên cạnh những chức năng cơ bản còn có các chức năng cụ thể, đó là các hoạt động của chủ thể đến từng bộ phận, đến từng nhiệm vụ, từng thành tố của hệ thống
1.2.4.3 Đối tượng của công tác quản lý đào tạo
Là đội ngũ giáo viên, học sinh, các tổ chức sư phạm, các tổ chức khác của nhà trường và các hoạt động của họ trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đào tạo đã quy định với chất lượng cao
1.2.4.4 Mục tiêu của công tác quản lý đào tạo
Là đảm bảo hoàn thành các kế hoạch và chương trình giảng dạy đúng tiến độ quy định với chất lượng cao
1.2.4.5 Nội dung của quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo có thể chia thành hai nhóm:
Nhóm 1: Bao gồm quản lý theo chức năng cơ bản của nhà trường như: Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo; Quản lý chất lượng đào tạo; Quản lý việc nghiên cứu khoa học
Nhóm 2: Quản lý các thành tố của quá trình đào tạo như: Quản lý hoạt động dạy và học; Quản lý đội ngũ cán bộ; Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá; Quản lý các phương tiện và dịch vụ đảm bảo chất lượng đào tạo; Quản lý về nguồn lực tài chính phục vụ cho đào tạo; Công tác Quản
lý điều hành của nhà trường
1.2.4.6 Nguyên tắc quản lý đào tạo
- Nguyên tắc thống nhất quản lý và chính trị
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc kết hợp Nhà nước và Xã hội
- Nguyên tắc tính khoa học
- Nguyên tắc tính kế hoạch
- Nguyên tắc tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả
- Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm
1.2.4.7 Các phương pháp cơ bản quản lý đào tạo
- Các phương pháp hành chính - tổ chức
- Các phương pháp tâm lý - xã hội
- Các phương pháp kinh tế
1.3 Cơ sở lý luận về đào tạo trong trường Cao đẳng
1.3.1 Những đòi hỏi của sự phát triển kinh tế – xã hội đối với nguồn nhân lực do các trường cao đẳng - đại học đào tạo ra
Giáo dục đáp ứng yêu cầu phục vụ mục tiêu kinh tế của đất nước tức là phải đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho nền kinh tế cạnh tranh và hội nhập trong đó đáp ứng nhu cầu nhân lực của các
cơ sở kinh tế trong nước và kinh tế đầu tư nước ngoài Chính vì vậy, các trường cao đẳng, đại học của chúng ta phải đào tạo ra được nguồn nhân lực phù hợp thị trường lao động đang rất biến động và phát triển rất nhanh cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội
1.3.2 Tính cấp thiết của yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệpocong nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế và bền vững
1.3.3 Đặc điểm của quá trình đào tạo ở trường cao đẳng - đại học
Trang 6Là sự kết hợp đào tạo với nghiên cứu, tạo nguồn nhân lực đủ khả năng tiếp cận công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Kết luận chương 1
Chúng ta cần phải nắm vững cơ sở lý luận của việc quản lý quá trình đào tạo để tìm ra các giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường, có như vậy mới nâng cao chất lượng đào tạo theo mục tiêu đề ra
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 2.1 Vài nét về trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
2.1.1.Quá trình thành lập
Trường Cao đẳng Tài nguyên và MôI trường Hà Nội được thành lập theo quyết định 2798/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/06/2005 Của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở hợp nhất Trường Cao đẳng Khí tượng Thuỷ văn Hà Nội và Trường Trung học Địa chính Trung ương I
2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
- Trình Bộ trưởng đề án xây dựng và phát triển Trường, kế hoạch đào tạo năm năm và
hàng năm, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
- Tổ chức quá trình đào tạo theo đúng mục tiêu, chương trình đào tạo ở bậc cao đẳng và trình độ thấp hơn các ngành học: khí tượng, thuỷ văn, trắc địa, địa chính, tin học, môi trường
- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chương trình khung do cấp có thẩm quyền ban hành Tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình của những ngành, nghề được phép đào tạo
- Liên kết với các cơ sở đào tạo, với các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội nhằm phát triển công tác đào tạo và nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo
- Hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học với các tổ chức và cá nhân nước ngoài theo qui định của pháp luật
- Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài chính, tài sản được Nhà nước giao; quản lý các
dự án xây dựng đầu tư cơ bản theo qui định của pháp luật
- Quản lý tổ chức, biên chế và tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức thuộc Trường theo phân cấp của Bộ
- Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà trường
2.1.3.1 Ban Giám hiệu: có Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng:
Trang 72.1.3.2 Các phòng ban, khoa, tổ bộ môn và các trung tâm: Nhà trường có 6 phòng chức năng, 6
khoa, 2 trung tâm và 1 tổ bộ môn
2.1.3.3 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên của nhà trường
Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội hiện có195 cán bộ, công nhân viên, trong đó có 155 giáo viên và 40 cán bộ hành chính
-Về trình độ: 10 tiến sĩ, 85 thạc sĩ và học viên cao học, 10 nghiên cứu sinh, 18 cử nhân và
32 kỹ sư
2.1.4 Ngành nghề và quy mô đào tạo
Gồm 9 ngành: Ngành Khí tượng, Ngành Thuỷ văn, Ngành Kỹ thuật Môi trường, Ngành Quản lý Môi trường, Ngành Công nghệ thông tin, Ngành Trắc địa, Ngành Địa chính, Ngành Quản lý đất
đai, Ngành Biên vẽ bản đồ
Chỉ tiêu tuyển sinh của nhà trường mỗi năm khoảng 400 học sinh trung học và 2000 sinh
viên cao đẳng, 100 học sinh, sinh viên vừa học vừa làm
Bảng 2.1: Qui mô đào tạo của nhà trường
2.2 Công tác quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
2.2.1 Thực trạng công tác quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
2.2.1.1 Thực trạng về công tác quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo
* Ưu điểm: Quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo
của nhà trường luôn luôn bám sát, cập nhật với bối cảnh thực tế của từng thời kỳ, với nhiệm vụ chính trị, với nhu cầu thị trường lao động xã hội Chương trình được xây dựng theo hướng đào tạo diện rộng, đảm bảo được tỉ lệ tương đối hợp lí giữa các lĩnh vực, giữa khối kiến thức giáo
dục đại cương và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
* Những hạn chế: Chương trình, giáo trình cho hệ cao đẳng còn thiếu ở nhiều môn hoặc
chưa được cập nhật cho phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật của thời đại Công tác phối hợp của một số khoa với Phòng Đào tạo còn hạn chế trong việc xây dựng và thực hiện chương trình, nội dung đào tạo Chương trình, tiến độ đào tạo hàng năm được cân đối rà soát,
chỉnh lý, bổ sung song vẫn còn tình trạng quá tải
* Nguyên nhân
Các nguồn lực có năng lực để xây dựng chương trình, tiến độ giảng dạy còn ít Tài chính, kinh phí để xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo còn hạn hẹp nên chưa đáp ứng được trước tình hình thực tế của công việc đó Việc tham dự xây dựng, chỉnh lý của giáo viên, của cán bộ quản lý còn nặng tính hình thức gắn với bình xét thi đua trong năm học
2.2.1.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ giảng viên
Bảng 2.2: Thực trạng trình độ đội ngũ CBQL và GV nhà trường
Trang 83 Khoa Khí tượng thuỷ văn
và tài nguyên nước
<5 năm 5-10 năm 10-20năm >20 năm
1 Khoa công nghệ thông
6 Khoa Khí tượng- Thuỷ
văn và Tài nguyên
Bảng 2.4: Ý kiến đánh giá của giáo viên về đội ngũ CBQL của nhà trường
Đội ngũ cán bộ quản lý Tín nhiệm của giáo viên(%)
2.2.1.3 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
Trang 9Bảng 2.5: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQLvề công tác
giảng dạy của GV
Mức độ thực hiện ( tính theo số phiếu)
Tốt Khá T.Bình Không đạt
1 QL việc thực hiện chương trình 10/40 20/40 6/40 4/40
2 QL việc lập kế hoạch của CBQL 16/40 14/40 10/40 0/40
3 QL việc biên soạn, chuẩn bị bài giảng 14/40 10/40 10/40 6/40
5 QL việc kiểm tra, thi của học sinh 6/40 22/40 4/40 8/40
6 QL việc thực hiện hồ sơ giáo án 8/40 15/40 12/40 5/40
7 QL việc vận dụng PP giảng dạy 7/40 10/40 11/40 12/40
8 QL hoạt động tự học, bồi dưỡng 4/40 15/40 11/40 10/40
Trang 102.2.1.4 Thực trạng về học tập và quản lý hoạt động học tập của HS-SV
Bảng 6: Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động của học sinh, sinh viên
STT Biện pháp quản lý hoạt động
Mức độ thực hiện(%) Tốt Khá Trung
bình
Không đạt
1 Giáo dục tinh thần ý thức, động cơ học tập đúng
đắn cho HS-SV
2 QL việc học tập trên lớp của HS-SV 54 38 4 4
3 Chỉ đạo việc tổ chức thi, kiểm tra xét lên lớp,
5 Tổ chức trực ban theo dõi, chỉ đạo giáo viên chủ
nhiệm giám sát việc tự học của HS-SV
8 Tổ chức cho HS-SV nghiên cứu tại thư viện và
hoạt động ngoại khoá, tham quan thực tế
9 Khen thưởng và xử lý kỷ luật kịp thời việc thực
hiện nề nếp của học sinh, sinh viên
(Nguồn: Phòng Quản lý Đào tạo –Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)
Bảng 2.8: Kết quả rèn luyện của học sinh – sinh viên
Trang 110.15% 1.59% 4.33% 13.03% 66.37% 10.85% 3.68%
(Nguồn: Phòng Công tác HSSV – Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)
Bảng 2.9: Thống kê học sinh, sinh viên vi phạm kỷ luật
(Nguồn: Phòng Công tác HSSV – Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)
2.2.1.5 Thực trạng về trang thiết bị, cơ sở vật chất và phương tiện dạy học
- Diện tích đất hiện có của trường là 8,3ha
- Phòng thí nghiệm, phòng thực hành: có 3 phòng thực hành tin học, 1 phòng thí nghiệm môi trường, 1 phòng Công nghệ trắc địa bản đồ, 1 phòng Công nghệ địa chính, 1 Trạm thủy văn thực hành, 1 Trạm Khí tượng thực hành
- Thư viện hiện có gần 20 000 đầu sách các loại đủ cho đào tạo các ngành hiện có và các ngành dự kiến mở mới
2.2.1.6 Thực trạng công tác quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, cấp văn bằng chứng chỉ
Bảng 2.10: Kết quả điều tra thực trạng về thi, kiểm tra của nhà trường hiện nay
Đối tượng
thăm dò
Tính khách quan (%) Tính nghiêm túc(%)
Khách quan
Chưa thật
sự khách quan
Không khách quan
Nghiêm túc
Chưa thật
sự nghiêm túc
Không nghiêm túc
2.2.2 Kết quả khảo sát về chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội
2.2.2.1 Thiết kế cuộc điều tra
- Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho cán bộ quản lý và cán bộ cốt cán của trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
- Phiếu trưng cầu ý kiến sinh viên tốt nghiệp hệ chính qui trong 3 năm trở lại đây của nhà trường, về việc làm và việc đào tạo bồi dưỡng sau tốt nghiệp…
- Phiếu trưng cầu ý kiến CBQL các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và các cơ quan hành chính sự nghiệp là các đơn vị sử dụng sản phẩm đào tạo của nhà trường, nội dung bao gồm