1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố nam định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

17 690 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Tác giả Nguyễn Tiến Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Trường học Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn ThS.
Năm xuất bản 2007
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 500,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Nguyễn Tiến Dũng Trường Đại học Giáo dục

Trang 1

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới

giáo dục hiện nay Nguyễn Tiến Dũng

Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc

Năm bảo vệ: 2007

Abstract Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên

(ĐNGV) trung học phổ thông (THPT) Đánh giá thực trạng về phát triển ĐNGV các trường THPT trên địa bàn thành phố Nam Định trong giai đoạn từ năm 2002 đến nay Đề xuất một số biện pháp: hoàn thiện quy hoạch phát triển ĐNGV; thực hiện nghiêm túc, hiệu quả quy trình tuyển chọn, sử dụng ĐNGV; xây dựng và hoàn thiện chính sách, chế độ động viên, khích lệ, tạo động lực phát triển ĐNGV; đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng nhằm phát triển ĐNGV các Trường THPT trên địa bàn thành

phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Keywords Giáo dục trung học; Giáo viên; Quản lý giáo dục; Trường trung học phổ

thông; Nam Định

Content

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, toàn Đảng, toàn dân ta đã và đang thực hiện công cuộc đổi mới với mục tiêu là công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, nhằm thực hiện lý tưởng dân giầu, nước mạnh, xã hội phát triển bền vững Chúng ta chỉ có thể thực hiện được mục tiêu trên bằng cách phải làm cho nền giáo dục có những biến đổi căn bản, có tính chất cách mạng, phải phát triển toàn diện con người, Phát triển nguồn lực người nhằm tạo nên những con người của thời đại mới, những con người của nền văn minh hậu công nghiệp, của nền kinh tế trí thức

Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2 khoá VIII đã khẳng định: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh" Để thực hiện được mục tiêu giáo dục, đòi hỏi phải có rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố căn bản là đội ngũ giáo viên

Trong thời đại ngày nay, một đất nước muốn phát triển hưng thịnh, bền vững thì không chỉ nhờ vào tài nguyên, vốn kỹ thuật mà yếu tố quyết định chính là nguồn lực con người, vì phát triển nguồn lực người là bí quyết, là chìa khoá dẫn đến thành công của mọi

Trang 2

quốc gia Do đó việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ giáo viên THPT nói riêng là rất quan trọng và cấp thiết trong giai đoạn hiện nay

Thực tế chất lượng và hiệu quả của giáo dục nước ta trong những năm gần đây tuy đã

có những bước khởi sắc, nhưng chưa đáp ứng được với yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước và trong xu thế hội nhập quốc tế

Từ thực tế và yêu cầu đòi hỏi phát triển kinh tế xã hội như hiện nay, nhất thiết phải xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu nhằm góp phần thực hiện mục tiêu của sự nghiệp giáo dục Để góp phần phát triển đội ngũ

giáo viên THPT của tỉnh Nam Định tác giả đã chọn đề tài: “Biện pháp phát triển đội ngũ

giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên

địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên các trường THPT trên địa bàn thành phố Nam Định

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn

thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phát triển ĐNGV THPT

4.2 Đánh giá thực trạng về phát triển ĐNGV các trường THPT trên địa bàn thành phố Nam Định trong giai đoạn từ năm 2002 đến nay

4.3 Đề xuất những biện pháp nhằm phát triển ĐNGV các trường THPT trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và triển khai đồng bộ những biện pháp khả thi về phát triển đội ngũ giáo viên THPT thì các trường trung học phổ thông thành phố Nam Định sẽ có được đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Nam Định từ năm 2002 đến nay

7 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Nhóm phương pháp dùng các thuật toán, thống kê

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng về phát triển ĐNGV các trường THPT trên địa bàn thành phố Nam Định

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.1.1 Đội ngũ giáo viên

Trang 3

Đội ngũ giáo viên là tập hợp những giáo viên được tổ chức thành một lực lượng, có

chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là: tạo ra “sản phẩm giáo dục”, thực hiện mục tiêu mà nhà nước – xã hội đề ra cho lực lượng, tổ chức mình Họ làm theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của luật giáo dục và điều lệ nhà trường

1.1.2 Phát triển

Thuật ngữ phát triển theo triết học là:“ biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”

Phát triển là quá trình nội tại, là bước chuyển hoá từ thấp đến cao theo đường xoáy trôn ốc Lý luận của phép Biện chứng duy vật khẳng định: Mọi sự vật, hiện tượng không phải chỉ là sự tăng lên hay giảm đi về mặt số lượng mà cơ bản chúng luôn biến đổi, chuyển hóa từ

sự vật hiện tượng này đến sự vật hiện tượng khác, cái mới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước tạo thành quá trình phát triển, tiến lên mãi mãi

1.1.3 Quản lý, biện pháp quản lý

* Quản lý:

Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (đối tượng) quản lý nhằm giữ cho sự vận hành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển đạt được mục tiêu đã đề ra với hiệu quả cao nhất

* Biện pháp quản lý

Biện pháp là cách thức là con đường để tác động đến đối tượng Trong giáo dục người

ta thường quan niệm biện pháp quản lý là cách thức cụ thể có tính hướng đích, có mục tiêu,

có tổ chức để điều khiển, những đối tượng quản lý đạt đến những mục tiêu định sẵn

1.1.4 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

* Quản lý giáo dục:

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý

ở các cấp khác nhau ở tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống nhằm bảo đảm cho các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm bảo cho sự phát triển mở rộng về cả số lượng cũng như chất lượng để đạt tới mục tiêu giáo dục

* Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường chính

là xây dựng mối quan hệ giữa các hình thức công tác tập thể, cách đối xử giữa học sinh và giáo viên, tổ chức hợp lý quá trình giáo dục – học tập, xây dựng các điều kiện vật chất kỹ thuật tổ chức sư phạm và tạo ra những điều kiện khác của lao động, của giáo viên, của học sinh

1.1.5 Đổi mới giáo dục

Đổi mới giáo dục là sự đổi mới một lĩnh vực nằm trong đổi mới kinh tế xã hội do Đảng khởi xướng từ năm 1986

1.2 Cơ sở kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, giáo dục về phát triển đội ngũ giáo viên

1.2.1 Về kinh tế, chính trị, xã hội

Xét trên quan điểm kinh tế học giáo dục thì đầu tư cho giáo dục tức là đầu tư vào vốn con người (investment in human capital), đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, loại đầu tư thông minh nhất, hiệu quả nhất trong mọi loại đầu tư của các quốc gia trong thế giới hiện đại Chức năng kinh tế của giáo dục chính là: Đào tạo nhân lực là tái sản xuất sức lao động xã hội, tạo lực lượng trực tiếp sản xuất cho nền kinh tế và quản lý xã hội Giáo dục vừa

là mục đích, vừa là sức mạnh của kinh tế

Giáo dục được nhìn nhận như là con đường quan trọng nhất để phát triển xã hội, giáo dục trở thành “Quốc sách hàng đầu” của nhiều quốc gia Chức năng văn hoá - xã hội của phát triển giáo dục được thể hiện rất rõ trong chính mục tiêu của nó đó là: Nâng cao dân trí, bồi d-ưỡng nhân tài làm cho mỗi người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo và thông minh, bên

Trang 4

cạnh đó không ngừng giáo dục tư tưởng, đạo đức, chính trị để mỗi người trở thành công dân

có ích cho xã hội

Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, chất lượng giáo dục không chỉ do ngành giáo dục quyết định, mà đòi hỏi phải có sự quan tâm của mọi thành phần trong xã hội

Chăm lo cho phát triển giáo dục là chăm lo đầu tư cho phát triển con người Giáo dục phát triển dựa trên nền tảng của kinh tế, chính trị, xã hội, nhưng giáo dục cũng chính là nền tảng, cội gốc và là bệ phóng cho nền chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển bền vững

1.2.2 Về tâm lý học

Tâm lý giáo dục học về người giáo viên là một chuyên ngành của khoa học sư phạm, việc nghiên cứu cấu trúc và quy luật tâm lý trong hoạt động giáo dục của người giáo viên có

ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển ĐNGV khi xác định được cấu trúc tâm lý của nhân cách cũng như của kỹ năng và năng lực sư phạm của họ

Người lãnh đạo nhà trường thấu hiểu về tâm lý giáo viên có thể khơi dậy ở họ những đức tính tốt đẹp, có thể giải quyết tốt những xung đột trong tổ chức mình từ đó xây dựng được những tập thể, tổ chuyên môn đoàn kết, tạo được động cơ làm việc hăng say, hiệu quả, đồng thời nâng cao hiệu quả công việc của nhà trường trên cơ sở nắp bắt, sử dụng thông tin phản hồi kịp thời, động viên, khen thưởng đúng lúc

1.2.3 Về phát triển giáo dục

1.2.3.1 Các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục

Hiến pháp nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992), Luật Giáo dục (2005), Báo cáo chính trị tại Đại hội X của Đảng (2006) và chiến lược phát triển giáo dục 2001 –

2010 đã chỉ rõ những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục nước ta là:

- Giáo dục là quốc sách hàng đầu

- Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

- Giáo dục con người Vịêt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức, sức khoẻ và thẩm mỹ

- Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển KT-XH, tiến bộ khoa học-công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh

- Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân

1.2.3.2 Định hướng chiến lược giáo dục và đào tạo đến năm 2010 của chính phủ

* Mục tiêu phát triển cấp học Trung học phổ thông

Thực hiện chương trình phân ban hợp lý nhằm đảm bảo cho học sinh có học vấn phổ thông, cơ bản theo một chuẩn thống nhất, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát huy năng lực của mỗi học sinh, giúp học sinh có những hiểu biết về kỹ thuật, chú trọng hướng nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân luồng sau THPT, để học sinh vào đời hoặc chọn ngành nghề học tiếp sau khi tốt nghiệp

1.3 Các đặc trưng của trường THPT trong thời kỳ đổi mới giáo dục

1.3.1 Trường trung học phổ thông

1.3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường trung học phổ thông

Trường trung học phổ thông giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp,

có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển

1.3.1.2 Vai trò của trường trung học phổ thông

Trường THPT có vai trò hết sức quan trọng trong việc trang bị kiến thức tương đối toàn diện ở cấp trung học phổ thông, giúp các em có cơ sở vững chắc để tiếp tục học đại học,

Trang 5

cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ

tổ quốc

1.3.2 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

Đội ngũ giáo viên THPT là tập hợp những giáo viên được tổ chức thành một lực lượng có tổ chức, có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra cho lực lượng tổ chức mình Họ làm theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật

1.3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của ĐNGV trường trung học phổ thông

Đội ngũ giáo viên trường THPT là những người có trình độ đại học hoặc sau đại học

về chuyên môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Giáo viên THPT phải có những tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ được quy định trong Luật giáo dục và Điều lệ trường THPT

1.3.2.2 Vị trí, vai trò của ĐNGV trường THPT

Đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt của chương trình cải cách, đổi mới giáo dục,

là người trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn đánh giá cao công lao của các thầy giáo, cô giáo, đối với việc đào tạo thế hệ trẻ Đội ngũ giáo viên THPT có vị trí vai trò đặc biệt quan trọng Họ là những người trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh ở trường THPT, giáo dục đạo đức, trang bị kiến thức toàn diện, phát triển và hoàn thiện nhân cách cho học sinh

1.4 Những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

1.4.1 Phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển đội ngũ giáo viên THPT thực chất là xây dựng và phát triển cả ba yếu tố: Quy mô, chất lượng và cơ cấu Trong đó:

- Quy mô thể hiện bằng số lượng

- Cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về cơ cấu chuyên ngành, độ tuổi, giới tính, chuyên môn nghiệp vụ… hay nói cách khác tạo ra ê kíp đồng bộ, đồng tâm nhất trí có khả năng hỗ trợ bù đắp cho nhau về mọi mặt

- Chất lượng: thể hiện bằng phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đây là nhân tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên

1.4.2 Yêu cầu

Phải xây dựng được một đội ngũ giáo viên cho mỗi nhà trường THPT đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

1.4.3 Nội dung

- Quy hoạch ĐNGV THPT, tuyển chọn và sử dụng giáo viên, đào tạo - bồi dưỡng, đánh giá thực hiện, đãi ngộ (tạo môi trường thuận lợi cho việc duy trì phát triển ĐNGV)

Tiểu kết chương 1

Để làm rõ cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông, chúng tôi đã phân tích nội dung một số khái niệm liên quan đến đề tài Đề tài cũng đã làm sáng tỏ về các đặc trưng, chức năng, nhiệm vụ, vai trò của trường THPT, chức năng, nhiệm vụ, vai trò của đội ngũ giáo viên trường THPT trong thời kỳ đổi mới giáo dục hiện nay, phân tích rõ ràng, toàn diện những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển giáo dục - đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên THPT Đây là cơ sở khoa học hết sức quan trọng để phát triển đội ngũ giáo viên THPT

Để thấy được thực trạng trường, ĐNGV và hơn nữa là thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên THPT thành phố Nam Định, chúng tôi tiến hành nghiên cứu giáo viên THPT trên địa bàn thành phố Nam Định trong chương 2 sau đây

Trang 6

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị văn hoá xã hội, giáo dục của thành phố Nam Định

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Thành phố Nam Định - Tỉnh Nam Định là một đô thị thuộc đồng bằng Sông Hồng, phía đông giáp tỉnh Thái Bình và huyện Nam Trực; phía tây giáp 2 huyện: Mỹ Lộc, Vụ Bản; phía nam giáp 2 huyện: Nam Trực, Vụ Bản; phía bắc giáp huyện Mỹ Lộc Sông Đào chảy ngang qua thành phố theo chiều đông bắc - tây nam, sông Hồng làm ranh giới tự nhiên với tỉnh Thái Bình qua xã Nam Phong Thành phố Nam Định hiện nay bao gồm 20 phường nội thành và 5

xã ngoại thành Tổng diện tích theo đơn vị hành chính toàn thành phố là 46,35 km2, dân số 249.892 người Thành phố Nam Định là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, hành chính của tỉnh Nam Định

2.1.2 Dân số và nguồn nhân lực

Theo kết quả điều tra, Nam Định là tỉnh có dân số đông và lực lượng lao động khá lớn Riêng thành phố Nam Định có 249.892 người, là nơi có mật độ dân số tập trung đông nhất tỉnh: 5.350 người/ km2 Thành phố Nam Định có tỷ lệ lao động và dân cư cao hơn nhiều so với bình quân cả nước, thành phố đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm tạo công ăn việc làm cho người dân

2.1.3 Về kinh tế, văn hoá xã hội

Trong giai đoạn 2002 – 2007, thành phố Nam Định tiếp tục thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội bền vững, tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội Kết quả là tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2002 – 2007 đạt 12,75% Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực, đời sống của nhân dân được cải thiện rõ dệt, công tác xã hội chăm lo cho người dân đã chuyển biến tích cực, công tác xoá đói giảm nghèo được triển khai có hiệu quả

2.1.4 Về giáo dục

Nam Định là đất học, vùng địa linh nhân kiệt - quê hương của rất nhiều vị trạng

nguyên, khoa bảng nổi tiếng của đất nước Ngành Giáo dục-Đào tạo tỉnh Nam Định 13 năm liên tục là đơn vị tiên tiến xuất sắc, giữ vững vị trí tốp đầu toàn quốc Hoà chung trong thành tích đó, Giáo dục-Đào tạo thành phố Nam Định là đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh về quy mô và chất lượng giáo dục

Trong những năm qua toàn ngành giữ vững quy mô giáo dục Công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức cho học sinh đã được các trường học triển khai tích cực, có hiệu quả Số lượng học sinh được duy trì và phát triển Đã có 2.321 cháu đến nhà trẻ, 4.549 cháu

ra lớp mẫu giáo Học sinh tiểu học có 14.369 em Học sinh trung học cơ sở có: 13.887 em Học sinh THPT công lập và dân lập có: 10.520 em.Số học sinh được tuyển vào học lớp 10 THPT và bổ túc THPT đạt tỷ lệ 72 % số học sinh tốt nghiệp THCS

Toàn ngành giáo dục thành phố hiện nay có 553 giáo viên mầm non, 740 giáo viên tiểu học, 890 giáo viên THCS, 13 giáo viên GDTX và trên địa bàn thành phố có 375 giáo viên THPT Ngành cũng đã coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho CBQL và giáo viên, tăng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn, giảm dần và tiến tới không còn giáo viên dưới chuẩn

Tuy nhiên trình độ và năng lực của một bộ phận giáo viên chưa theo kịp yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, nhất là việc đổi mới thi cử, đánh giá chất lượng và đổi mới phương pháp dạy học Có một số giáo viên, hoặc không đủ điều kiện sức khoẻ, hoặc chưa đạt về trình

độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy, đòi hỏi phải được bồi dưỡng thường xuyên

2.2 Thực trạng trường THPT và đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn thành phố Nam Định

2.2.1 Thực trạng về các trường THPT thành phố Nam Định

Trang 7

2.2.1.1 Quy mụ trường lớp

Hiện nay trờn địa bàn thành phố cú 5 trường THPT cụng lập với quy mụ:168 lớp, 7.585 học sinh Trong những năm qua được sự quan tõm của cỏc cấp Uỷ, Đảng, chớnh quyền địa phương cũng như sự đúng gúp của cỏc bậc phụ huynh, cỏc tầng lớp nhõn dõn nờn cỏc trường đó được đầu tư, xõy dựng kiờn cố, khang trang hơn

Tuy nhiờn diện tớch khuụn viờn cỏc trường THPT rất hạn hẹp, tất cả cỏc trường đều cú diện tớch khụng đạt chuẩn so với quy định của Bộ GD & ĐT Cỏc trường học đều đó cú phũng thư viện, phũng thớ nghiệm nhưng hiệu quả sử dụng chưa cao Những điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giỏo dục và chất lượng đội ngũ giỏo viờn trong việc tự học, tự bồi dưỡng phỏt triển trỡnh độ chuyờn mụn

2.2.1.2 Chất lượng giỏo dục THPT

Cụng tỏc giỏo dục tư tưởng, chớnh trị, đạo đức cho học sinh đó được cỏc trường học triển khai tớch cực và duy trỡ cú hiệu quả Chất lượng giỏo dục toàn diện tiếp tục được chỳ trọng, cỏc hoạt động giỏo dục toàn diện được thực hiện đầy đủ, nghiờm tỳc Tỷ lệ học sinh dự thi tốt nghiệp THPT năm học 2006 – 2007 đạt 97,2% (bỡnh quõn của tỉnh: 90,33 %, xếp thứ 2 toàn quốc, đứng sau TP Hồ Chớ Minh.) Kết quả thi vào Đại học năm 2007, học sinh toàn thành phố dẫn đầu toàn tỉnh ( tỉnh Nam Định được xếp thứ 3 trong 10 tỉnh cú điểm bỡnh quõn của thớ sinh dự thi vào đại học cao nhất toàn quốc)

Mặc dự đạt được kết quả khả quan như vậy, nhưng thực tế hiện tượng học sinh học lệch, hoặc chỉ tập chung vào học cỏc mụn thi tốt nghiệp, thi đại học là rất phổ biến, điều này ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng giỏo dục toàn diện Xột trờn gúc độ quản lớ giỏo dục, chỳng tụi nhận thấy chất lượng về đạo đức và học lực của học sinh THPT trờn địa bàn thành phố Nam Định chưa thực sự phỏt triển chắc chắn và bền vững

2.2.2 Thực trạng về ĐNGV THPT trờn địa bàn thành phố Nam Định

Trong 5 năm qua số lượng giỏo viờn THPT trờn địa bàn thành phố Nam Định tăng nhanh ( Năm học 2006 - 2007 cú 375 giỏo viờn THPT), Đội ngũ giỏo viờn THPT tỉnh Nam Định cú lập trường tư tưởng vững vàng, cú đạo đức lối sống lành mạnh, yờu ngành, yờu nghề, yờu thế

hệ trẻ, yờn tõm giảng dạy, tõm huyết với nghề nghiệp, cú tinh thần vượt khú phấn đấu vươn lờn, cú ý thức tự học tập, tự bồi dưỡng về chuyờn mụn nghiệp vụ, học sau đại học nõng trỡnh

độ trờn chuẩn

Trỡnh độ đạt chuẩn của ĐNGV cỏc trường THPT trờn địa bàn thành phố Nam Định được thể hiện ở biểu đồ sau:

Tỷ lệ đào tạo chuẩn hoá GVTHPT TP Nam

Định ( học năm 2006 - 2007)

Trên chuẩn

Đạt chuẩn D-ới chuẩn

Qua nghiờn cứu thực tế chỳng tụi thấy rằng: Tuy tỷ lệ trờn chuẩn của ĐNGV THPT khỏ cao nhưng chỉ tập trung ở mụn văn và mụn toỏn, tỡnh trạng thừa, thiếu giỏo viờn cục bộ giữa cỏc bộ mụn trong một trường lại rất lớn, cỏc mụn thiếu giỏo viờn chủ yếu là mụn: Vật lý, Hoỏ

Tỷ lệ đào tạo chuẩn hoỏ ĐNGV THPT trờn địa bàn TP Nam Định (Năm học 2006 – 2007)

Trang 8

học, Tin, số giáo viên có trình độ ngoại ngữ và tin học có tỷ lệ rất thấp, và cũng không đồng đều giữa các trường, năng lực sư phạm, kinh nghiệm thực tiễn, trình độ chuyên môn nghiệp

vụ của những giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn vẫn chưa thật sự vững vàng, về cơ cấu giới tính thì tỷ lệ giáo viên nữ luôn cao hơn nhiều so với giáo viên nam (Năm học 2006-6007 là : 61,9% / 38,1%) Mặt khác số giáo viên trẻ ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ rất cao (44,5 %), Số giáo viên trên 50 tuổi cũng ngày càng chiếm tỷ lệ lớn Giáo viên trong độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi hiện nay chỉ chiếm 26,1%

Đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn thành phố Nam Định tuy được trẻ hoá rất nhanh, nhưng tính kế thừa và đội ngũ kế cận những cán bộ quản lý, kế cận những giáo viên giỏi, giàu kinh nghiệm trong những năm tới sẽ bị thiếu hụt nghiêm trọng nếu chúng ta không

có kế hoạch trẻ hoá đội ngũ CBQL và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên một cách kịp thời và tổng thể

Lãnh đạo địa phương và CBQL các nhà trường chưa tạo được môi trường lao động thuận lợi, chưa có những chính sách đãi ngộ, thu hút giáo viên về công tác Điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới phát triển giáo dục bền vững trong tương lai

Từ những thực trạng trên đòi hỏi công tác quy hoạch, phát triển, đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ thu hút, tạo động lực phát triển ĐNGV THPT trên địa bàn thành phố Nam định cần phải được hoàn thiện hơn

2.2.3 Thực trạng về các điều kiện phục vụ cho đội ngũ giáo viên

Trong những năm vừa qua các trường trên địa bàn thành phố Nam Định đã được sửa chữa lại khang trang, đẹp đẽ hơn, các thiết bị dùng cho hoạt động giảng dạy được cung cấp đầy đủ hơn, bên cạnh đó thái độ và cách đánh giá của xã hội đối với đội ngũ nhà giáo cũng đã được nâng lên

Tuy vậy, trong thực tế vẫn còn một số trường còn gặp nhiều khó khăn thiếu thốn cả về vật chất lẫn thiết bị phục vụ dạy và học như: diện tích khuôn viên, phòng thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm…

2.2.4 Đánh giá chung về thực trạng trường THPT và ĐNGV THPT trên địa bàn thành phố Nam Định

Những thành tựu

Quy mô giáo dục tăng nhanh và rộng khắp trên địa bàn toàn thành phố, quy mô trường lớp được giữ vững, ổn định và đa dạng hoá tạo điều kiện thuận lợi và nhiều cơ hội học tập cho học sinh Đã xây dựng được một đội ngũ giáo viên đông đảo về số lượng và đảm bảo

về chất lượng, đa số giáo viên THPT có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề vững vàng

Khó khăn tồn tại

Các trường còn thiếu diện tích đất để xét chuẩn quốc gia Về kỹ năng sư phạm của một bộ phận GV còn nhiều hạn chế, nhất là kỹ năng lập kế hoạch dạy học, kỹ năng soạn giáo

án, kỹ năng tổ chức dạy học trên lớp, kỹ năng giáo dục học sinh, kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học nhất là công nghệ thông tin Ngân sách đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn hạn chế Việc huy động vốn ngoài ngân sách chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển Những cơ chế chính sách của Thành phố đầu tư cho giáo dục chưa thực sự có hiệu quả để trở thành một trong những động lực thúc đẩy Giáo dục và Đào tạo phát tiển mạnh mẽ hơn

2.3 Thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên THPT thành phố Nam Định

2.3.1 Về quy hoạch, kế hoạch hoá phát triển đội ngũ giáo viên

Công tác quy hoạch, kế hoạch hoá phát triển đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn thành phố Nam Định được thực hiện theo hướng sau:

Phát triển đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn thành phố Nam Định đảm bảo đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất chính trị, tư tưởng vững vàng, đạo đức trong sáng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ và có khả năng thích ứng cao trước những nhiệm vụ của sự nghiệp giáo dục đào tạo cũng như trước yêu cầu của công cuộc đổi mới của đất nước và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay

Trang 9

Công tác lập kế hoạch, quy hoạch phát triển đội ngũ được thực hiện theo quy trình từ cấp trường lên cấp sở Cụ thể là từng đơn vị trường xây dựng kế hoạch dựa trên cơ sở đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển của năm trước và mục tiêu, nhiệm vụ cho năm tiếp theo

từ đó lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên cho đơn vị mình Kế hoạch được Sở Giáo dục- Đào tạo tổng hợp toàn ngành và xây dựng kế hoạch cho toàn ngành, cùng với Sở Nội vụ tham mưu trình trình UBND tỉnh phê duyệt

Tuy nhiên Các nhà trường và Sở GD-ĐT chưa có kế hoạch, quy hoạch, dự báo chiến lược dài hạn, nên còn bị động trong việc tuyển dụng giáo viên

2.3.2 Về tuyển mộ đội ngũ giáo viên

Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch của các trường, Sở Giáo dục - Đào tạo chủ động xây dựng kế hoạch biên chế cho tất cả các nhà trường chi tiết tới từng bộ môn, sau đó cùng với

Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt, thành lập hội đồng tuyển công chức theo hình thức xét tuyển dựa trên bảng điểm, bằng tốt nghiệp và những ưu tiên, khuyến khích của từng thí sinh, những sinh viên trúng tuyển được phân công về các nhà trường trước khai giảng Ngoài việc xét tuyển giáo viên mới, Sở Giáo dục - Đào tạo và Sở Nội vụ còn tiếp nhận những giáo viên thuyên chuyển từ tỉnh khác về thành phố, nhưng số giáo viên này hàng năm không nhiều (chỉ chiếm 2 – 3 % so với tổng chỉ tiêu tuyển mới)

Tuy nhiên trong công tác tuyển dụng, lựa chọn và sử dụng cũng như thuyên chuyển giáo viên hiện nay còn bộc lộ nhiều bất cập

Một là: Trường THPT nơi sử dụng trực tiếp ĐNGV nhưng lại có quyền rất hạn chế trong công tác tuyển chọn đội ngũ cũng như việc thuyên chuyển giáo viên

Hai là: Vẫn còn những môn sử dụng giáo viên không đúng chuyên ngành đào tạo

2.3.3 Về sử dụng, cơ cấu

Các nhà trường đã có nhiều tiến bộ và đổi mới, trong việc sử dụng phù hợp ĐNGV mang lại thành công trong công tác phát triển giáo dục Đã chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, bố trí so le luân phiên giáo viên ở các khối lớp, tổ bộ môn, nhiều trường đã bố trí

và sắp xếp phân công giáo viên đứng lớp, giáo viên giỏi không chỉ dạy ở những lớp chất lượng cao mà còn dạy ở những lớp thường Đây cũng là biện pháp kích thích và rèn luyện cho ĐNGV thành công trước nhiều tình huống, hoàn cảnh và nhiều đối tượng học sinh khác nhau Tuy nhiên các trường THPT vẫn còn phải nhận giáo viên mới về một cách bị động, tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ giữa các bộ môn trong một trường lại rất đáng kể Tỷ lệ về giới tính chênh lệch rất lớn, tỷ lệ giáo viên nữ cao hơn nhiều so với giáo viên nam Qua đó cho thấy tính kế thừa và đội ngũ kế cận những cán bộ quản lý, những giáo viên giỏi, giàu kinh nghiệm trong những năm tới sẽ bị thiếu hụt và gặp nhiều khó khăn

2.3.4 Về đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá

Hàng năm xét theo đơn và nguyện vọng của giáo viên, sở GD-ĐT chọn một số giáo viên theo kế hoạch từng môn học để cử đi thi và đào tạo sau đại học, những giáo viên thi đỗ được Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định cử đi học và được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành

Bên cạnh đó bồi dưỡng giáo viên là việc làm thường xuyên, giúp người giáo viên cập nhật được kiến thức mới để đáp ứng được yêu cầu mới về nội dung, phương pháp giảng dạy, giáo dục Đây là nội dung quan trọng mà thời gian vừa qua các cấp quản lý giáo dục cũng như các trường THPT đã nhận thức được và rất quan tâm nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của người giáo viên

Nhưng trong thực tế ĐNGV THPT rất ít được đi học tập bồi dưỡng, thăm quan học hỏi ở những tỉnh bạn và gần như không có cơ hội để tham gia các khoá học, khoá bồi dưỡng kiến thức ở nước ngoài Hầu hết giáo viên của các trường sau khi đào tạo – bồi dưỡng trở về đều chưa được quan tâm đúng mức, chỉ có một số it giáo viên được bố trí công việc mới và được bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn Vì vậy chúng ta nên có các chính sách đối với giáo viên

có thành tích học tập và giảng dạy hơn nữa

Trang 10

2.3.5 Về chính sách, chế độ đãi ngộ, động viên, khích lệ, khen thưởng, kỷ luật

Các chế độ biểu dương khen thưởng ĐNGV các trường THPT của thành phố Nam Định được ngành giáo dục thực hiện đầy đủ, như đề nghị nhà nước, và cơ quan quản lý cấp trên tặng thưởng các danh hiệu thi đua cho ĐNGV

Ngành giáo dục đã có những chính sách đãi ngộ về lương nhưng chưa đáp ứng được với thực tế đời sống của giáo viên và vẫn còn những bất cập ví dụ: Những giáo viên phấn đấu học tập tiếp để có bằng thạc sỹ, tiến sỹ hoặc chứng chỉ sau đại học cũng không được chuyển xếp ngạch, bậc lương cao hơn nên chưa khuyến khích được giáo viên cố gắng làm việc và học tập nâng cao trình độ

Có thể thấy, tiền lương và phụ cấp cũng như chế độ hiện hành chưa đảm bảo cho người giáo viên để họ toàn tâm vì sự nghiệp giáo dục Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng dạy thêm học thêm tràn lan và nảy sinh những tiêu cực trong giáo dục, dẫn tới các hạn chế về phát triển đội ngũ giáo viên, về chất lượng giáo dục

2.3.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên THPT thành phố Nam Định

Qua điều tra số liệu và phân tích thông tin dữ liệu của các trường trên địa bàn thành phố Nam Định chúng tôi phân tích (SWOT) những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức

về công tác phát triển ĐNGV như sau

- Trình độ chuyên môn của giáo viên và cán bộ quản lý đạt chuẩn và trên chuẩn là khá cao, cơ cấu và số lượng giáo viên THPT tương đối đồng bộ và cao hơn các địa phương khác trong toàn tỉnh Đã mạnh dạn thực hiện luân chuyển, đề bạt cán bộ

Tuy nhiên vẫn còn một số mặt yếu cần được khắc phục:

- Số lượng, cơ cấu giáo viên THPT vẫn còn bất cập đặc biệt là giới tính và độ tuổi Chưa kịp bổ sung kế hoạch tổng thể phát triển ĐNGV trong hệ thống các trường THPT cho phù hợp với điều kiện phát triển của giáo dục mới, việc quy hoạch mới chỉ dừng lại ở quy hoạch về số lượng và chất lượng đội ngũ chung cho cả giáo dục phổ thông (biên chế, đạt chuẩn và trên chuẩn - chuẩn hoá giáo viên) mà ít đề cập đến hiệu quả sử dụng ĐNGV hiện

Bên cạnh đó phát triển ĐNGV cũng có những thời cơ như :

- Chính phủ đã tiến hành đổi mới chương trình dạy học, thay sách giáo khoa mới để phù hợp với sự phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế

- Ngày càng có nhiều học sinh dự thi vào các trường THPT, toàn xã hội ngày càng quan tâm hơn tới giáo dục, cơ hội huy động các nguồn lực xã hội ngày càng lớn

Tuy nhiên phát triển ĐNGV cũng đối mặt với nhiều thách thức :

- Xu thế toàn cầu hoá yêu cầu người giáo viên phải đáp ứng về cả năng lực và phẩm chất, cơ hội học tập của học sinh không chỉ dừng lại hoặc giới hạn trong một địa phương mà

có thể ra địa phương khác, tỉnh khác Những thách thức này đòi hỏi mỗi giáo viên, mỗi nhà trường phải không ngừng phát triển để xây dựng được thương hiệu riêng cho mình

Những điểm mạnh, những điểm yếu đồng thời cũng là những thuận lợi, khó khăn đặt

ra cho ngành GD-ĐT Thành phố Nam Định nhiều thời cơ và thách thức Từ những thực trạng

đó thì cần phải có những biện pháp cấp thiết để phát triển GD-ĐT một cách bền vững mà trong đó khâu then chốt là phát triển đội ngũ giáo viên- đó là những vấn đề cần phải được ngành GD-ĐT đặc biệt chú trọng

2.4 Tiểu kết chương 2

Căn cứ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT đã trình bày tại chương I, từ thực trạng về đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn thành phố Nam Định đã trình bày tại chương II Để chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Chúng tôi xin được đề cập đến những biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung

Ngày đăng: 08/02/2014, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w