Sau khi hoàn thành luận văn và hoàn thiện phần mềm, thì có thể đưa phần mềmquản lý tín dụng cá nhân chạy thử trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng, nếu phầnmềm hoạt động tốt và có hiệu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, ngành công nghệ thông tin hiệnnay cũng đang phát triển rất nhanh Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào đời sốngcủa con người ngày càng cao và không ngừng biến đổi Sự phát triển nhảy vọt của côngnghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến các hoạt động xã hội, làm thay đổi một cáchsâu sắc đến phong cách sống và làm việc của con người Việc ứng dụng công nghệthông tin giúp xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác, khoa học, giảm bớt phần nhânlực và công sức, phí tổn thấp và hiệu quả công việc được nâng cao một cách rõ rệt
Trong lĩnh vực ngân hàng, ứng dụng công nghệ thông tin là một trong những ưutiên hàng đầu Vì các nghiệp vụ trong ngân hàng luôn đòi hỏi tính chính xác cao, cũngnhư tốc độ xử lý công việc nhanh, nhằm đem lại hiệu quả trong hoạt động kinh doanh,nên việc ứng dụng công nghệ thông tin là rất cần thiết và quan trọng
Qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại ngân hàng Saigonbank chi nhánh Huế, thìtôi nhận thấy đây là chi nhánh có khối lượng giao dịch về cho vay khá lớn, đặc biệt làvới các khách hàng cá nhân Xuất phát từ tình hình đó, bản thân tôi muốn xây dựngmột hệ thống quản lý nhỏ, một mặt vận dụng những kiến thức đã học vào quá trìnhthực tiễn, mặt khác là nhằm góp phần vào việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản
lý tín dụng tại ngân hàng Chính vì vậy, dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Thái Hòa và
sự giúp đỡ của bạn bè, tôi chọn đề tài: ” Xây dựng phần mềm quản lý tín dụng cá
nhân tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương chi nhánh Huế”
làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Tin học kinh tế
2 Mục đích của đề tài
Thông qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu qui trình cho vay và quản lý tín dụng
cá nhân tại ngân hàng Saigonbank chi nhánh Huế, người viết tiến hành xây dựng phầnmềm quản lý tín dụng cá nhân tại ngân hàng Saigonbank chi nhánh Huế
3 Nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu hoạt động quản lý tín dụng cá nhân tại ngân hàng Saigonbank chinhánh Huế, xác định những yêu cầu để đưa ra các giải pháp xây dựng phần mềm
Trang 2Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý tín dụng cá nhân tại ngân hàng Saigonbankchi nhánh Huế.
Xây dựng phần mềm quản lý tín dụng cá nhân, áp dụng vào thực tiễn để gópphần nâng cao hoạt động quản lý tín dụng tại ngân hàng Saigonbank chi nhánh Huế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý tín dụng tại ngân hàng Saigonbank chinhánh Huế, trong đó tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý tín dụng cá nhân củangân hàng từ năm 2006 đến nay
Cơ sở lý luận về quy trình xây dựng phần mềm, áp dụng cho việc xây dựng phầnmềm quản lý tín dụng cá nhân tại ngân hàng Saigonbank chi nhánh Huế
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống: phương pháp SADT
Phương pháp thu thập thông tin: nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn, quan sát
Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh
6 Đóng góp của luận văn.
Sau khi hoàn thành luận văn và hoàn thiện phần mềm, thì có thể đưa phần mềmquản lý tín dụng cá nhân chạy thử trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng, nếu phầnmềm hoạt động tốt và có hiệu quả thì sẽ tiếp tục nghiên cứu để có thể phát triển phầnmềm ở một phạm vi rộng hơn Bên cạnh đó là có thể đóng góp các ý tưởng thiết kế,xây dựng phần mềm cho các hoạt động khác trong ngân hàng như: quản trị nguồnnhân lực, quản lý làm thẻ, quản lý tiền gửi tiết kiệm
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng Thương mại
Cổ phần Sài Gòn Công Thương chi nhánh Huế
Chương II: Phương pháp luận về xây dựng phần mềm
Chương III: Xây dựng phần mềm quản lý tín dụng cá nhân tại ngân hàngThương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương chi nhánh Huế
Trang 3CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH HUẾ 1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Huế
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Sài Gòn Công Thương
Tên gọi chính thức: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương
Tên thường dùng: Sài Gòn Công Thương Ngân Hàng
Tên quốc tế: Saigon Bank for Industry and Trade
Gọi tắt: Saigonbank
Là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam đầu tiên được thành lập trong hệthống Ngân hàng Cổ phần Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16 tháng 10 năm 1987,trước khi có Luật Công ty và Pháp lệnh Ngân hàng với vốn điều lệ ban đầu là 650 triệuđồng và thời gian hoạt động là 50 năm
Sau hơn 23 năm thành lập, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương đã tăngvốn điều lệ từ 650 triệu đồng lên 2.460 tỷ đồng theo tiến độ:
- Vốn điều lệ ban đầu là 650 triệu đồng gồm 13.000 cổ phần bằng nhau với mệnhgiá 50.000 đồng/cổ phần
- Năm 1990, Hội đồng Quản trị và Đại hội Cổ đông quyết định tái định mệnh giá
cổ phần từ 50.000 đồng lên 250.000 đồng/cổ phần Vốn điều lệ sau khi được tái địnhgiá là 3,25 tỷ đồng
- Năm 1992, sau một thời gian vận động các thành phần kinh tế tham gia mua cổ
phần, vốn điều lệ tăng lên 9,25 tỷ đồng
- Năm 1993, được sự chấp thuận của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt
Nam theo công văn số 192/CV-NH5 ngày 04-05-1993, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên50,54 tỷ đồng
- Năm 1995, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 99,825 tỷ đồng.
- Năm 2000, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 144,996 tỷ đồng.
Trang 4- Năm 2002, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 181,996 tỷ đồng.
- Năm 2003, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 250 tỷ đồng.
- Năm 2004, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 303,500 tỷ đồng.
- Năm 2005, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 400 tỷ đồng.
- Năm 2006, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 689,255 tỷ đồng.
- Năm 2007, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 1.020 tỷ đồng.
- Năm 2009, SGCTNH tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỷ đồng.
- Ngày 05/10/2010, SGCTNH tăng vốn điều lên 1.742 tỷ đồng
- Ngày 29/12/2010, tăng vốn điều lệ lên 2.460 tỷ đồng.
Nhờ vốn điều lệ tăng trưởng qua từng năm, Ngân hàng TMCP Sài Gòn CôngThương đã thúc đẩy tăng trưởng nghiệp vụ, phát triển mạng lưới hoạt động, kết quảkinh doanh liên tục có lời, cổ đông nhận cổ tức khá cao từ đồng vốn đầu tư ban đầu.Tính đến 31/12/2009, Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương đã có quan hệđại lý với 649 ngân hàng và chi nhánh tại 75 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thếgiới Hiện nay Saigonbank là đại lý thanh toán the Visa, MasterCard, JCB, CUP, và
là đại lý chuyển tiền kiều hối Moneygram
Sau hơn 22 năm hoạt động, ngoài việc đưa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cóchất lượng, phù hợp với nhu cầu khách hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động đối với đốitượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, SGCTNH còn quan tâm và mởrộng các hoạt động đến đối tượng khách hàng là các cá nhân, công ty liên doanh,doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, hỗ trợ
sự phát triển các ngành nghề nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngànhnghề truyền thống tại các địa phương trong cả nước
Trong thời gian tới, theo xu thế phát triển - hội nhập của hệ thống Ngân hàngThương mại Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Ngân Hàng TMCP SàiGòn Công Thương sẽ liên tục đổi mới hoạt động: cung ứng thêm nhiều sản phẩm dịch
vụ, thay đổi phong cách phục vụ, ưu đãi các khách hàng giao dịch thường xuyên, mởrộng mạng lưới hoạt động, hướng tới phục vụ khách hàng bằng những sản phẩm dịch
Trang 5vụ Ngân hàng hiện đại với chất lượng tốt nhất dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàngtiên tiến nhằm thực hiện thành công mục tiêu là một trong những Ngân hàng TMCPlớn mạnh hàng đầu trong hệ thống NHTMCP.
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của Saigonbank Huế
Sài Gòn Công Thương Ngân hàng chi nhánh Huế được thành lập từ tháng 7 năm
2006 Tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích không lớn lắm, và mật độ dân số không cao,
số lượng tổ chức tín dụng hoạt động khá nhiều, nên bước đầu gặp nhiều khó khăn docạnh tranh rất gay gắt Người dân Huế vốn ít thích thay đổi, nên để tìm kiếm, thu hút
và thay đổi địa chỉ giao dịch của khách hàng từ một tổ chức tín dụng khác đến vớiSGCTNH chi nhánh Huế thật không dễ dàng chút nào Tập thể lãnh đạo và nhân viênquyết tâm tập trung khắc phục những khó khăn, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, phấnđấu hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao Chi nhánh nhận thức được không còn cách nàokhác là phải đoàn kết một lòng, phát huy tinh thần làm chủ tập thể, tính năng độngsáng tạo trong công việc để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Chi nhánh chủ động nghiên cứu, nắm bắt tình hình cạnh tranh về nguồn vốn đểkịp thời điều chỉnh lãi suất, tăng cường các hình thức khuyến mãi phù hợp Triển khailực lượng tiếp cận tất cả các đối tượng khách hàng, duy trì được những khách hàngtruyền thống, chú trọng những khách hàng tiềm năng, đẩy mạnh công tác huy độngvốn, tập trung tăng cường tín dụng, hiệu quả kinh tế làm khâu đột phá Mặt khác, chinhánh quan tâm huấn luyện nhân viên nêu cao tinh thần trách nhiệm , xây dựng phongcách riêng có của SGCTNH, chăm sóc phục vụ khách hàng hết lòng Những tiêu chíthu hút khách hàng chính là thái độ phục vụ và sản phẩm cạnh tranh; từ đó chi nhánhthường xuyên tăng cường công tác tiếp thị giao lưu với khách hàng mới, tìm hiểukhách hàng cần gì và yêu cầu gì để từng bước đáp ứng, thu hút khách hàng
Tất cả cố gắng đó đều đạt kết quả mong muốn Đối với khách hàng, chi nhánhHuế trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy Chất lượng phục vụ ngày càng tăng,khách hàng đến giao dịch ngày càng đông - bước đầu thỏa mãn nhu cầu của khách khiđến với Ngân hàng
Tiếp tục khẳng định thương hiệu SGCTNH, chi nhánh Huế sẽ mở rộng cho vaycác doanh nghiệp vửa và nhỏ, tăng cường tiếp thị một số dự án mở rộng tài chính cho
Trang 6BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Kinh doanhPhòng Kế toánPhòng Tổ chức hành chínhPhòng Ngân quỹPhòng Giao dịch Đông BaPhòng Giao dịch Bến Ngự
vat cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống , phát triển nôngthôn theo chủ trương phát triển kinh tế của Thừa Thiên Huế
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban của Saigonbank Huế
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Saigonbank Huế
Ban giám đốc
Gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc Ban giám đốc phụ trách chung về các hoạtđộng của ngân hàng Giám đốc là người có quyền lãnh đạo cao nhất, có quyền giảiquyết mọi công việc trong ngân hàng
Phòng kinh doanh
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân và các tổchức kinh tế để huy động vốn, xử lý các giao dịch liên quan đến cho vay, quản lý cácsản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, quản lý hoạt động của các quỹ tiết kiệm, điểmgiao dịch Đây là phòng mũi nhọn trong hoạt động kinh doanh của NH, phần lớn chinhánh thu được từ hoạt động cho vay, hình thức cho vay của chi nhánh rất đa dạng:cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và cho vay khác… Các cán bộ phụ trách từngngành, từng đơn vị, từng lĩnh vực ngành nghề, hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ xinvay vốn đồng thời thẩm định các dự án trước khi cấp phát TD, kiểm tra thực tế mụcđích sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ
Phòng kế toán
Phòng này có chức năng thực hiện các nghiệp vụ kế toán, tiến hành cân đối vốnkinh doanh để xác định số vốn cần điều chuyển đi hay điều chỉnh đến và thanh toán
Trang 7thông qua tiền gửi dân cư, tiền vay của các tổ chức kinh tế, thực hiện thanh toánkhông dùng tiền mặt, thanh toán bù trừ, luôn luôn đảm bảo an toàn…
Phòng tổ chức hành chính
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánhtheo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của Saigonbank Thựchiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thựchiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn chi nhánh
Phòng ngân quỹ
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định,ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch, thu chi tiền mặt có giá trịgiao dịch lớn
PGD Đông Ba, PGD Bến Ngự là các chi nhánh nhỏ của Saigonbank Huế, hoạt
động trên tất cả các lĩnh vực của ngân hàng
1.1.4 Tình hình quản lý nguồn lực của Saigonbank Huế
1.1.4.1 Tình hình sử dụng lao động của Saigonbank Huế
Bộ máy nhân sự chính là cốt lõi thành công của mọi tổ chức hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như tổ chức hành chính Nhận thức được điều đó, bộ máy nhân sựcủa Saigonbank - Huế qua 3 năm 2008 - 2010 đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện
cả về số lượng lẫn chất lượng cũng như trình độ
Tình hình sử dụng nguồn lao động tại Saigonbank qua 3 năm 2008 - 2010 đượcthể hiện cụ thể theo bảng sau:
Bảng 1.1: Tình hình sử dụng lao động tại Saigonbank Huế qua 3 năm 2008-2010
Trang 8- Cao đẳng, trung cấp 2 8 3 10 4 11,8 1 50 1 33.3
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Saigonbank Huế)
1.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Saigonbank Huế qua 3 năm 2008 2010
-Hiện nay, Thừa Thiên Huế có sự tham gia của rất nhiều loại hình NH và cácTCTD đáp ứng nhiều loaị nhu cầu của khách hàng trên địa bàn Chính vì vậy, sự cạnhtranh giữa các NH và các TCTD đang diễn ra mạnh mẽ để đạt được mục tiêu cuốicùng là lợi nhuận của chính NH
Thực hiện phương châm “Tin cậy - Hiệu quả - Hiện đại”, Saigonbank Huế đãkhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ NH và tiếp tục triển khai các ứngdụng các hình thức phục vụ mới như hình thức giao dịch một cửa, nâng cấp mạngSWIFT cũng như quan tâm hơn đến việc đào tạo, bồi dưỡng thái độ phục vụ củanhân viên toàn chi nhánh, qua đó ngày càng đem lại hiệu quả cao trong kinh doanhcũng như là nâng cao hình ảnh của ngân hàng
Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Saigonbank Huế được đánh giá dựatrên doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của NH Được thể hiện
cụ thể dưới bảng 2
Trang 9Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh của Saigonbank Huế qua 3 năm 2008-2010
2 Chi cho nhân viên 2,984 12.74 2,186 10.04 3,346 10.22 -798 -26.74 1,160 53.06
3 Chi cho công tác kho quỹ
Trang 10Người cho vay Giá trị (Tiền tệ, hàng hóa) Người đi vay
Người cho vay Giá trị (Tiền tệ, hàng hóa) Người đi vay
1.2 Tổng quan hoạt động cho vay và quản lý tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Huế
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và phát triển qua nhiều hình thái kinh
tế Từ “tín dụng” có nguồn gốc từ tiếng Latinh là Credo (tin tưởng – tín nhiệm) Dựatrên sự tin tưởng tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trịbiểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất trong một thời gian nhất định, ngay cảnhững giá trị vô hình như tiếng tăm, uy tín để đảm bảo, bảo lãnh cho sự vận động mộtlượng giá trị nào đó Vì vậy, nếu ta nghiên cứu tín dụng từ phía quan hệ kinh tế ở tầm
vi mô thì tín dụng là sự vay mượn giữa hai chu thể kinh tế giữa người cho vay vàngười đi vay, trên cơ sở thỏa thuận về thời hạn nợ và mức lãi cụ thể Còn nếu chúng tanhìn trên giác độ kinh tế vĩ mô thì tín dụng là sự vận động vốn từ nơi thừa đến nơithiếu biểu hiện ra bên ngoài của tín dụng là sự vận động độc lập tương đối của cácluồng giá trị trong một kỳ hạn cụ thể nào đó Sự vận động này thể hiện qua sơ đồ:
Sau một thời gian
Người cho vay trên cơ sở tín nhiệm về người đi vay, đó là sự hoàn trả đúng hạncủa giá trị tín dụng (cả vốn gốc lẫn lãi) sẽ chuyển giao một lượng giá trị tín dụng chongười đi vay Niềm tin ấy sẽ được thể hiện trọn vẹn, chỉ khi nào quá trình vận độngngược chiều của một lượng giá trị tiền tệ từ người đi vay trở về người cho vay, tức làquay về điểm xuất phát ban đầu Niềm tin sẽ không trọn vẹn hoặc không được thực hiệnkhi khoản vay không được hoàn trả hoặc trả sai hẹn Từ đó có thể đưa ra khái niệm tổngquát về tín dụng như sau: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượndựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định”
Trang 111.2.2 Quy trình cho vay và quản lý tín dụng cá nhân tại Saigonbank Huế
1.2.2.1 Quy trình nghiệp vụ cho vay
Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách hàng vàkết thúc khi kế toán viên tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiến hành theo ba bước:
- Thẩm định trước khi vay;
- Kiểm tra, giám sát trong khi vay;
- Kiểm tra, giám sát, thu hồi nợ sau khi cho vay
Khách hàng vay vốn là cá nhân có hai loại mục đích chính:
- Vay vốn phục vụ đời sống sinh hoạt
- Đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh
Tùy theo tùng mục đích mà cán bộ tín dụng phân tích và thẩm định khách hàngvay vốn theo những nội dung sau:
Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn
- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng đăng
ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay
- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra sơ bộ các điều kiệnvay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay
- Khách hàng đủ hoặc chưa đủ điều kiện hồ sơ vay đều được CBTD báo cáo vớilãnh đạo NHCV và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay)
- CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ củanhững hồ sơ thuộc hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay, hồ sơ đảm bảo tiền vay
Phân tích tín dụng:
Sau khi đã cấp cho khách hàng một biên lai ghi nhận số giấy tờ đã nhận được vàhẹn ngày khách hàng trở lại Ngân hàng tiến hành bước phân tích tín dụng:
Trang 12- Tìm hiều và phân tích về khách hàng, tư cách và năng lực pháp luật, năng lựchành vi dân sự, năng lực điều hành quản lý, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, môhình tổ chức, bố trí lao động.
- Phân tích đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính
- Mối quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng: quan hệ tín dụng và quan
hệ tiền gửi
- Phân tích năng lực trả nợ của khách hàng
Mục tiêu cơ bản của phân tích tín dụng là định hướng các rủi ro có liên quan tớikhoản vay được cấp từ đó có kết luận tổng quát : phê chuẩn hoặc từ chối cho vay.Ngoài mục tiêu này là sự đánh giá tính chính xác của các thông tin do khách hàngcung cấp, hoặc thông qua phân tích ngân hàng có thể cải tạo một số đề nghị vay khôngtốt thành tốt khi khách hàng không am hiểu
Giải ngân
Ngân hàng thực hiện hợp đồng tín dụng thông qua việc giải ngân cho khách hàngtrên cơ sở mức tín dụng và các điều kiện chung, cụ thể được ký trong hợp đồng tíndụng Thời điểm giải ngân phụ thuộc vào cam kết hợp đồng tín dụng – cam kết nàyđược dựa trên nguyên tắc tiền vay được phát một lần hoặc nhiều lần tùy tiến độ thựchiện ý tưởng kinh doanh của khách hàng – có thể xây thành lịch giải ngân Giải ngân
Trang 13có thể kèm theo điều kiện hoặc không, nếu có điều kiện (đã thỏa thuận trong hợpđồng) thì ngân hàng có thể từ chối cấp tiền vay Căn cứ để giải ngân là các chứng từthể hiện tiến độ thực hiện ý tưởng kinh doanh: hợp đồng và các chứng từ cung cấphàng hóa, khối lượng xây lắp hoàn thành, các thương phiếu hoặc các khoản phải thu.
Giám sát khoản vay
Mục tiêu chính yếu là thực hiện các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng tíndụng Từ đó kiểm soát mức rủi ro tiềm ẩn phát sinh, nhằm xác định được thái độ củaNgân hàng đối với khoản vay (quản lý sát sao, dự phòng, xử lý)
Phương pháp giám sát gồm nhiều cách:
- Viếng thăm tại chỗ: địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú của khách
- Giám sát các báo cáo tài chính định kỳ thông qua việc yêu cầu khách gởi cácbáo cáo này theo định kỳ
- Giám sát hoạt động các tài khoản của khách tại Ngân hàng
Nội dung giám sát là kiểm soát các yếu tố đã thỏa thuận trong hợp đồng, mà các yếu tốchính là: mục đích vay, các điều khoản ràng buộc đã có trong hợp đồng (báo cáo tàichính, bảo hiểm tiền vay, vốn,…)
Thu nợ và xử lý nợ
Nghĩa vụ trả nợ thuộc khách hàng, thường lịch trả nợ được ấn định trong hợpđồng tín dụng Ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng số tiền phải thanh toán trướcmỗi kỳ hạn, khi trả hết nợ các kỳ, nghĩa vụ của khách hàng hoàn thành, Ngân hàng tiếnhành giải chấp
Các khoản nợ không đúng kỳ hạn từng kỳ, Ngân hàng có thể linh hoạt bằng biệnpháp kinh doanh của mình như: điều chỉnh kỳ hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
Việc xử lý nợ được thực hiện với các món nợ có vấn đề, sau kết quả của tái xét,với các biện pháp hoặc là khai thác, hoặc là thanh lý
Thanh lý tín dụng với hai trường hợp được tiến hành:
- Thanh lý mặc nhiên: Khi khách hàng trả nợ đầy đủ và đúng hạn
Trang 14Hồ sơ vay Lập tờ trình
thẩm định
Lập hợp đồng
Du yệt
Văn bản cho vay
Hợp đồng tín dụng
Lập tờ trình
Hợp đồng được giải ngân Giải ngân
Hợp đồng đã giải ngân
Theo dõi khoản vay
Lập giấy báo nợ đến hạn
Du yệt
Lập tờ trình xin gia hạn
Giấy báo nợ
Trả nợ
Thu nợ
Thanh lý hợp đồng Xin gia hạn
(4)
(6) (5)
(7)
(8) (3)
(9) (10)
(11)
(12) (13)
Nghiệp vụ cho vay được thể hiện tóm tắt qua sơ đồ 1.2 ở dưới đây:
Khách hàng Cán bộ tín dụng Kế toán tín dụng thẩm quyền Người có
Trang 15Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ cho vay 1.2.2.2 Quản lý tín dụng cá nhân
1.2.2.2.1 Quản lý Hồ sơ tín dụng
Hồ sơ tín dụng là tài liệu quan trọng đối với công tác giám sát các khoản vay
và cũng là nguồn quan trọng cung cấp thông tin cho các NVTD tiến hành đánh giá tíndụng định kỳ, kiểm tra nội bộ kiểm toán bên ngoài và các ban ngành kiểm tra khácngoài ngân hàng Hồ sơ tín dụng nên được lưu trữ theo nội dung sau:
- Các hồ sơ thuộc danh mục hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay, hồ sơ bảo đảm tiềnvay
- Các tờ trình, văn bản phê duyệt khoản vay, HĐTD, giấy nhận nợ
- Các bản định giá tái sản đảm bảo, hợp đồng bảo đảm, giấy chứng nhận đang kýkinh doanh bảo đảm
- Các báo cáo cung cấp thông tin cơ bản/ biên bản làm việc
- Các biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay và các tài liệu liên quan đến khoản vay
- Các báo cáo về các cuộc tiếp xúc khách hàng
- Công văn/thư từ với khách hàng kiên quan đến khoản vay
- Các báo cáo đăng trên các ấn phẩm như báo, tạp chí liên quan đến khoản vay
- Báo cáo thanh tra
- Các thông tin hỗ trợ khác
Lưu giữ hồ sơ tín dụng
- Nhân viên tín dụng lưu giữ Hồ sơ tín dụng
- Kế toán cho vay lưu bản chính hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, giấy tờ liênquan xử lý nợ, điều chỉnh kỳ hạn gia hạn nợ, gia hạn nợ
- Hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh (hợp đồng và bản gốc giấy tờ sở hữu bảo đảmtiền vay) được lưu giữ tại kho quỹ theo quy định của Tổng giám đốc SGCTNH
Trang 16- Thời hạn và tổ chức lưu giữ Hồ sơ tín dụng được thực hiện theo quy định củaNHNN và hướng dẫn của Tổng giám đốc SGCTNH về lưu giữ hồ sơ chứng từ
1.2.2.2.2 Đánh giá lại các khoản nợ định kỳ và giữa kỳ hoặc đột xuất khi cần
Theo dõi khoản vay
Nhân viên tín dụng theo dõi thông tin của khoản vay thông qua hợp đồng tíndụng, bảng theo dõi nợ vay để khai thác khi cần thiết hoặc lưu các sao kê điện toántheo nội dung: ngày, tháng, năm giải ngân; số tiền giải ngân; lãi suất áp dụng; ngàytháng năm thu nợ; số tiền thu nợ gốc, nợ lãi; dư nợ từng thời điểm; số tiền gia hạn nợ;thời gian gia hạn nợ; số tiền chuyển nợ quá hạn; thời hạn chuyển nợ quá hạn
Ngoài việc theo dõi khoản vay như trên, nhân viên tín dụng thường xuyên đốichiếu số liệu với số liệu trên máy vi tính để theo dõi quản lý khoản vay, nếu phát hiện
có số liệu hạch toán sai lệch với hồ sơ tín dụng thì phải báo cáo với lãnh đạo phòng tíndụng, phối hợp với các phòng ban có liên quan để xử lý
Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, tài sản được hình thành từ nợ vay
Định kỳ hàng tháng, quý hoặc trong tình hình đột xuất, nhân viên tín dụng có thểcùng với lãnh đạo phòng kinh doanh tiến hành kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, tàisản hình thành trong tương lai thông qua: sổ hạch toán theo dõi của khách hàng,chứng từ, hóa đơn hạch toán (chi tiền mặt, chuyển khoản, chi khác…); chứng từ thanhtoán quyết toán, thanh lý hợp đồng
Kiểm tra thực tế thông qua việc kiểm tra tiến độ thực hiện và kiểm tra tài sản
Sau khi kiểm tra, nhân viên tín dụng lập biên bản kiểm tra về mục đích sử dụngvốn của khách hàng và tái sản hình thành trong tương lai Nếu khách hàng sử dụng saimục đích hoặc phát sinh những vấn đề, có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
Trang 17khách hàng, NVTD đề xuất ý kiến trình lãnh đạo phòng kinh doanh sau đó trình giámđốc/tổng giám đốc xem xét quyết định ngừng cho vay hoặc có biện pháp thu hồi nợtrước hạn.
Kiểm tra, phân tích hiệu quả vốn vay, theo dõi phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng
Khi nhận được báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch, báo cáo tài chính củakhách hàng, NVTD tiến hành:
- Theo dõi, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Theo dõi, phân tích tình hình tài chính
- Theo dõi, đánh giá khả năng trả nợ
Nếu những yếu tố trên có biến động ảnh hưởng đến tình hình trả nợ của kháchhàng, NVTD đề xuất ý kiến trình lãnh đạo phòng kinh doanh, sau đó trình giámđốc/tổng giám đốc để cùng khách hàng tìm giải pháp khắc phục, ngừng cho vay hoặctiến hành thu hồi nợ quá hạn
1.2.2.2.3 Quản lý đối với từng khoản cho vay và toàn bộ danh mục cho vay
Phân tích cơ cấu dư nợ
Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, SGCTNH sẽ đánh giá phần danh mục cho vaybằng cách phân tích cơ cấu dư nợ hiện có:
- Dư nợ theo ngành kinh tế
- Dư nợ theo đối tượng vay vốn
- Dư nợ theo sản phẩm - phương thức
- Dư nợ theo quy mô vốn vay
- Dư nợ theo thời hạn cho vay
Quản lý danh mục
Quản lý danh mục khoản vay là một phần công việc trong quản lý rủi ro tín dụng.Thông qua quản lý danh mục khoản vay, SGCTNH có khả năng quản lý rủi ro và lợinhuận mang lại trong hoạt động tín dụng
Trang 18Các phương pháp quản lý danh mục cho vay:
- Theo thời hạn cho vay, các khoản được chia thành: Cho vay ngắn hạn, cho vaytrung hạn và cho vay dài hạn
- Theo ngành kinh tế, các khoản mục được chia thành: Ngành nông nghiệp,ngành thủy sản, ngành xây dựng, ngành du lịch - thương mại, ngành công nghiệp
- Theo loại hình cho vay, các khoản vay được chia thành: Cho vay hộ gia đình, cánhân và cho vay doanh nghiệp
- Theo quy mô khoản vay: Các khoản vay nhỏ hơn 50 triệu đồng và lớn hơn 50triệu đồng
- Theo sản phẩm, danh mục khoản vay được chia thành: Các khoản vay theo hạnmức tín dụng, các khoản vay từng lần, các khoản vay thấu chi, và các khoản vay thẻtín dụng
- Theo chất lượng khoản vay, danh mục khoản vay được chia thành: Nợ đủ tiêuchuẩn, nợ cẩn chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn
1.2.2.2.4 Thu thập thông tin bổ sung về khách hàng và khoản vay
Trong quá trình khách hàng đang có dư nợ vay tại SGCTNH, NVTD phối hợpcùng các phòng ban khác trong ngân hàng tiếp tục thu thập thông tin bổ sung về kháchhàng và khoản vay từ các nguồn:
- Báo cáo định kỳ của khách hàng
- Đi tiếp xúc, thăm khách hàng
- Các nguồn khác
Thông tin thu thập sẽ được cập nhật trong hồ sơ lưu về khách hàng vay vốn tạiNgân hàng nhằm giúp Ngân hàng hiểu rõ, biết trước, và dự đoán được tình hình hoạtđộng hiện tại và kế hoạch tương lai của khoản vay
1.2.2.2.5 Thay đổi hạn mức tín dụng và phê duyệt
Việc thay đổi hạn mức tín dụng trong thời gian khách hàng vay xuất hiện khiphát sinh một hoặc nhiều nhu cầu sau:
- Khách hàng cần tăng/giảm hạn mức tín dụng trên cơ sở nhu cầu vay vốn
Trang 19- Ngân hàng cần giảm hạn mức tín dụng do thấy rằng khoản vay đang có nhữngdấu hiệu không như mong đợi
- Do những thay đổi khách quan khác
Đối với trường hợp khách hàng yêu cầu tăng hạ mức tín dụng Khách hàng cànphải cho Ngân hàng toàn bộ những báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất và báo cáo
kế hoạch sản xuất dự tính cũng như cơ sở thẩm định để quyết định phê duyệt hay từchối tăng hạn mức Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ nghiên cứu, thẩm định đánh giánhững tài liệu nói trên và đi khảo sát thực tế khách hàng Việc thẩm định đánh giákhách hàng và sự thay đổi kế hoạch vay vốn chỉ tập trung chủ yếu vào những thay đổi
và mức độ khả thi của phương án sản xuất kinh doanh nếu như phê duyệt hạn mứcmới Nhân viên tín dụng trình bày kết quả thẩm định nói trên với lãnh đạo phòng kinhdoanh, phòng tín dụng và Giám đốc/Tổng giám đốc để quyết định phê duyệt
Đối với trường hợp khách hàng có nhu cầu giảm hạn mức tín dụng, khách hàngphải gửi cho Ngân hàng đề nghị thay đổi giảm hạn mức tín dụng Trên cơ sở đó NVTDtìm hiểu, xem xét và có tờ trình lãnh đạo phòng kinh doanh/phòng tín dụng để trình lênGiám đốc/Tổng giám đốc
1.2.3 Tình hình hoạt động cho vay của Saigonbank Huế qua 3 năm 2008 - 2010
Bên cạnh một lực lượng khách hàng lớn là các công ty, các tổ chức kinh tế, các cơquan đoàn thể hoạt động trên địa bàn, trong những năm gần đây chi nhánh đã chú trọnghơn đến thị trường khách hàng cá nhân, là người tiêu dùng và cán bộ công nhân viên
Do số lượng ngân hàng ở trên địa bàn tỉnh là khá đông, nên Saigonbank Huế phải chịu
sự cạnh tranh khá gay gắt từ các ngân hàng khác, gồm các ngân hàng đã khẳng địnhthương hiệu và các ngân hàng mới ra đời trên địa bàn Để có thể tiến đến với kháchhàng cá nhân trên địa bàn, Saigonbank Huế đã không ngừng cải tiến những sản phẩm,dịch vụ hiện có mà còn đưa ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới để khách hàng có thêmnhiều sự lựa chọn cũng như là làm họ cảm thấy thoải mái hơn với sự lựa chọn của mình
Vì thế, mà bước đầu Saigonbank Huế đã có được một lượng khách hàng tương đối ổnđịnh, trung thành và ngày càng thu hút được mọi người đến với Saigonbank
Trang 20Dưới đây là tình hình hoạt động cho vay cá nhân của Saigonbank Huế, được thểhiện qua 3 bảng số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, doanh số dư nợ cá nhâncủa Saigonbank Huế trong 3 năm 2008 - 2010.
Trang 21Bảng 1.3: Doanh số cho vay cá nhân của Saigonbank Huế qua 3 năm 2008-2010
2 Theo hình thức đảm bảo
Có đảm bảo 160.598 97,16 168.654 97,55 177.623 96,92 8.056 5,02 8.969 5,32Không đảm bảo 4.687 2,84 4.242 2,45 5.642 3,08 -445 -9,49 1.400 33,00
3 Theo mục đích sử dụng
Tiêu dùng 58.693 35,51 62.826 36,34 68.135 37,18 4.133 7,04 5.309 8,45Sản xuất kinh doanh 106.592 64,49 110.070 63,66 115.130 62,82 3.478 3,26 5.060 4,60
(Nguồn: Phòng kinh doanh Saigonbank Huế)
Trang 22Bảng 1.4: Doanh số thu nợ cá nhân của Saigonbank Huế qua 3 năm 2008-2010
2 Theo hình thức đảm bảo
Có đảm bảo 157,135 97.38 164,897 97.84 171,620 97.31 7,762 4.94 6,723 4.08Không đảm bảo 4,221 2.62 3,639 2.16 4,745 2.69 -582 -13.79 1,106 30.39
3 Theo mục đích sử dụng
Tiêu dùng 56,387 34.95 58,762 34.87 64,867 36.78 2,375 4.21 6,105 10.39Sản xuất kinh doanh 104,969 65.05 109,774 65.13 111,498 62.65 4,805 4.58 1,724 1.57
(Nguồn: Phòng kinh doanh Saigonbank Huế)
Trang 23CHƯƠNG 2:
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM
2.1 Khái niệm phần mềm
2.1.1 Khái niệm
Phần mềm (software): là một tập hợp các câu lệnh được viết bằng một hoặc
nhiều ngôn ngữ lập trình, nhằm tự động thực hiện một số các chức năng giải quyết mộtbài toán nào đó
Không như các thiết bị điện tử khác, máy vi tính mà không có phần mềm thì nókhông hoạt động gì cả Để có được phần mềm, các nhà lập trình phải sử dụng cácngôn ngữ lập trình để viết, ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ trung gian giữa ngôn ngữgiao tiếp của con người với ngôn ngữ máy, ngôn ngữ càng gần với ngôn ngữ conngười thì gọi là ngôn ngữ bậc cao, càng gần ngôn ngữ máy gọi là ngôn ngữ bậc thấp
2.1.1 Một số loại phần mềm
2.1.2.1 Phần mềm hệ thống
Phần mềm hệ thống giúp vận hành phần cứng máy tính và hệ thống máy tính Nóbao gồm các hệ điều hành, phần mềm điều vận thiết bị (device driver), các công cụphân tích (diagnostic tool), trình phục vụ, hệ thống cửa sổ, các tiện ích, Mục đích củaphần mềm hệ thống là để giúp các lập trình viên ứng dụng không phải quan tâm đếncác chi tiết của hệ thống máy tính phức tạp được sử dụng, đặc biệt là các tính năng bộnhớ và các phần cứng khác chẳng hạn như máy in, bàn phím, thiết bị hiển thị,
2.1.2.2 Phần mềm lập trình
Phần mềm lập trình thường cung cấp các công cụ hỗ trợ lập trình viên trong khiviết chương trình và phần mềm bằng các ngôn ngữ lập trình khác nhau Các công cụnày bao gồm các trình soạn thảo, trình biên dịch, trình thông dịch, trình liên kết, trìnhtìm lỗi, v.v Một môi trường phát triển tích hợp (IDE) kết hợp các công cụ này thànhmột gói phần mềm, và một lập trình viên có thể không cần gõ nhiều dòng lệnh để dịch,tìm lỗi, lần bước, vì IDE thường có một giao diện người dùng đồ họa cao cấp (GUI)
Trang 24Ngày nay, các phần mềm quản lý có xu hướng trực tuyến nhiều hơn nhờ côngnghệ trên nền Internet phát triển mạnh hơn 6 năm trước đây rất nhiều.
Một số chủng loại phần mềm quản lý tiêu biểu:
Quản lý kinh doanh và hoạt động Siêu thị;
Quản lý khách hàng;
Quản lý nhân sự;
Quản lý thi trắc nghiệm;
Quản lý phòng Game, Net;
Chu Trình Phát Triển Phần Mềm là một chuỗi các hoạt động của nhà phân tích(Analyst), nhà thiết kế (Designer), người phát triển (Developer) và người dùng (User)
để phát triển và thực hiện một hệ thống thông tin Những hoạt động này được thựchiện trong nhiều giai đọan khác nhau
Trang 25Nhà phân tích (Analyst): là người nghiên cứu yêu cầu của khách hàng/người
dùng để định nghĩa một phạm vi bài toán, nhận dạng nhu cầu của một tổ chức, xácđịnh xem nhân lực, phương pháp và công nghệ máy tính có thể làm sao để cải thiệnmột cách tốt nhất công tác của tổ chức này
Nhà thiết kế (Designer): thiết kế hệ thống theo hướng cấu trúc của database,
screens, forms và reports – quyết định các yêu cầu về phần cứng và phần mềm cho hệthống cần được phát triển
Chuyên gia lĩnh vực (Domain Experts): là những người hiểu thực chất vấn đề
cùng tất cả những sự phức tạp của hệ thống cần tin học hoá Họ không nhất thiết phải
là nhà lập trình, nhưng họ có thể giúp nhà lập trình hiểu yêu cầu đặt ra đối với hệthống cần phát triển Quá trình phát triển phần mềm sẽ có rất nhiều thuận lợi nếu độingũ làm phần mềm có được sự trợ giúp của họ
Lập trình viên (Programmer): là những người dựa trên các phân tích và thiết kế
để viết chương trình (coding) cho hệ thống bằng ngôn ngữ lập trình đã được thống nhất
Người dùng (User): là đối tượng phục vụ của hệ thống cần được phát triển
2.2.2 Các giai đoạn của chu trình phát triển phần mềm
Chu trình của một phần mềm có thể được chia thành các giai đoạn như sau:
Nghiên cứu sơ bộ
Trang 26Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổng quát các giai đoạn của Chu Trình Phát Triển Phần Mềm
a) Nghiên cứu sơ bộ:
Câu hỏi quan trọng nhất khi phát triển một hệ thống hoàn toàn không phải câu hỏimang tính phương pháp luận Mà cũng chẳng phải câu hỏi về kỹ thuật Nó là một câu hỏidường như có vẻ đơn giản, nhưng thật ra đặc biệt khó trả lời: “Đây có đúng là một hệthống để thực hiện không?” Đáng buồn là chính câu hỏi này trong thực tế thường chẳng
hề được đặt ra và lại càng không được trả lời Mặc dù việc lầm lẫn về phương pháp hayquyết định sai lầm về kỹ thuật cũng có thể dẫn tới thất bại, nhưng thường thì dự án có thểđược cứu vãn nếu có đầy đủ tài nguyên cùng sự cố gắng quên mình của các nhân viên tàigiỏi Nhưng sẽ chẳng một ai và một điều gì cứu vãn cho một hệ thống phần mềm hoàntoàn chẳng được cần tới hoặc cố gắng tự động hóa một quy trình lầm lạc
Trước khi bắt tay vào một dự án, bạn phải có một ý tưởng cho nó Ý tưởng này đisong song với việc nắm bắt các yêu cầu và xuất hiện trong giai đoạn khởi đầu Nó hoàntất một phát biểu: "Hệ thống mà chúng ta mong muốn sẽ làm được những việc nhưsau " Trong suốt giai đoạn này, chúng ta tạo nên một bức tranh về ý tưởng đó, rấtnhiều giả thuyết sẽ được công nhận hay loại bỏ Các hoạt động trong thời gian nàythường bao gồm thu thập các ý tưởng, nhận biết rủi ro, nhận biết các giao diện bênngoài, nhận biết các các chức năng chính mà hệ thống cần cung cấp, và có thể tạo mộtvài nguyên mẫu dùng để “minh chứng các khái niệm của hệ thống” Ý tưởng có thể đến
từ nhiều nguồn khác nhau: khách hàng, chuyên gia lĩnh vực, các nhà phát triển khác,chuyên gia về kỹ nghệ, các bản nghiên cứu tính khả thi cũng như việc xem xét các hệthống khác đang tồn tại Một khía cạnh cần nhắc tới là code viết trong thời kỳ nàythường sẽ bị "bỏ đi”, bởi chúng được viết nhằm mục đích thẩm tra hay trợ giúp các giảthuyết khác nhau, chứ chưa phải thứ code được viết theo kết quả phân tích và thiết kếthấu đáo
Trong giai đọan nghiên cứu sơ bộ, nhóm phát triển hệ thống cần xem xét các yêucầu của doanh nghiệp (cần dùng hệ thống), những nguồn tài nguyên có thể sử dụng, côngnghệ cũng như cộng đồng người dùng cùng các ý tưởng của họ đối với hệ thống mới Cóthể thực hiện thảo luận, nghiên cứu, xem xét khía cạnh thương mại, phân tích khả nănglời-lỗ, phân tích các trường hợp sử dụng và tạo các nguyên mẫu để xây dựng nên một kháiniệm cho hệ thống đích cùng với các mục đích, quyền ưu tiên và phạm vi của nó
Trang 27Thường trong giai đoạn này người ta cũng tiến hành tạo một phiên bản thô củalịch trình và kế hoạch sử dụng tài nguyên
Một giai đoạn nghiên cứu sơ bộ thích đáng sẽ lập nên tập hợp các yêu cầu (dù ở mức
độ khái quát cao) đối với một hệ thống khả thi và được mong muốn, kể cả về phươngdiện kỹ thuật lẫn xã hội Một giai đoạn nghiên cứu sơ bộ không được thực hiện thoảđáng sẽ dẫn tới các hệ thống không được mong muốn, đắt tiền, bất khả thi và đượcđịnh nghĩa lầm lạc – những hệ thống thừơng chẳng được hoàn tất hay sử dụng
Kết quả của giai đoạn nghiên cứu sơ bộ là Báo Cáo Kết Quả Nghiên Cứu TínhKhả Thi Khi hệ thống tương lai được chấp nhận dựa trên bản báo cáo này cũng là lúcgiai đoạn Phân tích bắt đầu
b) Phân tích yêu cầu
Sau khi đã xem xét về tính khả thi của hệ thống cũng như tạo lập một bức tranh
sơ bộ của dự án, chúng ta bước sang giai đoạn thường được coi là quan trọng nhấttrong các công việc lập trình: hiểu hệ thống cần xây dựng Người thực hiện công việcnày là nhà phân tích
Quá trình phân tích nhìn chung là hệ quả của việc trả lời câu hỏi "Hệ thống cần phảilàm gì?" Quá trình phân tích bao gồm việc nghiên cứu chi tiết hệ thống doanh nghiệphiện thời, tìm cho ra nguyên lý hoạt động của nó và những vị trí có thể được nâng cao, cảithiện Bên cạnh đó là việc nghiên cứu xem xét các chức năng mà hệ thống cần cung cấp
và các mối quan hệ của chúng, bên trong cũng như với phía ngoài hệ thống Trong toàn
bộ giai đoạn này, nhà phân tích và người dùng cần cộng tác mật thiết với nhau để xác địnhcác yêu cầu đối với hệ thống, tức là các tính năng mới cần phải được đưa vào hệ thống Những mục tiêu cụ thể của giai đoạn phân tích là:
- Xác định hệ thống cần phải làm gì
- Nghiên cứu thấu đáo tất cả các chức năng cần cung cấp và những yếu tố liên quan
- Xây dựng một mô hình nêu bật bản chất vấn đề từ một hướng nhìn có thực(trong đời sống thực)
- Trao định nghĩa vấn đề cho chuyên gia lĩnh vực để nhận sự đánh giá, góp ý
Trang 28- Kết quả của giai đoạn phân tích là bản Đặc Tả Yêu Cầu (RequirementsSpecifications).
c) Thiết kế hệ thống
Sau giai đoạn phân tích, khi các yêu cầu cụ thể đối với hệ thống đã được xácđịnh, giai đoạn tiếp theo là thiết kế cho các yêu cầu mới Công tác thiết kế xoay quanhcâu hỏi chính: Hệ thống làm cách nào để thỏa mãn các yêu cầu đã được nêu trong Đặc
Tả Yêu Cầu?
Một số các công việc thường được thực hiện trong giai đoạn thiết kế:
- Nhận biết form nhập liệu tùy theo các thành phần dữ liệu cần nhập
- Nhận biết reports và những output mà hệ thống mới phải sản sinh
- Thiết kế forms (vẽ trên giấy hay máy tính, sử dụng công cụ thiết kế)
- Nhận biết các thành phần dữ liệu và bảng để tạo database
- Ước tính các thủ tục giải thích quá trình xử lý từ input đến output
Kết quả giai đoạn thiết kế là Đặc Tả Thiết Kế (Design Specifications) Bản Đặc
Tả Thiết Kế Chi Tiết sẽ được chuyển sang cho các lập trình viên để thực hiện giaiđoạn xây dựng phần mềm
d) Xây dựng phần mềm
Đây là giai đoạn viết lệnh (code) thực sự, tạo hệ thống Từng người viết codethực hiện những yêu cầu đã được nhà thiết kế định sẵn Cũng chính người viết codechịu trách nhiệm viết tài liệu liên quan đến chương trình, giải thích thủ tục (procedure)
mà anh ta tạo nên được viết như thế nào và lý do cho việc này
Để đảm bảo chương trình được viết nên phải thoả mãn mọi yêu cầu có ghi trướctrong bản Đặc Tả Thiết Kế Chi Tiết, người viết code cũng đồng thời phải tiến hành thửnghiệm phần chương trình của mình Phần thử nghiệm trong giai đoạn này có thể đượcchia thành hai bước chính:
Thử nghiệm đơn vị:
Người viết code chạy thử các phần chương trình của mình với dữ liệu giả(test/dummy data) Việc này được thực hiện theo một kế hoạch thử, cũng do chính
Trang 29người viết code soạn ra Mục đích chính trong giai đoạn thử này là xem chương trình
có cho ra những kết quả mong đợi Giai đoạn thử nghiệm đơn vị nhiều khi được gọi là
"Thử hộp trắng" (White Box Testing)
Thử nghiệm đơn vị độc lập:
Công việc này do một thành viên khác trong nhóm đảm trách Cần chọn ngườikhông có liên quan trực tiếp đến việc viết code của đơn vị chương trình cần thửnghiệm để đảm bảo tính “độc lập” Công việc thử đợt này cũng được thực hiện dựatrên kế hoạch thử do người viết code soạn nên
f) Thực hiện, triển khai
Trong giai đoạn này, hệ thống vừa phát triển sẽ được triển khai sao cho phíangười dùng Trước khi để người dùng thật sự bắt tay vào sử dụng hệ thống, nhóm cácnhà phát triển cần tạo các file dữ liệu cần thiết cũng như huấn luyện cho người dùng,
để đảm bảo hệ thống được sử dụng hữu hiệu nhất
g) Bảo trì, nâng cấp
Tùy theo các biến đổi trong môi trường sử dụng, hệ thống có thể trở nên lỗi thờihay cần phải được sửa đổi nâng cấp để sử dụng có hiệu quả Hoạt động bảo trì hệthống có thể rất khác biệt tùy theo mức độ sửa đổi và nâng cấp cần thiết
2.2.3 Các mô hình phát triển phần mềm
2.2.3.1 Mô hình Waterfall
Mô hình này bao gồm các giai đoạn xử lý nối tiếp nhau
Trang 30Hình 2.1: Mô hình Waterfall
Phân tích yêu cầu và tài liệu đặc tả (Requirements and Specifications): là giai đoạnxác định những “đòi hỏi” (“What”) liên quan đến chức năng và phi chức năng mà hệthống phần mềm cần có Giai đoạn này cần sự tham gia tích cực của khách hàng và kếtthúc bằng một tài liệu được gọi là “Bản đặc tả yêu cầu phần mềm” hay SRS (softwarerequirement specification), trong đó bao gồm tập hợp các yêu cầu đã được duyệt(reviewed) và nghiệm thu (approved) bởi những người có trách nhiệm đối với dự án (từphía khách hàng) SRS chính là nền tảng cho các hoạt động tiếp theo cho đến cuối dự án.Phân tích hệ thống và thiết kế (System Analysis and Design): là giai đoạn định ra
“làm thế nào” (“How”) để hệ thống phần mềm đáp ứng những “đòi hỏi” (“What”) màkhách hàng yêu cầu trong SRS Đây là chính là cầu nối giữa “đòi hỏi” (“What”) và mã(Code) được hiện thực để đáp ứng yêu cầu đó
Hiện thực và kiểm thử từng thành phần (Coding and Unit Test): là giai đoạn hiệnthực “làm thế nào” (“How”) được chỉ ra trong giai đoạn “Phân tích hệ thống và thiết kế”
(System Analysis
& Design) Hiện thực và
kiểm thử từng thành phần
(Coding and Unit test)
Kiểm thử
(Test)
Cài đặt và bảo trì
(Deployment & Maintenance)
Trang 31Kiểm thử (Test): giai đoạn này sẽ tiến hành kiểm thử mã (code) đã được hiệnthực, bao gồm kiểm thử tích hợp cho nhóm các thành phần và kiểm thử toàn hệ thống(system test) Một khâu kiểm thử cuối cùng thường được thực hiện là nghiệm thu(acceptance test), với sự tham gia của khách hàng trong vai trò chính để xác định hệthống phần mềm có đáp ứng yêu cầu của họ hay không.
Cài đặt và bảo trì (Deployment and Maintenance): đây là giai đoạn cài đặt, cấuhình và huấn luyện khách hàng Giai đoạn này sửa chữa những lỗi của phần mềm (nếucó) và phát triển những thay đổi mới được khách hàng yêu cầu (như sửa đổi, thêm haybớt chức năng/đặc điểm của hệ thống)
Thực tế cho thấy đến những giai đoạn sau mới có khả năng nhận ra sai sót trongnhững giai đoạn trước và phải quay lại để sửa chữa Đây chính là kiểu waterfall dạng
lặp (Iterative Waterfall) và được minh hoạ trong Hình 2.1.
2.3.2.2 Mô hình chữ V
Trong mô hình Waterfall, kiểm thử được thực hiện trong một giai đoạn riêng
biệt Còn với mô hình chữ V, toàn bộ qui trình được chia thành hai nhóm giai đoạn tương ứng nhau: phát triển và kiểm thử Mỗi giai đoạn phát triển sẽ kết hợp với một
giai đoạn kiểm thử tương ứng như được minh họa trong Hình 2.2
Tinh thần chủ đạo của V-model là các hoạt động kiểm thử phải được tiến hành song song (theo khả năng có thể) ngay từ đầu chu trình cùng với các hoạt động phát triển Ví dụ, các hoạt động cho việc lập kế hoạch kiểm thử toàn hệ thống có thể được thực hiện song song với các hoạt động phân tích và thiết kế hệ thống
(Unit & Integration test)
Kiểm thử toàn hệ thống
Trang 332.2.2.3 Mô hình mẫu
Mô hình mẫu (prototype) được minh hoạ trong Hình 2.3 Trong đó, qui trình
được bắt đầu bằng việc thu thập yêu cầu với sự có mặt của đại diện của cả phía pháttriển lẫn khách hàng nhằm định ra mục tiêu tổng thể của hệ thống phần mềm sau này,đồng thời ghi nhận tất cả những yêu cầu có thể biết được và sơ lược những nhóm yêucầu nào cần phải được làm rõ
có thể là mô hình khác
Chú ý, prototype thường được làm thật nhanh trong thời gian ngắn nên khôngđược xây dựng trên cùng môi trường và công cụ phát triển của giai đoạn xây dựngphần mềm thực sự sau này Prototype không đặt ra mục tiêu tái sử dụng cho giai đoạnphát triển thực sự sau đó
2.2.3.4 Mô hình tiến hóa
Mô hình này thực sự cũng là một dạng dựa trên mô hình mẫu, tuy nhiên có sựkhác biệt:
Mô hình tiến hóa xây dựng nhiều phiên bản prototype liên tiếp nhau
Những phiên bản prototype trước sẽ được xây dựng với mục tiêu có thể tái sửdụng trong những phiên bản sau
Hình 2.4 minh họa mô hình tiến hóa, cho thấy một số phần của hệ thống phần
mềm có thể đuợc xây dựng sớm ngay từ giai đoạn thực hiện phân tích yêu cầu và thiếtkế
Làm mẫu
(Prototype) Waterfall
Yêu cầu sơ lược
(Outline Requirements)
Trang 34Hình 2.4: Mô hình tiến hóa
2.2.3.5 Mô hình lặp và tăng dần
Mô hình lặp và tăng dần có lúc được hiểu là một Tuy nhiên, có thể tìm thấyđược ít nhiều sự khác biệt giữa hai mô hình này
Trước tiên, hai mô hình này đều có điểm giống nhau là đều dựa trên tinh thần của
mô hình tiến hóa, và có thêm đặc điểm nhắm đến việc cung cấp một phần hệ thống đểkhách hàng có thể đưa vào sử dụng trong môi trường hoạt động sản xuất thực sự màkhông cần chờ cho đến khi toàn bộ hệ thống được hoàn thành (trong mô hình mẫu haytiến hóa, các phiên bản mẫu hay trung gian đều không nhắm đến đưa vào vận hànhthực sự cho khách hàng, trừ phiên bản cuối cùng) Để khách hàng có thể sử dụng, mỗiphiên bản đều phải được thực hiện như một qui trình đầy đủ các công việc từ phân tíchyêu cầu với khả năng bổ sung hay thay đổi, thiết kế, hiện thực cho đến kiểm nghiệm và
có thể xem như một qui trình (chu trình) con Các chu trình con có thể sử dụng các môhình khác nhau (thông thường là waterfall)
Mục tiêu của phiên bản đầu tiên là phát triển phần lõi và nhóm các chức năngquan trọng Sau mỗi phiên bản được đưa vào sử dụng, các kết quả đánh giá sẽ đượcphản hồi và lập kế hoạch cho chu trình con của phiên bản tiếp theo để thực hiện:
Những thay đổi cho phiên bản trước đó nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng tốthơn
Phiên bản đầu tiên
(Innitial versions)
Phiên bản cuối cùng
(Final versions)
Các phiên bản trung gian (Intermediate
Trang 35 Có thể thêm những chức năng hoặc đặc điểm bổ sung
Sự khác nhau giữa hai mô hình tăng dần và lặp có thể được hiểu đơn giản nhưsau (so với sản phẩm được hoàn thành trong chu trình con trước):
Mô hình tăng dần (Incremental): thêm chức năng vào sản phẩm (Hình 2.5).
Mô hình lặp (Iterative): thay đổi sản phẩm (Hình 2.6).
Một SEP có thể kết hợp cả hai mô hình lặp lẫn tăng dần, chẳng hạn RUP(Rational Unified Process)
Hình 2.5: Mô hình phát triển tăng dần
Hình 2.6: Mô hình phát triển lặp
2.2.3.6 Mô hình phát triển nhanh
Mô hình phát triển nhanh (RAD - Rapid Application Development) chính là môhình tăng dần với chu kỳ phát triển cực ngắn Để đạt được mục tiêu này, RAD dựa trênphương pháp phát triển trên cơ sở thành phần hóa hệ thống cùng với việc tái sử dụngcác thành phần thích hợp RAD thích hợp cho những hệ thống quản lý thông tin