Vì vậy tác giả đã lựa chọn đề tài “Bước đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Ngoại thương theo hướng tiếp cận triết lý TQM” làm đề tài nghiên cứu luận văn.
Trang 1Bước đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo tại trường Đại học Ngoại thương
theo hướng tiếp cận triết lý TQM
Abstract Tìm hiểu một số khái niệm về quản lý, quản lý chất lượng, quản lý chất
lượng giáo dục, hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM), triết lý của TQM, một số mô hình quản lý chất lượng trên thế giới, các bước thực hiện TQM trong tổ chức Từ đó nêu thực trạng chất lượng đào tạo và công tác quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Ngoại thương Đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu về cơ cấu tổ chức, trình độ giảng viên, cơ sở vật chất, tổ chức, quản lý hệ thống thông tin, thư viện Đồng thời xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng theo hướng tiếp cận triết lý TQM nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Đại học Ngoại thương
Keywords Chất lượng đào tạo; Quản lý chất lượng; Quản lý giáo dục; Đại học Ngoại
và cao đẳng” Ngày 02 tháng 12 năm 2004 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký quyết định số
Trang 238/2004/ QĐ-BGD &ĐT ban hành “Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường Đại học” với 10 tiêu chuẩn (53 tiêu chí) Đây là cơ sở pháp lý mở đường cho quá trình hội nhập trong lĩnh vực giáo dục đại học của chúng ta Ngày 01 tháng 11 năm 2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký quyết định số 65/2007/ QĐ-BGD &ĐT ban hành chính thức
“Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Đại học” với 10 tiêu chuẩn (61 tiêu chí)
Tuy nhiên hệ thống quản lý chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường Đại học lại chưa thống nhất ở một mô hình cụ thể nào Vì vậy việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng cho các trường đại học đang là vấn đề cấp thiết hiện nay Có rất nhiều hệ thống quản lý chất lượng có thể áp dụng trong đào tạo như ISO 9001-2000, EFQM, TQM, giải thưởng chất lượng nhưng tác giả nhận thấy hệ thống quản lý chất lượng tổng thể (TQM) là một mô hình quản lý chất lượng phù hợp hơn với giáo dục đại học Đặc trưng của mô hình quản lý chất lượng tổng thể là ở chỗ nó không
áp đặt một hệ thống cứng nhắc cho bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào, nó tạo ra một nền
“Văn hoá chất lượng” bao trùm lên toàn bộ quá trình đào tạo Vì vậy tác giả đã lựa chọn
đề tài “Bước đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Ngoại thương theo hướng tiếp cận triết lý TQM” làm đề tài nghiên cứu luận văn
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và thực trạng quản lý chất lượng đào tạo tại trường Đại học Ngoại thương, bước đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tại trường đại học Ngoại thương theo hướng tiếp cận triết lý TQM
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của các khái niệm liên quan đến quản lý, chất lượng,
hệ thống, hệ thống quản lý chất lượng, các khái niệm về TQM, đặc điểm, phương thức vận dụng TQM vào xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tại Đại học Ngoại thương
- Nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý chất lượng đào tạo tại trường Đại học Ngoại thương
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Ngoại thương theo hướng tiếp cận triết lý TQM nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo ở Trường Đại học
Trang 3- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo ở trường Đại học
- Chất lượng giáo dục trong trường Đại học được đánh giá như thế nào?
- Tại sao cần có hệ thống quản lý chất lượng giáo dục?
- Hệ thống quản lý chất lượng được vận hành như thế nào?
7 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống quản lý chất lượng tại Trường Đại học Ngoại thương theo hướng tiếp cận triết lý TQM: Quá trình quản lý tiến hành thường xuyên, liên tục; đáp ứng được nhu cầu của sinh viên, gia đình sinh viên; đáp ứng yêu cầu của
xã hội thì sẽ nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển củng cố thương hiệu của trường
8 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu tài liệu; Phân tích tổng hợp; Đánh giá
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phỏng vấn; Điều tra xã hội học (Phỏng vấn qua bảng hỏi, phỏng vấn nhanh)
- Phương pháp chuyên gia
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận; khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Ngoại
thương
Chương 3: Bước đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Ngoại thương theo triết lý TQM
Trang 4Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Luận văn nêu lên tầm quan trọng và định hướng của Đảng và Nhà nước trong việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Đồng thời trình bày một cách khái quát thực tế đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề lý luận quản lý, đặc biệt chú trong đến lý thuyết quản lý chất lượng, vận dụng lý thuyết này vào quản lý giáo dục đại học
1.2 Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
Trong phần này, luận văn trình bày những khái niệm cơ bản của đề tài, đó là: Quản lý, quản lý nhà trường, quản lý chất lượng giáo dục, quản lý chất lượng giáo dục đại học, hệ thống quản lý chất lượng đặc biệt tác giả nghiên cứu sâu các định nghĩa về chất lượng, các quan điểm về quản lý chất lượng và chú trọng đến các định nghĩa về quản lý chất lượng tổng thể (TQM); triết lý của TQM; các bước thực hiện TQM trong tổ chức
Có rất nhiều định nghĩa của các tác giả khác nhau về TQM Tuy nhiên tác giả tổng hợp định nghĩa đầy đủ nhất về TQM "TQM là một mô hình quản lý chất lượng tổng thể mang tính triết lý cao, hướng tới việc thành lập văn hóa chất lượng cùng với việc thõa mãn tối đa nhu cầu khách hàng đồng thời có thể huy động được sự tham gia của tất cả các thành viên một cách tự nguyện và với tâm huyết của mình nhằm đạt được
sự thành công lâu dài "
TQM nhấn mạnh phải “Làm đúng ngay từ đầu”-Do right the first time- chú trọng ngăn ngừa phế phẩm để không phải tiến hành kiểm tra quá nhiều
TQM nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng trước khi xây dựng kế hoạch sản xuất hay đào tạo
TQM nghiên cứu đánh giá những nhu cầu mới của người sử dụng sản phẩm để cải tiến từng bước, cải tiến liên tục, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
Triết lý của TQM là mọi người trong tổ chức dù ở bất cứ cương vị nào, thời điểm nào cũng đều là người tự quản lý chất lượng công việc được giao và hoàn thành tốt nhất nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng Mỗi một thành viên trong đơn vị phải là một mắt xích của hệ thống, nếu thiếu một mắt xích thì sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống của đơn vị
Trang 5Tư tưởng của TQM là tư tưởng nhân văn, tức là lấy lợi ích của con người làm mục đích phục vụ
Mục tiêu cuối cùng của TQM là không có phế phẩm
Quan điểm của TQM là quan điểm quá trình và quan điểm hệ thống
1.3 Một số mô hình quản lý chất lƣợng theo TQM
1.3.1 Mô hình quản lý chất lượng J.Juran
J.Juran cho rằng có 85% nguyên nhân của các sai sót về chất lượng đều nảy sinh
từ quy trình quản lý kém hiệu quả Ông chia quy trình quản lý gồm 3 cấp (cấp cao, cấp trung gian, cấp thấp) Tương ứng với quản lý một trường học đại học, hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng (được hiệu trưởng phân công) là quản là quản lý của Ban giám hiệu; Các Chủ nhiệm Khoa, trưởng Phòng, tổ trưởng chuyên môn; Giảng viên, cán bộ Mục đích sự phân cấp này là tạo điều kiện để mọi người có công sức của mình vào quản lý, nâng cao chất lượng dạy học Đây là mô hình giao quyền tự quản đến từng người lao động
1.3.2 Mô hình quản lý chất lượng W.E.Deming
Theo ông mọi sai sót trong chất lượng nảy sinh là do không lập được kế hoạch quản
lý một cách khoa học Deming coi trọng việc phòng ngừa các sai sót, làm đúng ngay từ đầu
Tư tưởng quản lý chất lượng đuợc Deming trình bày qua hệ thống gồm 14 nội dung cốt lõi Ông xác định rõ mục đích của TQM nhằm nâng cao chất lượng để nâng cao tính cạnh tranh, tạo thêm công việc, nâng cao lợi ích cho người lao động Ông chủ trương cải tiến từng bước, cải tiến liên tục, giao trách nhiệm kiểm tra giám sát đến từng người lao động Tư tưởng quản lý được thể hiện trong quy trình P-D-C-A (Lập kế hoạch (Plan) ; Thực hiện
(Do): Kiểm tra (Check); Hoạt động điều chỉnh (Act))
1.3.3 Mô hình quản lý chất lượng P.Crosby
P.Crosby cho rằng mọi sai sót, trì trệ, lãng phí đều có thể khắc phục được nếu cải tiến về tổ chức và mọi người đều quyết tâm làm Ông đã nêu ra 14 nhiệm vụ phải làm Ông chủ trương lập bộ phận chuyên trách về chất lượng do cấp quản lý cao nhất phụ trách; đánh giá bằng các thông tin từ nhiều phía (nội bộ và bên ngoài); xây dựng các kế hoạch :"không có sai hỏng", "ngày làm việc hoàn hảo", khích lệ động viên thường xuyên các tổ, các cá nhân
Những tư tưởng cơ bản rút ra từ 3 mô hình quản lý:
- TQM là hệ thống vận hành liên kết toàn bộ các tổ chức, cá nhân, từ dây chuyền sản xuất đến bộ phận phục vụ khách hàng
Trang 6- Thực chất của TQM là cải tiến liên tục, cải tiến từng bước và luôn hướng tới khách hàng
- TQM là sự kết hợp đồng bộ giữa quản trị chất lượng và quản trị năng suất để thực hiện mục tiêu là đạt đến sự hoàn thiện của các sản phẩm của công ty và chính bản thân công ty
- TQM hướng tới việc xây dựng một quy trình quản lý hợp lý Quy trình bắt đầu bằng việc thu thập các thông tin về nhu cầu khách hàng
- Hoạch định và xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu; hệ thống các chuẩn cần đạt được khi thực hiện mục tiêu
- Phân công phân nhiệm rõ ràng; Tổ chức giám sát việc thực hiện kế hoạch
- Tránh quan điểm sai lầm thường dẫn đến thất bại khi vận dụng TQM như quan điểm cho rằng TQM dựa hoàn toàn vào tính tự giác, không mang tính bắt buộc
- Tránh quan niệm cho rằng TQM chỉ là công việc của lãnh đạo cấp cao TQM phải được coi là công việc của tất cả mọi thành viên trong nhà trường
1.4 Khái niệm chủ yếu trong hệ thống quản lý chất lượng khi áp dụng vào giáo dục đại học theo triết lý TQM
Để vận dụng TQM vào quản lý chất lượng đào tạo cần nghiên cứu tìm cách diễn đạt các thuật ngữ TQM theo nội hàm các thuật ngữ quản lý giáo dục Luận văn đã nghiên cứu tìm hiểu các thuật ngữ như: Dịch vụ giáo dục; Chất lượng dịch vụ; Khái niệm tổng thể; Khái niệm về sản phẩm; Khách hàng trong, khách hàng ngoài trong giáo dục; Cải tiến từng bước; Cải tiến liên tục; Hệ thống TQM hướng tới yêu cầu khách hàng; Văn hoá chất lượng trong nhà trường Đây là phương tiện để diễn đạt nội hàm quản lý giáo dục nói chung, quản
lý chất lượng đào tạo nói riêng theo ngôn ngữ TQM
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường Đại học Ngoại thương
Trường Đại học Ngoại thương được thành lập năm 1960, là trường đại học đầu tiên trong cả nước đào tạo chuyên sâu đội ngũ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại Với bề dày lịch sử hơn 45 năm xây dựng và phát triển, trường đã trải qua 4 giai đoạn phát triển cơ bản:
- Giai đoạn 1960-1963: Tổ chức tiền thân của trường Đại học Ngoại thương
Trang 7- Giai đoạn 1963-1967: Trường cán bộ Ngoại giao – Ngoại thương
- Giai đoạn 1967-1984: Trường Đại học Ngoại thương ra đời
- Giai đoạn 1984 đến nay: trường Đại học Ngoại thương ngày nay
Hơn 45 năm thành lập, Trường Đại học Ngoại thương đã nỗ lực phấn đấu, duy trì
sự ổn định và ngày càng phát triển Hiện nay trường đào tạo 7 ngành: Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tiếng Trung, Tiếng Pháp với 11 chuyên ngành.Về cấp bậc đào tạo có: cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ
Các giá trị cơ bản của trường là "Chất lượng – Hiệu quả - Uy tín - Chuyên nghiệp
- Hiện đại"
2.2 Chất lượng đào tạo của trường Đại học Ngoại thương trong những năm vừa qua
2.2.1 Công tác đào tạo
- Về quy mô đào tạo: Số lượng tuyển sinh và quy mô đào tạo tăng đều qua các
năm Năm học 2005-2006, số lượng sinh viên hệ cao đẳng là 283, đại học chính quy là 36.659, không chính quy là 36.024, số học viên cao học là 1010 và nghiên cứu sinh là
94, số sinh viên quốc tế 65 sinh viên
- Chất lượng sinh viên tốt nghiệp: Sản phẩm đào tạo của Nhà trường trong nhiều
năm qua ổn định và ngày càng tăng cao, chất lượng sản phẩm luôn được xã hội và các đơn vị sử dụng lao động đánh giá cao
- Về chương trình đào tạo: Các chương trình đào tạo đều có mục tiêu cụ thể, cấu
trúc nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo khoa học, hợp lý
2.2.2 Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Số lượng công trình NCKH: Hoạt động NCKH cũng phát triển đáng kể Trong
5 năm qua, số lượng đề tài NCKH bằng kinh phí nhà nước do Bộ GD&ĐT cấp là 93 đề tài; đề tài của Bộ Thương mại là 16 đề tài
- Tỷ lệ giảng viên tham gia NCKH duy trì ở mức ổn định Tỷ lệ số lượng bài báo đăng trên các tạp chí từ cấp chuyên ngành trở lên trên số lượng giảng viên cơ hữu của Trường Đại học Ngoại thương từ năm 2001 đến 2005 đạt mức trung bình 44%
- Ứng dụng kết quả các sản phẩm NCKH để giải quyết các vấn đề phát triển kinh
tế xã hội chiếm 49,3% tổng số đề tài, đề án, dự án được nghiệm thu (38/77 đề tài)
Trang 82.2.3.2 Các hoạt động hợp tác khác
- Nhà trường thường xuyên phối hợp với các công ty, doanh nghiệp, ngân hàng
mở các lớp đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn
- Tư vấn cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước những vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại
- Tạo điều kiện tổ chức và giúp đỡ các doanh nghiệp, công ty kinh doanh tuyên truyền về nhu cầu tuyển dụng và cơ hội việc làm trong nhà trường
2.3 Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo hiện nay tại trường Đại học Ngoại thương
2.3.1 Cơ chế quản lý
Cơ chế quản lý về tổ chức và hoạt động của trường Đại học Ngoại thương theo điều lệ trường đại học Hệ thống quản lý của trường theo mô hình ba cấp: Trường- Khoa (Phòng, Ban, Trung tâm)- Bộ môn, làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có phân cấp quản lý
Các hoạt động của Trường theo nguyên tắc Đảng lãnh đạo, chính quyền quản lý, cán bộ viên chức làm chủ, Công đoàn và các đoàn thể quần chúng tham gia quản lý, Trường tôn trọng vai trò, nguyên tắc hoạt động của Công đoàn, Đoàn thanh niên và các
tổ chức quần chúng khác trên cơ sở quy định của Đảng và nhà nước
Về nhân sự: Cơ chế quản lý về tổ chức và hoạt động của trường Đại học Ngoại thương theo điều lệ trường đại học Hệ thống quản lý của trường theo mô hình ba cấp: Trường- Khoa (Phòng, Ban, Trung tâm)- Bộ môn, làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có phân cấp quản lý
Các hoạt động của Trường theo nguyên tắc Đảng lãnh đạo, chính quyền quản lý, cán bộ viên chức làm chủ, Công đoàn và các đoàn thể quần chúng tham gia quản lý,
Trang 9Trường tôn trọng vai trò, nguyên tắc hoạt động của Công đoàn, Đoàn thanh niên và các
tổ chức quần chúng khác trên cơ sở quy định của Đảng và nhà nước
Về chất lượng của giáo viên: Tỷ lệ cán bộ giáo viên có học hàm Giáo sư là 1%, Phó Giáo sư là 3%; Cán bộ giáo viên có học vị Tiến sĩ là 11%, thạc sĩ là 39% và cử nhân là 52%
Về chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lýđội ngũ cán bộ quản lý hành chính của trường có độ tuổi trung bình khá trẻ, tính đến tháng 12 năm 2006, tỷ lệ cán bộ dưới 35 tuổi chiếm 53%, tỷ lệ cán bộ quản lý hành chính có trình độ từ cử nhân trở lên chiếm 80%
2.3.2 Về công tác quản lý
Công tác quản lý chất lượng hiện nay tại trường Đại học Ngoại thương được xây dựng phân mảng quản lý theo các phòng chức năng
2.3.2.1 Hoạt động đào tạo
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chính về chất lượng đào tạo của trường Các Phòng Ban chức năng có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và tổ chức thực hiện công tác đào tạo sinh viên và thực hiện công tác chính trị tư tưởng, thi đua khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và sinh viên
* Về chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và học tập:
- Các tiểu ban có nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện các chương trình đào tạo; thu thập tài liệu, dự thảo chương trình, xin ý kiến góp ý từ các nhà khoa học trong và ngoài trường và trình dự thảo lần cuối lên cho Hội đồng khoa học và đào tạo nhà trường đánh giá nghiệm thu
- Phòng Quản lý Khoa học phối hợp với các bộ phận quản lý làm thủ tục trình Hiệu trưởng ký quyết định ban hành
- Phòng Đào tạo phối hợp với phòng Quản lý Khoa học xây dựng kế hoạch giảng dạy và học tập cụ thể cho từng chương trình
- Trên cơ sở kế hoạch chung, các bộ phận quản lý xây dựng các kế hoạch cụ thể
và thời khoá biểu cho từng năm học; thông báo công khai trên bảng tin đào tạo trang web của trường
* Mục tiêu của chương trình đào tạo
Trang 10Căn cứ vào đặc thù đào tạo và thế mạnh của nhà trường, nhà trường cụ thể hoá các mục tiêu chung thành mục tiêu cụ thể đáp ứng được yêu cầu của cả người học và thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta hiện nay
* Công tác đối với người học
Ban giám hiệu chỉ đạo trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch liên quan đến người học Các phòng, ban, các tổ chức đoàn thể trong trường có nhiệm
vụ phối hợp chặt chẽ để triển khai các hoạt động hướng tới người học
2.3.2.2 Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; hợp tác quốc tế và quản lý dự án
Hiệu trưởng có chức năng xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của trường, tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và các dự
án phát triển cấp nhà nước Các Phó Hiệu trưởng phụ trách trực tiếp quản lý chất lượng theo mảng đào tạo, quản lý khoa học, hợp tác quốc tế, quản lý dự án và quản lý tài chính
Các phòng ban chức năng có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và
tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và triển khai các hoạt động dự án của Trường, thực hiện công tác phát triển tài trợ của trường, công tác thẩm định và đảm bảo chất lượng trong Nhà trường Các khoa và bộ môn trực thuộc Trường giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý trực tiếp đội ngũ giáo viên tại đơn vị và các hoạt động nghiên cứu khoa học được giao
2.4 Sơ bộ đánh giá một số vấn đề chủ yếu về thực trạng quản lý chất lượng tại trường Đại học Ngoại thương theo đặc trưng của hệ thống quản lý chất lượng tổng thể TQM
2.4.1 Những điểm mạnh và thuận lợi
Trường Đại học Ngoại thương có cơ cấu tổ chức tương đối gọn nhẹ, hoàn
chỉnh và hợp lý; có quy chế tổ chức và hoạt động theo điều lệ trường đại học, công tác tổ chức đáp ứng được yêu cầu phát triển của nhà trường Nhà trường thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, xây dựng được sự liên thông, liên kết giữa các đơn
vị trong trường để tạo lập được các mối quan hệ trong công tác quản lý chất lượng Đây là cơ sở để xây dựng được văn hoá chất lượng trong nhà trường
Trang 11Về công tác đào tạo: Trường đã xây dựng và cung cấp đầy đủ chương trình đào tạo và kế hoạch giảng dạy cho sinh viên, thường xuyên đổi mới phương pháp giảng dạy
và học tập
Công tác đối với người học: Công bố kết quả học tập, cấp phát văn bằng được thực hiện nghiêm túc, có hệ thống và bài bản Các thông tin về đào tạo, chính sách luôn được phổ biến kịp thời đến sinh viên Trường thực hiện tốt việc đánh giá kết quả học tập theo học phần và theo quá trình
Về công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ: Triển khai kế hoạch
và thực hiện có hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ theo văn bản hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo, Sở khoa học và công nghệ, Bộ khoa học và công nghệ
2.4.2 Những điểm yếu và khó khăn
Trường Đại học Ngoại thương chưa thành lập Hội đồng trường Hiện tại nhà trường vẫn chưa xây dựng được một hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cũng như chưa có phương án xây dựng chính sách quản lý chất lượng để quảng bá đến từng cán
bộ, giảng viên trong nhà trường Vì vậy việc quản lý chất lượng đào tạo tại trường vẫn theo một cách trực giác, theo kinh nghiệm dẫn đến việc sử dụng nguồn lực lãng phí
Cơ sở vật chất còn hạn chế, không đáp ứng được quy mô đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo.Số lượng giảng viên có học hàm, học vị chưa đáp ứng được nhu cầu
mở rộng quy mô và đa dạng hoá lĩnh vực của nhà trường trong tương lai
Các chuyên ngành đào tạo tuy đã đa dạng hoá nhưng còn hẹp Chưa triển khai đào tạo các ngành công nghệ trong nhà trường Đào tạo gắn lý thuyết với thực hành chưa hiệu
quả Việc triển khai đào tạo theo tín chỉ vẫn chưa thực hiện được
Các hoạt động nghiên cứu khoa học chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, khả năng ứng dụng còn thấp Trường chưa có các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành như viện, trung tâm
Thông tin kết quả học tập từ nhà trường tới sinh viên chưa được hiện đại hoá thông qua chương trình phần mềm quản lý đào tạo Trường chưa đáp ứng được nhu cầu của người học một cách triệt để thông qua việc đào tạo chuyên ngành tập trung và đào tạo một lúc hai ngành, hai chuyên ngành
Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên như ký túc xá, sân chơi thể thao chưa tốt
2.4.3 Một số nguyên nhân tạo nên bất cập
2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan