1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN tập GIỮA học kì II ( KNTT) (quyên)

71 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 12,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy kể tên các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 6 học kì II?- Thánh Gióng - Sơn Tinh, Thủy Tinh - Thạch Sanh - Cây khế.?. Hãy chọn một bài văn mà em cho là tiêu biểu và lậ

Trang 1

NGỮ VĂN 6

KẾT NỐI TRI THỨC

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

Trang 2

ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA

Enter!

Trang 3

NHÓM 3 NHÓM 4

NHÓM 2 NHÓM 1

Trang 4

TRÒ CHƠI GỒM 4 PHẦN TRÒ CHƠI GỒM 4 PHẦN

PHẦN 1 KHỞI ĐỘNG PHẦN 2 VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT

PHẦN 3 TĂNG TỐC PHẦN 4 VỀ ĐÍCH

Trang 5

KHỞI ĐỘNG

Trang 6

Phần này gồm 10 câu hỏi Mỗi câu có thời gian suy nghĩ và trả lời là 15 giây Hết 15 giây, đại diện các nhóm giơ bảng có đáp án:

Trang 8

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 2 Vua chích chòe là một người nhân hậu nhưng không thông minh

Đáp án: Sai

Trang 10

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 4 Sống trên đời ta cần hòa đồng, hòa nhập nhưng không được hòa tan

Đáp án: : Đúng (Nên có sự khác biệt và cá tính riêng)

Trang 13

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 7 Truyền thuyết và truyện cổ tích giống nhau ở chỗ là đều có các yếu tố

tưởng tượng, kì ảo.

Đáp án: : Đúng

Trang 14

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi

Câu 8 Sống trên đời cần phải khác người mới tạo nên sự khác biệt

Đáp án: : Sai

Trang 17

VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT

Trang 18

Phần này có 10 câu hỏi trắc nghiệm Thời

gian suy nghĩ và trả lời là 15 giây Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 2,0 điểm.

VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT

Trang 19

Câu 1 Trong các văn bản sau, văn bản nào là truyện truyền thuyết?

QUAY VỀ

Trang 20

Câu 2 Văn bản “Xem người ta kìa” có phương thức biểu đạt chính là gì?

QUAY VỀ

Trang 21

Câu 3 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau? “Trẻ em như búp

Trang 22

Câu 4 Chi tiết bà con góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

A Ước mơ được ăn no mặc ấm B Ước mơ về sự thịnh vượng, no đủ

C Thể hiện sự đoàn kết, khao khát đánh

QUAY VỀ

Trang 23

Câu 5 Trong văn bản “Cây khế” phản ánh rõ nhất quan niệm gì của nhân dân ta?

A. Ở hiền gặp lành, qua cầu rút ván B Ở hiền gặp lành, tham thì thâm.

C Ở hiền gặp lành, có vay có trả D Ở hiền gặp lành, bụng làm dạ chịu.

QUAY VỀ

Trang 24

Câu 6 Trong văn bản “Ai ơi mùng 9 tháng 4?”, nói về lễ hội nào?

A Lễ Hội Gióng ở làng Cao Lãnh B Lễ Hội Gióng ở làng Hải Dương

C Lễ hội Gióng ở làng Đồng Tháp D Lễ Hội Gióng ở Làng Phù Đổng

QUAY VỀ

Trang 25

Câu 10 Trong các văn bản sau, văn bản nào là truyện cổ tích?

QUAY VỀ

Trang 26

Câu 11 Văn “Ai ơi mùng 9 tháng 4” có phương thức biểu đạt chính là gì?

QUAY VỀ

Trang 27

Câu 12 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: “Chim bèn cất tiếng nói: Ăn

Trang 28

Câu 13 Trong truyện Thành Gióng, chi tiết “đứa bé 3 tuổi cất tiếng nói đầu tiên đòi đi

đánh giặc” có ý nghĩa gì?

A Thể hiện truyền thống nhân ái của dân tộc ta B Thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân

tộc ta

C Thể hiện truyền thống yêu nước nồng nàn của dân

QUAY VỀ

Trang 29

Câu 14 Trong văn bản “Cây khế” thì người em là một người như thế nào?

A. Người tử tế, thẳng thắn, hung dữ B Người hiền lành, chăm chỉ, tốt bụng.

C Người tham lam, lười biếng, ích kỉ” D Người hiền lành, nhu nhược, hèn nhát

QUAY VỀ

Trang 30

Câu 6 Văn bản “Thạch Sanh”, Thạch Sanh dùng tiếng đàn đánh lui bao nhiêu nước chư hầu?

QUAY VỀ

Trang 31

TĂNG TỐC

Trang 32

TĂNG TỐC

Phần này gồm 10 câu hỏi điền khuyết Thời gian suy

nghĩ và đưa ra đáp án là 30 giây

- Đội nào đưa ra câu trả lời đúng nhanh nhất được 4 điểm.

- Đội đưa ra câu trả lời đúng nhanh thứ 2 được 3 điểm.

- Đội đưa ra câu trả lời đúng nhanh thứ 3 được 2 điểm.

- Đội đưa ra câu hỏi đúng nhanh thứ 4 được 1 điểm.

Trang 33

Câu 1 Thêm trạng ngữ thích hợp cho câu sau

Quả sai lúc lỉu

Đáp án: Trên cây, quả sai lúc lỉu

QUAY VỀ

Trang 34

Câu 2 ……….Cả nhà đi tắm biển

Đáp án: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian (ví dụ: Ngày mai, cả nhà đi tắm biển)

QUAY VỀ

Trang 35

Câu 3 Thêm trạng ngữ cho câu: Chim đang ca hót

Đáp án: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn

(Ví dụ: Trên cành, chim đang ca hót)

 

QUAY VỀ

Trang 36

Câu 4 Thêm trạng ngữ cho câu sau:

……… Cả nhà đi thăm bà

Đáp án: Trạng ngữ chỉ thời gian

(Ví dụ: Ngày mai, cả nhà đi thăm bà)

QUAY VỀ

Trang 37

Câu 5 Giải nghĩa từ Thuỷ Tinh, Sơn Tinh?

- Đáp án: Thủy Tinh: Thần nước

Sơn Tinh: Thần núi

QUAY VỀ

Trang 38

Câu 6 Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ điệp ngữ trong đoạn trích? (N ước ngập ruộng đồng, n ước tràn nhà cửa, nước

dâng lên lưng đồi, s ườn núi, thành Phong Châu nh ư nổi lềnh bềnh trên một biển nước.)

Đáp án: Điệp ngữ (nước)

Tác dụng: Nhấn mạnh việc nước ngập mọi nơi, lần lượt, tăng tiến (từ xa đến gần, từ ngoài vào trong), qua đó thể hiện

sức mạnh, sự tức giận của Thủy Tinh.

QUAY VỀ

Trang 39

Câu 7 Cho biết nghĩa của từ sau: Mục đồng

Đáp án: Trẻ em chăn trâu bò

QUAY VỀ

Trang 40

Câu 8 Cho biết nghĩa của từ sau: Phỗng

Đáp án: A Tượng người đứng (hoặc quỳ) hầu tại một số nơi thờ tự

QUAY VỀ

Trang 41

Câu 9 Cho biết nghĩa của từ sau: Thủy phủ

Đáp án: Dinh thự ở dưới nước, nơi ở của thủy thần

QUAY VỀ

Trang 42

Câu 10 Cho biết nghĩa của từ sau: Tru tréo

Đáp án: La hét rất to, để nhiều người cùng biết, có ý ăn vạ

QUAY VỀ

Trang 43

VỀ ĐÍCH

Trang 44

VỀ ĐÍCH

Phần này gồm 5 câu hỏi Thời gian suy nghĩ, thảo luận và đưa ra đáp án là 60 giây

- Đội nào đưa ra câu trả lời đúng nhanh nhất được 4 điểm

- Đội đưa ra câu trả lời đúng nhanh thứ 2 được 3 điểm

- Đội đưa ra câu trả lời đúng nhanh thứ 3 được 2 điểm

- Đội đưa ra câu hỏi đúng nhanh thứ 4 được 1 điểm

Trang 45

THẢO LUẬN NHÓM

Trang 46

60 9

VỀ ĐÍCH

Câu 1 Nối cột A với cột B

2 Phò mã 2- B Dở hơi, không bình thường

3 Xuất chúng 3- C Có lòng kính yêu và biết nghe lời cha mẹ

4 Hiếu thuận 4- D Nổi bật, hơn hẳn mọi người về tài năng, trí tuệ

B A D

C

Trang 47

60 9

VỀ ĐÍCH

Câu 2 Quy trình viết gồm mấy bước? là những bước nào?

Đáp án:3 bước, là các bước sau:

a. Chuẩn bị trước khi viết (Tìm ý, lập dàn ý)

b.Viết bài

c. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

Trang 49

60 9

VỀ ĐÍCH

Câu 4 Chung sức chung lòng nghĩa là gì?

ĐA: Đoàn kết, nhất trí.

Trang 50

60 9

VỀ ĐÍCH

Câu 5 Mười phân vẹn mười có nghĩa là gì?

“ Toàn vẹn, không có khuyết điểm”.

Trang 51

60 9

VỀ ĐÍCH

Câu 6: Tứ cố vô thân có nghĩa là gì?

Nhìn bốn hướng không ai thân thích

Trang 52

Hãy kể tên các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 6 học kì II?

- Thánh Gióng

- Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Thạch Sanh

- Cây khế

Trang 53

Hoàn thành bảng theo mẫu

STT Tên văn bản Thể loại PTBĐ chính Nội dung chính Đặc sắc nghệ thuật

Trang 54

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Câu 1

Giữa học kỳ II, em đã học các bài: Truyện kể về nhưng người anh hùng, Thế giới cổ tích Hãy chọn

một bài văn mà em cho là tiêu biểu và lập theo bảng mẫu sau:

Giữa học kỳ II, em đã học các bài: Truyện kể về nhưng người anh hùng, Thế giới cổ tích Hãy chọn

một bài văn mà em cho là tiêu biểu và lập theo bảng mẫu sau:

Bài/chủ đề Văn bản PTBĐ Thể loại Đặc điểm nổi bật về nội

dung và nghệ thuật

Trang 55

Truyện Truyền thuyết

Truyện xây đựng nhiều chi tiết

có yếu tố hoang đường, kì ảo.

Truyện kể về công lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng, qua

đó thể hiện ý thức tự giác tự cường của dân tộc ta.

Trang 56

Truyện Truyền thuyết

Truyện xây đựng nhiều chi tiết có yếu tố hoang đường, kì ảo.

Truyện giải thích hiện tượng mưa bão lũ lụt xảy ra hàng năm ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước Đồng thời thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

Trang 57

Truyện xây đựng nhiều chi tiết có yếu tố hoang đường, kì ảo.

Truyện kể về người dũng sĩ Thạch Sanh diệt chằn tinh, đại bàng cứu công chúa Đồng thời thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về công lý xã hội,

sự chiến thắng cuối cùng của những con người chính nghĩa lương thiện.

Trang 58

Qua đó thể hiện ước mơ của nhân dân ta về công bằng trong xã hội là cái thiện luôn chiến thắng cái ác.

 

Trang 59

TIẾNG VIỆT

Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:

Bài học Kiến thức tiếng Việt

Gõ cửa trái tim Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng

với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt Nét tương đồng giữa các sự vật dựa vào cảm nhận chủ quan của người sử dụng nó.

Ví dụ:

Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắng chảy đầy vai

(Những cánh buồm, Hoàng Trung Thông)

 

Trang 60

TIẾNG VIỆT

Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:

Tôi và các bạn 1 Từ đơn, từ phức

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.

- Từ phức là từ có hai tiếng trở lên.

+Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép

+Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả

âm đầu và vần) được gọi là từ láy.

Ví dụ:

Trang 62

- Thành phần chính của câu có thể là một từ, hoặc một cụm từ.

- Dùng cụm từ làm thành phần chính của câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe.

– Cụm tính từ là loại tổ họp từ do tính từ kết họp với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

Ví dụ: vẫn đang/trẻ /như một thanh niên 

Trang 63

TIẾNG VIỆT

Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:

Từ đa nghĩa là từ có hai hay nhiều hơn hai nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau.

ăn cơm, ăn Tết, tàu ăn than

2. Từ đồng âm:

Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không có mối liên hệ nào với nhau.

Ví dụ: Cô ấy được điểm chín ( chín: chỉ một con số).

Cánh đồng bát ngát lúa chín ( chín: lúa đến lúc thu hoạch).

3 Biện pháp tu từ hoán dụ

Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức

gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Ví dụ:Tre giữ làng giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.

Trang 64

TIẾNG VIỆT

Câu 4 Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em được học trong kì 1 theo mẫu:

- Đánh dấu đoạn dẫn trực tiếp lời nói của nhân vật.

- Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt.

- Đánh dấu tên tác phẩm, văn bản, quyến sách, chương trình.

2 Dấu phẩy

- Ngăn cách thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ.

- Ngăn cách các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu.

- Ngăn cách một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó. 

- Ngăn cách các vế của một câu ghép.

3 Dấu gạch ngang

- Dấu gạch ngang dùng trýớc trích dẫn lời nói của nhân vật

- Dấu gạch ngang dùng để liệt kê

- Dấu gạch ngang để nối các từ 

Trang 65

1 Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một

sinh hoạt văn hóa)

Trang 66

a Yêu cầu

- Xác định rõ người tường thuật tham gia hay chứng kiến sự kiện và sử dụng ngôi tường thuật phù hợp

- Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại, nêu được bối cảnh (không gian và thời gian)

- Thuật lại được diễn biến chính, sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí

- Tập trung vào một số chi tiết tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc

- Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết về sự kiện

Trang 67

- Mở bài: Giới thiệu sự kiện (không gian, thời gian, mục đích tổ chức sự kiện).

- Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian.

+ Những nhân vật tham gia sự kiện

+ Các hoạt động chính trong sự kiện; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động.+ Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất

- Kết bài: Nêu ý nghĩa của sự kiện và cảm nghĩ của người viết.

Dàn ý

Trang 68

2 Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ

tích

Trang 69

- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất Người kể chuyện đóng vai một nhân vật trong

Trang 70

Dàn ý

- Mở bài: Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể.

- Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện.

+ Xuất thân của các nhân vật

+ Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

+ Diễn biến chính: Sự kiện 1, sự kiện 2, sự kiện 3,…

- Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện.

Trang 71

Tạm biệt và hẹn gặp lại

Ngày đăng: 26/03/2022, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w