1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại trường đại học thủy lợi

19 693 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại trường Đại học Thủy Lợi
Tác giả Nguyễn Trọng Tài
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trọng Hậu
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 403,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất một số biện pháp: hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp trong công tác quản lý SVNN; tổng hợp cơ sở pháp lý, xây dựng và quán triệt những quy định chung củ

Trang 1

Các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước

ngoài tại trường Đại học Thủy Lợi

Nguyễn Trọng Tài

Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Trọng Hậu

Năm bảo vệ: 2007

Abstract Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý công tác sinh viên nước

ngoài (SVNN) tại trường đại học Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại Trường Đại học Thủy Lợi và một số trường đại học khác Đề xuất một số biện pháp: hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp trong công tác quản lý SVNN; tổng hợp cơ sở pháp lý, xây dựng và quán triệt những quy định chung của Nhà nước; Xây dựng kế hoạch quản lý; tăng cường và nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện; tăng cường công tác chỉ đạo; tăng cường giám sát, kiểm tra và đánh giá việc quản lý công tác SVNN nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên nước ngoài trong quá

trình học tập tại trường

Keywords Quản lý giáo dục; Quản lý sinh viên; Sinh viên nước ngoài; Trường Đại

học Thủy lợi

Content

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài :

Trong quá trình hội nhập và hợp tác quốc tế ngày càng phát triển thì mỗi một trường học đều có thể có học sinh, sinh viên nước ngoài đến theo học đặc biệt là ở các trường đại học, cao đẳng Sinh viên nước ngoài đến học tại các trường bằng các hình thức khác nhau như đi học từ chế độ học bổng, tự túc, liên kết đào tạo của các trường Việt Nam với các trường Quốc tế , con số này có thể ngày một tăng tùy thuộc vào chất lượng đào tạo và sự thu hút sinh viên của mỗi trường Bên cạnh đó phải kể đến các mối quan hệ truyền thống giữa các quốc gia về hợp tác đào tạo theo hiệp định của chính phủ các nước Vì vậy một vấn đề đặt ra

là quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại các trường như thế nào?

Hiện nay, một vấn đề luôn được các trường đại học đặt ra là chất lượng đào tạo về nhiều mặt như trình độ chuyên môn, phẩm chất, đạo đức, lối sống, các kỹ năng Nếu như có các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại trường một cách khoa học thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo đối với sinh viên nước ngoài nói riêng và chất lượng đào tạo toàn trường nói chung, đảm bảo tình hình an ninh – xã hội và nâng cao vai trò hợp tác quốc tế của các trường đại học và của Việt Nam nói chung

Trường Đại học Thủy lợi là một trường đầu ngành của cả nước đào tạo chuyên ngành

về lĩnh vực quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước như xây dựng các công trình thủy

Trang 2

lợi – thủy điện, bảo vệ môi trường và phòng chống giảm nhẹ thiên tai Hàng năm trường cũng được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao chỉ tiêu đào tạo sinh viên nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ ở các bậc học khác nhau từ đào tạo kỹ sư đến thạc sỹ, tiến sỹ và chủ yếu cho hai nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Cămpuchia

Số lượng Lưu học sinh hai nước học tập tại trường hàng năm tương đối lớn (30-60 em) ở nhiều ngành học và trình độ đào tạo Theo chiến lược phát triển của trường Đại học Thủy lợi giai đoạn 2006-2020, số lượng Lưu học sinh này trong tương lai không xa sẽ còn tăng lên nhanh chóng và không những chỉ đào tạo cho lưu học sinh Lào và Cămpuchia mà còn có cả các nước trong khu vực và trên thế giới Chính vì con số không nhỏ này, xu hướng mỗi ngày một tăng thêm đòi hỏi phải có một sự quản lý tốt công tác sinh viên nước ngoài tại Trường Đại học Thủy lợi Hơn nữa, thực trạng quản lý công tác sinh viên nước ngoài của trường hiện nay vẫn còn chưa đáp ứng được những yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra Các hoạt động học tập, sinh hoạt, rèn luyện, tu dưỡng của các em còn có những vấn đề bất cập

Chính vì cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nêu trên, là một cán bộ quản lý tại trường, tôi lựa chọn đề tài:

“Các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại Trường Đại học Thủy lợi’’

Thông qua các biện pháp quản lý tốt nhất mà kết quả nghiên cứu mang lại sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên nước ngoài tại Trường Đại học Thủy lợi, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên nước ngoài trong quá trình học tập tại trường

2 Mục đích nghiên cứu :

Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại Trường Đại học Thủy lợi nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo quyền lợi và nghĩa

vụ của sinh viên nước ngoài trong quá trình học tập tại trường

3 Nhiệm vụ nghiên cứu :

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại trường đại học

- Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại Trường Đại học Thủy lợi và một số trường đại học

- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại Trường Đại học Thủy lợi nhằmgóp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên nước ngoài trong quá trình học tập tại trường

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

- Khách thể: Công tác quản lý học sinh, sinh viên nước ngoài học tập tại Trường Đại

học Thủy lợi

- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại

Trường Đại học Thủy lợi

5 Giả thuyết khoa học:

Nếu như có các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài học tập tại Trường Đại học Thủy lợi một cách khoa học thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên nước ngoài nói riêng và chất lượng đào tạo toàn trường nói chung, thực hiện tốt nhiệm vụ của Bộ Giáo dục & Đào tạo giao phó, đảm bảo tình hình an ninh - xã hội và nâng cao vai trò hợp tác quốc tế của trường nói riêng và của Việt Nam nói chung

6 Phương pháp nghiên cứu:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Gồm các phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các vấn đề, tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu như: quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý trường đại học, công tác sinh viên và công tác sinh viên nước ngoài Thông qua đó làm cơ sở lý luận cho khảo sát, phân tích thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại trường Đại học Thuỷ lợi

Trang 3

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động liên quan đến công tác sinh viên nước ngoài

Đi thực tế, quan sát nghiên cứu thực tiễn các đơn vị có sinh viên nước ngoài

- Phương pháp điều tra: Thông qua các phiếu hỏi ý kiến cán bộ quản lý, sinh viên về công tác sinh viên nước ngoài trong phạm vi đề tài nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn, lấy ý kiến: Phỏng vấn các cán bộ quản lý, sinh viên về công tác sinh viên nước ngoài Là một kênh để lấy ý kiến, thu thập thông tin nhằm xác định thực trạng

và xây dựng các biện pháp quản lý công tác SVNN

- Phân tích nghiên cứu lý luận kết hợp với phân tích tổng kết thực tiễn ở đơn vị mình, đơn vị bạn để đề xuất các biện pháp quản lý

6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ:

- Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp số liệu, kết quả điều tra phục vụ cho việc nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: So sánh biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài của Trường Đại học Thuỷ lợi với các trường bạn, các đơn vị có đào tạo sinh viên nước ngoài để đúc rút học hỏi kinh nghiệm thực tiễn

- Các phương pháp lập luận gồm: diễn dịch, quy nạp và loại suy

7 Phạm vi nghiên cứu :

Nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại Trường Đại học Thủy lợi nằm trong quá trình đào tạo của một khóa học tại Trường

8 Cấu trúc của luận văn :

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý công tác sinh viên nước ngoài

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại Trường Đại học Thủy Lợi

Chương 3: Các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại Trường Đại học Thủy Lợi

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN NƯỚC NGOÀI

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Các khái niệm công cụ

1.1.1 Quản lý:

Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng và thực hiện một cách sáng tạo các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo - điều khiển, công tác phối hợp

và kiểm tra đánh giá

1.1.2 Quản lý giáo dục:

Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục mà ở đó là cả một hệ thống giáo dục gồm các cấp quản lý, các nhà trường, hệ thống giáo dục quốc dân

1.1.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một hoạt động quản lý trong một trường học mà ở đó thực hiện quá trình giáo dục và đào tạo bao gồm hoạt động dạy - học và các điều kiện liên quan nhằm đạt được mục tiêu, sứ mệnh đề ra của một nhà trường

1.1.4 Quản lý trường đại học

Quản lý trường đại học là quản lý hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, quan hệ quốc tế, quản lý sinh viên , tổ chức và nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất

1.1.5 Quản lý sinh viên

Quản lý sinh viên là quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngtười

1.1.6 Quản lý sinh viên nước ngoài

Trang 4

Quản lý SVNN là hoạt động quản lý mà chủ thể quản lý là nhà trường (đại học-cao đẳng)

và đối tượng quản lý là SVNN trên cơ sở quản lý các hoạt động học tập và rèn luyện của SVNN trong quá trình đào tạo

1.1.7 Công tác sinh viên

“Công tác HSSV là một trong những công tác trọng tâm của Hiệu trưởng nhà trường, nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

1.1.8 Công tác sinh viên nước ngoài

Về cơ bản, nội dung của công tác SVNN cũng bao gồm những nội dung của CTSV Việt Nam nhưng có những công tác đặc thù riêng biệt dành cho người nước ngoài như: thủ tục

xuất nhập cảnh, đăng ký tạm trú, nơi ở, chế độ học bổng, chế độ học tập, công tác đối ngoại

1.2 Chức năng và phương pháp quản lý giáo dục

1.2.1 Các chức năng quản lý giáo dục

Chức năng kế hoạch hoá Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với

thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Chức năng tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, hình thành nên cấu trúc

quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

Chức năng chỉ đạo: Đó là quá trình tác động của chủ thể quản lý, sau khi kế hoạch đã

được thiết lập, cơ cấu bộ máy, nguồn nhân lực được hình thành, thì cần phải có quá trình liên kết, tập hợp giữa các thành viên trong tổ chức, động viên khuyến khích họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định từ đó đạt được mục tiêu chung của tổ chức

Chức năng kiểm tra: Đó là công việc thu thập thông tin quản lý xem xét đối chiếu, đánh

giá các hoạt động của đơn vị và thực hiện các mục tiêu đề ra

1.2.2 Các phương pháp quản lý giáo dục

- Phương pháp tổ chức hành chính: Là cách tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng bị

quản lý trên cơ sở quan hệ quyền lực tổ chức hành chính Cơ sở của phương pháp này là dựa vào quy luật tổ chức

- Phương pháp tâm lý: Là phương pháp tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng bị quản

lý thông qua tâm lý, tư tưởng, tình cảm con người

- Phương pháp kinh tế: Có nghĩa là người quản lý áp dụng các chỉ tiêu định mức lao động,

các biện pháp khuyến khích vật chất: tăng giờ, tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng để người cán bộ, giáo viên thấy rằng mình được quan tâm và cố gắng công tác tốt hơn

- Phương pháp thuyết phục: Là phương pháp tác động vào nhận thức của con người vì nhận

thức đúng sẽ dẫn đến hành độnh đúng và ngược lại

1.3 Công tác học sinh, sinh viên và sinh viên nước ngoài

1.3.1 Công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo

Nội dung công tác HSSV trong các trường đào tạo được nêu tại Chương III Quy chế HSSV các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp hệ chính quy (ban hành theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007 của Bộ GD&ĐT) như sau:

- Công tác tổ chức hành chính

- Công tác tổ chức , quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của HSSV

- Công tác y tế, thể thao

- Thực hiện các chế độ chính sách đối với HSSV

- Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội

- Thực hiện công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú

Trang 5

1.3.2 Công tác sinh viên nước ngoài trong trường đại học

Công tác SVNN trong trường đại học trước hết là CTSV tương tự như đối với sinh viên Việt Nam trong các trường đại học và cao đẳng, chịu sự điều chỉnh của Quy chế HSSV hiện hành mà Bộ Giáo dục Việt Nam quy định Tuy nhiên, do yếu tố là người nước ngoài nên công tác SVNN trong trường Đại học có những vấn đề khác biệt mang tính chất đặc thù của người nước ngoài như phát triển Đảng, quản lý xuất nhập cảnh

1.3.3 Yếu tố hội nhập của sinh viên nước ngoài ở trường đại học

SVNN đến học tập tại Việt Nam sẽ góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới toàn diện giáo dục đại học Sinh viên Việt Nam có điều kiện để được cọ xát tư duy với người nước ngoài, tăng thêm sự hiểu biết về văn hoá-xã hội cũng như mối quan hệ hữu nghị với các nước, là động lực thúc đẩy trong học tập, tăng cường sự hợp tác quốc tế trên nhiều mặt Khi họ tốt nghiệp trở về nước thì lĩnh vực ngành nghề mà họ công tác có những thế mạnh hoặc biết Việt Nam có thế mạnh sẽ là động lực để tạo nên mối hợp tác, họ cũng có vốn tiếng Việt phong phú cả về mặt xã hội cả về mặt ngành nghề chuyên môn, do đó họ có thể triển khai tốt các dự

án hợp tác giữa nước ta và quốc tế

1.3.4 Đặc điểm tâm lý, văn hóa, xã hội của sinh viên nước ngoài

Trong quá trình phát triển xã hội, con người đã thu thập được rất nhiều kinh nghiệm về

tự nhiên, xã hội, con người và phương pháp nhận thức Ở mỗi quốc gia, những kinh nghiệm tri thức ấy tạo nên nền văn hoá, bản sắc của mỗi nước Mỗi cá thể lĩnh hội nền văn hoá ấy lại tạo riêng cho mình một bản sắc cá nhân và cũng biến thành tâm lý của cá nhân, trong tâm lý của sinh viên mỗi nước có cái chung và cái riêng thống nhất với nhau tạo nên đặc điểm tâm

lý riêng đặc thù của sinh viên mỗi nước Nhìn chung SVNN có tâm lý tự tin, thẳng thắn, cởi

mở, VH - XH đa dạng

1.3.5 Sự phối hợp giữa trường đại học với đại sứ quán, các tổ chức hữu nghị và các cơ quan hữu quan trong việc quản lý công tác SVNN

Đối với mỗi trường đại học có SVNN theo học thì việc thiết lập các mối quan hệ phối hợp với các Đại sứ quán, các Tổ chức Hữu nghị, các cơ quan hữu quan như cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh, Công an Phường sở tại, là một điều tất yếu Các cơ quan này sẽ trực tiếp giải quyết những thủ tục về người nước ngoài học tập và cư trú tại Việt Nam theo Luật pháp Việt Nam và những quy định của phía nước ngoài

1.4 Cơ sở pháp lý về quản lý công tác SVNN tại các trường đại học

1.4.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý công tác SVNN

Để thực hiện tốt việc quản lý công tác SVNN, người quản lý cần phải dựa trên cơ sở pháp lý thể hiện bằng các văn bản sau đây:

1.4.1.1 Luật Giáo dục (2005):

Luật Giáo dục được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI thông qua ngày 14/6/2005 Đây là văn bản có tính pháp lý cao nhất trong lĩnh vực GD đồng thời có những quy định mang tính nguyên tắc cho các cơ sở đào tạo, cho người học

1.4.1.2 Quy chế HSSVcác trường đại học, cao đẳng, TCCN hệ chính quy

Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 08 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế này quy định quyền và nghĩa vụ của học sinh sinh viên; nội dung công tác học sinh, sinh viên; hệ thống tổ chức, quản lý; thi đua, khen thưởng và kỷ luật

1.4.1.3 Quy chế Công tác người nước ngoài học tại Việt Nam

Quy chế Công tác người nước ngoài học tại Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 33/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/08/1999 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT, Quy chế này quy định việc tiếp nhận và quản lý đào tạo đối với người nước ngoài học tại Việt Nam do Bộ

GD & ĐT tiếp nhận hoặc cho phép tiếp nhận

Trang 6

1.4.1.4 Thông tư số 16/2006/TT-BTC ngày 07/ 03/2006 của Bộ Tài chính quy định chế độ

suất chi đào tạo HS Lào và HS Campuchia học tập tại Việt Nam

Trong công tác SVNN, Thông tư này quy định chế độ suất chi đào tạo sinh viên Lào và Campuchia học tập tại Việt Nam theo Hiệp định

1.4.1.5 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan khác

- Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao

đẳng và trung học chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số

42/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/10/2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

- Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/10/2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

- Quy chế công tác học sinh, sinh viên ngoại trú (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/10/2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

1.4.2 Nhiệm vụ của nhà trường và nhiệm vụ của SVNN tại các trường đại học Việt Nam

1.4.2.1 Nhiệm vụ của trường đại học:

Tại Điều 9, Điều lệ Trường đại học (Ban hành theo Quiyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ) ghi rõ:1) Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo,

có sức khoẻ, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; 2) Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy định khác của pháp luật; 3) Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc; 4) Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộ giáo viên của trường ; 5) Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới; 6) Tuyển sinh và quản lý người học; 7) Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục; 8) Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội; 9) Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật; 10) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.4.2.2 Nhiệm vụ của SVNN tại các trường đại học:

Theo Điều 22, Quy chế Công tác người nước ngoài học tại Việt Nam ban hành theo Quyết định số 33/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/8/1999 ghi: 1) Tuân thủ pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tôn trọng phong tục, tập quán Việt Nam; 2) Thực hiện Điều lệ nhà trường, Quy chế Công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo, Nội quy

về học tập và sinh hoạt; 3) Thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu theo chương trình, kế hoạch đào tạo quy định tại cơ sở giáo dục; 4) Quan hệ hữu nghị với người Việt Nam, với lưu học sinh các nước khác; 5) Giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục, quản lý, phục vụ lưu học sinh; 6) Trong thời gian học tập, nghiên cứu, thực tập ở Việt Nam lưu học sinh theo Hiệp định muốn đến nước thứ ba phải có đơn xin phép, được cơ sở giáo dục đồng ý và giới thiệu

để làm thủ tục xuất nhập cảnh sau khi được cơ quan có thẩm quyền của phía gửi đào tạo cho phép bằng văn bản

1.4.3 Những nội dung chính về công tác sinh viên nước ngoài

- Công tác tổ chức hành chính (tiếp nhận, quản lý hồ sơ, trao bằng )

- Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của SVNN

- Công tác Y tế, thể thao

- Thực hiện các chế độ, chính sách đối với SVNN

- Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn

xã hội

Trang 7

- Thực hiện công tác quản lý SVNN nội, ngoại trú

- Công tác xuất nhập cảnh và đăng ký tạm trú

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN NƯỚC NGOÀI

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI 2.1 Khái quát về công tác SVNN tại Trường Đại học Thủy lợi

2.1.1 Giới thiệu về Trường Đại học Thủy lợi

Trường Đại học Thuỷ Lợi được thành lập từ năm 1959 tiền thân là Học viện Thuỷ Lợi Điện lực Trải qua 48 năm xây dựng và trưởng thành, Trường Đại học Thuỷ Lợi đã khẳng định là một trường đại học đầu ngành của cả nước đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Nước và là Trung tâm Khoa học Công nghệ có uy tín về Thuỷ lợi – Thuỷ điện, Tài nguyên và Môi trường, Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, góp phần vào

sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế – xã hội của đất nước

2.1.2 Tình hình SVNN tại Trường Đại học Thủy lợi

Trường đào tạo SVNN kể từ năm1969 (2 sinh viên), do hoàn cảnh chiến tranh nên đến năm 1976 trở đi trường mới tiếp tục và thường xuyên đào tạo SVNN

Bảng 1: Số lượng sinh viên nước ngoài tại Trường ĐH Thuỷ Lợi

ia Tổng số Ghi chú

do

Tổng số: 177 39 218

2.1.3 Khái quát công tác SVNN tại Trường Đại học Thủy lợi

Hiện nay, Trường Đại học Thuỷ lợi chỉ có SVNN học theo Hiệp định, hầu hết SVNN sống tập trung trong Ký túc xá và tập trung ở hai nước Lào và Campuchia, công tác SVNN tuy được quan tâm nhưng thiếu những biện pháp quản lý cụ thể, hiệu quả chưa cao, phối hợp chưa tốt

2.1.4 Một số đặc điểm về SVNN tại Trường Đại học Thủy lợi

Mạnh dạn và chủ động trong giao tiếp; thẳng thắn và trung thực; lễ phép; sống nội tâm, tình cảm; chịu khó; quan hệ bạn bè rộng rãi; có ý thức độc lập cá nhân và ý thức dân tộc cao; hay thắc mắc về các chế độ chính sách; còn chưa tự giác, chủ động

2.2 Thực trạng bộ máy tổ chức và quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại Trường Đại học Thủy lợi

2.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý công tác sinh viên nước ngoài

Hiện nay Ban Giám hiệu chỉ đạo trực tiếp các phòng , ban chức năng trong đó Phòng CTCT & QLSV chủ trì việc lập kế hoạch Bộ máy tổ chức, quản lý liên quan đến công tác SVNN của Trường ĐH Thuỷ lợi gồm:

Phòng Đào tạo ĐH &

SĐH Phòng Quản trị Phòng QL Thiết bị & Đầu

Phòng Tài vụ

Ban Giám hiệu: (Chỉ đạo

Ban Quản lý KTX Trung tâm Tin học

Trang 8

Trạm Y tế Phòng Bảo vệ Trong đó Phòng CTCT & QLSV là đơn vị đầu mối, các đơn vị khác là các đơn vị phối hợp

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban liên quan đến QL CTSV NN

2.2.2.1 Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên:

Tham mưu và giúp việc Hiệu trưởng về công tác SVNN, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác SVNN theo quy định

2.2.2.2 Phòng Quản trị:

Phối hợp với Ban QL KTX, Phòng CTCT & QLSV trang bị phòng ở cho SVNN theo

tiêu chuẩn Chuẩn bị phương tiện đón, đưa SVNN về nước

2.2.2.3 Phòng Quản lý Thiết bị và Đầu tư:

Phối hợp với Ban Quản lý KTX, Phòng CTCT & QLSV trang bị máy tính cho SVNN

theo tiêu chuẩn

2.2.2.4 Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học:

Làm thủ tục và tổ chức về công tác đào tạo cho học viên nước ngoài ở bậc sau đại học Phối hợp với Phòng CTCT & QLSV trong công tác SVNN đối với bậc học sau đại học, trong công tác tổ chức học phụ đạo

2.2.2.5 Phòng Tài vụ:

Lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí trên cơ sở chế độ được cấp của SVNN theo quy định của Bộ Tài chính

2.2.2.6 Ban Quản lý Ký túc xá:

Quản lý SVNN nội trú Phối hợp với các phòng liên quan lập kế hoạch và chuẩn bị phòng ở cho SVNN

2.2.2.7 Trung tâm tin học:

Chuẩn bị cơ sở hạ tầng về mạng Internet cho SVNN, đấu nối và cấp địa chỉ IP, hướng dẫn sử dụng và xử lý sự cố mạng, máy tính cho SVNN

2.2.2.8 Trạm Y tế:

Chăm sóc sức khoẻ ban đầu, công tác y tế học đường và phòng chống dịch bệnh, giữ gìn vệ sinh môi trường trong KTX SVNN, mua bảo hiểm y tế cho SVNN

2.2.2.9 Phòng Bảo vệ:

Bảo vệ an ninh, trật tự và tài sản khu Ký túc xá SVNN Phối hợp với các cơ quan

chức năng giải quyết các vụ việc liên quan đến SVNN

2.2.3 Những yếu tố và điều kiện cho việc quản lý công tác SVNN hiện nay tại Trường Đại học Thuỷ lợi

+ Phải hoàn thiện được bộ máy quản lý công tác SVNN và có cơ chế phối hợp giữa các đơn

vị liên quan trong việc quản lý công tác SVNN

+ Phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị chức năng trong và ngoài trường để quản lý công tác SVNN

+ Tăng cường sự giám sát, kiểm tra đôn đốc hoạt động quản lý công tác SVNN tại trường + Cần được sự quan tâm đặc biệt, chỉ đạo sâu sát của Lãnh đạo nhà trường,

+ Đối với cán bộ quản lý công tác SVNN cần có sự tỷ mỉ, chu đáo, tận tâm và có khả năng bao quát, tổng hợp, có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh, khả năng giao tiếp

2.2.4 Các biện BPQL công tác SVNN tại trường ĐH Thuỷ lợi hiện nay

Về cơ bản các biện pháp quản lý công tác SVNN hiện nay ở Trường Đại học Thuỷ lợi cũng đã có cách tiếp cận đúng hướng với yêu cầu của công tác quản lý Tuy nhiên các biện pháp này đang dừng lại ở mức độ trung bình, chưa tổng quát, một vài biện pháp chưa cụ thể, chưa sâu Cơ cấu tổ chức quản lý công tác SVNN chưa được rõ ràng đang đặt ra yêu cầu cần phải hoàn chỉnh tổ chức bộ máy Các hoạt động về công tác SVNN mặc dù đã được thực hiện tương đối tốt nhưng chưa có kế hoạch tổng thể Biện pháp giám sát, kiểm tra và đánh giá việc

Trang 9

quản lý công tác SVNN còn chưa được chú trọng Công tác phối hợp giữa các đơn vị liên quan đến công tác SVNN còn yếu kém

2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng những biện pháp quản lý công tác sinh viên Lào và Campuchia tại trường Đại học Thủy lợi

2.3.1 Phân tích những ưu điểm:

- Công tác lập kế hoạch: Các kế hoạch liên quan đến CTSV Lào, sinh viên Campuchia đều

đi vào từng loại hình công việc cụ thể Qua khảo sát thực tế, các bản kế hoạch công việc được xây dựng rất tỉ mỉ, đảm bảo được yếu tố không gian, thời gian, nội dung, đơn vị (người) chịu trách nhiệm, nguồn lực, tài chính, tính thực thi

- Công tác tổ chức thực hiện: Ưu điểm chính của quá trình tổ chức thực hiện là Phòng CTCT & QLSV là đơn vị lập kế hoạch nên chủ động trong việc kiểm tra, rà soát các khâu chuẩn bị, tổ chức thực hiện các vấn đề liên quan, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ

- Công tác chỉ đạo: Do có sự uỷ quyền cũng như giao quyền cho Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên của Ban Giám hiệu, đơn vị này được lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý công tác SVNN cũng như công tác kiểm tra việc thực hiện kế hoạch nên công tác chỉ đạo của Ban Giám hiệu cũng được sát với công việc hơn do có sự báo cáo thường xuyên của phòng

- Công tác kiểm tra, đánh giá: Hiện tại, công tác này mới chỉ dừng lại ở việc kiểm tra đôn đốc thực hiện công việc cụ thể chứ chưa mang tính kiểm tra, đánh giá tình hình đúng nghĩa

- Công tác phối hợp: Trong công tác này sự phối hợp giữa nhà trường với các đơn vị ngoài trường là rất tốt thể hiện ở các kết quả công việc đã hoàn thành như đón sinh viên khoá mới

từ các trường dự bị, đăng ký tạm trú, xuất nhập cảnh, bàn giao sinh viên tốt nghiệp Tuy nhiên công tác phối hợp giữa các đơn vị trong trường nhìn chung lại chưa được tốt

2.3.2 Phân tích những tồn tại:

- Công tác lập kế hoạch: Các kế hoạch quản lý công tác SVNN mới chỉ dừng lại ở từng công việc cụ thể mang tính đơn lẻ chứ chưa có kế hoạch tổng thể Do đó, các đơn vị phối hợp thực hiện có thể bị động trong công việc

- Công tác tổ chức, thực hiện: Các đơn vị thiếu chủ động trong việc tổ chức thực hiện, có hiện tượng chủ quan và thiếu trách nhiệm trong thực hiện

- Công tác chỉ đạo: Nhìn chung công tác chỉ đạo trong hoạt động quản lý công tác SVNN gặp khó khăn Văn bản có tính chỉ đạo bắt buộc thực hiện đó là bản kế hoạch, trong đó có sự phân công công việc rõ ràng, văn bản này do Ban Giám hiệu ký nhưng đôi khi vẫn để xảy ra những trục trặc đáng tiếc

- Công tác kiểm tra, đánh giá: Hiện tại, công tác này chưa được coi trọng và thực hiện thường xuyên Chưa chú trọng đến công tác kiểm tra tổng thể, kiểm tra định kỳ, kiểm tra ở mọi khâu, mọi thời điểm khác nhau

- Công tác phối hợp: Công tác phối hợp giữa các đơn vị trong trường nhìn chung chưa được tốt

2.3.3 Đánh giá thực trạng QL công tác SVNN tại Trường ĐH Thủy lợi

- Quản lý công tác SVNN đã có bề dày kinh nghiệm với hơn 30 năm đào tạo SVNN, điều đó

đã đúc kết được kinh nghiệm thực tế ở nhiều lĩnh vực

- Các tổ chức Đảng, Đoàn thể trong trường rất quan tâm tới hoạt động quản lý công tác SVNN, coi đó là một nhiệm vụ quan trọng của nhà trường

- Lãnh đạo nhà trường đã có những đổi mới về cơ cấu tổ chức như việc đưa bộ phận QL công tác SVNN về Phòng CTCT & QLSV đúng với chức năng và nhiệm vụ của Phòng cũng như chiến lược phát triển của Nhà trường, phù hợp với thực tiễn QL nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xu hướng đổi mới giáo dục và hội nhập Quốc tế

- Hiện tại nhà trường đang tích cực triển khai thực hiện chiến lược phát triển trường giai đoạn 2006-2020, bản chiến lược được xây dựng trong thời kỳ mới và có nhiều tham vọng

Trang 10

Trong đó có đặt mục tiêu hợp tác quốc tế bình đẳng với các nước và đào tạo nguồn nhân lực cho các nước trong khu vực

- Bộ máy tổ chức của Trường (các Phòng, Ban chức năng) tương đối đầy đủ, nếu biết quy định rõ trách nhiệm và có cơ chế phối hợp thì hoàn toàn có thể đáp ứng tốt nhiệm vụ quản lý công tác SVNN

- Một số cán bộ liên quan đến việc thực hiện công tác SVNN đã biết kế thừa những kinh nghiệm quản lý, giàu tâm huyết, có trách nhiệm

- Các nội dung công tác SVNN đã được thực hiện tương đối đầy đủ mặc dù vẫn còn những

nội dung chưa thực hiện tốt hoặc chất lượng thấp

- Nhà trường đã tạo được mối quan hệ tốt với các cơ quan, đơn vị ngoài trường như Công an Phường Trung Liệt, Trường Bổ túc Văn hoá Hữu nghị Trường Hữu nghị T80, Phòng XNC Công an TP Hà Nội, ĐSQ Lào, ĐSQ Campuchia, Hội Hữu nghị Việt Nam – Lào TP Hà Nội, Hội Hữu nghị Việt Nam – Campuchia giúp cho việc thúc đẩy các mặt hoạt động liên quan

đến công tác SVNN đạt hiệu quả

- Trường Đại học Thuỷ lợi cũng được đánh giá cao trong việc thực hiện công tác SVNN khi

so sánh với các trường đại học có sinh viên Lào và sinh viên Campuchia theo học trong các

trường đại học và cao đẳng toàn miền Bắc tại các kỳ đại hội của chính sinh viên hai nước

- Cơ cấu và cơ chế quản lý công tác SVNN chưa được hoàn thiện

- Chưa xây dựng và ban hành được văn bản quy định về quản lý SVNN

- Một số đơn vị chức chức năng chưa nắm vững các văn bản liên quan đến công tác SVNN

cũng như nội dung công tác SVNN ngay cả lĩnh vực mình quản lý

- Mặc dù các kế hoạch cho từng loại hình công việc cụ thể tương đối tốt nhưng chưa có kế hoạch dài hạn, kế hoạch tổng thể theo năm học, học kỳ kết hợp với kế hoạch ngắn hạn và các

kế hoạch công việc cụ thể

- Việc tổ chức thực hiện công tác SVNN đang có những vấn đề bất cập, sự phối hợp ở một vài đơn vị chưa tốt làm ảnh hưởng đến kết quả, đang có hiện tượng đơn vị nọ chờ đơn vị kia Phân định việc tổ chức thực hiện quản lý công tác SVNN chưa rõ ràng, cụ thể

- Công tác chỉ đạo chưa phát huy hết vai trò như chưa có các buổi họp kiểm điểm, quán triệt quá trình quản lý công tác SVNN cho các cá nhân và các đơn vị liên quan

- Công tác kiểm tra, đánh giá chưa được chú trọng và thực hiện định kỳ, chưa có hình thức khen thưởng hay kỷ luật nào đối với người làm công tác quản lý ở lĩnh vực này

- Các biện pháp quản lý công tác SVNN hiện nay chưa tính đến khả năng sẽ có diện sinh viên học theo chế độ tự túc

- Hiện tại, SVNN còn thụ động trong học tập, ý thức kỷ luật và nề nếp chưa cao

2.4 Kinh nghiệm quản lý công tác SVNN ở một số trường đại học

2.4.1 Kinh nghiệm quản lý công tác SVNN tại ĐH Kinh tế Quốc dân

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã ban hành “Quy định tạm thời về Quản lý SVNN tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân” (ban hành kèm theo Quyết định số 4148/QĐ-TCCB ngày 20/12/2006 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) Mặc dù là quy định tạm thời nhưng bản quy định đã chứa đựng nhiều nội dung quan trọng như: Quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các đơn vị, đặc biệt công tác SVNN đã được đề cập riêng biệt

và giao trách nhiệm cho từng đơn vị liên quan theo cơ cấu và chức năng của các đơn vị thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Trong bản quy định có Điều 4 quy định trách nhiệm của Ban Giám hiệu, thể hiện tính chỉ đạo trong quá trình thực hiện quản lý Tại Điều 5 quy định trách nhiệm của đơn vị đầu mối quản lý công tác SVNN (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân giao cho Khoa Quản lý Đào tạo Quốc tế làm đơn vị đầu mối) trong đó quy định rất cụ thể chức năng, nhiệm vụ của khoa trong việc thực hiện quản lý công tác SVNN Trách nhiệm và

cơ chế phối hợp trong công tác của các đơn vị cũng được bản quy định vạch rõ, làm cho quá trình tổ chức thực hiện được thuận lợi

Ngày đăng: 08/02/2014, 12:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số lượng sinh viên nước ngoài tại Trường ĐH Thuỷ Lợi - Các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại trường đại học thủy lợi
Bảng 1 Số lượng sinh viên nước ngoài tại Trường ĐH Thuỷ Lợi (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w