Ma trận đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ Văn Hiểu được nội dung của đoạn trích Tìm được câu đặc biệt và chỉ ra tác dụng của câu đặc biệt.. Yêu cầu chung - Giáo viên cần nắm được nội dung tr
Trang 1Ma trận đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ Văn
Hiểu được nội dung của đoạn trích
Tìm được câu đặc biệt và chỉ
ra tác dụng của câu đặc biệt
- Viết đúng chủ đề
- Trình bày nội dung trong đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc quy nạp
- Viết được đoạnvăn hoàn chỉnh theođúng yêu cầu
- Dùng từ chính xác,hợp lý, diễn đạt mạch lạc
- Có sáng tạo trong cách dùng
từ, đặt câu
và thể hiện được nội dung yêu cầu đặt ra
2,0 điểm
Câu 2: Viết bài Xác định Hiểu cách - Biết làm Bài viết 5,0 điểm
Trang 2đề, phạm vi cần nghị luận
làm bài văn nghị luận dùngphép lập luận chứng minh có các các yếu tố cơ bản: luận điểm, luận cứ, cách lập luận
bài văn nghị luận
có bố cục
3 phần
Thể hiện những cảm nhận,quan điểm
cá nhân một cách lợp lý về vấn đề đề
- Có dẫn chứng để chứng minh
sáng tạo:
có những kiến giải riêng sâu sắc, mới
mẻ, thuyếtphục; diễnđạt hấp dẫn, biết liên hệ, sosánh để
mở rộng vấn đề
Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ Văn Phần I Đọc – Hiểu văn bản (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Gần một giờ đêm Trời mưa tầm tã Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê làng
X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất.
Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều tới giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuồng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khủy chân, người nào người nấy ướt lướt thướt như chuột lột Tình cảnh trông thật là thảm.”
Trang 3Nội dung của đoạn trích trên là gì ?
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ Văn
I Yêu cầu chung
- Giáo viên cần nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt đáp án, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo
-Tổng toàn bài kiểm tra là 10, chiết đến 0,25 điểm
Trang 4II Yêu cầu cụ thể
I Đọc – Hiểu văn bản
1 - Đoạn văn trên trích trong văn bản: “Sống chết mặc bay”
- Tác giả: Phạm Duy Tốn
0,25 0,25
2 - Thể loại của văn bản chứa đoạn trích trên là truyện ngắn hiện đại 0,5
3
Nội dung của đoạn trích trên là: Cảnh con đê sông Nhị Hà
đang núng thế giữa cơn bão trong đêm và cảnh dân phu
II Tạo lập văn bản
1
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
- Học sinh có thể viết đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc
quy nạp
b Xác định đúng nội dung của đoạn văn: Cảnh con đê sông
Nhị Hà đang núng thế giữa cơn bão trong đêm và cảnh dân
phu đang ra sức hộ đê
c Triển khai nội dung của đoạn văn
- Trình bày đảm bảo được các ý sau:
+ Cảnh con đê sông Nhị Hà đang núng thế giữa cơn bão
0,25
0,25
Trang 5b Xác định đúng yêu cầu của đề bài: “Bảo vệ rừng là bảo
vệ cuộc sống của chúng ta”
c Bài văn nghị luận chứng minh cần đảm bảo theo dàn ý
sau:
* Mở bài
- Rừng là tài nguyên vô giá, đem lại lợi ích to lớn cho cuộc sống của con người Bảo vệ rừng là bảo vệ chính cuộc sốngcủa chúng ta
* Thân bài (Chứng minh)
- Rừng đem đến cho con người nhiều lợi ích:
+ Rừng gắn bó chặt chẽ với lịch sử dựng nước, giữ nước
của dân tộc Việt Nam
+ Rừng cung cấp cho con người nhiều lâm sản quý giá
+ Rừng có tác dụng ngăn nước lũ, điều hoà khí hậu
+ Rừng là kho tàng thiên nhiên, phong phú vô tận
+ Rừng với những cảnh quan đẹp đẽ là nơi để cho con
Trang 6người thư giãn tinh thần, bồi bổ tâm hồn.
- Bảo vệ rừng chính là bảo vệ cuộc sống của con người:
+ ý thức bảo vệ rừng kém sẽ gây hậu quả xấu, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến đời sống con người
Ví dụ : Chặt phá rừng đầu nguồn dẫn đến hiện tượng sạt lở
núi, lũ quét… tàn phá nhà cửa, mùa màng Cướp đi sinh
mạng của con người
+ Đốt nương làm rẫy sơ ý làm cháy rừng phá vỡ cân bằng
sinh thái, gây thiệt hại không thể bù đắp được
+ Bảo vệ rừng tức là bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường
sống của con người
+ Mỗi người phải có ý thức tự giác bảo vệ, gìn giữ và phát
triển rừng
* Kết bài
- Ngày nay, bảo vệ môi trường là vấn đề quan trọng được
thế giới đặt lên hàng đầu, trong đó có việc bảo vệ rừng
- Mỗi chúng ta hãy tích cực góp phần vào phong trào trồng
cây gây rừng để đất nước ngày càng tươi đẹp
Trang 7câu đặc biệt, rút gọn câu.
-Tác dụng của dấu câu
- Câu đặc biệt /rút gọn câu/
chuyển đổi câu
- Tác dụng của phép tutừ
- Khái quát nội dung chính/ vấn
đề chính
mà đoạn văn/văn bản đề cập
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1 10
2
2 20
3 3 30
Hiểu đúng vấn đề nghịluận
Vận dụng các kiến thức để làmđúng bài văn nghị luận
Bài văn có cácdẫn chứng tiêubiểu lập luận chặt chẽ, có liên hệ thực tế
Trang 8Số điểm
Tỉ lệ
1 10
1 10
4 40
1 10
7 70
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 20
3 30
4 40
1 10
4 10 100
Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ Văn I.Đọc - hiểu (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
"Những buổi sáng, chú chích choè lông đen xen lông trắng nhún nhảy trên đọt chuối non vút lên hình bao gươm, cất tiếng hót líu lo Thỉnh thoảng, từ chân trời phía xa, một vài đàn chim bay xiên góc thành hình chữ V qua bầu trời ngoài cửa
sổ về phương Nam Bố bảo đấy là đàn chim di cư theo mùa như vịt trời, ngỗng trời, le le, giang, sếu, mà người ta gọi là loài chim giang hồ".
(Nguyễn Quỳnh)
Câu 1: Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn văn trên.
Câu 2: Tác dụng của dấu ba chấm trong câu: Bố bảo đấy là đàn chim di cư theo
mùa như vịt trời, ngỗng trời, le le, giang, sếu, mà người ta gọi là loài chim giang hồ"
Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn văn trên.
II Làm văn (7 điểm)
Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Hãy chứng minh lời nhắc nhở đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ Văn
Trang 9ĐỌC
HIỂU
Câu 1 Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong
đoạn văn trên là: Miêu tả kết hợp tự sự 1.0
Câu 2 Tác dụng của dấu ba chấm: đánh dấu phần chưa
thống đạo lí của dân tộc Việt Nam
a Đảm bảo cấu trúc kiểu bài nghị luận: có đủ các phần
mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân
bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận đực vấn đề
5.0
* Giải thích:
· Nghĩa đen: Khi ăn quả phải biết ơn người trồng cây,
· Nghĩa bóng: Người được hưởng thành quả phải nhớ tới người tạo ra thành quả đó Thế hệ sau phải ghi nhớ công
ơn của thế hệ trước
1.5
Trang 10* Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó.
· Học sinh trình bày được những dẫn chứng phù hợp, sắp
xếp hợp lý thể hiện truyền thống Ăn quả nhớ kẻ trồng
cây của dân tộc ta (Học sinh cơ bản phải biết kết hợp
dẫn chứng và lý lẽ)
· Các thế hệ sau không chỉ hưởng thụ mà còn phải biết
gìn giữ, vun đắp, phát triển những thành quả do các thế
hệ trước tạo dựng nên
- Khẳng định lại đó là một truyền thống tốt đẹp của dân
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nêu được những hiểu biết cơ bản về tác giả, tác phẩm văn học.
- Xác định được phương thức biểu đạt của đoạn văn và phép liệt kê trong văn
bản; Trình bày được tác dụng của phép liệt kê được dùng trong trường hợp
cụ thể
- Xác định được phương pháp lập luận giải thích, xây dựng luân điểm, luận cứ
cho bài và trình bày bài văn theo đặc trưng kiểu bài nghị luận giải thích
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích các thành phần câu.
- Biết cách tạo lập văn bản có sử dụng phép biến đổi câu: rút gọn câu và thêm
trạng ngữ
Trang 11- Vận dụng kiến thức để viết bài văn lập luận giải thích cụ thể đảm bảo tính
liên kết và mạch lạc, lí lẽ, dẫn chứng, lập luận chặt chẽ đáp ứng yêu cầu đềbài
Câu 1 (a,b) 1 10% Tiếng Việt
Phân tích được tác dụng của phép liệt kê
Vận dụng viết đoạn có câu rút gọn và câu có trạng ngữ, đáp ứng nội dung và hình thức
Câu 1: c
0,55%
Câu 1: d
220%
Câu 1 (b,c,d)
3 30% Tập làm văn:
Nghị luận giải
thích
Nhận biết kiểu bài nghị luận giải thíchNhận biết được
bố cục ba phần của bài văn
Tự xây dựngdàn ý cho bài nghị luận giải thích một câu tục ngữ
Vận dụng phương pháp giải thích phù hợp
Lập luận chặt chẽ, dẫn chứngtiêu biểu,
có sức thuyết phục và sáng tạo
Câu 2
0,55%
Câu 2
220%
Câu 2
220%
Câu 2 6 60% Tổng số điểm
Tỷ lệ %
3 30%
1 10%
4 40%
2 20%
10 100%
2.Đề bài
Câu 1:(4 điểm)
Trang 12Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:
“Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao !”
(SGK Ngữ văn lớp 7, tập 2)
a.Phần văn bản trên trích từ tác phẩm nào? Của tác giả nào? (0,5 điểm)
b Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? (0,5 điểm)
c.Xác định phép liệt kê được sử dụng trong câu: “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống” và nêu tác dụng (1 điểm)
d Qua đoạn trích trên, em hãy viết đoạn văn từ 7 - 10 câu nêu cảm nghĩ của em
về Bác Hồ kính yêu Trong đoạn văn có sử dụng câu câu rút gọn và câu có thành phần trạng ngữ Chỉ rõ (2 điểm)
Câu 2:(6 điểm) Trình bày suy nghĩ của em về câu tuc ngữ : “Lá lành đùm lá rách”.
III.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
b. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,5
c. Phép liệt kê: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống 0,5
Tác dụng: Liệt kê các chi tiết làm sáng tỏ Bác là conngười sống giản dị Điều đó được mọi người kính trọng, tin yêu
0,5
d. - Yêu cầu về nội dung:
+ Học sinh có nhiều cách trình bày khác nhau, tuy nhiên cần thể hiện được niềm kính trọng, tin yêu với Bác Hồ qua các đức tính của Bác
Trang 13+ Nghĩa đen: Dùng lá để gói hàng, nếu bị rách,người ta lấy tâm lá lành bao bên ngoài.
+ Nghĩa bóng: “lá lành” là con người lúc yên ổn,thuận lợi, giàu có Còn ‘lá rách” là con người lúc sa
cơ, thất thế, nghèo khó
- Câu tục ngữ khuyên con người phải có tinh thầnđoàn kết, biết đưa tay giúp đỡ những người xungquanh khi họ gặp khó khăn, xuất phát từ tấm lòngnhân ái, yêu thương con người
- Bàn luận:
+ Trong cuộc sống còn rất nhiều những mảnh đờibất hạnh, có cuộc sống khó khăn Câu tục ngữ nhắcnhở chúng ta đừng thờ ơ, ghẻ lạnh trước khổ đau,thiếu may mắn của người khác; mà trái lại, phảibiết hết lòng đùm boc, nâng đỡ người sa cơ, lỡ vận,giúp họ vượt qua bước khốn cùng, thể hiện sự caođẹp trong mối quan hệ giữa người với người
+Lòng nhân ái là đức tính mà mỗi con người đềucần phải có để làm nền móng xây dựng một xã hộitốt đẹp, công bằng, bác ái Quay lưng hay ngoảnhmặt với nỗi đau của người khác là ích kỉ, vô nhân
- Mở rộng
+ Truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái làtruyền thống cao quý về đạo lí làm người của dântộc ta
+ Chính truyền thống này là cơ sở tạo nên sứcmạnh đoàn kết để bao đời nay dân tộc ta chiếnthắng thù trong, giặc ngoài, giữ yên ổn, vững bềnđất nước
0,5
1
1
2
Trang 14+ Lòng nhân ái này phải xuất phát từ tình cảm chânthành, thâu hiểu, cảm thông giữa người với ngườichứ không phải là lối ban ơn trịch thượng.
+ Người được đùm bọc, đỡ đần phải biết vươn lênchứ không được ỷ lại, sống nhờ lòng nhân ái củangười khác để mình trở thành bị động, biếng nhác
+ Đặc biệt trong hoàn cảnh đất nước hiện nay, “lálành” cần phải “đùm lá rách” (Nêu một hành động
cụ thể tiêu biểu cho câu tục ngữ lá lành đùm lárách, ví dụ trong đại dịch covid 19 có những tấmlòng hảo tâm xây nên những cây atm gạo, quyêngóp tiền bạc để ủng hộ công tác chống dịch,…)
có suy nghĩ riêng, có sáng tạo+ Có thể mắc một vài lỗi diễn đạt nhỏ (dưới 3 lỗi)+ Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ
Điểm 3 – 4:
+ Nắm được yêu cầu thể loại là viết bài văn lậpluận giải thích
+ Diễn đạt khá+ Có thể mắc một 4 – 5 lỗi diễn đạt
Trang 15SL % SL % SL % SL %7A
7B
Tổ chuyên môn duyệt Lãnh đạo duyệt Người ra đề
UBND HUYỆN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
TRƯỜNG TH&THCS Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7 NĂM HỌC: 2020 – 2021
(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)
- Nội dung của đoạn trích
- Tiếng Việt: Câuđặc biệt
và tác dụng của câu đặc biệt
- Nhận biết được tên tác giả, tác phẩm, thể loại
Hiểu được nội dung của đoạn trích
Tìm đượccâu đặc biệt và chỉ ra tác dụng của câu đặc biệt
(5 đến 7 câu) có
chủ đềliên quanvăn bảnđọc hiểu:
Nêu suynghĩ của
em về nộidung củađoạn
Nhậnbiếtđúngyêu cầu
về nộidung vàhìnhthứcđoạnvăn
- Viếtđúng chủđề
- Trìnhbày nộidungtrongđoạn văntheo cáchdiễn dịchhoặc quynạp
- Viếtđượcđoạn vănhoànchỉnhtheo đúngyêu cầu
- Dùng từchínhxác, hợp
lý, diễnđạt mạchlạc
- Có sángtạo trongcách dùng
từ, đặtcâu và thểhiện đượcnội dungyêu cầuđặt ra
2,0 điểm
Trang 16trích trên.
Câu 2:
Viết bàivăn nghịluận dùngphép lậpluậnchứngminh
Xác địnhđượcđúng yêucầu đặt ratrong đềbài: vấn
đề, phạmvi cầnnghị luận
Hiểu cáchlàm bàivăn nghịluận dùngphép lậpluậnchứngminh cócác cácyếu tố cơbản: luậnđiểm,luận cứ,cách lậpluận
- Biết làmbài vănnghị luận
có bố cục
3 phần
Thể hiệnnhữngcảmnhận,quanđiểm cánhân mộtcách lợp
lý về vấn
đề đề
- Có dẫnchứng đểchứngminh
Bài viếtsáng tạo:
có nhữngkiến giảiriêng sâusắc, mớimẻ,
thuyếtphục;
diễn đạthấp dẫn,biết liên
hệ, sosánh để
mở rộngvấn đề
5,0 điểm
Trang 17ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN- LỚP 7 NĂM HỌC: 2020 - 2021
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I Đọc – Hiểu văn bản (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Gần một giờ đêm Trời mưa tầm tã Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đêlàng X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi,không khéo thì vỡ mất
Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều tới giờ, hết sức giữ gìn, kẻthì thuồng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp nào cừ, bì bõm dướibùn lầy ngập quá khủy chân, người nào người nấy ướt lướt thướt như chuột lột.Tình cảnh trông thật là thảm.”
Trang 19UBND HUYỆN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
TRƯỜNG TH&THCS Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HƯỚNG DẪN CHẤM- BIỂU ĐIỂM
Môn: Ngữ văn 7
I Yêu cầu chung
- Giáo viên cần nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh đểđánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt đáp
án, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết cócảm xúc, sáng tạo
- Tổng toàn bài kiểm tra là 10, chiết đến 0,25 điểm
II Yêu cầu cụ thể
I Đọc – Hiêu văn bản
1 - Đoạn văn trên trích trong văn bản: “Sống chết mặc bay”- Tác giả: Phạm Duy Tốn 0,25 0,25
2 - Thể loại của văn bản chứa đoạn trích trên là truyện ngắn hiệnđại 0,5 3
Nội dung của đoạn trích trên là: Cảnh con đê sông Nhị Hà đangnúng thế giữa cơn bão trong đêm và cảnh dân phu đang ra sức
hộ đê
1
4 - Câu đặt biệt: Gần một giờ đêm.- Tác dụng: Xác định thời gian. 0,5 0,5
II Tạo lập văn bản
1
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
- Học sinh có thể viết đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc quynạp
b Xác định đúng nội dung của đoạn văn: Cảnh con đê sông Nhị
Hà đang núng thế giữa cơn bão trong đêm và cảnh dân phuđang ra sức hộ đê
c Triển khai nội dung của đoạn văn
- Trình bày đảm bảo được các ý sau:
+ Cảnh con đê sông Nhị Hà đang núng thế giữa cơn bão trongđêm
+ Cảnh dân phu đang ra sức hộ đê Có suy nghĩ và nhận xét vềhình ảnh đó
0,25 0,75 0,25
0,25
2 a Đảm bảo bố cục của một bài văn nghị luận: Mở bài, thân bài, 0,25
Trang 20kết bài.
b Xác định đúng yêu cầu của đề bài: “Bảo vệ rừng là bảo vệ
cuộc sống của chúng ta”
c Bài văn nghị luận chứng minh cần đảm bảo theo dàn ý sau:
* Mở bài
- Rừng là tài nguyên vô giá, đem lại lợi ích to lớn cho cuộc
sống của con người Bảo vệ rừng là bảo vệ chính cuộc sống của
chúng ta
* Thân bài (Chứng minh)
- Rừng đem đến cho con người nhiều lợi ích:
+ Rừng gắn bó chặt chẽ với lịch sử dựng nước, giữ nước của
dân tộc Việt Nam
+ Rừng cung cấp cho con người nhiều lâm sản quý giá
+ Rừng có tác dụng ngăn nước lũ, điều hoà khí hậu
+ Rừng là kho tàng thiên nhiên, phong phú vô tận
+ Rừng với những cảnh quan đẹp đẽ là nơi để cho con người
thư giãn tinh thần, bồi bổ tâm hồn
- Bảo vệ rừng chính là bảo vệ cuộc sống của con người:
+ ý thức bảo vệ rừng kém sẽ gây hậu quả xấu, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến đời sống con người
Ví dụ : Chặt phá rừng đầu nguồn dẫn đến hiện tượng sạt lở núi,
lũ quét… tàn phá nhà cửa, mùa màng Cướp đi sinh mạng của
con người
+ Đốt nương làm rẫy sơ ý làm cháy rừng phá vỡ cân bằng sinh
thái, gây thiệt hại không thể bù đắp được
+ Bảo vệ rừng tức là bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường
sống của con người
+ Mỗi người phải có ý thức tự giác bảo vệ, gìn giữ và phát triển
rừng
* Kết bài
- Ngày nay, bảo vệ môi trường là vấn đề quan trọng được thế
giới đặt lên hàng đầu, trong đó có việc bảo vệ rừng
- Mỗi chúng ta hãy tích cực góp phần vào phong trào trồng cây
gây rừng để đất nước ngày càng tươi đẹp
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 20 – 20
Trang 21- Nội dung của đoạn trích
- Tiếng Việt: Câuđặc biệt
và tác dụng của câu đặc biệt
- Nhận biết được têntác giả, tác phẩm, thể loại
Hiểu được nội dung của đoạn trích
Tìm đượccâu đặc biệt và chỉ ra tác dụng của câu đặc biệt
(5 đến 7 câu) có
chủ đềliên quanvăn bảnđọc hiểu:
Nêu suynghĩ của
em về nộidung củađoạn tríchtrên
Nhậnbiếtđúngyêu cầu
về nộidung vàhìnhthứcđoạnvăn
- Viếtđúng chủđề
- Trìnhbày nộidungtrongđoạn văntheo cáchdiễn dịchhoặc quynạp
- Viếtđượcđoạn vănhoànchỉnhtheo đúngyêu cầu
- Dùng từchínhxác, hợp
lý, diễnđạt mạchlạc
- Có sángtạo trongcách dùng
từ, đặtcâu và thểhiện đượcnội dungyêu cầuđặt ra
2,0 điểm
Câu 2: Viết bài
văn nghịluận dùngphép lậpluậnchứngminh
Xác địnhđượcđúng yêucầu đặt ratrong đềbài: vấn
đề, phạmvi cầnnghị luận
Hiểu cáchlàm bàivăn nghịluận dùngphép lậpluậnchứngminh cócác cácyếu tố cơbản: luậnđiểm,
- Biết làmbài vănnghị luận
có bố cục
3 phần
Thể hiệnnhữngcảmnhận,quanđiểm cánhân một
Bài viếtsáng tạo:
có nhữngkiến giảiriêng sâusắc, mớimẻ,
thuyếtphục;
diễn đạthấp dẫn,biết liên
5,0 điểm