Bảo đảm chất lượng đào tạo ở Viện Đại học Mở Hà Nội Nguyễn Thị Thuyết Trường Đại học Giáo dục Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05 Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Quố
Trang 1Bảo đảm chất lượng đào tạo ở Viện Đại học
Mở Hà Nội Nguyễn Thị Thuyết
Trường Đại học Giáo dục Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Quốc Thành
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý chất lượng đào tạo ở cơ sở giáo dục
đại học Khảo sát, đánh giá chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo ở Viện Đại học Mở Hà Nội Đề xuất các biện pháp bảo đảm chất lượng ở Viện Đại học Mở
Hà Nội đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của thị trường lao động hiện nay
Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo dục đại học; Chất lượng giáo dục; Viện Đại học
Mở Hà Nội
Content
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để phát triển giáo dục, ngoài yếu tố về số lượng thì chất lượng là nhân tố cơ bản Vậy, làm thế nào để đảm bảo được chất lượng đào tạo trong bối cảnh xã hội hoá giáo dục? Đó là câu hỏi lớn đòi hỏi toàn xã hội phải tìm ra lời giải, tìm ra hướng đi cụ thể giải đáp câu hỏi đó với mục đích nâng cao chất lượng đào tạo của một cơ sở giáo dục đại học là việc làm cần thiết
Chất lượng đào tạo đại học đang gặp nhiều bất cập do sự mâu thuẫn giữa nhu cầu học tập của người học ngày càng tăng với khả năng còn hạn chế của hệ thống giáo dục nói chung
và giáo dục đại học nói riêng, mâu thuẫn giữa đào tạo với khả năng sử dụng thu hút nguồn nhân lực của nền kinh tế còn bị hạn chế
Vấn đề nội dung chương trình đào tạo là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng, nâng cao chất lượng, trong đó mối tương quan giữa giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp, tính đa dạng, liên thông
và tự chọn… chưa được giải quyết thỏa đáng Chương trình đào tạo còn nặng về truyền tải kiến thức, nặng tính lý thuyết, ít quan tâm đến các kỹ năng khác như nghề nghiệp, năng lực sáng tạo và năng lực nghề nghiệp Phương pháp giảng dạy chủ yếu vẫn là phương pháp giảng
Trang 2hiện đại khác, không thích ứng với khối lượng tri thức mới tăng nhanh, không khuyến khích
sự chủ động sáng tạo của sinh viên
Việc đầu tư cho giáo dục đại học còn quá thấp, cơ sở vật chất – trang thiết bị còn thiếu
và yếu, cơ chế quản lý đào tạo còn mang nặng tính hành chính thiếu sự phân công, phân cấp hợp lý, tính chuyên nghiệp trong quản lý trong đào tạo là chưa cao
Để phát triển quy mô cũng như chất lượng đào tạo của Viện ĐH Mở Hà Nội, lãnh đạo Viện phải tìm kiếm và đưa ra những biện pháp quản lý đào tạo có hiệu quả và thích hợp để quản lý chất lượng mà trước hết, trong diều kiện hiện nay là bảo đảm chất lượng đào tạo của Viện
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Bảo đảm chất lượng đào tạo ở
Viện Đại học Mở Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo ở Viện
ĐH Mở HN, tìm kiếm những biện pháp đảm bảo chất lượng đào tạo của Viện ĐH Mở HN trong giai đoạn hiện nay nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các nhà tuyển dụng
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý chất lượng đào tạo ở cơ sở giáo dục đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp bảo đảm chất lượng đào tạo ở Viện ĐH Mở Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, Viện Đại học Mở Hà Nội đã quan tâm quản lý chất lượng đào tạo nên chất lượng đào tạo của Viện đã được cải thiện Song đứng trước yêu cầu ngày càng cao của xã hội về chất lượng nguồn nhân lực thì Viện phải có các biện pháp quản lý chất lượng phù hợp để nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo Nếu xác định và từng bước triển khai hệ thống và các biện pháp bảo đảm chất lượng đào tạo phù hợp thì sẽ bảo đảm và từng bước nâng cao được chất lượng đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội, đáp ứng được mục tiêu đào tạo mà Viện đã xác định
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý chất lượng đào tạo ở cơ sở giáo dục đại học
5.2 Khảo sát, đánh giá chất lượng đào tạo và QLCL đào tạo ở Viện ĐH Mở HN
5.3 Đề xuất các biện pháp bảo đảm chất lượng ở Viện Đại học Mở Hà Nội đáp ứng yêu cầu
ngày càng tăng của thị trường lao động hiện nay
6 Phạm vi nghiên cứu:
Trang 3Đề tài nghiên cứu những biện pháp đảm bảo chất lượng đào tạo đại học, đi sâu vào nghiên cứu về chất lượng đào tạo đại học ở Viện ĐH Mở HN Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo trong các trường nói chung và Viện ĐH Mở HN nói riêng
7 Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài là phương pháp luận, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, khảo sát thực tế và các thành tựu của khoa học quản lý để đi sâu nghiên cứu vấn đề đặt ra của đề tài
7.1 Phương pháp luận
Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu, xem xét vấn đề về quản lý chất lượng giáo dục nói chung và đảm bảo chất lượng đào tạo nói riêng Trên cơ sở đó làm
rõ bản chất, các đặc tính và các mối quan hệ của vấn đề nghiên cứu
7.2 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Sử dụng các phân tích - tổng hợp, khái quát hoá và hệ thống hoá, so sánh- đối chiếu,
mô hình hoá để làm rõ các khái niệm, các cơ sở lý luận liên quan vấn đề nghiên cứu, trên cơ
sở đó hình thành khung lý thuyết cho công tác đảm bảo chất lượng đào tạo đại học
- Thu thập và phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến mô hình quản lý chất lượng toàn diện TQM và thực trạng đảm bảo chất lượng đào tạo hiện nay đang được áp dụng tại Viện Đại học Mở Hà Nội và kết quả đạt được
7.3 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra - khảo sát, quan sát, đàm thoại, phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm nhằm thu thập những thông tin làm cơ sở thực tiễn cần thiết phục vụ cho công tác
đảm bảo chất lượng đào tạo hiện nay
7.4 Phương pháp thống kê xử lý dữ liệu
Xử lý số liệu điều tra tìm ra một số giá trị và đại lượng thống kê tiêu biểu cần thiết cho việc khảo sát và lý giải kết quả nghiên cứu
8 Những đóng góp của đề tài:
- Đề tài hệ thống hoá các vấn đề lý luận thực và thực tiễn về đào tạo đại học, chất lượng của đào tạo đại học, làm cơ sở để bước đầu để đánh giá chất lượng đào tạo ở các cơ sở giáo dục đại học
- Khảo sát, đánh giá chất lượng đào tạo và QLCL đào tạo ở Viện ĐH Mở HN
- Đề xuất hệ thống bảo đảm chất lượng và các biện pháp thực hiện việc bảo đảm chất lượng đào tạo của Viện đại học Mở Hà Nội, đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục đại học hiện nay
9 Cấu trúc của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về chất lượng đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo
Trang 4Chương 3: Những biện pháp đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ở Viện ĐH Mở HN trong
giai đoạn hiện nay
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Về mặt thực tiễn, trên thế giới hiện nay có nhiều tổ chức tham gia công tác KĐCL và ĐBCL GDĐH như: Tổ chức Mạng lưới đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQAHE - Internatioanl Network of Quality Assurance in Hingher Education), Hiệp hội chất lượng các trường đại học Úc (AUQA - The Australian Universities Quality Agency), Hội đồng kiểm định giáo dục đại học (CHEA - Council for Higher Education Accreditation), UNESCO, SEAMEO, Hội liên hiệp châu Âu về đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học (ENQA), Mạng lưới Đảm bảo chất lượng ASEAN (AUN - ASEAN University Network), Mạng lưới Chất lượng Châu Á - Thái Bình Dương (APQN - The Asia - Pacific Quality Network)
Trong các tổ chức kể trên, hai ĐHQG của Việt Nam là: ĐHQG Hà Nội và ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh là thành viên tích cực của Mạng lưới đảm bảo chất lượng ASEAN
Ở Việt Nam, vấn đề chất lượng và chất lượng GDĐH được sự quan tâm đông đảo các nhà giáo và các nhà khoa học giáo dục Đến nay đã có nhiều tác giả, các nhà khoa học đã nghiên cứu và xuất bản các giáo trình, các tài liệu tham khảo về chất lượng giáo dục nói chung, về chất lượng GDĐH nói riêng Có thể kể đến một số nghiên cứu về loại này của các tác giả: Nguyễn Đức Chính; Trần Khánh Đức; Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo; Nguyễn Phương Nga, Nguyễn Quý Thanh (đồng chủ biên), Trịnh Ngọc Thạch, Lê Đức Ngọc, Nguyễn Công Khanh, Mai Thị Quỳnh Lan; Phạm Thành Nghị; Lê Đức Ngọc; Các công trình này
đã đề cập đến các khái niệm về chất lượng, chất lượng GDĐH và các cách tiếp cận khác nhau về chất lượng, trong đó các tác giả đều thống nhất khái niệm chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu
1.2 Chất lượng và chất lượng đào tạo
1.2.1 Chất lượng
- Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: Chất lượng được hiểu là tập hợp các yêu cầu tạo nên phẩm chất, giá trị con người sự vật hoặc sự việc, là tổng thể tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật, cái làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác
- Theo từ điển Oxford Poket Dictionary: Chất lượng là mức độ hoàn thiện, đặc trưng
so sánh, đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu các đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản
- Theo Philip B Crosby [41, tr.60]: Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu
- Quan điểm khác cho rằng chất lượng biểu hiện như sau: Q = P / E
Trong đó : Q: chất lượng
Trang 5P: đặc tính sử dụng E: độ mong đợi
- Bogue và Saunders [41, tr.2] thì cho rằng: Chất lượng là sự phù hợp với những tuyên
bố sứ mệnh và kết quả đạt được của mục tiêu trong phạm vi các chuẩn mực được chấp nhận công khai
- Theo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường - Chất lượng [20, tr.5] thì chất lượng sản phẩm
là tập hợp tính chất sản phẩm có khả năng thoả mãn những mẫu xác định phù hợp với công dụng của sản phẩm
Từ năm 2001, hơn 150 quốc gia trên thế giới đã chấp nhận định nghĩa chất lượng do
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) đưa ra: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu“ Trong đó, “yêu cầu” là nhu cầu, là mục tiêu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu hoặc bắt buộc Từ “vốn có” được hiểu như một đặc tính lâu bền hay vĩnh viễn
1.2.2 Chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo thường được hiểu là chất lượng của sản phẩm đào tạo Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình theo các ngành nghề cụ thể [17, tr.11]
Theo quan điểm tiếp cận thị trường, chất lượng đào tạo được hiểu như sau:
Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được so với mục tiêu đào tạo đề ra nhằm thoả mãn yêu cầu của khách hàng [18, tr.16]
1.3 Quản lý chất lƣợng đào tạo đại học
1.3.1 Quản lý chất lượng
1.3.1.1 Một số quan điểm về QLCL
- Theo Kishikawa một chuyên gia chất lượng nổi tiếng của Nhật Bản: QLCL sản phẩm
có nghĩa là nghiên cứu, thiết kế, triển khai sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, sản phẩm phải kinh tế nhất, có ích nhất và bao giờ cũng phải thoả mãn yêu cầu của khách hàng
- Theo A.G Rbertson nhà quản lý người Anh: QLCL sản phẩm là ứng dụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức kinh tế, kỹ thuật đảm bảo cho sản phẩm đang hoặc sẽ được sản xuất phù hợp với thiết kế, các yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đường hiệu quả nhất
- Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (Jis – 84): QLCL là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất, tiết kiệm những hàng hoá có chất lượng thoả mãn yêu cầu người tiêu dùng
Trang 6- Theo quan điểm của Philip B.Crosby: QLCL là một phương tiện có tính chất hệ thống đẩm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động
1.3.1.2 Hệ thống QLCL
Hệ thống QLCL là tập hợp các yếu tố có liên quan và tương tác để lập chính sách, mục tiêu chất lượng và đạt được các mục tiêu đó
1.3.1.3 Một số số mô hình QLCL
- Mô hình kiểm tra chất lượng - sự phù hợp (Quality control confomance - QC)
- Mô hình QLCL tổng thể (Total Quality Management – TQM)
- Mô hình QLCL ISO (International Standards Organisation)
1.3.2 Quản lý chất lượng đào tạo
Chất lượng giáo dục trong đó có chất lượng GDĐH luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của xã hội bởi sản phẩm của giáo dục là con người và nó ảnh hưởng gần như toàn bộ đến sự phát triển hay tụt hậu của một quốc gia Chính vì vậy, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai, đầu tư cho sự phát triển bền vững Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, chất lượng GDĐH không chỉ đơn thuần đạt các chuẩn mực quốc gia mà dần tiến đến đạt các chuẩn mực trong khu vực và trên thế giới Muốn vậy, chất lượng sản phẩm đào tạo của các trường đại học phải được đảm bảo hay nói cách khác các trường đại học cần triển khai công tác đảm bảo chất lượng toàn diện và hiệu quả
1.3.3 Mối liên hệ giữa Bảo đảm chất lượng với Kiểm soát chất lượng và Quản lý chất lượng tổng thể
Kiểm soát chất lượng, Đảm bảo chất lượng và Quản lý chất lượng tổng thể là 03 cấp
độ của quản lý chất lượng và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
1.4 Bảo đảm chất lƣợng đào tạo đại học
1.4.1 Bảo đảm chất lượng
Theo Ellis (1993), trong môi trường kinh doanh, ĐBCL được xem là một quá trình
“nơi mà một nhà sản xuất đảm bảo với khách hàng là sản phẩm hay dịch vụ của mình luôn đáp ứng được các chuẩn mực” Freeman (1994) cho rằng ĐBCL là “một cách tiếp cập mà công nghiệp sản xuất sử dụng nhằm đạt được chất lượng tốt nhất… ĐBCL là một cách tiếp cận có hệ thống nhằm xác định nhu cầu thị trường và điều chỉnh các phương thức làm việc nhằm đáp ứng được các nhu cầu đó”
ISO định nghĩa ĐBCL là “tất cả các hoạt động có hoạch định hay có hệ thống cần thiết nhằm cung cấp sự đủ tự tin rằng một sản phẩm hay một dịch vụ là đáp ứng được các yêu cầu
về chất lượng”
Trang 7Theo tác giả Nguyễn Đức Chính (2002) “đây là quá trình xảy ra trước và trong khi thực hiện Mối quan tâm của nó là phòng chống những sai phạm có thể xảy ra ngay từ bước đầu tiên Chất lượng của sản phẩm được thiết kế ngay trong quá trình sản xuất ra nó từ khâu đầu đến khâu cuối theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt đảm bảo không có sai phạm trong bất
kỳ khâu nào ĐBCL phần lớn là trách nhiệm của người lao động, thường làm việc trong các đơn vị độc lập hơn là trách nhiệm của thanh tra viên, mặc dù thanh tra cũng có thể có vai trò nhất định trong ĐBCL”
Đảm bảo chất lượng có các đặc diểm sau đây:
Đảm bảo chất lượng là hoạt động nhằm minh chứng cho khách hàng về chất lượng của sản phẩm Một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà sản xuất là phải có được “Niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm của mình” Khách hàng có thể đặt niềm tin vào nhà sản xuất khi họ có đủ bằng chứng nói lên rằng chất lượng sản phẩm sản xuất ra sẽ được đảm bảo Đảm bảo chất lượng nhằm mục đích tạo niềm tin cho khách hàng bằng sự bảo đảm rằng các yêu cầu
về chất lượng sẽ được thực hiện [58]
Đảm bảo chất lượng được thực hiện qua việc kiểm định các điều kiện bảo đảm chất ượng trong sản xuất do vậy ở một số nước mô hình quản lý chất lượng này còn được gọi là Kiểm định chất lượng
l-1.4.2 Đảm bảo chất lượng đào tạo đại học
Đối với đào tạo đại học, kiểm định chất lượng đào tạo bao gồm kiểm định chương trình đào tạo và kiểm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của các cơ sở đào tạo như đội ngũ giảng viên, cơ sơ vật chất và phương tiện kỹ thuật dạy học, nghiên cứu khoa học, tài chính, quản lý
Việc kiểm định chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo có nội dung quan trọng là đánh giá hệ thống QLCL của cơ sở đó và chứng minh được rằng hệ thống QLCL là có hiệu quả, đảm bảo các các sản phẩm được quản lý trong hệ thống đúng với những đăng ký chất lượng đã được cơ sở cam kết thực hiện trước khách hàng (mục tiêu đào tạo đã được cơ sở công bố)
Trong đào tạo có hai loại kiểm định: Kiểm định nhà trường và kiểm định đào tạo Hai loại này có một số khác biệt song giữa chúng cũng có những mối quan hệ mật thiết với nhau,
sự khác biệt giữa hai loại là trọng tâm chú ý của công việc đánh giá
Trang 8Công tác kiểm định nhằm hai mục đích cơ bản:
- Đánh giá, xác nhận hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo của một trường hoặc một chương trình đào tạo theo bộ tiêu chuẩn do cơ quan kiểm định đề ra và được nhà trường thừa nhận cam kết thực hiện
- Trợ giúp nhà trường cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo của mình để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội, đảm bảo lợi ích chung của xã hội, người sử dụng lao động
và người học
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến bảo đảm chất lượng đào tạo
1.4.3.1 Chất lượng sinh viên đầu vào
Chất lượng thí sinh được tuyển vào trường đại học ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo Nếu trường Đại học là tốp đầu để thí sinh lựa chọn khi đăng ký tuyển sinh đại học thí
có điều kiện nâng cao chất lượng Các trường ở tốp dưới, đa số thí sinh dự thi chỉ có học lực trung bình khá ở phổ thông nghĩa là chất lượng sinh viên đầu vào thấp thì quá trình đào tạo sẽ gặp rất nhiều khó khăn cho việc đảm bảo chất lượng đào tạo
1.4.3.2 Trình độ, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy của giảng viên
Dạy học là quá trình người thầy truyền đạt cho sinh viên hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm phát triển năng lực trí tuệ và hình thành thế giới quan cho họ Đối tượng của quá trình dạy học là sinh viên - con người với sự đa dạng về nhận thức, quan điểm, tình cảm làm cho quá trình dạy học trở thành hoạt động rất khó khăn và phức tạp
Người thầy không thể dạy tốt được nếu chỉ nắm vững kiến thức của một môn học, có nghĩa là ngoài kiến thức của môn học người thầy phải hiểu biết nhiều lĩnh vực khác như: kiến thức của các môn học khác có liên quan, kiến thức về tâm lý, giao tiếp, xử lý các tình huống
sư phạm Vì vậy, đối với giảng viên, thời gian và kinh nghiệm giảng dạy là một vốn quý, có vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo
Phương pháp không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo mà còn giúp cho sinh viên tự học và giải quyết công việc sau này Đây chính là dạy cho sinh viên phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu tốt thì quá trình tự học tập của sinh viên sẽ có hiệu quả hơn nhiều, chất lượng đào tạo vì thế tăng lên rất nhiều Điều này rất quan trọng, bởi vì ngày nay nhà trường đào tạo ra những người chủ động nghiên cứu, giải quyết công việc, chứ không chỉ học thuộc lòng những kiến thức thầy dạy
1.4.3.3 Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập
Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập là điều kiện tối thiểu, đầu tiên của quá trình đào tạo Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng dạy bao gồm: hệ thống phòng học, thực hành, thư viện; các thiết bị phục vụ cho giảng dạy như hệ thống bảng chuyên dùng, đèn chiếu, máy chiếu đa năng, máy tính, mạng Internet; các bảng biểu, mô hình, băng đĩa ghi hình Đầu tư mua sách và tài liệu là để phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy,
Trang 9học tập của thầy và trò Trang bị sách được đến đâu là tuỳ thuộc vào khả năng của mỗi trường Điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo
1.4.3.4 Công tác tổ chức quản lý trong nhà trường
Công tác tổ chức quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo Hệ thống tổ chức trong nhà trường hình thành nên các bộ phận, quan hệ công việc giữa các bộ phận (phối hợp và tương trợ); mối quan hệ như thế nào sẽ liên quan đến thời gian giải quyết công việc và hiệu quả công việc
1.4.3.5 Tác động của môi trường xã hội
Đây là nhân tố gián tiếp, nhưng có tác động rất lớn đến tinh thần, tư tưởng sinh viên Nếu học những chuyên ngành có khả năng dễ tìm việc làm thì sinh viên sẽ yên tâm, phấn khởi học tập; tuy nhiên, có khi chỉ là những thông tin sai lệch về nghề nghiệp cũng tác động tiêu cực đến sinh viên; khi mà nhận thức, lập trường của mỗi sinh viên chưa chắc chắn, nên dễ bị dao động bởi những thông tin từ những nguồn khác nhau
1.5 Kinh nghiệm quản lý chất lượng đào tạo tại một số nước
1.5.1 Công tác quản lý chất lượng đào tạo ở một số nước
1.5.1.1 Mô hình kiểm soát chất lượng
Mô hình kiểm soát đầu vào (Input): thông qua chính sách phát triển giáo dục đào tạo, hệ thống pháp luật, thanh tra giáo dục để kiểm soát đầu vào, từ quy mô đào tạo các bậc học, chỉ tiêu tuyển sinh, định mức kinh phí đào tạo, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất
Mô hình kiểm soát đầu ra (Output): là mô hình hướng trọng tâm quản lý, kiểm soát vào kết quả đào tạo thông qua chính sách sử dụng, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ thi cử, tốt nghiệp, văn bằng chứng chỉ quốc gia
1.5.1.2 Mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000
Mô hình này có ưu điểm là quản lý được toàn bộ tất cả các khâu, các giai đoạn của quá trình đào tạo Hơn thế nữa, sản phẩm đào tạo không chỉ đáp ứng mục tiêu của nhà trường, mà còn thoả mãn nhu cầu của người sử dụng lao động Muốn thực hiện tốt mô hình này, hiệu trưởng phải quán triệt cho tất cả mọi người trong trường hiểu được chất lượng đào tạo là kết quả của tất cả các khâu, quá trình và do mọi người góp phần tạo ra
1.5.1.3 Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
Mô hình này lượng hoá được các nhân tố hình thành nên chất lượng đào tạo, từ đó người lãnh đạo biết cần phải tập trung nguồn lực vào khâu nào, vào thời điểm nào, vì thế hiệu quả công việc sẽ cao hơn Chẳng hạn, nếu nhân tố quản lý là khâu yếu trong nhà trường, họ quyết tâm khắc phục khâu này và nếu khắc phục được thì chất lượng đào tạo sẽ tăng khoảng 10% Lượng hoá được các nhân tố tác động đến chất lượng đào tạo mới nói lên mức độ tác
Trang 10Biểu đồ cơ cấu giảng viên
15%
85%
Cơ hữu Thỉnh giảng
động của từng nhân tố, chứ chưa chỉ ra được nguyên nhân và con đường để tác động vào các nhân tố đó một cách tốt nhất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
1.5.2 Bài học kinh nghiệm
- Thứ nhất: Đưa mô hình quản lý chất lượng đào tạo phù hợp với các cơ sở đào tạo (áp dụng mô hình kiểm soát đầu ra - Output)
- Thứ hai: Áp dụng mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000
- Thứ ba: Thường xuyên đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường thông qua khảo sát và thăm dò ý kiến của sinh viên, các cơ sở sử dụng sinh viên
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Ở VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 2.1 Khái quát về Viện ĐH Mở HN
Viện ĐH Mở HN được thành lập ngày 03/11/1993 theo Quyết định 535/TTg của Thủ
tướng Chính phủ với sứ mạng là “Mở cơ hội học tập cho mọi người với chất lượng tốt, phục
vụ nhu cầu học tập đa dạng với nhiều loại hình đào tạo, đa ngành, đa cấp độ, đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước và hội nhập quốc tế”
Viện ĐH Mở HN là nột trường đại học đào tạo đa ngành (19 chuyên ngành), đa loại hình đào tạo (chính quy, vừa học vừa làm, từ xa, văn bằng 2, hoàn chỉnh kiến thức, liên thông, song song 2 văn bằng) và đa cấp đào tạo (Sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp)
Phương hướng của Viện ĐH Mở HN là phát triển đào tạo từ xa, nhưng lấy đào tạo chính quy, vừa làm vừa học làm gốc, làm tiền đề, do đó việc đưa ra được giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo đại học là góp phần nâng cao chất lượng các loại hình đào tạo nói chung và góp phần vào sự phát triển lớn mạnh bền vững của Viện ĐH Mở HN
Số sinh viên đang học tại Viện ĐH Mở HN (tính đến tháng 6/2011) khoảng 55.033
sinh viên bao gồm:
- Hệ chính quy : 13.975 sinh viên chiếm 25,4%
- Hệ từ xa : 28.944 sinh viên chiếm 52,6%
- Hệ phi chính quy khác : 12.144 sinh viên chiếm 22,0%
2.2 Đánh giá chất lượng đào tạo của Viện ĐH Mở HN trong những năm gần đây
2.2.1 Đội ngũ giảng viên giảng dạy
Nhìn vào biểu đồ cơ cấu giảng viên của Viện
ĐH Mở HN ta nhận thấy số giảng viên cơ hữu chỉ
chiếm có 15%, đây là một điều bất lợi đối với nhà
trường, bởi vì trong quá trình xây dựng tiến độ
chương trình học tập cho sinh viên hàng năm, nhà
Trang 11Biểu đồ cơ cấu trình độ học vị
40%
34%
26%
Tiến sĩ Thạc sĩ Đại học
Biểu đồ cơ cấu độ tuổi
Từ 41 đến 50 tuổi
Từ 51 đến 55 tuổi
Từ 56 đến 60 tuổi Trên 60 tuổi
trường không thể chủ động được mà gần như hoàn toàn phụ thuộc vào 85% lực lượng giảng viên thỉnh giảng, lực lượng giảng viên này đa phần vẫn công tác và giảng dạy ở các trường khác
Trong biểu đồ về cơ cấu học vị ta nhận thấy
tỷ lệ giảng viên tốt nghiệp đại học tham gia giảng
dạy trình độ đại học vẫn còn cao (26%) Điều này ở
các trường lớn có uy tín là không được phép (như tr
ường ĐH Bách Khoa HN) Chính vì vậy trong chiến
lược xây dựng đội ngũ giảng viên của Viện ĐH Mở
HN, Viện cần phải giảm tỷ lệ này xuống càng thấp
càng tốt và tiến tới giảng viên nào cũng phải có tối thiểu trình độ thạc sĩ Nhà trường cũng phải tính đến đào tạo các thạc sĩ và NCS ở nước ngoài để càng ngày củng cố đội ngũ giảng viên vững mạnh về cả chuyên môn và nguồn lực
Trong biểu đồ cơ cấu độ tuổi của giảng
viên thì với các giảng viên tuổi trên 50 chiếm 42%
(cả giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng) Ưu điểm
đối với các giảng viên ở độ tuổi này là có nhiều
kinh nghiệm trong giảng dạy, có nhiều những bài
học kinh nghiệm giúp ích cho sinh viên và khả
năng truyền tải thông tin kiến thức đến sinh viên
của các giảng viên này là rất tốt, được nhiều học sinh yêu thích Tuy nhiên bên mặt những ưu
điểm của đội ngũ giảng viên trên 50 tuổi còn có những mặt hạn chế như: - Thứ nhất khả năng
nắm bắt những công nghệ giảng dạy mới của các giảng viên này là rất thấp hoặc ngại thay đổi
(công nghệ giảng qua truyền hình, công nghệ soạn giảng trình chiếu PowerPoint …) – Thứ
hai khả năng nhanh nhậy những biến đổi của kinh tế xã hội thường là chậm so với lớp giảng
viên trẻ (sức ỳ lớn)
Bộ phận các giảng viên trẻ dưới 40 tuổi chiếm 9%, đây là một tỷ lệ khá ít so với chức năng và nhiệm vụ của một trường đại học
2.2.2 Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ cho giảng dạy, học tập
Việc phải đi thuê nơi học tập và làm việc cho sinh viên và bộ phận quản lý đã gây rất nhiều khó khăn, công sức, tiền bạc của các Khoa và của Viện nhất là trong bối cảnh nhà đất tại thành phố là rất hiếm và đắt đỏ
2.2.3 Kết quả học tập của sinh viên
Năm học 2009-2010 tính trong toàn trường :
- Số sinh viên được lên lớp là 8913 chiếm tỷ lệ : 92%
Trang 12- Số sinh viên bị buộc thôi học là 445 chiếm tỷ lệ : 4.5%
- Số sinh viên xin bảo lưu là 50 chiếm tỷ lệ : 0.5%
Năm học 2010-2011 tính trong toàn trường:
- Số sinh viên được lên lớp là 8629 chiếm tỷ lệ : 90%
- Số sinh viên bị ngừng học là 195 chiếm tỷ lệ : 2.0%
- Số sinh viên bị buộc thôi học là 584 chiếm tỷ lệ : 6.1%
- Số sinh viên xin bảo lưu là 109 chiếm tỷ lệ : 1.1%
Như vậy so với năm học 2009 - 2010 thì số sinh viên bị buộc thôi học năm học 2010 –
2011 tăng lên từ 4.5% lên 6.1% Điều này chứng tỏ số sinh viên không thiết tha với trường còn nhiều Vấn đề đặt ra là phải đổi mới quản lý và giảng dạy sinh viên thế nào để lôi cuốn được các em vào phong trào học tập
Mặc dù đa số sinh viên của Viện tích cực học tập, tu dưỡng rèn luyện nhưng đa số sinh viên tốt nghiệp xếp loại trung bình khá, số đạt loại giỏi và xuất sắc còn thấp Cụ thể là:
Năm học 2008-2009 tính trong toàn trường :
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại xuất sắc : 0.0%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại giỏi : 3.3%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại khá : 45.9%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại TB khá là : 47%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại trung bình : 3.9%
Năm học 2009-2010 tính trong toàn trường :
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại xuất sắc : 0.0%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại giỏi : 2.9%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại khá : 50.6%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại TB khá là : 44%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại trung bình : 2.4%
Năm học 2010-2011 tính trong toàn trường :
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại xuất sắc : 0.05%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại giỏi : 4.0%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại khá : 51.6%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại TB khá là : 42%
Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại trung bình : 2.4%
Nhìn vào tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp qua các năm chúng ta thấy rằng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đạt loại khá tăng dần lên:
- Năm 2008 - 2009: 45.9%
- Năm 2009 - 2010: 50.6%
- Năm 2010 - 2011: 51.5%