Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Đào Quang Chiểu Trường Đại học Giáo dục Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo d
Trang 1Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến tại Học viện Công nghệ
Bưu chính Viễn thông
Đào Quang Chiểu
Trường Đại học Giáo dục Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS Ngô Quang Sơn
Năm bảo vệ: 2010
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học trực tuyến và quản lý nâng cao chất
lượng dạy học trực tuyến Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông; phân tích những ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực
tuyến tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Keywords: Công nghệ dạy học; Quản lý giáo dục; Đào tạo trực tuyến
của người học DHTT đã đáp ứng những tiêu chí giáo dục mới: có thể học mọi nơi, học mọi
lúc, học theo sở thích, học suốt đời,… DHTT góp phần đổi với cả phương thức dạy và học,
DHTT sẽ phát triển, tồn tại cùng với hình thức dạy học truyền thống và bổ sung, bổ trợ cho hình thức dạy học truyền thống
Tại Việt Nam, DHTT đã và đang được triển khai, thử nghiệm ở một số trường đại học (trong đó có Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Học viện), và cũng đã thu được những kết quả nhất định, song vẫn còn có những khó khăn, tồn tại như: vấn đề nhận thức chung về DHTT còn chưa có sự đồng nhất; chưa có đầy đủ các quy định về tổ chức, quản lý hoạt động DHTT; tổ chức các hoạt động DHTT còn mang tính đơn lẻ; CSVC chưa đáp ứng
đủ các yêu cầu của hoạt động DHTT; đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên chưa được đào tạo bài bản và thiếu kinh nghiệm về tổ chức dạy học trực tuyến,
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông"
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng DHTT; góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo tại Học viện
3 Phạm vi, giới hạn nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động DHTT và các biện pháp quản lý hoạt động DHTT tại Học viện
từ năm 2001 đến 2009
- Từ việc nghiên cứu lý luận và thực hiện, tác giả xây dựng một số giải pháp mang tính
hệ thống nhằm nâng cao chất lượng DHTT tại Học viện
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học trực tuyến và quản lý nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến
4.2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng DHTT tại Học viện; phân tích những ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng DHTT
4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng DHTT tại Học viện
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến tại Học
viện
5.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy
học trực tuyến tại Học viện
6 Giả thuyết khoa học
Nếu chọn lựa và đề xuất được một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
DHTT phù hợp với yêu cầu và điều kiện tổ chức đào tạo thực tế của Học viện thì sẽ nâng cao
được chất lượng DHTT và góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo tại Học viện
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập các văn bản, các tài liệu khoa học có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu Phân tích, tổng hợp, đánh giá và đúc kết được các vấn đề lý luận
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, khảo sát, điều tra thông qua các hoạt
động quản lý tại Học viện, qua phiếu hỏi, qua tọa đàm, phỏng vấn, qua phân tích số liệu và tổng kết, rút kinh nghiệm
- Những phương pháp hỗ trợ khác: So sánh, thống kê toán học để xử lý và phân tích các
số liệu
8 Cấu trúc luận văn
Trang 3Ngoài các phần: mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến Chương 2: Thực trạng quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến tại Học
viện
Chương 3: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến tại
Học viện
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Do nhu cầu học tập, song song với hình thức giáo dục, đào tạo truyền thống mà hình thức đào tạo từ xa (ĐTTX) nhằm giúp người học có thể tự học theo kế hoạch riêng của mình dưới sự giúp đỡ hoặc không có sự trợ giúp của người hướng dẫn đã ra đời và phát triển Qua những năm tháng phát triển, tên gọi của hình thức ĐTTX này đựợc thay đổi cho phù hợp với mục đích của nó như: học tại nhà, học qua thư từ, học ngoại khóa, học độc lập (tự học) và học mở rộng Tất cả các hình thức này đều liên quan đến việc truyền giảng (các hình thức giảng dạy) và cách thức học (sự thích hợp về thời gian và nơi học) Trải qua thời gian, diện mạo và cách thức ĐTTX được hình thành với sự tham gia của các công nghệ như công nghệ in ấn (học qua thư từ), cho tới công nghệ phát thanh, điện đài, và trải qua thời kỳ sản xuất công nghiệp, cuối cùng tới truyền thông đa phương tiện và liên lạc điện tử vào những năm 90, tiếp đó là mạng Internet và công nghệ Web Và tới ngày nay là hệ thống học tập điện
tử (E-learning System) và các công nghệ dạy học trực tuyến (Interractive, Online) được đề cập tới ở hầu hết các cấp học
Ngày nay, DHTT nhờ các ứng dụng CNTT&TT đã chứng tỏ có khả năng mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép đa dạng hoá các môi trường học tập (trao đổi thông tin, giảng dạy, học tập, kiểm tra đánh giá) Tất cả những điều đó tạo ra một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả
1.1.2 Ở Việt Nam
”Giáo dục từ xa” ở bậc đại học được biết đến từ những năm đầu thập kỷ 60 của thế kỷ
trước, đó là những khoá học hàm thụ theo hình thức gửi thư của Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 1
Trang 4“Đào tạo từ xa” được biết đến như là một hình thức giáo dục- đào tạo mới xuất hiện
trong công cuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nước ta, mà bắt đầu từ việc thành lập 2 trường: Viện Đại học Mở Hà Nội (3/11/1993) và Đại Học Mở – Bán công TP Hồ Chí Minh (26/7/1993)
Tới năm 2009, đa số các cơ sở đào tạo đã xây dựng Website và cung cấp dịch vụ ĐTTX, DHTT thông qua hội nghị truyền hình, qua mạng Internet để đào tạo cấp chứng chỉ, cấp văn bằng tốt nghiệp hoặc hỗ trợ đào tạo truyền thống Trong lĩnh vực DHTT, có hàng trăm công ty, doanh nghiệp, triển khai cung cấp dịch vụ DHTT, điển hình như: www.truongtructuyen.com, www.elearningvn.org, el.edu.net.vn, www.hocmai.vn, www.dayhoctructuyen,
Có thể nói ĐTTX, DHTT qua mạng thông tin (Internet), truyền thông đã dần không phải là điều còn mới lạ trong hệ thống giáo dục Việt Nam Tuy nhiên, DHTT là hình thức đào tạo mới được đưa vào và phát triển tại các cơ sở giáo dục trong vài năm trở lại đây Đặc biệt, công tác quản lý hoạt động ĐTTX nói chung; DHTT nói riêng còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng trong các cơ sở giáo dục Cho đến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu sâu về vấn đề quản lý nâng cao chất lượng DHTT
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có lựa chọn các tác động phù hợp với đối tượng và môi trường nhằm hướng đối tượng trong thế vừa ổn định, vừa phát triển theo mục tiêu đề ra Quản lý được thực hiện thông qua các hoạt động: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
1.2.2 Quản lý giáo dục
QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội
1.2.3 Quản lý quá trình dạy học
Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của con người, hoạt động này phải nhằm mục đích nhất định, trên cơ sở hình thành những nhiệm vụ nhất định: Thầy và Trò, những phương tiện và phương pháp hoạt động nhất định và phải đạt được kết quả mong muốn
Quản lý quá trình dạy học
Quản lý QTDH là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý là hoạt động dạy học đến đối tượng của hoạt động dạy học bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phương tiện quản lý như chế định giáo dục đào tạo, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, thông tin và
Trang 5môi trường dạy học nhằm đạt được mục tiêu quản lý dạy học Quản lý QTDH là phải quản lý đồng bộ và thống nhất các mặt hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu dạy học
Quản lý QTDH là quản lý quá trình truyền thụ kiến thức của đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh và quản lý các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện phục vụ hoạt động dạy học Quản lý QTDH là quản lý việc thực hiện chương trình, nội dung dạy học, quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá quá trình lĩnh hội kiến thức của học sinh
1.2.4 Chất lƣợng, chất lƣợng dạy học
Chất lượng
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng trong đời sống xã hội, nhất là trong giáo dục Chất
lượng có hàng loạt định nghĩa khác nhau Ví dụ: Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị
của một người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật, phân biệt nó với sự vật khác; Chất lượng là sự phù hợp với tiêu chuẩn; Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích của trường đại học…
Chất lượng giáo dục
Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục Chất lượng đào tạo
là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách
và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể
Tác giả Nguyễn Đức Chính có đưa ra định nghĩa về chất lượng của giáo dục Việt Nam
như sau: “Chất lượng giáo dục được đánh giá qua mức độ trùng khớp với mục tiêu định sẵn”
Định nghĩa này tương đồng với quan niệm về chất lượng của hầu hết các nhà giáo dục khác và các tổ chức đảm bảo chất lượng trên thế giới
1.3 Ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục
1.3.1 Công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục
Vai trò của CNTT&TT đối với giáo dục và đào tạo là rất to lớn Ngày nay, do những ưu việt của nó, CNTT&TT được sử dụng rộng rãi đến mức khó có thể thiếu được trong việc thu thập, xử lý, trao đổi, lưu trữ, tra cứu và sử dụng thông tin quản lý Với những ưu việt của việc
Trang 6ứng dụng CNTT&TT trong quản lý, ngày nay đã có một ngành khoa học được gọi là MIS (Management Information System), được nghiên cứu về khoa học thu thập, phân tích và xử lý
hệ thống thông tin quản lý cho các ngành kinh tế-xã hội, trong đó có giáo dục
Ứng dụng và phát triển CNTT&TT trong giáo dục và đào tạo sẽ tạo ra một bước chuyển
cơ bản trong quá trình cập nhật kịp thời và thường xuyên các tiến bộ khoa học và công nghệ trong nội dung chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh để nâng cao chất lượng dạy học
1.3.2 Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
Ngày nay, ứng dụng CNTT&TT trong môi trường dạy học để hình thành môi trường dạy học đa phương tiện đã trở thành một yếu tố quan trọng, là một công cụ hữu hiệu để góp phần đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học Nó làm tăng tính tích cực, chủ động của người học trong quá trình lĩnh hội tri thức mới
1.3.3 Ứng dụng CNTT&TT trong Dạy học trực tuyến
Nền giáo dục đại học đang gặp phải thách thức đó là phải đáp ứng được sự đa dạng hóa của nhu cầu học tập và sự tăng nhanh về số lượng học viên Các nhà giáo dục đang tìm kiếm một mô hình dạy học bao gồm việc sử dụng công nghệ và các phương thức dạy học khác để
hỗ trợ mô hình giáo dục truyền thống Các mô hình ĐTTX đã lần lượt ra đời sau đó đã đáp ứng được nhu cầu đào tạo ĐTTX chỉ thực sự có chất lượng khi áp dụng tối đa những thành tựu của CNTT&TT và khi đó mô hình DHTT dần được hình thành và phát triển, mà cốt lõi là kho tư liệu số hóa, và các bài giảng điện tử
1.4 Đào tạo từ xa
1.4.1 Công nghệ giáo dục, công nghệ dạy học
Khái niệm công nghệ giáo dục theo nghĩa hẹp, thường đồng nhất với việc sử dụng trong giáo dục các phát minh, các sản phẩm công nghệ hiện đại và các phương tiện kỹ thuật dạy học
Khái niệm công nghệ giáo dục theo nghĩa rộng, thường được hiểu là khoa học về giáo dục và có phạm vi rất rộng Ví dụ, theo tổ chức UNESCO, tại hội thảo ở Giơnevơ từ 10-
16/5/1970 đã đưa ra định nghĩa như sau: ”Công nghệ giáo dục là khoa học về giáo dục, nó
xác lập xác nguyên tắc hợp lý của công tác dạy học và những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình đào tạo cũng như xác lập các phương pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt mục đích đào tạo đề ra, đồng thời tiết kiệm được sức lực của thầy và trò”
1.4.2 Đào tạo từ xa
Giáo dục từ xa
Hiện nay, có nhiều thuật ngữ được sử dụng để mô tả khái niệm giáo dục - đào tạo từ xa, chẳng hạn như Giáo dục mở, Giáo dục từ xa, Dạy từ xa, Học từ xa, Đào tạo từ xa hoặc giáo dục ở xa Cho dù với khái niệm nào thì bản chất quá trình dạy và học phải bao hàm yếu tố
có sự tách biệt, ngăn cách về mặt không gian hoặc/và thời gian
Trang 7Nhìn chung, để giáo dục từ xa thực sự có hiệu quả đòi hỏi người học phải ở một mức độ
tự nhận thức nhất định Chính vì vậy, thuật ngữ đào tạo từ xa thường được sử dụng hơn khi nói về các hoạt động giáo dục, đào tạo liên quan
Về cơ bản người ta phân loại đào tạo từ xa dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa giảng viên
và học viên trong quá trình dạy học, đó là Đào tạo từ xa không tương tác và Đào tạo từ xa tương tác (nay được gọi một cách phổ dụng là đào tạo từ xa trực tuyến)
1.4.3 Đào tạo từ xa không tương tác
ĐTTX không tương tác (Non-Interactive/Asynchronous), có nghĩa là không có sự tương tác theo thời gian thực, trực tiếp giữa giảng viên và học viên trong quá trình dạy học Trong ĐTTX không tương tác, có các phương thức được sử dụng điển hình như:
- Tài liệu, bài giảng in;
- Băng/đĩa hình, băng/đĩa tiếng;
- Các chương trình máy tính, các công cụ mô phỏng;
- Phương tiện phát thanh, truyền hình quảng bá;
- Mạng Intranet, Internet
1.4.4 Đào tạo từ xa tương tác, đào tạo từ xa trực tuyến
ĐTTX tương tác (Interactive/Synchronous) có nghĩa là có sự tương tác theo thời gian thực, trực tiếp giữa giảng viên và học viên trong quá trình dạy học Trong đào tạo từ xa trực tuyến (ĐTTT), có một số phương thức tổ chức đào tạo sử dụng các công nghệ điển hình như ở dưới đây:
- Radio hai chiều, điện thoại hội nghị;
Theo ý kiến nhiều nhà nghiên cứu, cần lưu ý rằng E-learning luôn được hiểu gắn với
quá trình Học hơn là với quá trình dạy học Lý do thật đơn giản đó là theo thời gian người ta
đã thay đổi từng bước cách nhìn trong mối quan hệ giữa Dạy và Học: Lấy người Thầy làm
trung tâm (Dạy) → Tạo sự bình đẳng giữa Thày và Trò (Dạy - Học) → Lấy học Trò làm trung tâm (Học)
Trang 8Tóm lại E-learning có thể hiểu một cách tổng quát nhất là Quá trình học tập của
học sinh được hỗ trợ bởi các phương tiện CNTT &TT
1.5 Quản lý nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến
1.5.1 Dạy học trực tuyến (DHTT)
Dạy học trực tuyến hiểu theo nghĩa hẹp là một hình thức tổ chức các buổi giảng dạy qua
các phương tiện CNTT&TT, mà ở đó có sự tương tác theo thời gian thực giữa thầy và trò Ví
dụ như :
- Các buổi giảng dạy qua âm thanh 2 chiều;
- Các buổi giảng dạy qua hội nghị truyền hình, qua Webcam;
- Các buổi giảng dạy qua hệ thống Online Chatting hoặc kết hợp giữa Online Chatting với Webcam trên mạng Internet công cộng;
- Các buổi giảng dạy qua hệ thống phần mềm lớp học ảo chuyên dụng
Dạy học trực tuyến hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ quá trình dạy học được tổ chức thực
hiện kết hợp một phần hoặc toàn bộ qua hệ thống các phương tiện CNTT&TT, mà ở đó sự trao đổi, tương tác giữa cơ sở đào tạo và người học có thể theo thời gian thực hoặc không theo thời gian thực
- Quá trình tạo lập nội dung dạy học, quản lý đào tạo
- Quá trình phân phối nội dung dạy học, quản lý đào tạo
- Quá trình quản lý: quá trình quản lý học tập, đào tạo
- Quá trình trao đổi, thảo luận, giải đáp thắc mắc
Như vậy, ở đây có thể có sự khác biệt khá lớn khi phân biệt khái niệm DHTT, hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình tương tác giữa thày và trò trong quá trình dạy học thông qua các phương tiện CNTT&TT và ở nghĩa rộng hơn là một phần hay toàn bộ quá trình tổ chức dạy học, đào tạo của nhà trường được thực hiện thông qua các phương tiện CNTT&TT
1.5.2 Chất lƣợng dạy học trực tuyến
Chất lượng DHTT về bản chất không có gì khác biệt nhiều so với chất lượng dạy học, vì mục đích của việc dạy học là không thay đổi theo các môi trường hoặc phương tiện dạy học Hiểu theo nghĩa hẹp của hoạt động DHTT, chất lượng DHTT bao hàm: chất lượng tổ chức các buổi giảng trực tuyến; chất lượng kỹ thuật của các buổi giảng trực tuyến (âm thanh, hình ảnh, đảm bảo chất lượng kỹ thuật); sự chuẩn bị và thực hiện bài giảng của giáo viên đạt kết quả; sự tham dự tích cực và tiếp thu kiến thức, kỹ năng của học viên trong buổi giảng đáp ứng được yêu cầu của bài giảng, môn học
Một cách tổng quát hơn, chất lượng DHTT là chất lượng của các quá trình: tạo lập, phân phối, quản lý và trao đổi nội dung dạy học, quản lý học tập của nhà trường thông qua một phần hoặc toàn bộ các ứng dụng CNTT&TT, phù hợp với mục tiêu đẩy mạnh ứng dụng
Trang 9CNTT&TT vào mọi mặt hoạt động của nhà trường với chi phí về phương tiện CNTT&TT một cách tối ưu
1.5.3 Nội dung quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến
Theo tác giả, trước hết quản lý DHTT cũng như các hoạt động quản lý khác trong nhà trường bao gồm các nội dung: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; và Kiểm tra, giám sát Như vậy, để tổ chức DHTT thành công trong nhà trường, nhà quản lý (hiệu trưởng nhà trường) phải phân bố nhân lực và các nguồn lực khác, tổ chức, chỉ dẫn và giám sát sự vận hành của hệ thống để hoạt động DHTT có hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra
Do trong thực tế, quản lý DHTT còn mới mẻ, nên sự khác biệt của các nội dung của quản lý nhằm nâng cao chất lượng DHTT và quản lý DHTT có thể chưa được phân định rõ Tuy nhiên, tác giả cho rằng các nội dung về quản lý nhằm nâng cao chất lượng DHTT bao gồm một số nội dung chính sau:
- Xây dựng các chính sách về DHTT;
- Kế hoạch hóa công tác DHTT;
- Tổ chức, chỉ đạo triển khai công tác DHTT;
- Kiểm tra đánh giá công tác DHTT
Tóm tắt chương 1
Qua tổng quan về vấn đề nghiên cứu, một số khái niệm: quản lý, quản lý giáo dục, chất lượng dạy học, ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục, dạy học trực tuyến,… và tình hình nghiên cứu, triển khai đào tạo từ xa, dạy học trực tuyến ở trong và ngoài nước, về quản lý nâng cao chất lượng DHTT, từ đó tác giả đã rút ra một số kết luận như sau:
1 Dạy học trực tuyến đã trở thành một xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức và đã tạo
ra một cuộc cách mạng về dạy học nhờ việc ứng dụng các phương tiện CNTT&TT DHTT thay đổi cách tiếp cận và lĩnh hội tri thức so với mô hình học tập truyền thống, hỗ trợ và bổ sung mô hình học tập truyền thống trong việc đáp ứng nhu cầu học tập ngày một to lớn và đa đạng trong thế kỷ 21
2 DHTT hiểu theo nghĩa hẹp là một hình thức tổ chức các buổi giảng dạy qua các phương tiện CNTT&TT, mà ở đó có sự tương tác theo thời gian thực giữa thầy và trò DHTT hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ quá trình dạy học được tổ chức thực hiện kết hợp một phần hoặc toàn bộ qua hệ thống các phương tiện CNTT&TT, mà ở đó sự trao đổi, tương tác giữa
cơ sở đào tạo và người học, giữa thầy giáo và học trò có thể theo thời gian thực hoặc không theo thời gian thực thông qua các phương tiện CNTT&TT
Để triển khai tốt việc ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục, cần hiểu DHTT theo nghĩa rộng
3 Việc triển khai công tác DHTT có thể được thực hiện với nhiều hình thức và mức độ khác nhau: phát triển học liệu, cung cấp thông tin đào tạo, tổ chức giảng dạy, kiểm tra đánh giá, thông qua các ứng dụng CNTT&TT
Trang 104 Nội dung công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến bao gồm: xây dựng chính sách, lập kế hoạch, tổ chức triển khai và kiểm tra đánh giá kết quả công tác DHTT
5 Để phát huy tối đa những ưu điểm, lợi thế của dạy học trực tuyến trong thời đại bùng
nổ ứng dụng CNTT&TT và hội nhập giáo dục quốc tế hiện nay thì các biện pháp quản lý việc DHTT trong nhà trường có vai trò hết sức quan trọng và có ý nghĩa quyết định
Trang 11CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
TẠI HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
2.1 Đặc điểm về dạy học trực tuyến tại Học viện Công nghệ BCVT
2.1.1 Sơ lược về Học viện Công nghệ BCVT
Nội dung phần 2.1.1 giới thiệu sơ lược về Học viện, bao gồm các thông tin
- Thông tin chung về Học viện;
- Mô hình tổ chức, ngành nghề, quy mô đào tạo;
- Mục tiêu phát triển của Học viện
Chi tiết về các thông tin sơ lược về Học viện được trình bày khá chi tiết trong quyển luận văn
2.1.2 Cơ sở pháp lý cho việc triển khai DHTT tại Học viện
Nội dung này trình bày tóm tắc các văn bản, quy định liên quan tới việc triển khai các hoạt động đào tạo từ xa, dạy học trực tuyến tại Học viện đều được thực hiện và tuân thủ các quy định hiện hành nhằm tạo ra một quá trình ứng dụng CNTT&TT một cách toàn diện trong hoạt động đào tạo theo các quy chế đào tạo tương ứng và yêu cầu ngày càng cao về ứng dụng CNTT&TT trong mọi hoạt động của nhà trường
2.1.3 Quá trình phát triển hoạt động DHTT tại Học viện
Tới nay, một giải pháp tổng thể về DHTT đã được Học viện triển khai trong nhiều năm qua đó là sử dụng DHTT bằng phương pháp kết hợp các hình thức, công nghệ ĐTTX khác nhau, hay gọi là DHTT kết hợp
Quá trình hình thành và phát triển DHTT tại Học viện đã trải qua một giai đoạn khá dài
từ năm 1995 tới nay và đã sử dụng các hình thức, công nghệ đào tạo từ xa sau:
- ĐTTX qua băng hình dạy học;
- ĐTTX qua cầu truyền hình;
- ĐTTX qua máy tính;
- ĐTTX bằng Web/Internet;
- ĐTTX qua hội nghị truyền hình (HNTH)
Trang 122.1.4 Quy trình tổ chức, quản lý đào tạo trực tuyến qua HNTH
Quy trình tổ chức đào tạo khóa học, buổi học sử dụng công nghệ HNTH được thực hiện tại Học viện như sau:
- Xây dựng kế hoạch đào tạo:
- Lập kế hoạch mở lớp;
- Chuẩn bị cơ sở vật chất;
- Khai giảng và bế giảng;
- Tổ chức và quản lý học tập;
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
2.2 Thực trạng dạy học trực tuyến tại Học viện
2.2.1 Khái quát về cơ sở hạ tầng CNTT&TT tại Học viện
Nhờ những ưu đãi đặc biệt của Tập đoàn BCVT Việt Nam, hệ thống băng thông và đường truyền dẫn tới mạng điện thoại, mạng Internet quốc gia của Học viện được coi là tốt nhất trong các cơ sở giáo dục đại học hiện nay
Có thể nói cơ sở hạ tầng về CNTT&TT: máy tính cá nhân, máy chủ, đường truyền, các
hệ phần mềm ban đầu của Học viện được trang bị khá đầy đủ, có thể đáp ứng tốt việc triển khai công tác DHTT
Điểm tồn tại lớn của Học viện hiện nay là chưa có hệ cơ sở dữ liệu và phần mềm quản
lý thống nhất để nâng cao hiệu quả công tác quản lý Ví dụ như: dữ liệu học phí của Phòng kinh tế tài chính không liên thông với dữ liệu tuyển sinh, đào tạo; dữ liệu của cán bộ giảng dạy không liên thông với dữ liệu quản lý kế hoạch giảng dạy,
2.2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong phát triển học liệu điện tử
Việc phát triển 3 loại học liệu điện tử được thực hiện như sau:
- Sách điện tử: việc thiết kế, phát triển sách điện tử thường mang tính cá nhân, không có quy định quản lý chi tiết hoặc được tổ chức một cách có hệ thống;
- Học liệu bổ trợ: Hàng năm, căn cứ kế hoạch giảng dạy trong kỳ học, năm học, giảng viên được giao giảng dạy môn học đăng ký biên soạn mới học liệu bổ trợ (với môn học lần đầu tiên được phân công giảng dạy) hoặc hiệu chỉnh học liệu bổ trợ tương ứng với môn học được phân công giảng dạy cho các lớp học trong kỳ học, năm học;
- Bài giảng điện tử (BGĐT): Bài giảng điện tử đa phương tiện có hiệu quả rất cao trong đào tạo đại học từ xa và hỗ trợ các hệ đào tạo khác Tuy nhiên, một nhược điểm của loại hình BGĐT đa phương tiện là giá thành cao và dung lượng cho 1 bài giảng tiêu chuẩn là khá lớn (khoảng 30-80Mbyte/bài)
Việc cung cấp học liệu điện tử cho học viên, sinh viên tại Học viện được thực hiện
bằng 2 hình thức chính như sau: