Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên Trung học phổ Abstract: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và biện pháp nâng cao m
Trang 1Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên Trung học phổ
Abstract: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
và biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên Trung học phổ thông (THPT) Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT thị xã Cao Bằng Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao mức
độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT thị xã Cao Bằng
Keywords: Quản lý giáo dục; Chuẩn nghề nghiệp; Giáo viên; Giáo dục trung học;
Một trong những yếu tố quyết định chất lượng giáo dục là đội ngũ GV Đội ngũ GV luôn được xem là lực lượng cốt cán của sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo, là nhân tố quan trọng nhất quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục Điều đó đã được thể hiện trong tư tưởng Hồ Chí Minh, trong quan điểm và định hướng chỉ đạo của Đảng và nhà nước
2009 qui định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông
gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí
Chuẩn nghề nghiệp GV TH vừa là căn cứ để các cấp quản lí xây dựng đội ngũ GV TH trong giai đoạn mới, vừa giúp GV TH tự đánh giá năng lực nghề nghiệp của mình, từ đó xây dựng
Trang 2kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân
Trước những yêu cầu của đổi mới phương pháp giảng dạy trong trường phổ thông, nhằm đạt được mục tiêu của giáo dục THPT nói riêng và mục tiêu giáo dục nói chung, nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT đang được nhìn nhận như một yêu cầu không thể thiếu nhằm giúp GV nâng cao năng lực và khắc phục những điểm yếu của
mình Vì vậy, tôi chọn đề tài “Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của
giáo viên THPT thị xã Cao Bằng”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá giáo viên THPT thị xã Cao Bằng theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp của
giáo viên các trường THPT thị xã Cao Bằng
3 Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên các trường THPT thị xã Cao Bằng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên các trường THPT thị xã Cao Bằng
4 Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT tại 4 trường THPT trên địa bàn thị xã Cao Bằng
- Số liệu thống kê về giáo dục THPT của thị xã giới hạn từ 2008-2011
- Số liệu kết quả xếp loại GV theo Chuẩn nghề nghiệp của 4 trường THPT trên địa bàn thị xã Cao Bằng năm học 2010-2011
5 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xác định được thực trạng đáp ứng với chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên THPT thị xã Cao Bằng và các nguyên nhân của thực trạng đó sẽ đề xuất được các biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên các trường THPT thị xã Cao Bằng
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và biện
pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên
Trang 37.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương với nội dung như sau:
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỎ THÔNG
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề xây dựng đội ngũ GV luôn được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm Có nhiều nghiên cứu về công tác QL và xây dựng đội ngũ GV nhưng chủ yếu chỉ ở lĩnh vực đổi mới các biện pháp quản lý chuyên môn Chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc nâng cao mức
độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp của GV THPT
Việc tìm hiểu và phân tích thực trạng, từ đó tìm ra những biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp của GV THPT là một việc làm cấp thiết cần được quan tâm nghiên cứu một cách có hệ thống để giúp họ thực hiện có hiệu quả việc đổi mới nội dung, phương pháp nâng cao chất lượng GD
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo viên THPT
1.2.1.1 Giáo viên
Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương
Luật giáo dục cũng đã quy định rất cụ thể về tên gọi đối với từng đối tượng Nhà giáo
theo cấp, bậc giảng dạy và công tác: Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy và công tác ở các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gọi là giảng viên
1.2.1.2 Trường trung học phổ thông
Nhà trường là cơ sở đào tạo của ngành giáo dục- đào tạo, nơi trực tiếp giáo dục và đào tạo học sinh, sinh viên, nơi thực thi mọi chủ trương đường lối, chính sách, chế độ, nội dung, phương pháp tổ chức giáo dục của Đảng và Nhà nước Đó cũng là nơi diễn ra quá trình lao động giảng dạy của thầy, lao động học tập của trò, hoạt động của bộ máy quản lý nhà trường
Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi
1.2.1.3 Giáo viên THPT
Trang 4Giáo viên THPT là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường THPT, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh
1.2.2 Chuẩn
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để
hướng theo đó mà làm cho đúng”, hay “Là cái được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị
đo lường”
1.2.3 Chuẩn nghề nghiệp GVTH
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1.2.4 Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT
Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT là thứ bậc về khả năng đáp lại đòi hỏi, yêu cầu công việc của một GVTHPT về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,
năng lực chuyên môn và nghiệp vụ
1.2.5 Nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV THPT
Nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV THPT là làm gia tăng giá trị trên các mặt phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ v.v làm cho đội ngũ GV THPT có chất lượng như mong muốn đề ra
1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
1.3.1 Các căn cứ xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Chuẩn nghề nghiệp GV THPT được xây dựng dựa trên các căn cứ sau:
- Căn cứ pháp lý
- Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên
- Công tác đánh giá giáo viên hiện nay
- Kinh nghiệm xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của một số nước trên thế giới và
trong nước
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Việt Nam
1.3.2 Mục đích của việc qui định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị , đạo đức lối sống , năng lực nghề nghiệp , từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học
Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học
Làm cơ sở để nghiên cứu , đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác
1.3.3 Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Trang 5Chuẩn gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí là những yêu cầu cụ thể về: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; Năng lực dạy học; Năng lực giáo dục; Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
1.3.4 Cấu trúc của Chuẩn
Cấu trúc của Chuẩn được mô tả theo sơ đồ và bảng tóm tắt dưới đây:
Sơ đồ 1.1.Cấu trúc của Chuẩn nghề nghiệp GVTH ban hành theo Thông tư quy định số
30/2009/TT - BGD&ĐT, ngày 22/10/2009 (Xem luận văn)
Bảng 1.1: Tóm tắt chuẩn nghề nghiệp GVTH ban hành theo Thông tư quy định số 30/2009/TT
2 Năng lực tìm hiểu đối tượng và
môi trường giáo dục
6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục
7 Tìm hiểu môi trường giáo dục
3 Năng lực dạy học 8 Xây dựng kế hoạch dạy học
9 Đảm bảo kiến thức môn học
10 Đảm bảo chương trình môn học
11 Vận dụng các phương pháp dạy học
12 Sử dụng các phương tiện dạy học
13 Xây dựng môi trường học tập
14 Quản lý hồ sơ dạy học
15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
4 Năng lực giáo dục 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
17 Giáo dục qua môn học
18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức
5 Năng lực hoạt động chính trị,
xã hội
22 Phối hợp với gia đình HS và cộng đồng
23 Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội
Trang 6Để quá trình áp dụng Chuẩn nghề nghiệp GV trong đánh giá GV THPT được thực hiện hiệu quả, những vấn đề cần được hiểu rõ và thực hiện đúng gồm: Mục đích của việc đánh giá GV theo Chuẩn; Yêu cầu của việc đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn; Phương pháp đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT
Quá trình triển phấn đấu của GV để nâng cao mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan sau:
- Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng và áp dụng chuẩn nghề
nghiệp GV THPT
- Các yếu tố địa lý - kinh tế xã hội
- Đặc điểm tình hình học sinh
- Năng lực sư phạm và điều kiện lao động của giáo viên
- Số lượng giáo viên trong một nhà trường và cơ cấu bộ môn
1.5 Tiểu kết chương 1
Trong chương này chúng tôi đã trình bày tóm lược một số vấn đề lý thuyết có liên quan đến đề tài Các nội dung được đề cập đến gồm có: 1/ Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề; 2/ Lược thuật một số khái niệm cần phải được hiểu rõ trong quá trình thực hiện đề tài, trên cơ
sở đó đưa ra khung lý thuyết cho nội dung chính cần nghiên cứu Đó là: 1/Giáo viên THPT; 2/ Chuẩn; 3/Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT; 4/ Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT Bên cạnh đó chương 1 cũng nêu ra một số vấn đề lý luận cơ bản về Chuẩn nghề nghiệp GV THPT và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nâng cao mức độ đáp ứng Chuẩn của
GV THPT
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THỊ XÃ CAO BẰNG 2.1 Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội của thị xã Cao Bằng
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Thị xã Cao Bằng là thị xã miền núi, nằm ở độ cao trung bình khoảng 200 m, địa hình dạng lòng máng thuộc hợp lưu của sông Bằng và sông Hiến, địa hình khá phức tạp, chia cắt mạnh, được phân thành hai khu vực địa hình khác nhau Khu thị xã cũ có độ cao trung bình
180 – 190 m, là một bán đảo hình mui rùa, dốc về sông với độ dốc khoảng 0,008 – 0,01 Khu vực thị xã mở rộng bao gồm các khu xây dựng ven đồi núi và trong các thung lũng hẹp có cao
độ trung bình từ 200 – 250 m, độ dốc từ 10 – 30%
2.1.2 Tình hình kinh tế
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã Cao Bằng lần thứ XIV và XV, từ năm
2000 đến nay kinh tế thị xã Cao Bằng có sự phát triển đáng kể, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm
2006 tăng 12,19 % đến năm 2008 tăng 12,78 %, năm 2010 tăng 19,6 % Thu nhập bình quân đầu người (GDP) năm 2010 đạt 1.000 USD/ người/năm
2.1.3 Tình hình văn hoá - xã hội
Trang 7Mạng lưới GD từ mầm non đến THPT và các trường cao đẳng dạy nghề phát triển rộng khắp, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân Đến nay Thị xã đã hoàn thành chương trình phổ cập tiểu học và trung học cơ sở
Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm và đạt được nhiều kết quả tốt Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững và ổn định
2.2 Thực trạng giáo dục trung học phổ thông thị xã Cao Bằng
2.2.1 Khái quát chung về hệ thống GD&ĐT tỉnh Cao Bằng và thị xã Cao Bằng
2.2.1.1 Khái quát tình hình phát triển GD & ĐT tỉnh Cao Bằng
GD & ĐT của Tỉnh Cao Bằng phát triển cùng với những thuận lợi đáng kể như: Truyền thống cách mạng và truyền thống hiếu học, sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, nhà nước
và chính quyền địa phương Đồng thời, những khó khăn về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh
tế và kinh phí đầu tư cho giáo dục là những yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của nền GD &
ĐT của tỉnh
Hệ thống trường lớp được củng cố, phát triển, chất lượng giáo dục từng bước được nâng lên Các loại hình trường lớp được đa dạng hoá, cơ bản đáp ứng được nhu cầu học của thanh thiếu niên trong độ tuổi và cán bộ, chiến sĩ, đồng bào các dân tộc trong tỉnh Tỷ lệ huy động học sinh đi học đúng độ tuổi đạt khá: mẫu giáo đạt trên 74%; tiểu học đạt 100%; trung học cơ sở đạt trên 79%, đảm bảo được tiêu chí phổ cập Công tác xã hội hóa giáo dục tiếp tục được đẩy mạnh
Tuy nhiên, GD & ĐT Cao Bằng còn có những hạn chế nhất định: tỷ lệ học sinh các cấp ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ít người bỏ học còn cao; cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy - học ở một số nơi chưa đáp ứng được yêu cầu
2.2.1.2 Khái quát tình hình phát triển GD & ĐT Thị xã Cao Bằng
* Thành tựu
Quy mô giáo dục tăng nhanh, hệ thống GD từ mầm non đến GD phổ thông hoàn chỉnh, mạng lưới trường lớp học được bố trí hợp lí, loại hình GD đa dạng hoá, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân
Chất lượng GD có sự chuyển biến theo hướng toàn diện và vững chắc Đội ngũ cán bộ quản
lí và GV được quan tâm theo hướng chuẩn hoá; cơ sở vật chất được tăng cường
Công tác quản lí giáo dục có nhiều đổi mới đảm bảo kỉ cương nền nếp và hiệu quả Công tác xã hội hoá được quan tâm đẩy mạnh cả về bề rộng và chiều sâu Phong trào giáo dục đào tạo của thị xã một trong những địa phương dẫn đầu của tỉnh
* Hạn chế
Các điều kiện để đảm bảo nâng cao chất lượng như cơ sở vật chất, đội ngũ GV, kinh phí đầu tư tuy đã được cải thiện rất nhiều nhưng vẫn chưa đáp ứng được so với yêu cầu và
chưa tương xứng với quy mô phát triển
Cơ cấu GV chưa đồng bộ Một bộ phận đội ngũ CBQL và GV còn hạn chế về năng lực
và trình độ đào tạo.Công tác thanh tra chưa được thực hiện thường xuyên, một số vấn đề chưa được quan tâm đúng mức, như công tác thanh tra, công tác quản lý nhân sự, quản lý cơ sở vật chất, quản lý tài chính
2.2.2 Thực trạng giáo dục THPT thị xã Cao Bằng
Trang 8Năm học 2010-2011, thị xã Cao Bằng có 4 trường THPT với 2.693 học sinh Các trường THPT khu vực thị xã Cao Bằng luôn là những đơn vị dẫn đầu về mọi mặt trong hệ thống trường THPT của toàn tỉnh Cao Bằng Năm 2011, trường THPT Chuyên đã được công nhận trường THPT đạt chuẩn quốc gia; trường THPT Thị xã đang phấn đấu đạt chuẩn quốc gia vào năm 2012
Chất lượng đội ngũ GV và cán bộ QLGD được nâng lên Việc đổi mới phương pháp
và cải tiến phương pháp học được coi trọng trong nhà trường Ngân sách được đầu tư tăng dần qua các năm Bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế như: các hoạt động GD ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp chưa được tổ chức một cách hiệu quả, do đó quá trình GD chưa đạt được mục tiêu phát triển toàn diện; số lượng học sinh trúng tuyển vào các trường ĐH, CĐ chưa cao (năm 2010 đạt khoảng 59% bao gồm cả học sinh học hệ B và hệ dự bị)
2.3 Thực trạng về mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp GV THPT thị xã Cao Bằng
2.3.1 Thực trạng đội ngũ GV THPT thị xã Cao Bằng
Đội ngũ GV THPT Thị xã Cao Bằng tương đối đầy đủ về số lượng và loại hình đào tạo Tổng số GV của toàn thị xã đến cuối năm học 2010-2011 là 199 người Trình độ đào tạo của đội ngũ GV được nâng lên rõ rệt Số GV đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm tỷ lệ 100%, trong
đó số GV được đào tạo trên chuẩn là 12 người chiếm 6,03% Tỉ lệ GV/lớp trong 3 năm học gần đây tương đối cao
Bên cạnh những điểm mạnh, đội ngũ GV hiện nay của các trường còn một số hạn chế, bất cập cần giải quyết để đáp ứng yêu cầu mới:
- Một số bộ môn chưa có GV chuyên trách
- Chất lượng GV được tuyển dụng và phân công giảng dạy tại trường chưa đồng đều
- Sự hạn chế trong việc tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đổi mới
phương pháp dạy học của một số GV
2.3.2 Những vấn đề chung về phương pháp đánh giá giáo viên THPT thị xã Cao Bằng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
2.3.2.1 Công tác triển khai áp dụng chuẩn nghề nghiệp GV THPT (Chuẩn) tại các trường THPT thị xã Cao Bằng
Từ đầu năm học 2010-2011, Sở phòng GD & ĐT đã tập huấn hướng dẫn thực hiện văn bản Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT, phiếu đánh giá và tiêu chuẩn đánh giá do Bộ
GD và ĐT ban hành tới các trường THPT
Trong quá trình triển khai và thực hiện, theo phiếu lấy ý kiến thì có 12 khó khăn cơ bản mà BGH gặp phải Trong đó thường xuyên gặp nhất là khó khăn trong việc thực hiện chế
độ chính sách, chế độ ưu đãi, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho mỗi cán bộ GV Có 5 khó khăn cơ bản mà TCM đề cập tới, trong đó 66,7% cho rằng đó là tâm lý né tránh việc đánh giá đồng nghiệp công khai Đối với GV, khó khăn thường gặp nhất là “GV không có nhu cầu tự giác đánh giá theo Chuẩn”, bên cạnh đó còn có 4 khó khăn khác
2.3.2.2 Bộ công cụ đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn và tính chính xác của nó
Qua kết quả khảo sát ý kiến của Hiệu trưởng (Phó hiệu trưởng), tổ trưởng chuyên môn
và GV, có 84% cho rằng việc đánh giá GV THPT theo Chuẩn là tương đối chính xác, 12% cho rằng ít chính xác và 4% cho rằng rất chính xác
Bảng 2.12 Tổng hợp kết quả điều tra mức độ chính xác của việc đánh giá GV bằng Chuẩn
STT Đối tượng Mức độ chính xác khi đánh giá bằng Chuẩn
Rất chính xác Tương đối chính xác Ít chính xác
Trang 91 Hiệu trưởng, hiệu phó 1 10% 9 90% 0 0%
2 Tổ trưởng chuyên môn 0 0% 13 86,6% 2 13,4%
Để tìm hiểu những nguyên nhân dẫn tơi thực trạng đáp ứng Chuẩn, chúng tôi đã lấy ý kiến của GV về những tiêu chí mà họ thấy là khó đánh giá Các ý kiến cho rằng tiêu chí đánh giá nhiều, khó nhớ Một số tc khó đánh giá chính xác như: tc 4, tc 8, tc 19, tc 20 Ở một số tiêu chí khác, GV lại gặp khó khăn trong việc đánh giá theo các mức điểm do khó tìm được nguồn minh chứng phù hợp, ví dụ như tc 2, tc 6, tc 9 Bên cạnh đó, Chuẩn với các tiêu chí yêu cầu ở các mức
độ khác nhau, vì vậy có những tiêu chí GV không có cơ hội để thể hiện hoặc là khó khăn do độ tuổi, giới tính hay kinh nghiệm công tác GV có thể gặp phải những khó khăn này khi tự đánh giá tại các tc 11,12,13
2.3.3 Kết quả đánh giá THPT thị xã Cao Bằng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Tỉ lệ
%
Số lƣợng
Tỉ lệ
%
Số lƣợng
Tỉ lệ
%
Số lƣợng
Bảng 2.16 Tổng hợp kết quả xếp loại GV các trường THPT thị xã Cao Bằng do Tổ
chuyên môn đánh giá
số
Số lƣợng
Tỉ lệ
%
Số lƣợng
Tỉ lệ
%
Số lƣợng
Tỉ lệ
%
Số lƣợng
Trang 10Tỉ lệ
%
Số lƣợng
Tỉ lệ
%
Số lƣợng
Tỉ lệ
%
Số lƣợng
Biểu đồ 2.5 Phân bố kết quả xếp loại GV do GV tự đánh giá,
tổ chuyên môn đánh giá và hiệu trưởng đánh giá
Bảng tổng hợp và biểu đồ cho thấy: Đa số GV tự xếp loại hoặc được xếp loại ở mức
xuất sắc và khá (chiếm > 90%), mức trung bình chiếm tỉ lệ thấp (< 5%), không có GV xếp
loại kém trên cả ba nhóm đối tượng
Cụ thể: Phần lớn GV tự đánh giá có năng lực nghề nghiệp ở mức XS và khá (chiếm 97,8%); GV tự đánh giá ở mức trung bình rất thấp (chỉ chiếm 2,2%) 60,5% GV được TCM
Trang 11đánh giá ở mức xuất sắc, 35,7% được xếp loại Khá và 3,8% được đánh giá ở mức trung bình Bảng tổng hợp trên cũng cho thấy tỉ lệ GV được hiệu trưởng đánh giá ở mức điểm tối đa thấp hơn khi GV hoặc tổ chuyên môn đánh giá (hiệu số chênh lệch lần lượt là 16,2 và 3,2 so với tỉ
lệ theo kết quả GV tự đánh giá và so với kết quả tổ chuyên môn đánh giá)
2.3.3.2 Mức độ đáp ứng của GV ở các tiêu chí đánh giá
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ phân bố mức độ đạt được ở các tiêu chí do GV tự đánh giá
Trang 12Biểu đồ 2.7 Biểu đồ phân bố mức độ đạt được ở các tiêu chí do TCM đánh giá
Mức 4 điể m
Mức 3 điể m
Mức 1 điể m