1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật trung ương

26 576 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương
Tác giả Nguyễn Thanh Nam
Người hướng dẫn TS. Trịnh Ngọc Thạch
Trường học Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 530,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương: khái quát về Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương; thực trạng đội ngũ giảng viên c

Trang 1

Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương

The measures of management for the professors team in

National Economic Technical College NXB H : ĐHGD, 2012 Số trang 100 tr +

Nguyễn Thanh Nam

Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05 Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Ngọc Thạch

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Trình bày cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng Thực

trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương: khái quát về Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương; thực trạng đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương; thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương; đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao Kinh tế - Kỹ thuật trung ương Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương

Keywords: Quản lý giáo dục; Giảng viên; Trường Cao đẳng

và hội nhập quốc tế” [1, tr.2]

Chỉ thị số 296/CT – TTG ngày 27/02/2010 của thủ tướng chính phủ về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012 đã chỉ rõ: “coi việc đổi mới quản lý giáo dục đại học bao gồm quản lý nhà nước về giáo dục đại học và quản lý các cơ sở đào tạo là khâu đột phá để tạo ra sự đổi mới toàn diện của giáo dục đại học, từ đó đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo”

Trang 2

Với những lý do trên nên tôi chọn đề tài: "Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý ĐNGV trường CĐKT – KT Trung ương đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: ĐNGV Trường CĐKT – KT Trung ương

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý ĐNGV Trường CĐKT – KT Trung ương

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Về không gian: Trường CĐKT – KT Trung ương

4.2 Về thời gian: Từ năm 2008 đến nay

4.3 Về nội dung: Công tác quản lý ĐNGV trường CĐKT – KT Trung ương

5 Vấn đề nghiên cứu

Thực trạng số lượng và chất lượng ĐNGV trường CĐKT – KT Trung ương như thế nào?

Biện pháp nào để quản lý ĐNGV trường CĐKT – KT Trung ương nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn hiện nay?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Hiện nay, công tác quản lý ĐNGV của Trường CĐKT – KT Trung ương chưa thật hiệu quả Việc nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý ĐNGV của trường một cách khoa học sẽ giúp xây dựng hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ, hiệu quả, khả thi nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng

7.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên và công tác quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương

7.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương đáp ứng yêu cầu phát triển nhà trường

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu (thu thập, phân tích, hệ thống, khái quát hóa tài liệu) 8.2 Nhóm phương pháp điều tra, khảo sát thực tế (điều tra, khảo sát, phỏng vấn chuyên gia ) 8.3 Nhóm phương pháp thống kê, xử lý số liệu

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng

Trang 3

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương

Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.2 Những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1 Giảng viên, Đội ngũ giảng viên

1.2.1.1 Giảng viên

Giảng viên là nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các trường đại học và cao đẳng

1.2.1.2 Đội ngũ giảng viên

ĐNGV là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các nhà trường đại học và cao đẳng, họ gắn kết với nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung của ngành giáo dục – đào tạo

và hoàn thành mục tiêu của các nhà trường đại học, cao đẳng nơi họ công tác

1.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân lực

1.2.2.1 Quản lý

Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu

đề ra một cách hiệu quả nhất

Chức năng của quản lý là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của các chức năng quản lý

Chỉ đạo

Kế hoạchhóa

Thông tin

Trang 4

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [14, tr.341]

1.2.2.3 Quản lý nguồn nhân lực

* Nguồn nhân lực

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo, nguồn nhân lực được quan niệm là tổng thể tiềm năng lao động của một đất nước, một cộng đồng cả trong độ tuổi lao động và ngoài lao động; nó được quản lý chăm sóc và phát triển đối với cá nhân con người từ tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi lao động và

cả sau thời kỳ tuổi lao động [4, tr.69]

Nguồn nhân lực (Human resources), hay còn gọi là vốn con người (Human capital) chính là nguồn lực con người, nhân tố con người trong một tổ chức, một tập thể

* Nguồn nhân lực trong các trường đại học và cao đẳng

Nguồn nhân lực trong trường đại học và cao đẳng là Tập thể sư phạm nhà trường bao gồm: cán bộ quản lý, ĐNGV, nhân viên phục vụ….Trong đó ĐNGV giữ vai trò nòng cốt

* Quản lý nguồn nhân lực

Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn “quản lý nguồn nhân lực là quá trình hoạch định nguồn nhân lực tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực, xây dựng cơ chế chính sách, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển nhằm làm cho đội ngũ nhân lực vững vàng để đáp ứng yêu cầu của tổ chức” [31]

Tác giả Mạc văn Trang trong bài giảng về quản lý nguồn nhân lực cho rằng: “Quản lý nguồn nhân lực là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm hoạch định, tuyển chọn, sử dụng, phát triển và tạo những điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân lực làm việc có hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức, đồng thời cải thiện đời sống vạt chất và tinh thần của người lao động ngày một tốt hơn” [29]

* Quy trình quản lý nguồn nhân lực

Trang 5

Quá trình quản lý nguồn nhân lực bao gồm bảy hoạt động: kế hoạch hóa nguồn nhân lực, tuyển mộ, chọn lựa, xã hội hóa (hay định hướng), huấn luyện và phát triển, thẩm định kết quả, đề bạt, thuyên chuyển, giáng cấp và sa thải

1.2.3 Phát triển đội ngũ giảng viên

1.2.3.1 Phát triển nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực ở trường đại học và cao đẳng

* Phát triển nguồn nhân lực

Thuật ngữ phát triển nguồn nhân lực gắn với sự hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được biểu hiện ở việc nâng cao trình độ giáo dục quốc dân, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, sức khoẻ và thể lực, ý thức, đạo đức của các nhân lực xã hội

Nói cách khác: nguồn nhân lực được biểu hiện cơ bản là gia tăng giá trị cho con người trên các mặt: đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực… làm cho con người trở thành những người lao động có năng lực và phẩm chất mới và cao hơn

Với ý nghĩa này, theo “Chương trình phát triển của Liên hợp quốc” (UNDP), có 5 nhân tố “Phát năng” của sự phát triển nguồn nhân lực là: GD&ĐT; sức khoẻ và dinh dưỡng; môi trường; việc làm; sự giải phóng con người Những nhân tố phát năng này gắn bó với nhau và tuỳ thuộc lẫn nhau, trong đó GD&ĐT là cơ sở của tất cả các nhân tố khác, từ đó GD&ĐT là cơ sở cho sự phát triển bền vững Vì vậy

có thể nói: Phát triển nguồn nhân lực bằng con đường GD&ĐT là nhằm đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và thái độ

+ Phát triển nguồn nhân lực bao gồm việc phát triển sinh thể, nhân cách và xây dựng môi trường xã hội

+ Phát triển nguồn nhân lực và tăng trưởng nguồn nhân lực có mối quan hệ với nhau (cả hai đều chỉ

sự biến đổi đi lên về lượng và chất của nguồn nhân lực) Song Phát triển nguồn nhân lực có vai trò và ý nghĩa quyết định hơn so với tăng trưởng nguồn nhân lực

* Phát triển nguồn nhân lực ở trường đại học và cao đẳng

Phát triển nguồn nhân lực ở trường đại học và cao đẳng là chăm lo xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và nhân viên đủ về số lượng, vững về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu và loại hình, vững vàng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ đủ sức thực hiện có kết quả mục tiêu và kế hoạch đào tạo của nhà trường Phát triển nguồn nhân lực cần được hiểu đầy đủ hơn trong ý tưởng quản lý nguồn nhân lực và cần phải đặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực

1.2.3.2 Phát triển đội ngũ giảng viên

Phát triển ĐNGV là những cách thức cụ thể của nhà quản lý tác động vào ĐNGV nhằm tạo ra

sự thay đổi trong ĐNGV theo hướng đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo hiện tại và tương lai

Trang 6

1.2.4 Các mô hình và phương pháp quản lý đội ngũ giảng viên

1.2.4.1 Các mô hình quản lý đội ngũ giảng viên

Mô hình quản lý hành chính; Mô hình quản lý dựa trên cơ sở tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm; Mô hình quản lý quan tâm đến mỗi con người; Mô hình quản lý dựa trên cơ sở kết hợp các mô hình trên

1.2.4.2 Các phương pháp quản lý

Nhóm phương pháp hành chính tổ chức; Nhóm phương pháp kinh tế quản lý nhân sự; Nhóm phương pháp giáo dục thuyết phục; Nhóm phương pháp tâm lý xã hội

1.3 Vị trí, vai trò của đội ngũ giảng viên

1.3.1 Vai trò của đội ngũ giảng viên

Vai trò của nhà giáo đã được Luật giáo dục năm 2005 ghi rõ tại điều 15 như sau: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục; Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho người học”

Khi nói đến vai trò của một giảng viên thường được xác định bởi ba chức năng chính: Nhà giáo; (2) Nhà khoa học và (3) Nhà cung ứng cho xã hội [21, tr 60]

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của giảng viên

1.3.3 Tiêu chuẩn giảng viên

1.4 Những yêu cầu cơ bản về đội ngũ giảng viên của trường cao đẳng

1.4.1 Số lượng đội ngũ giảng viên

Số lượng của đội ngũ giáo viên được xác định trên số lượng HSSV định mức theo quy định, quy chế đào tạo Bộ GD&ĐT ban hành; căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo, quy mô ngành nghề và số lượng HSSV biên chế vào các lớp

1.4.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên

Chất lượng ĐNGV được đảm bảo bằng các tiêu chí: số lượng, cơ cấu, trình độ, phẩm chất, đạo đức, tư tưởng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, khả năng NCKH và sức khỏe của giảng viên

1.4.3 Cơ cấu đội ngũ giảng viên

Được hiểu là là tỷ lệ giảng viên giữa các chuyên môn và trong từng môn học, tỷ lệ trình độ

chuyên môn, tỷ lệ giữa các độ tuổi, tỷ lệ giới tính Cơ cấu ĐNGV phải đảm bảo tính hợp lý, hài hòa

và đồng bộ để phát huy tối đa tiềm năng trong đội ngũ

1.5 Những nội dung cơ bản của quản lý ĐNGV

1.5.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên [20, tr 377]

Là việc lập kế hoạch cho nhu cầu hiện tại và tương lai về số lượng, cơ cấu và chất lượng của ĐNGV

1.5.2 Tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giảng viên

Tuyển chọn giảng viên là quá trình bổ sung giảng viên để đảm bảo số lượng hiện tại cũng như trong tương lai Tuyển chọn gồm hai khâu: tuyển mộ và lựa chọn

Trang 7

Sử dụng là công việc sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm giảng viên vào các công việc, vị trí cụ thể nhằm phát huy cao nhất khả năng của từng giảng viên

1.5.3 Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

Đào tạo là hoạt động nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp theo một hệ thống chương trình với những chuẩn mực nhất định để người học sau khóa học theo cấp bậc học có được chuyên môn, năng lực đáp ứng công việc được giao

Bồi dưỡng là việc hướng dẫn giảng viên vào việc nâng cao trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn công việc đang làm

1.5.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên

“Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn để thực hiện các nhiệm vụ đánh giá thực trạng, khuyến khích những nhân tố tích cực, phát hiện những sai lệch và đưa ra những quyết định điều chỉnh nhằm giúp các đối tượng hoàn thành nhiệm vụ và góp phần đưa toàn bộ hệ thống được quản lý tới một trình độ cao hơn” [19, tr 87]

1.5.5 Tạo môi trường và điều kiện làm việc

Để người giảng viên yên tâm làm việc và sẵn sàng cống hiến hết mình cho sự nghiệp GD&ĐT thì nhà trường và xã hội cần phải tạo cho họ môi trường và điều kiện làm việc tốt Môi trường ở đây bao gồm nhiều yếu tố: đó là những điều kiện, những cơ chế chính sách, các chế độ, các quy định đảm bảo điều kiện sống, sinh hoạt và làm việc cho giảng viên Đó còn là những tiềm năng,

cơ hội phát triển nghề nghiệp Môi trường ở đây còn được hiểu là môi trường sư phạm, trong đó nghề giảng viên được sống trong một môi trường văn hóa, sống trong tình cảm ấm áp, chân tình và cởi mở của đồng nghiệp, trong tình cảm gắn bó của mối quan hệ thầy trò

Tiểu kết chương 1

Quản lý ĐNGV là nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ để giảng viên được vững vàng

về nhân cách và chuyên môn nghiệp vụ Quản lý ĐNGV đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý sẽ góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay

Các nội dung cơ bản của việc quản lý ĐNGV ở các trường cao đẳng là: Công tác quy hoạch phát triển ĐNGV; Công tác tuyển dụng, sử dụng ĐNGV; Công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV; Công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giá ĐNGV; Tạo môi trường, điều kiện làm việc đối với ĐNGV

Các khái niệm cơ bản, cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV đã trình bày trong chương này là cơ sở

để tiến hành điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý ĐNGV tại Trường CĐKT - KT Trung ương

Trang 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ – KỸ THUẬT TRUNG ƯƠNG 2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương

2.1.6 Kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhà trường trong năm năm gần đây

2.1.6.1 Quy mô đào tạo

Trang 9

(Nguồn: Phòng đào tạo Trường CĐKT – KT Trung ương)

Bảng 2.3 Xếp loại kết quả tốt nghiệp ra trường từ 2007 - 2012

Năm học

Tổng số HSSV

Xếp loại kết quả tốt nghiệp ra trường Xuất sắc

(Nguồn: Phòng đào tạo Trường CĐKT – KT Trung ương)

2.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương

2.2.1 Về số lượng đội ngũ giảng viên

- Tỷ lệ giảng viên so với cán bộ, nhân viên:

Bảng 2.4 Số lượng giảng viên; cán bộ, nhân viên từ 2008 – 2012

Trang 10

2010 128 72 56 56 44

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Trường CĐKT – KT Trung ương)

Hiện tại, ĐNGV chiếm 70%, cán bộ, nhân viên chiếm 30% với tỷ lệ này chưa hợp lý so với quy định của Bộ giáo dục – đào tạo (theo qui định hiện hành tỷ lệ cán bộ, nhân viên so với giảng viên là 1/4 – tương đương 25%)

- Tỷ lệ giảng viên so với HSSV

(Nguồn: Phòng đào Trường CĐKT – KT Trung ương)

Tỷ lệ giảng viên/HSSV qua các năm đều cao hơn và rất cao so với quy định của Bộ Giáo dục và

Đào tạo Năm học 2011 – 2012, tỷ lệ GV/HSSV là 1/29

2.2.2 Về chất lượng đội ngũ giảng viên

Bảng 2.7 Trình độ chuyên môn của ĐNGV

Trang 11

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Trường CĐKT – KT Trung ương)

Tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học của trường chưa đạt được mức chuẩn theo yêu cầu của

đề án đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Trường CĐKT – KT Trung ương)

Đa số giảng viên gặp khó khăn trong việc học tập, nghiên cứu và hội nhập, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của Nhà trường Có nhiều khoá học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài bị bỏ lỡ mà nguyên nhân chính là do hạn chế về trình độ ngoại ngữ

Bảng 2.9 Số lƣợng và trình độ tin học của đội ngũ giảng viên

Trang 12

Đa số giảng viên chưa khai thác được những khả năng ứng dụng của công nghệ thông tin và hiệu quả sử dụng đạt được còn rất thấp Chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy theo hướng hiện đại

- Trình độ nghiệp vụ sư phạm:17.1% ĐNGV tốt nghiệp các trường sư phạm, 81% ĐNGV đã

có chứng chỉ về nghiệp vụ sư phạm (bậc 1, bậc 2), chỉ còn 1.9 % giảng viên mới được tuyển chưa có chứng chỉ sư phạm

- Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp: ĐNGV của nhà trường có bản lĩnh chính trị

vững vàng, tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước; có phẩm chất và tư cách tốt, có lối sống lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được học sinh - sinh viên và xã hội tin cậy

- Công tác NCKH: Tính trung bình mỗi năm chỉ có khoảng 30 đề tài khoa học các cấp được

tổ chức nghiên cứu và nghiệm thu, đa số là đề tài cấp trường, cấp khoa Số lượng giảng viên có tham gia viết báo và số lượng các bài báo được đăng trên tạp chí khoa học rất ít Số giảng viên trẻ tham gia vào các đề tài khoa học còn rất ít

2.2.3 Cơ cấu đội ngũ giảng viên

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Trường CĐKT – KT Trung ương)

Xu huớng trẻ hoá đội ngũ diễn ra mạnh mẽ ở tất cả các khoa, dẫn đến tỷ lệ giáo viên trẻ dưới

30 tuổi là khá cao Số giảng viên có độ tuổi từ 31- 40 tuổi chiếm 49.5%, trong khi đó độ tuổi từ 41 đến 60 chỉ chiếm gần 4.7% so với toàn đội ngũ giảng dạy

- Về thâm niên công tác:

Bảng 2.12 Phân loại thâm niên công tác của đội ngũ giảng viên (tính đến tháng 9/1012)

Tổng số

Thâm niên công tác

Trang 13

105 55 52.4 35 33.3 14 13 0 0 1 0.95

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Trường CĐKT – KT Trung ương)

Cơ cấu độ tuổi và thâm niên giảng dạy của ĐNGV Trường CĐKT - KT trung ương chưa hợp

lý, chưa đáp ứng được sự chuyển giao, kế thừa giữa các thế hệ

- Cơ cấu giới tính: Tỷ lệ giảng viên nam và giảng viên nữ rất chênh lệch Một số khoa như khoa khoa kế toán kiểm toán, trung tâm ngoại ngũ tin học 100% giảng viên là nữ, khoa Khoa Kinh tế

và phát triển Hợp tác xã 90% giảng viên nữ

2.2.4 Nhận định chung về thực trạng đội ngũ giảng viên

- Điểm mạnh:

+ Phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức của ĐNGV trong nhà trường ổn định

+ ĐNGV có trình độ chuyên môn khá đồng đều, 100% có trình độ từ đại học trở lên, trong đó 43%

có trình độ Thạc sỹ (còn 20 giảng viên đang học cao học)

+ Đa số giảng viên có tuổi đời còn rất trẻ (dưới 30 tuổi là 47 người chiếm 44.7%, tuổi từ 31-

40 tuổi chiếm 49.5%) nên rất năng động, sáng tạo, nhiệt tình

+ Số giảng viên có thâm niên giảng dạy trên 10 năm chiếm tỷ lệ 12% có nhiều kinh nghiệm

trong giảng dạy

+ Một trong những điểm mạnh ĐNGV là trẻ, nhiều triển vọng Nhưng đồng thời cũng là một điểm yếu, bởi với tuổi đời trẻ năng lực sư phạm, kinh nghiệm giảng dạy, quản lý tổ chức lớp học còn nhiều hạn chế nên chắc chắn ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy

Ngày đăng: 08/02/2014, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ của các chức năng quản lý - Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ của các chức năng quản lý (Trang 3)
Bảng 2.1. Số lƣợng HSSV từ 2007 – 2012 - Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
Bảng 2.1. Số lƣợng HSSV từ 2007 – 2012 (Trang 8)
Bảng 2.6. Tỷ lệ giảng viên/HSSV từ 2007 - 2012 - Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
Bảng 2.6. Tỷ lệ giảng viên/HSSV từ 2007 - 2012 (Trang 10)
Bảng 2.8. Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ giảng viên - Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
Bảng 2.8. Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ giảng viên (Trang 11)
Bảng 2.9. Số lƣợng và trình độ tin học của đội ngũ giảng viên - Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
Bảng 2.9. Số lƣợng và trình độ tin học của đội ngũ giảng viên (Trang 11)
Bảng 2.11. Phân loại độ tuổi của đội ngũ giảng viên - Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật trung ương
Bảng 2.11. Phân loại độ tuổi của đội ngũ giảng viên (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w