1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học huyện an lão thành phố hải phòng

23 900 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học huyện An Lão thành phố Hải Phòng
Tác giả Lê Thị Tuyến
Người hướng dẫn TS. Phạm Viết Nhụ
Trường học Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 456,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện An Lão thành phố Hải phòng Abstract: Khái quát cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo

Trang 1

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện An Lão thành phố Hải phòng

Abstract: Khái quát cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý công tác bồi

dưỡng năng lực Hiệu trưởng trường Tiểu học Phân tích thực trạng năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu học và quản lý công tác bồi dưỡng năng lực Hiệu trưởng các trường Tiểu học ở huyện An Lão thành phố Hải Phòng Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu

học huyện An Lão thành phố Hải Phòng

Keywords: Quản lý giáo dục; Hiệu trưởng; Trường tiểu học; Hải Phòng; Giáo dục

Vai trò của người làm công tác quản lý ở một cơ sở giáo dục là vô cùng quan trọng, đặc biệt là người đứng đầu Tuy nhiên, từ trước đến nay vấn đề BDCBQL nói chung, Hiệu trưởng nói riêng chưa được đặt ra và giải quyết đúng với vị trí của nó

Xác định tầm quan trọng của ngũ CBQL ngành giáo dục, trong những năm qua, huyện An Lão thành phố Hải Phòng đã có nhiều cố gắng trong công tác xây dựng, quy hoạch, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ CBQL Tuy nhiên, trước sự phát triển chung của đất nước, trước đòi

Trang 2

hỏi đổi mới của ngành giáo dục, đội ngũ CBQL giáo dục chung, CBQL các trường Tiểu học huyện An Lão- Hải phòng nói riêng vẫn còn những tồn tại, hạn chế và bất cập, đặc biệt là năng lực chuyên môn quản lí và khả năng thích ứng với bối cảnh phát triển và hội nhập hiện nay Chính vì vậy, đòi hỏi cần phải tăng cường công tác bồi dưỡng để nâng cao năng lực đội ngũ CBQL nói chung, Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện An Lão nói riêng

Với các lí do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng

nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện An Lão thành phố Hải Phòng”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện An Lão thành phố Hải Phòng

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khái quát cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý công tác bồi dưỡng năng lực Hiệu trưởng trường Tiểu học;

- Phân tích thực trạng năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu học và quản lý công tác bồi dưỡng năng lực Hiệu trưởng các trường Tiểu học ở huyện An Lão thành phố Hải Phòng;

- Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác BD nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện An Lão thành phố Hải Phòng

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Các trường Tiểu học và đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện An Lão thành phố Hải Phòng

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện An Lão thành phố Hải Phòng

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện ở huyện An Lão thành phố Hải Phòng, các trường Tiểu học và các phòng ban có liên quan trên địa bàn huyện;

- Khảo sát CBQL các trường Tểu học; lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD, phòng Nội vụ và một số phòng ban của huyện An Lão thành phố Hải phòng

6 Giả thuyết khoa học

Trang 3

Triển khai thực hiện đồng bộ và hiệu quả các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nêu trong đề tài, sẽ nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện An Lão thành phố Hải phòng

7 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận đặt trên nền tảng

* Phương pháp nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các

trường Tiểu học huyện An Lão thành phố Hải Phòng

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu trưởng

các trường Tiểu học huyện An Lão

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Những quan điểm, lý luận về công tác quản lý

1.1.1 Các quan điểm nôỉ bật của Trung Hoa cổ đại

1.1.2 Các luận thuyết của Tây Âu

1.1.3 Các quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về nâng cao năng lực đội ngũ CBQL giáo dục

1.1.3.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh và các nhà khoa học Việt Nam

1.3.1.2 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước

1.2 Quá trình phát triển công tác ĐTBD CBQLGD ở nước ta

1.3 Những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.3.1 Quản lý, quản lý giáo dục:

1.3.1.1 Quản lý:

Quản lý là “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) - trong một tổ chức để đạt được mục tiêu quản lý”

1.3.1.2 Quản lý giáo dục

QLGD là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất

QLGD được hiểu một cách cụ thể là QL một hệ thống GD, một trường học, một cơ sở giáo dục hay một trung tâm dạy nghề,…Trường học là một tổ chức GD cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ và các lực lượng lao động

1.3.2 Năng lực, năng lực quản lý

1.3.2.1 Năng lực

Là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực cao đạt được những thành tựu hoàn thiện, xuất sắc, mới mẻ, có ý nghĩa xã hội là tài năng Tài năng đặc biệt làm nên kỳ tích trong hoạt động sáng tạo, vượt lên trên mức bình thường gọi là thiên tài

1.3.2.2 Năng lực quản lý: Năng lực quản lý của người quản lý chính là sự tương ứng giữa

khả năng tâm lý (bao gồm các thành tố: Kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có để thực hiện hoạt động quản lý) và yêu cầu của hoạt động quản lý Hệ thống các tiêu chí năng lực quản lý

là những nhiệm vụ, công việc mà người quản lý phải thực hiện trong “nghề quản lý của mình”

1.3.3 Đội ngũ, năng lực đội ngũ

1.3.3.1 Đội ngũ: Đội ngũ được hiểu là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống

1.3.3.2 Năng lực đội ngũ: Năng lực đội ngũ được hiểu là hệ thống các tiêu chí cần có của

từng cá thể và của cả đội ngũ để có được một lực lượng lao động người đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu, tạo cho đội ngũ hoạt động đáp ứng yêu cầu theo chức năng và nhiệm vụ của tổ

chức

1.3.4 Bồi dưỡng

Trang 5

Bòi dưỡng là “Làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”

Bồi dưỡng thực chất là nhằm làm giàu vốn kiến thức, nâng cao hiệu quả lao động từ việc bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng”, “giữ gìn” những cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ

1.4 Một số vấn đề chung về trường Tiểu học

1.4.1 Vị trí trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Điều lệ trường tiểu học quy định: Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

1.4.2 Mục tiêu của giáo dục Tiểu học (Điều 27– Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14

tháng 6 năm 2005 của Quốc Hội)

Đảm bảo mục tiêu chung của GD phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Đồng thời thực hiện mục tiêu riêng của cấp Tiểu học là nhằm giúp HS hình thành những cơ

sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các

kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

1.4.4 Hiệu trưởng trườngTiểu học

Hiệu trưởng trường Tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động và chất lượng GD của nhà trường Hiệu trưởng do Trưởng phòng GD&ĐT bổ nhiệm đối với trường Tiểu học công lập, công nhận đối với trường Tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền

1.5 Yêu cầu về năng lực đổi với hiệu trưởng trường tiểu học

Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT

ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

Hiệu trưởng trường TH trong giai đoạn hiện nay phải có 4 tiêu chuẩn hàm chứa 18 tiêu

chí, 56 yêu cầu Trong đó có tới 3 tiêu chuẩn về năng lưc là:

- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm Bao gồm 2 tiêu chuẩn: Trình độ chuyên môn;

Nghiệp vụ sư phạm

- Năng lực quản lý trường Tiểu học Bao gồm 9 tiêu chí: Hiểu biết nghiệp vụ quản lý; Xây

dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường; Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; Quản lý học sinh; Quản lý hoạt động dạy học

và giáo dục; Quản lý tài chính, tài sản nhà trường; Quản lý hành chính và hệ thống thông tin;

Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục; Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

- Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội Bao gồm 2 tiêu

chí: Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh; Phối hợp giữa nhà trường và địa phương

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN AN LÃO 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH huyện An Lão

Huyện An Lão nằm về phía Tây Nam thành phố Hải Phòng, cách trung tâm thành phố khoảng 18km; có diện tích tự nhiên là 11458,45 ha - chiếm 7,4% diện tích Hải Phòng Huyện

có 17 đơn vị hành chính (15 xã và 02 thị trấn), với 34312 hộ dân tương ứng 129563 nhân khẩu; tỷ lệ phát triển dân số khoảng 0,095%; Dân số của huyện là 126.939 người (số liệu đến tháng 3 năm 2004)

An Lão là một huyện thuần nông, mức thu nhập bình quân đầu người thấp so với thu nhập bình quân của thành phố, khoảng 700.000đồng /người / tháng

Mặc dù các điều kiện KT-XH còn gặp nhiều khó khăn nhưng An Lão là huyện có truyền thống hiếu học Truyền thống hiếu học, khoa bảng và trọng nhân tài của quê hương An Lão vẫn được vun đắp, phát huy đến ngày nay

2.2 Khái quát chung về GD- ĐT huyện An Lão

Toàn huyện có 19 trường Mầm non, 19 trường Tiểu học, 17 trường THCS, 4 trường THPT, 1 Trung tâm GDTX, 1 Trung tâm dạy nghề và 17 Trung tâm HTCĐ

Trong những năm vừa qua, GD huyện An Lão có quy mô trường lớp tương đối ổn định; số lớp, số học sinh có chiều hướng giảm nhẹ

Chất lượng HS đại trà có tiến bộ, đi vào thực chất Đại bộ phận HS chăm ngoan, không mắc các tệ nạn xã hội, không vi phạm pháp luật

Đội ngũ CBQL, GV, nhân viên cơ bản đủ về số lượng, tương đối đồng bộ về cơ cấu; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệm cao; trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng và không ngừng được nâng lên; không có CBQL và GV vi phạm đạo đức nhà giáo

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học ngày càng được tăng cường, cơ bản đảm bảo yêu cầu dạy và học

Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, GD huyện An Lão còn một số hạn chế, đó là: Chất lượng, số lượng HS giỏi các cấp học còn hạn chế; đội ngũ GV, nhân viên còn thừa thiếu cục bộ; một bộ phận chưa thực sự tâm huyết với nghề, chưa tích cực học tập bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tay nghề, kỹ năng nghề nghiệp còn hạn chế; cơ sở vật chất tuy được tăng cường song vẫn còn thiếu thốn, lạc hậu, xuống cấp chưa đáp ứng được yêu cầu, đặc biệt ở bậc học Mầm non; ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học còn yếu ở các cấp học; công tác quản lý ở một số trường còn hạn chế; công tác tham mưu của Phòng GD và một số trường với các cấp quản lý hiệu quả chưa cao

2.3 Thực trạng về GD Tiểu học của huyện An Lão

2.3.1 Quy mô trường, lớp, học sinh và đội ngũ CBQL, GV

Các trường Tiểu học huyện An Lão có quy mô lớp, học sinh ít, không có trường hạng 1, chỉ có trường hạng 2 và hạng 3

Đội ngũ CBQL và GV đủ về số lượng, tương đối đồng bộ về cơ cấu

2.3.2 Về chất lượng học sinh Tiểu học

Bảng 2.2: Kết quả xếp loại giáo dục HS Tiểu học

Trang 7

Số liệu được ghi theo tỉ lệ %

( Nguồn: Thống kê của Phòng GD&ĐT huyện An Lã0)

Bảng 2.3: Kết quả xếp loại Hạnh kiểm HS tiểu học

Năm học

Xếp loại hạnh kiểm Thực hiện đầy đủ(Đ) Thực hiện chƣa đầy đủ(CĐ)

( Nguồn: Thống kê của Phòng GD&ĐT huyện An Lã0)

2.3.3 Thực trạng đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu học

2.3.3.1 Về số lượng và cơ cấu

Bảng 2.2: Cơ cấu đội ngũ Hiệu trưởng

T.Số Nam Nữ 25-35 36-45 46-55 >55 <5năm >5 năm

2.3.3.2 Uy tín của đội ngũ Hiệu trưởng:

Bảng 2.3: Đội ngũ Hiệu trưởng tham gia các tổ chức CT - XH

Tổng số Đảng viên Cán bộ cấp ủy

Đảng

Cán bộ Công đoàn

Cán bộ Đoàn thanh niên Khác

Trang 8

2.3.3.4 Về năng lực của đội ngũ HT

- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm: Điều tra theo Chuẩn hiệu trưởng cho kết quả:

Bảng 2.5: KÕt qu¶ ®iÒu tra năng lực chuyên môn, NVSP

Số liệu được ghi theo tỷ lệ %

Tiêu chí

Các yêu cầu

HT tự đánh giá Giáo viên đánh giá

Xuất sắc

Khá

TB

Còn hạn chế

Xuất sắc Khá TB

Còn hạn chế

hợp đối tượng và điều kiện thực tế

của nhà trường, của địa phương;

Có khả năng hướng dẫn tư vấn,

giúp đỡ GV về chuyên môn,

NVSP của GD TH

15,8 42,1 42,1 0 21,3 44,7 34,0 0

Có khả năng ứng dụng CNTT, sử

dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc

nơi công tác phục vụ cho hoạt

động QL và GD

0 15,8 36,8 47,4 23,4 34,0 21,3 21,3

- Năng lực quản lý trường Tiểu học:

Bảng 2.6: KÕt qu¶ ®iÒu tra năng lực quản lý trường Tiểu học

Số liệu được ghi theo tỷ lệ %

Tiêu chí

Các yêu cầu

HT tự đánh giá Giáo viên đánh giá

Xuất sắc

Khá

TB

Còn hạn chế

Xuất sắc Khá TB

Còn hạn chế

Hiểu biết

nghiệp vụ

quản lý

Hoàn thành chương trình BD CBQLGD theo quy định; 26,3 42,6 21,1 0 44,7 31,3 24,0 0 Vận dụng được các kiến thức

cơ bản về lý luận và NVQL trong lãnh đạo, quản lý nhà trường

15,8 31,6 52,6 0 0 50,0 50,0 0

Trang 9

15,8 31,6 52,5 0 0 44,7 55,3 0

Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học 73,7 26,3 0 0 76,7 23,3 0 0

26,3 73,7 0 0 67,3 32,7 0 0

Sử dụng, ĐT,BD, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với CBGV, nhân viên theo quy định;

52,9 42,1 0 0 80,7 19,3 0 0

Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ CBGV, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu GD

100 0 0 0 93,3 6,7 0 0

Tổ chức và QL HS theo quy định, có biện pháp để HS không

GD toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo

26,3 63,2 10,5 0 59,3 40,7 0 0

Trang 10

của GV và HS

Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động BD HS năng khiếu, giúp

đỡ HS yếu kém; tổ chức GD hoà nhập cho HS khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong trường Tiểu học theo quy định;

42,1 57,9 0 0 31,3 55,4 13,3 0

Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của HS theo quy định; tổ chức kiểm tra

và xác nhận hoàn thành chương trình TH cho HS và trẻ

0 68,4 31,6 0 21,3 44,7 34,0 0

Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật;

73,7 26,3 0 0 67,3 32,7 0 0

Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng CSVC và thiết bị DH của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng GD

5,2 31,6 63,2 0 21,3 50,0 28,7 0

Thực hiê ̣n chế đô ̣ thông tin , báo cáo kịp thời , đầy đủ theo quy định

78,9 21,1 0 0 86,7 13,3 0 0

Tổ chức Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất 31,6 68,4 0 0 67,3 32,7 0 0

Trang 11

lượng GD theo quy định 31,6 68,4 0 0 50 50 0 0

Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo

- Nhược điểm: Một bộ phận kinh nghiệm QL còn hạn chế; thiếu hiểu biết về kiến thức chuyên ngành QLGD và quản lý hành chính Nhà nước; khả năng sử dụng kiến thức tin học, ngoại ngữ chưa đáp uwnngs được yêu cầu, năng lực quản lý trường học và tổ chức phối hợp với gia đình HS, cộng đồng và xã hội còn nhiều hạn chế

2.3.4 Nhu cầu công tác BD nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu trưởng các trường TH

Qua số liệu điều tra từ HT và GV hầu hết cho rằng mức độ cần thiết đối với việc bồi dưỡng

các năng lực cho đội ngũ HT trường TH đều ở mức độ cần và rất cần Điều này khẳng định

tính đúng đắn của việc cần thiết phải BD nâng cao năng lực đội ngũ HT các trường Tiểu học

2.4 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện An Lão

2.4.1 Khái quát kết quả các nội dung chương trình bồi dưỡng

Ngày đăng: 08/02/2014, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Kết quả xếp loại Hạnh kiểm HS tiểu học - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học huyện an lão thành phố hải phòng
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại Hạnh kiểm HS tiểu học (Trang 7)
Bảng 2.5: Kết quả điều tra năng lực chuyờn mụn, NVSP - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học huyện an lão thành phố hải phòng
Bảng 2.5 Kết quả điều tra năng lực chuyờn mụn, NVSP (Trang 8)
Bảng 2.6: Kết quả điều tra năng lực quản lý trường Tiểu học - Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học huyện an lão thành phố hải phòng
Bảng 2.6 Kết quả điều tra năng lực quản lý trường Tiểu học (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w