8 Th c hi n đực hiện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ược một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh c m t s thí nghi
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI:
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG Thời gian thực hiện: 6 tiết
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
1.1 Năng lực hóa học
1.1.1 Nhận thức hóa học
(1) Trình bày được khái niệm tốc độ phản ứng hoá học
(2) Trình bày được cách tính tốc độ trung bình của phản ứng
(3) Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản ứng vànồng độ(còn gọi là định luật tác dụng khối lượng (M Guldberg và P Waage,1864) chỉ đúng cho phản ứng đơn giản nên không tùy ý áp dụng cho mọi phảnứng)
(4) Trình bày được các yếu ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
(5) Nêu được ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ).)
1.1.2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
(5) Thực hiện một số phản ứng để hình thành được khái niệm về tốc độphản ứng
(6) Mô tả thí nghệm, giải thích cách tính tốc độ trung bình của phản ứng (7) Giải thích biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản ứng và nồng độ chỉ đúng cho phản ứng đơn giản nên không tùy ý áp dụng cho mọi phản ứng
(8) Th c hi n đực hiện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ược một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh c m t s thí nghi m nghiên c u các y u t nh ột số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ố thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ứu các yếu tố ảnh ếu tố ảnh ố thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ảnh
hư ng t i t c đ ph n ng (n ng đ , nhi t đ , áp su t, di n tích b m t, ố thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ột số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ảnh ứu các yếu tố ảnh ồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, ột số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ột số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ất, diện tích bề mặt, ện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ề mặt, ặt,
ch t xúc tác) ất, diện tích bề mặt,
(9) Gi i thích đảnh ược một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh c các y u t nh hếu tố ảnh ố thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ảnh ư ng t i t c đ ph n ng nh : ố thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ột số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ảnh ứu các yếu tố ảnh ư
n ng đ , nhi t đ , áp su t, di n tích b m t, ch t xúc tác ồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, ột số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ột số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ất, diện tích bề mặt, ện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh ề mặt, ặt, ất, diện tích bề mặt,
Trang 2(13) Sử dụng ngôn ngữ phối hợp với dữ liệu, hình ảnh để trình bày thông tin
và ý tưởng có liên quan đến tốc độ phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng
(14) Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch để tìm hiểu về tốc độ phản ứng vàhằng số tốc độ phản ứng
(17) Chủ động lập và thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.
(18) Trung thực: Khách quan, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm vềcác yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: Viết và trình bày đúng với kết quả thựcnghiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tư liệu dạy học bao gồm: các phiếu học tập và thực hiện thí nghiệm nghiên cứu bài học:
Phiếu học tập 01: Tìm hiểu tốc độ phản ứng
Trang 3Phiếu học tập 02: Bài tập củng cố lại các kiến thức đã học về cách tính tốc độphản ứng.
Phiếu học tập số 03: Bài tập vận dụng
- Hóa chất, dụng cụ:
- Giấy Ao ghi kết quả thí nghiệm
- Bộ câu hỏi và đáp án của “Trò chơi vòng quay may mắn” (xem phụ lục)
- Phiếu học tập, phiếu hướng dẫn thí nghiệm (xem phụ lục)
- Bảng kiểm (xem phụ lục)
- Dụng cụ và hóa chất:
+ Thí nghiệm tốc độ phản ứng (4 bộ/lớp):
Ống nghiệm (2 cái ) ; ống hút nhỏ giọt (2 cái); Giá đở ống nghiệm (1 cái)
+ Thí nghiệm ảnh hưởng của nồng độ tới tốc độ phản ứng (4 bộ/lớp):
Cốc thủy tinh 80 ml (2 cái); ống hút nhỏ giọt (2 cái); đũa thủy tinh 2 cái
+ Thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ (4 bộ/lớp):
Cốc thủy tinh 80 ml (2 cái); ống hút nhỏ giọt (2 cái); đũa thủy tinh 2 cái Đèncồn
+ Thí nghiệm ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc (4 bộ/lớp):
Cốc thủy tinh 80 ml (2 cái); ống hút nhỏ giọt (2 cái); đũa thủy tinh 2 cái
+ Thí nghiệm ảnh hưởng của xúc tác (4 bộ/lớp):
Cốc thủy tinh 80 ml (2 cái); ống hút nhỏ giọt (2 cái); đũa thủy tinh 2 cái
- Phiếu học tập, phiếu hướng dẫn thí nghiệm (xem phụ lục)
- Bảng kiểm (xem phụ lục)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1:
1 Hoạt động 1: Mở đầu (khoảng 5 phút)
a) Mục tiêu: Giáo viên tạo tình huống có vấn đề để kích thích hứng thú HS về tốc
độ phản ứng
Trang 4b) Nội dung: Trong thực tế phản ứng hóa học có thể diễn ra mọi lúc, mọi nơi Như
nấu thức ăn, tẩy rửa vết bẩn, và thức ăn bị hỏng đều là các phản ứng hóa học…Cácphản ứng có thể xảy ra nhanh, chậm khác nhau
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (Đây là hoạt động mở đầu để kết nối vào bài
mới nên GV không kết luận đúng sai mà chỉ ghi nhận, khuyến khích HS đưa ra các
đề xuất đoán hiện tượng và giải thích hiện tượng)
c) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem một số video về nấu thức ăn, tẩy rửa vết bẩn, và thức ăn bị
hỏng, yêu cầu HS xem và trả lời các câu hỏi: Các quá trình trên diễn ra nhanh haychậm?
- HS quan sát video, trả lời các câu hỏi của GV.
- GV ghi nhận các ý kiến của HS, cho biết đại lượng đặc trưng cho sự nhanh
và chậm của một phản ứng gọi là tốc độ phản ứng và giới thiệu bài học
ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng
b) Nội dung:
(1) GV chia nhóm, yêu cầu HS thực hiện hai thí nghiệm giữa H2SO4 với
BaCl2 và H2SO4 với Na2S2O3 , HS hình thành khái niệm về tốc độ phản ứng hóahọc Các nhóm thảo luận và lấy các ví dụ thực tế về các phản ứng hóa học xungquanh cuộc sống, đánh giá được tốc dộ của các phản ứng đó nhanh hay chậm
Trang 5(2) HS tìm hiểu và rút ra biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng hóa
học Các nhóm làm hai thí nghiệm để so sánh tốc độ phản ứng thay đổi khi thay
đổi nồng độ chất tham gia
c) Sản phẩm:
(1) Bài trình bày khái niệm tốc độ phản ứng và kết quả thảo luận của các
nhóm học sinh về diễn biến các phản ứng hóa học xung quanh em Hoàn thànhphiếu học tập số 1
(2) Trình bày về biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng, kết luận vềthí nghiệm Hoàn thành phiếu học tập tập số 2
d) Tổ chức thực hiện:
2.1 Tìm hiểu khái niệm tốc độ phản ứng : (Khoảng 15 phút)
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
Na2S2O3 + H2SO4 S + SO2 + Na2SO4 +
+ Khái niệm: Là đại lượng biểu diễn sự
Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, viếtptpư
Nhận xét phản ứng nào nhanh hơn
HS hình thành khái niệm tốc độ phản ứng
HS viết phương trình phản ứng
Trang 6biến thiên nồng độ chất tham gia hoặc
sản phẩm trong 1 đơn vị thời gian
– Gv yêu cầu Hs vận dụng khái niệm đã
học vào thực tế để làm tăng tốc độ của
2.2 Tìm hiểu biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng (Khoảng 10 phút)
- Dựa trên khái niệm, GV yêu cầu Hs
nghiên cứu đưa ra hướng giải bài tập 1
v = 2 1
1 2
CC
= d t
- HS thảo luận và phát biểu ý kiến.
- Chép bài vào vở
- Hs thảo luận, trao đổi làm bài tập
Trang 7- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn làm
các bài tập còn lại ở phiếu học tập số 2 GV
thu phiếu học tập của một số bàn giải quyết
nhanh nhất và cho điểm
- GV gọi một số đại diện của một số nhóm
lên trình bày các bài tập trong phiếu học
tập
vào phiếu
- HS lên bảng trình bày
Nhiệm vụ: Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu hằng số tốc độ để trình bày ở đầu tiết học tiếp
theo (Ghi kết quả vào vở bài tập)
Tiết 2
2.3 Tìm hiểu phương trình hằng số tốc độ phản ứng
- Dựa vào biểu thức tính tốc độ trung bình
của phản ứng Hs cho biết mối liên hệ giữa
tốc độ phản ứng và nồng độ các chất tham
gia phản ứng
-GV yêu cầu Hs nghiên cứu đưa ra hướng
giải bài tập 2 ( phiếu học tập số 3)
- Từ bài tập 2 GV dẫn dắt giúp học sinh
[A], [B]: nồng độ mol của chất A, B
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn làm
- Kết hợp làm việc cá nhân và thảo luậntheo nhóm lần lượt đưa ra các dự đoántheo gợi ý của GV
- HS thảo luận và phát biểu ý kiến.
- Chép bài vào vở
Trang 8các bài tập còn lại ở phiếu học tập số 2 GV
thu phiếu học tập của một số bàn giải quyết
nhanh nhất và cho điểm
- GV gọi một số đại diện của một số nhóm
lên trình bày các bài tập trong phiếu học
tập
Nhiệm vụ: Yêu cầu HS về nhà tìm các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độc phản ứng để trình
bày ở đầu tiết học tiếp theo (Ghi kết quả vào vở bài tập)
Tiết 3+ 4:
2.4 Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS, chia
lớp thành 4 nhóm hoạt động Yêu cầu HS
thực hiện các hoạt động sau:
1.Đại diện một vài HS nêu các yếu tố ảnh
hưởng đến tốc độ phản ứng
2.Các nhóm thực hiện thí nghiệm theo
phiếu hướng dẫn (phụ lục) và dụng cụ, hóa
chất đã chuẩn bị sẵn
GV chiếu video thí nghiệm về ảnh
hưởng của áp suất
3 HS thảo luận và hoàn thiện kết quả theo
hướng dẫn của phiếu học tập
- Quan sát các nhóm làm việc, ghi lại những
thiếu sót trong quá trình làm việc của các
nhóm
- Cung cấp bảng mô tả hiện tượng, giải
thích, PTHH và kết luận để HS tự đánh giá
Nhận xét kết quả của các nhóm, giải
1 Kết hợp làm việc cá nhân và thảo luận
theo nhóm lần lượt đưa ra các dự đoántheo gợi ý của GV
2 Thảo luận nhóm về cách tiến hành
TN, ghi lại kết quả vào phiếu chung
3 Xem video thí nghiệm về ảnh hưởng
của áp suất, ghi lại hiện tượng, giải thích,viết PTHH và kết luận vào phiếu chungcủa nhóm
- Các nhóm nộp kết quả hoạt động củanhóm, tự đánh giá theo bảng kiểm và báocáo kết quả tự đánh giá
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạtđộng và kết quả đánh giá, các nhóm khác
bổ sung
Trang 9- Ảnh hưởng của áp suất: Khi tăng áp suất,
nồng độ chất khí tăng theo, nên tốc độ phản
ứng tăng
- Ảnh hưởng của nhiệt độ: Khi tăng nhiệt
độ, tốc độ phản ứng tăng
- Ảnh hưởng của điện tích bề mặt: Đối với
phản ứng có chất rắn tham gia, khi diện
GV hướng dẫn giúp HS hiểu được hệ số
nhiệt Van’t Hoff ( γ )
Quy tắc Van’t Hoff: Bằng thực nghiệm
Van’t Hoff cho thấy rằng: “nhiệt độ cứ
tăng thêm 10 độ thì tốc độ phản ứng sẽ
tăng lên γ lần, γ có giá trị từ 2 ÷ 4 lần”.
HS lắng nghe, ghi nhớ và chép bài vàovở
Trang 10vt+10 / vt = γ
Trong đó: γ) là hệ số nhiệt độ cho biết tốc
độ của phản ứng tăng lên bao nhiêu lần khi
nhiệt độ của phản ứng tăng 100C
Tổng quát: Ở nhiệt độ t1 có tốc độ là v1, ở
nhiệt độ t2 có tốc độ là v2
vt2 / vt1 = γ) (t2 - t1)/10Quy tắc Van’t Hoff chỉ gần đúng ở khoảng
nhiệt độ không cao lắm
Ví dụ: Một phản ứng có hệ số nhiệt độ là γ
= 3 Hỏi khi tăng nhiệt độ lên 400C thì tốc
độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?
GV yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu ý nghĩa
của hệ số nhiệt (γ)
HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
HS thảo luận và đại diện các nhóm trìnhbày ý kiến
Tiết 5 Hoạt động 3: Luyện tập (khoảng 45 phút)
a) Mục tiêu: Tái hiện và vận dụng những kiến thức đã học trong bài về tốc độ phản
ứng và biểu thức tính tốc độ phản ứng
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” (Bộ câu hỏi ở phần phụ lục)
hoàn thành sơ đồ tư duy
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các câu hỏi trong trò chơi hoàn thành sơ đồ tư duy
d) Tổ chức thực hiện:
1 Tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn”
- GV phổ biến luật chơi: có 8 ô chọn câu hỏi, người chơi xung phong chọn.
Nếu người chơi trả lời và giải thích đúng thì được quay phần thưởng Nếu trả lời saithì HS khác được quyền trả lời và quay chọn phần thưởng Con số trên vòng quay là
số kẹo nhận thưởng
Trang 11- HS tham gia trò chơi, nhận xét câu trả lời các bạn.
- GV theo dõi câu trả lời của HS, trao phần thưởng và nhận xét, bổ sung những
câu trả lời chưa chính xác
2 Trò chơi đi tìm kiến thức
- GV phổ biến luật chơi: có 4 ô chọn câu hỏi tự luận, nhóm cử đại diện chọn,
hoàn thành vào phiếu nhóm và trình bày kết quả lên giấy đại diện nhóm báo cáo.các nhóm khác góp ý
- HS tham gia trò chơi, nhận xét câu trả lời các bạn.
- GV theo dõi câu trả lời của HS, tr đánh giá bổ sung và nhận xét, bổ sung
những câu trả lời chưa chính xác
3 Học sinh hoàn thành sơ đồ tư duy:
GV yêu cầu HS tự hoàn thành theo cá nhân vào vở, chiếu sản phẩm và góp ý sảnphẩm của HS
Trang 123.4 Hoạt động 4: Vận dụng (45 phút)
a, Mục tiêu của hoạt động [7, 10, 13]
b, Nội dung của hoạt động:
Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng vào thực tế
c, Sản phẩm dự kiến của hoạt động:
Hoàn thành bài tập nhóm như đã giao ở đầu chủ đề ( phần trình bày của 3 nhóm)Câu 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng nhiều trong đồi sống và sản xuất như: chẻ củi trước khi cho vào đun, việc nghiền nhỏ nguyênliệu trong các ngành công nghiệp, dùng các chất xúc tác trong hóa học hữu cơ thúc đẩy các phản ứng xảy ra nhanh hơn, nấu thưc phẩm trong nồi áp suất,…(có hình ảnh kèm theo)
Câu 2: Trong các viên than tổ ong người ta tạo ra các lỗ hổng do vận dụng yếu
tố ảnh hưởng là diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ phản ứng → tăng diện tích tiếp xúc giữa than và không khí giúp tăng tốc độ phản ứng
Khi nhóm lò than người ta phải người ta phải quạt gió vào lò bằng quạt tay hoặc quạt máy mục đích tăng lượng oxi (trong không khí) để quá trình cháy diễn
Hoàn thành các phiếu học tập
Câu 1: Dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cố trong sản
Trang 13xuất gang dứa trên yếu tố ảnh hưởng nào sau đây?
A Nhiệt độ, áp suất B Tăng diện tích bề mặt
B Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống
C Chẻ nhỏ củi trước khi cho vào đun
D Thêm MnO2 khi tiến hành nhiệt phân KClO3
Câu 3: Khi ninh thịt (cá), người ta làm gì cho chúng nhanh chín?
A Dùng nồi áp suất B Chặt nhỏ
C Cho thêm muối vào D Cả 3 biện pháp trên
Câu 4: Khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng là đúng với phản ứng có chất nào tham gia?
A Chất lỏng B Chất rắn
C Chất khí D Cả 3 chất trên
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế oxi từ kali clorat Người ta sử dụng cách nào sau đây nhằm tăng tốc độ phản ứng?
A Nung ở nhiệt độ cao
B Nung với chất xúc tác KmnO4
C Dùng phương pháp dời nước để thu oxi
D Dùng phương pháp không khí nước để thu oxi
Câu 6: Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kĩ thức ăn Lí do nào sau đây là thích hợp nhất cho việc sủ dụng nồi áp suất?
A Tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn
B Tiết kiệm năng lượng
C Giảm thời gian nấu nướng
Trang 14D Cả 3 lí do trên
Câu 7: Người ta đã sử dụng các yếu tố sau:
(1) Dùng không khí nóng thổi vào lò cao để sản xuất gang
(2) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống
(3) Ngiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung
(4) Dùng Mn làm xúc tác khi nhiệt phân KClO3
Trong các biện pháp trên có bao nhiêu biện pháp đúng?
A 1 B 2 C 3 D 4Câu 8: Cho các ý sau:
(1) Thực phẩm bảo quản ở nhiệt độ thấp sẽ giữ được lâu hơn
(2) Nấu thực phẩm ỏ áp suất cao sẽ nhanh chín hơn khi nấu ở áp suất thường(3) Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí
(4) Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao sẽ nhanh hơn khi cháy trên mặt đất
Ý nào sai?
A 4 B 3 C 2 D 1
Câu 9: Người ta thường sử dụng nhiệt của phản ứng đốt than đá để nung vôi
Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng
nung vôi?
A Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10cm
B Tăng nồng độ khí cacbonic
C Thổi không khí nén vào lò nung vôi
D Tăng nhiệt độ phản ứng lên 900∘C
Trang 15Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa, lửa sẽ cháy mạnh hơn Như vậy dầu hỏa là chất xúc tác cho quá trình này
B Trong quá trình sản xuất rượu (ancol) từ gạo người ta rắc men lên gạo
đã nấu chín (cơm) trước khi đem ủ vì en là chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chuyển hóa tinh bột thành rượu
C Một chất xúc tác có thể xúc tác cho tất cả các phản ứng
D Có thể dùng chất xúc tác để làm giảm tốc độ của phản ứng
d Cách thức tổ chức hoạt động
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV tổ chức cho HS các nhóm hoàn thành phần việc đã giao và lên trình bàyCâu 1: Nêu một số ví dụ về việc áp dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong đòi sống và sản xuất Cho minh họa bằng hình ảnh
Câu 2: Vì sao trong các viên than tổ ong người ta tạo ra các lỗ hổng? Giải thích
vì sao khi nhóm lò than người ta phải quạt gió vào lò bằng quạt tay hoặc quạt máy ?
Còn khi ủ bếp than người ta lại đậy nắp lò than?
Câu 3: Tại sao khi luộc rau, ta nên cho muối để rau vẫn giữ được độ tươi xanh?
+ hoàn thành phiếu học tập số …
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ
Trang 16Câu 1: Dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cố trong sản xuất gang dứa trên yếu tố ảnh hưởng nào sau đây?
A Nhiệt độ, áp suất B Tăng diện tích bề mặt
B Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống
C Chẻ nhỏ củi trước khi cho vào đun
D Thêm MnO2 khi tiến hành nhiệt phân KClO3
Câu 3: Khi ninh thịt (cá), người ta làm gì cho chúng nhanh chín?
A Dùng nồi áp suất B Chặt nhỏ
C Cho thêm muối vào D Cả 3 biện pháp trên
Câu 4: Khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng là đúng với phản ứng có chất nào tham gia?
A Chất lỏng B Chất rắn
C Chất khí D Cả 3 chất trên
Câu 5: Phương pháp nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng?
E Nấu thực phẩm trong nồi áp suất
F Đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào trong lọ đựng khí oxi
G Dùng không khí nén thổi vào lò cao trong sản xuất gang
H Đậy nắp bếp lò than đang cháy
Câu 6: Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kĩ thức ăn Lí do nào sau đây là thích hợp nhất cho việc sủ dụng nồi áp suất?
D Tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn
E Tiết kiệm năng lượng
F Giảm thời gian nấu nướng
Trang 17D Cả 3 lí do trên
Câu 7: Người ta đã sử dụng các yếu tố sau:
(1) Dùng không khí nóng thổi vào lò cao để sản xuất gang
(2) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống
(3) Ngiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung
(4) Dùng Mn làm xúc tác khi nhiệt phân KClO3
Trong các biện pháp trên có bao nhiêu biện pháp đúng?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 8: Cho các ý sau:
(5) Thực phẩm bảo quản ở nhiệt độ thấp sẽ giữ được lâu hơn
(6) Nấu thực phẩm ỏ áp suất cao sẽ nhanh chín hơn khi nấu ở áp suất thường(7) Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí
(8) Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao sẽ nhanh hơn khi cháy trên mặt đất
Ý nào sai?
A 4 B 3 C 2 D 1
Câu 9: Người ta thường sử dụng nhiệt của phản ứng đốt than đá để nung vôi
Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng
nung vôi?
A Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10cm
B Tăng nồng độ khí cacbonic
C Thổi không khí nén vào lò nung vôi
D Tăng nhiệt độ phản ứng lên 900∘C
Trang 18Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa, lửa sẽ cháy mạnh hơn Như vậy dầu hỏa là chất xúc tác cho quá trình này
B Trong quá trình sản xuất rượu (ancol) từ gạo người ta rắc men lên gạo
đã nấu chín (cơm) trước khi đem ủ vì en là chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chuyển hóa tinh bột thành rượu
C Một chất xúc tác có thể xúc tác cho tất cả các phản ứng
D Có thể dùng chất xúc tác để làm giảm tốc độ của phản ứng
+ Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV hướng dẫn HS về nhà hoàn thành bản báo cáo nộp sản phẩm vào đầu tiết họcsau
Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ)
+ Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chuẩn kiến thức và chấm điểm sản phẩm hay báo cáo của HS
GV khuyến khích và động viên kết quả làm việc của HS
BẢNG KIỂM : Đánh giá hoạt động vận dụng ST
Trang 19hưởng cụ thể trong các trường
hợp không?
4 Có giải thích được các ý nghĩa
trong các trường hợp không?
IV PHỤ LỤC: Hồ sơ dạy học
4.1 Phiếu học tập của hoạt động 2.2
PHIẾU HỌC TẬP
(Làm việc nhóm, thời gian
Phiếu học tập số 1
Bước 1: + Đọc cách tiến hành thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm.
+ Quan sát, ghi lại hiện tượng, viết phản ứng
+ Nhận xét về sự nhanh chậm của hai phản ứng
T
Dự đoán hiện tượng
Hiện tượng thí nghiệm
Giải thích/
PTHH
1 H2SO4 với BaCl2
2 H2SO4 với Na2S2O3
Bước 2: HS hình thành khái niệm về tốc độ phản ứng.
Bước 3: Thảo luận theo nhóm 2 bạn giải quyết câu hỏi:
Trang 20niệm
đã
học
giúp
họcsi