Biện pháp quản lý hoạt động dạy - học ở các trường trung học phổ thông huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng Đỗ Thị Thuý Vinh Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo d
Trang 1Biện pháp quản lý hoạt động dạy - học ở các trường trung học phổ thông huyện Thuỷ Nguyên
thành phố Hải Phòng
Đỗ Thị Thuý Vinh
Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05 Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm bảo vệ: 2008
Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy – học (HĐDH) ở các
trường Trung học phổ thông (THPT): đưa ra một số khái niệm làm công cụ nghiên cứu
và giới thiệu về công việc quản lý HĐDH ở trường THPT Khái quát về đặc điểm kinh tế
- xã hội của huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng và tình hình chung về giáo dục THPT ở huyện Thủy Nguyên Khảo sát, đánh giá và phân tích thực trạng HĐDH cũng như công tác quản lý HĐDH ở các trường THPT tại huyện Thủy Nguyên Đề xuất một số nhóm biện pháp quản lý HĐDH của hiệu trưởng các trường THPT huyện Thủy Nguyên bao gồm: các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên; các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh; các biện pháp về sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học…nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường THPT huyện Thủy Nguyên,
Ở bất cứ quốc gia nào, thời đại nào GD cũng có vị trí quan trọng trong sự phát triển xã hội
Xưa kia cha ông ta đã khẳng định: "Quy trí tất hưng" (Chăm lo cho GD thì đất nước hưng
thịnh) Ngày nay, GD là sự phát triển
Để Việt Nam vững bước trên con đường hội nhập, vấn đề cấp thiết hiện nay là nâng cao chất lượng GD và đào tạo đáp ứng yêu cầu kinh tế - xã hội trong thời đại mới Tháng 4/2006, Đại hội
Trang 2đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: "Đổi mới tư duy GD một cách
nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu hệ thống tổ chức, cơ
chế QL để tạo bước chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền GD nước nhà, tiếp cận với trình độ
khu vực và thế giới"; "ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học"
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin, mọi sự vật hiện tượng đều luôn luôn vận động Đổi mới nhà trường nói chung và đổi mới biện pháp QLHĐD-H nói riêng là xu thế tất yếu, phù hợp quy luật khách quan Chính vì thế, các CBQL nhà trường không thể né tránh, không thể đứng ngoài mà cần tiến hành nó theo chiều hướng có lợi nhất cho sự phát triển nhà trường Nâng cao chất lượng đào tạo không diễn ra ngẫu nhiên, một chiều Nó bị chi phối bới các yếu tố bao gồm cả hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của HS, môi trường, CSVC - trang thiết bị phục vụ DH Điều này đòi hỏi người CBQL phải có những biện pháp QL đúng đắn để mọi yếu
tố được hoạt động và phát huy hiệu quả tốt
Được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp QL nhà nước, quá trình D-H nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đã được triển khai trong các trường THPT nhưng chưa thực sự mang lại kết quả như xã hội mong muốn Thực trạng D-H chay, lý thuyết suông còn phổ biến, PP, phương tiện, hình thức tổ chức D-H lạc hậu, chương trình, SGK chưa cập nhật, CSVC chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của xã hội
Huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng là một địa phương có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất khối ngoại thành miền bắc Việt Nam Trên địa bàn huyện xuất hiện nhiều cụm công nghiệp, dịch vụ đòi hỏi một số lượng lớn nhân công có trình độ, năng lực Một thực tế đáng buồn là đa số nguồn nhân công này lại phải tuyển từ các địa phương khác, nhân công lao động ở Thuỷ Nguyên chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu Nguyên nhân của vấn đề này một phần là do chất lượng đào tạo ở các trường THPT huyện Thuỷ nguyên còn hạn chế Có nhiều lý do khác nhau ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, trong đó một lý do khá quan trọng là việc QLHĐD-H còn nhiều bất cập Vì vậy, cần phải có cái nhìn khách quan, khoa học trong việc đánh giá thực trạng, tìm ra biện pháp tăng cường QLHĐD-H ở các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tế nêu trên, tôi chọn đề tài: "Biện pháp quản lý
hoạt động dạy - học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường Trung học phổ thông huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng" làm nội dung nghiên cứu cho luận văn của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp QLHĐD-H nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về HĐD-H, về công tác QLHĐD-H nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường THPT
Trang 3- Khảo sát thực trạng QLHĐD-H ở các trường THPT công lập huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng
- Đề xuất một số biện pháp QLHĐD-H nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
HĐD-H ở các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp QLHĐD-H ở trường THPT
5 Giả thuyết khoa học
Chất lượng D-H ở các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng hiện nay vẫn còn những vấn đề bất cập và hạn chế, trong đó có thể do nguyên nhân từ công tác QL Nếu có sự nghiên cứu một cách hợp lý, khoa học và áp dụng cách linh hoạt, sáng tạo, đồng bộ các biện pháp QL thì chất lượng D-H của các trường sẽ được nâng cao
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp QLHĐD-H ở các trường THPT công lập huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc, phân tích, xử lý tài liệu, hệ
thống hoá lý thuyết
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra chọn mẫu, phỏng vấn, thu thập
thông tin, lấy ý kiến chuyên gia, xử lý kết quả khảo sát bằng thống kê toán học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học ở các trường Trung học phổ thông
huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy - học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở
các trường Trung học phổ thông huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề về quản lý
Ngay từ thời cổ đại, trên thế giới đã có rất nhiều nhà chính trị, tư tưởng nghiên cứu về
QL Lịch sử Việt Nam đã ghi lại những tư tưởng QL có từ thời xa xưa Có thể nói việc nghiên
Trang 4cứu về vấn đề QL đã có từ rất lâu và nó gắn liền với xã hội có giai cấp, có nhà nước của con người
1.1.2 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề về quản lý giáo dục và quản lý hoạt động Dạy - Học
Bước vào thế kỉ XXI, chúng ta đã có hàng loạt thành tựu khoa học QL nói chung và QLGD nói riêng Đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề QLGD, về những biện pháp quản lý HĐD-H nhằm nâng cao chất lượng của các tác giả, các nhà nghiên cứu và các nhà QLGD như: Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Thị
Mỹ Lộc, Nguyễn Ngọc Quang, Nghiên cứu về vấn đề quản lý HĐD-H ở trường THPT đã có rất nhiều tác giả như: Phan Tiềm (2002), Doãn Kim Chung (2005), Giang Lê Nho (2006), Trịnh Văn Dũng (2006), Đỗ Văn Tải (2006),
1.2 Một số khái niệm công cụ làm cơ sở nghiên cứu đề tài
1.2.1 Quản lý và các vấn đề của quản lý
1.2.1.1 Quản lý
QL là một quá trình tác động có ý thức, có định hướng và có tổ chức của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức
1.2.1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý
Căn cứ vào các giai đoạn thực hành thì QL có bốn chức năng cơ bản là: kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
1.2.1.3 Các nguyên tắc quản lý
Các nguyên tắc QL là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn, hành vi mà các cơ quan
QL, các nhà lãnh đạo phải tuân thủ trong quá trình QL theo đúng kế hoạch của mục tiêu QL đã định: Nguyên tắc tập trung dân chủ; Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội; Nguyên tắc hiệu quả; Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu; Nguyên tắc kiên định mục tiêu
1.2.1.4 Biện pháp quản lý
Biện pháp QL là tổng thể cách thức tác động của chủ thể QL lên đối tượng QL trong quá trình tiến hành các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra Biện pháp QL thường được chia thành các nhóm cơ bản sau: Biện pháp thuyết phục; Biện pháp tổ chức - hành chính; Biện pháp kinh tế; Biện pháp tâm lý - giáo dục
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý trường học
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có khoa học, có ý thức và có mục đích của chủ thể QLGD/nhà trường lên khách thể/đối tượng (GDNT) nhằm đạt được mục tiêu dự kiến
1.2.2.2 Quản lý trường học
Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể QL đến tập thể cán bộ
GV và HS, nhằm tận dụng nguồn lực hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường, đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu, đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy - học
Trang 51.2.3.1 Hoạt động
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, bằng cách tác động vào đối tượng để tạo
ra một sản phẩm, nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân và nhóm xã hội
1.2.3.2 Hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy - học là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm mang tính xã hội,
nó bao gồm ba thành tố cơ bản: Tri thức khoa học (nội dung DH); HĐ Dạy của GV; HĐ Học của
HS
1.2.3.3 Quản lý hoạt động dạy - học
Quản lý hoạt động dạy - học là QL HĐ giảng dạy của GV, QL hoạt động HT của HS và
QL CSVC, trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật phục vụ D-H
1.2.4 Chất lượng đào tạo
1.2.4.1 Khái niệm chất lượng đào tạo
Chất lượng ĐT là kết quả đầu ra (con người) của quá trình ĐT, được thể hiện qua các giá trị của phẩm chất, nhân cách và năng lực lao động tương ứng với mục tiêu ĐT
1.2.4.2 Chất lượng đào tạo ở trường trung học phổ thông
Học sinh tốt nghiệp THPT phải có một hệ thống tri thức phổ thông toàn diện, theo kịp trình
độ tiên tiến của thế giới và kế thừa truyền thống tốt dẹp của dân tộc; Phải có hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có kỹ năng lao động phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội hiện đại; Có động cơ học tập và phấn đấu vì ngày mai lập nghiệp, vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
1.3 Trường trung học phổ thông
1.3.1 Vị trí trường trung học phổ thông
Bậc THPT là bậc nối tiếp của THCSà bậc học tạo nguồn cho đào tạo ở bậc trung học nghề, cao
đẳng, đại học nhằm phục vụ cho công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ trường trung học phổ thông
Giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục ở THCS, hoàn thiện học vấn
phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, tiếp tục học đại học,
cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học nghề hoặc đi vào cuộc sống
1.4 Quản lý hoạt động dạy – học ở trường trung học phổ thông
1.4.1 Chủ thể và đối tượng chịu tác động của các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học
ở trường trung học phổ thông
Chủ thể của các biện pháp QL hoạt động dạy của GV là CBQL, đối tượng chịu tác động của các biện pháp này là GV Chủ thể của các biện pháp QL hoạt động học của HS là CBQL nhà trường, toàn thể GV; đối tượng chịu tác động là HS
Trong các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quá trình D-H liên quan đến CSVC, trang thiết bị D-H có chủ thể là CBQL, GV, HS; đối tượng là các cơ sở vật chất – kỹ thuật, trang thiết
bị D-H
Trang 61.4.2 Quản lý hoạt động giảng dạy ở trung học phổ thông
Những biện pháp QL hoạt động “Dạy” của GV bao gồm: QL về thực hiện mục tiêu chương trình SGK, việc chuẩn bị lên lớp của GV, việc lên lớp, hồ sơ chuyên môn, tinh thần và mức độ nhiệt tình khi giảng dạy, thái độ và mức độ với đổi mới phương pháp D-H, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS…
1.4.3 Quản lý hoạt động học tập ở trung học phổ thông
Những biện pháp QL hoạt động “Học” của HS bao gồm:GD tinh thần, thái độ, động cơ
HT đúng đắn cho HS, QL nền nếp học tập của HS, QL việc tự học của HS, Xây dựng môi trường sư phạm tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động HT
1.4.4 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy – học ở trung học phổ thông
Quản lý CSVC và TBD-H là tác động có mục đích của người QL nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVC và TBDH phục vụ đắc lực cho công tác GD&ĐT
Tiểu kết chương 1
Chương 1 XD một số cơ sở lý luận về vấn đề quản lý HĐD-H, thông qua các lý luận trên, chúng tôi có cơ sở phân tích thực trạng quản lý HĐD-H ở các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên – Hải Phòng để đề xuất một số biện pháp phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước nói chung và địa phương nói riêng
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 2.1 Một vài nét về kinh tế - xã hội huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng
Huyện Thuỷ Nguyên nằm ở phía bắc thành phố Hải Phòng, có điều kiện, thế mạnh để phát triển kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, thủ công nghiệp
2.1.1 Tình hình phát triển của giáo dục và đào tạo huyện Thủy Nguyên
Là một trong những địa phương hoàn thành phổ cập THCS sớm nhất trong cả nước Năm học 2007 – 2008, toàn huyện có 121 cơ sở GD, gần 74.000 học sinh đang theo học ở tất cả các ngành học, cấp học, tỷ lệ học sinh THPT là 17%
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục Trung học phổ thông huyện Thuỷ Nguyên giai đoạn 2003-2008
Trong giai đoạn 2003 – 2008, quy mô phát triển trường, lớp, HS ổn định, đội ngũ GV đại
đa số đã đạt chuẩn về trình độ, phong trào thi đua “Hai tốt” đã có truyền thống và thu nhiều kết
quả cao
2.2 Thực trạng hoạt động dạy - học ở các trường Trung học phổ thông huyện Thuỷ Nguyên
Chúng tôi đã lấy ý kiến đánh giá của 50 CBQL, 100 GV và 200 HS của 5 trường THPT công lập huyện Thuỷ Nguyên
Trang 72.2.1 Thực trạng giảng dạy của giáo viên
* Đánh giá chung về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của giáo viên
Bảng 2.10: Mức độ đáp ứng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của GV
Nội dung đánh giá Mức độ thực hiện (%)
Tốt Khá TB Yếu
3 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin 15 45 36 4
5 Mức độ đáp ứng của đại đa số các GV tham gia giảng day 11 47 42
Về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của GV, 94% các ý kiến đánh giá từ mức
khá trở lên Về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, 40% đánh giá mức TB - yếu Đánh giá
mức độ đổi mới PP của GV, đa số chọn mức khá Đánh giá mức độ đáp ứng của đại đa số GV
tham gia giảng dạy, 58% ý kiến cho rằng đạt khá trở lên, mức độ trung bình là 42% Song trong
thực tế chưa đúng với kết quả này, các GV khi đánh giá chính mình đã chưa thật công tâm
* Thực trạng các hoạt động giảng dạy của giáo viên
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng các HĐ giảng dạy của GV
Nội dung hoạt động
Mức độ thực hiện (%) Thường
xuyên Đôi khi Không
Trang 85 Yêu cầu và hướng dẫn HS tìm và khai thác tài liệu ngoài
Lấy ý kiến phản hồi của HS để rút kinh nghiệm và sử dụng
kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh PPD-H 27
* Tinh thần trách nhiệm, thái độ nghề nghiệp
70,5% ý kiến HS hài lòng với tinh thần trách nhiệm và thái độ nghề nghiệp của các thầy cô
giáo, 27% ý kiến HS không hài lòng lắm, 2,5% hoàn toàn không hài lòng
* Sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy - học
Về sử dụng PP giảng dạy trên lớp, ý kiến GV đánh giá thường xuyên sử dụng PP thuyết trình kết hợp với nêu vấn đề thảo luận, đôi khi tổ chức HS làm việc theo nhóm; thường xuyên sử dụng phương tiện D-H, các dụng cụ thực hành chuyên ngành, vật thật, tranh ảnh, thì ý kiến HS lại nghiêng về mức đôi khi Các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên chưa XD và thực hiện các dự
án HT
Bảng 2.12: Thực trạng sử dụng các PPD-H và phương tiện D-H của GV
Mức độ thực hiện (%) Thường
Trang 91 Bảng phấn 100 75,5 23,5 1
3 Dụng cụ thực hành chuyên ngành 40 19,5 43 62,5 17 18
4 Phương tiện nghe nhìn 18 9,5 67 52,5 15 38
5 Phương tiện truyền thông đa chiều 21 11 71 61,5 8 27,5
HS tuy học cùng trường, cùng lớp, nhưng lại khác nhau về động cơ, mục đích HT Động
cơ, mục đích HT ảnh hưởng lớn đến chất lượng HT, do vậy, vấn đề GD động cơ, mục đích HT đúng đắn cho HS cần được chú trọng nhiều hơn
+ Do thầy cô giáo chỉ điểm danh qua loa 39 19,5
+ Do không hài lòng về trình độ giảng dạy của thầy cô giáo bộ môn 25 12,5 66% ý kiến GV đánh giá ý thức, thái độ HT của HS là TB Tình trạng HS bỏ giờ học là khá phổ biến, nguyên nhân chính là do mải chơi và lười học Có 12,5% ý kiến chọn nguyên nhân do không hài lòng về trình độ giảng dạy của thầy cô giáo bộ môn Ý thức, thái độ HS chưa tốt, HS chưa chuyên cần một phần nguyên nhân do chính từ phía các CBQL và GV
* Phương pháp học tập của học sinh
Về việc đọc tài liệu và chuẩn bị bài ở nhà trước khi đến lớp của HS, việc chăm chú nghe, ghi bài giảng, HS đã đánh giá về mình cao hơn so với đánh giá của GV Việc tham gia các HĐ trên lớp của HS; ý thức HS học bài và hoàn thành các bài tập về nhà, GV và HS thống nhất cho rằng mới chỉ thực hiện đạt mức TB Chỉ có 7% ý kiến GV nhận định HS đã chủ động phát hiện và tìm cách lấp lỗ hổng kiến thức ở mức tốt, ý kiến HS lại là 20,5%
Trang 10Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng về phương pháp HT của HS
1 Đọc tài liệu và chuẩn bị bài 13 18 59 45,5 27 33,5 1 4
2 Chăm chú nghe giảng và ghi bài đầy đủ 17 37 52 39,5 31 19 9,5
3 Tham gia các HĐHT trên lớp 10 15 40 32 46 49 4 4
2.2.3.Thực trạng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy - học
CSVC ngày càng được nâng cao cả về số lượng và chất lượng, song chưa đồng bộ và chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của HĐD-H
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học ở các trường Trung học phổ thông huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng
Khảo sát ở 50 CBQL, 100 GV ở 5 trường THPT công lập huyện Thuỷ Nguyên những vấn đề
cơ bản sau:
2.3.1 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên
2.3.1.1 Quản lý việc lập kế hoạch công tác của giáo viên
Về QL việc lập kế hoạch công tác của GV mới chỉ yêu cầu về số lượng các loại kế hoạch mà chưa chú ý đến chất lượng Đánh giá công tác kiểm tra, thanh tra và sử dụng kết quả thanh, kiểm tra trong xếp loại GV, 1/3 ý kiến của các nhà QL chọn mức TB, ý kiến GV có phần nhẹ nhàng hơn
Bảng 2.15: Thực trạng QL việc lập kế hoạch công tác của GV
1 Cụ thể hoá nhiệm vụ năm học và nghị
quyết của hội đồng GD
Trang 112 XD quy định về kế hoạch cá nhân 30 30 38 35 32 35
3 Kiểm tra việc XD kế hoạch cá nhân 30 35 40 40 30 25
4 Thanh tra việc lập kế hoạch giảng dạy 30 41 38 45 30 14 2
5 Sử dụng kết quả kiểm tra kế hoạch để
đánh giá xếp loại GV
2.3.1.2 Quản lý nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị lên lớp
Bảng 2.16: Thực trạng QL nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị lên lớp của GV
1 Đề ra những quy định cụ thể về soạn bài
và chuẩn bị tiết dạy
46 40 36 40 14 20 4
2 Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ và đột
xuất giáo án của GV
2.3.1.3 Quản lý việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy
Các nhà trường đã có những biện pháp QL việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy Công tác kiểm tra thường xuyên trên sổ sách đã thực hiện khá tốt, nhưng việc thanh tra thực tế (thực tiễn lên lớp của GV) chưa được tiến hành hiệu quả Trên 80% ý kiến của CBQL và GV lựa chọn mức độ khá tốt về QL nền nếp lên lớp của GV và HS, việc sử dụng kết quả thực hiện nền nếp trong đánh giá xếp loại thi đua của GV
Bảng 2.17: Thực trạng QL việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
CB GV CB GV CB GV CB GV
Trang 12QL QL QL QL
Chỉ đạo nhóm bộ môn tổ chức chi tiết hoá kế
hoạch và các quy định thực hiện chương trình
giảng dạy
22 20 36 40 42 40
Thường xuyên theo dõi việc thực hiện chương
trình qua sổ báo giảng của GV
44 50 38 45 18 5
Đánh giá việc thực hiện tiến trình giảng dạy
qua sổ đầu bài
Kiểm tra kế hoạch và tiến độ giảng dạy 36 36 44 36 20 28
Thanh tra việc thực hiện chương trình 18 20 20 30 56 44 6 6
Quản lý nề nếp lên lớp của GV và HS 36 34 46 55 18 11
Sử dụng kết quả thực hiện nề nếp trong đánh
giá, xếp loại thi đua của GV
20 40 70 55 10 5
2.3.1.4 Quản lý việc cải tiến nội dung, PP, hình thức tổ chức D-H và đánh giá giờ dạy
Bảng 2.18: Thực trạng QL việc cải tiến nội dung, PP, hình thức tổ chức
DH và đánh giá giờ dạy
1 Quy định chế độ dự giờ đối với GV 46 54 42 46 12 0
2 Tổ chức dự giờ thường xuyên,
đột xuất và đánh giá sau dự giờ
3 Bồi dưỡng năng lực sử dụng PP,
phương tiện D- H hiện đại
2.3.1.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Bảng 2.19: Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Mức độ thực hiện (%)
C B Q
G
V
C B Q G
V
Trang 13L L L L
1 Chỉ đạo các tổ chuyên môn, nhóm bộ môn, GV
thực hiện nghiêm quy chế kiểm tra, thi, xét điều
kiện thi tốt nghiệp
Ý kiến đánh giá của CBQL và GV khá tương đồng trong đánh giá hoạt động chỉ đạo các
tổ chuyên môn, nhóm bộ môn, GV thực hiện nghiêm quy chế kiểm tra, thi, xét điều kiện thi tốt nghiệp; QL, triển khai đổi mới kiểm tra – đánh giá; việc phân tích kết quả, phân loại HT của HS đạt tốt - khá Việc chỉ đạo tổ bộ môn kiểm tra định kỳ sổ điểm của GV, việc tổ chức thanh tra, giám sát thi, kiểm tra, mức đánh giá là TB Công tác QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả HT của
HS đã được các nhà trường quan tâm, song CBQL và thanh tra kiêm nhiệm nhiều việc, chưa dành thời gian thích đáng để hoàn thành việc thanh tra, giám sát
2.3.1.6 Quản lý thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn
Bảng 2.20: Thực trạng QL thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn của GV
2 Chỉ đạo kiểm tra hồ sơ cá nhân, nhận
xét và yêu cầu điều chỉnh
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh
Bảng 2.21 Thực trạng QL hoạt động HT của HS