A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Thể dục thể thao (TDTT) là một hoạt động không thể thiếu được trong đời sống văn hóa xã hội cũng như văn minh nhân loại. Tập luyện TDTT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc giữ gìn và tăng cường sức khoẻ, đồng thời TDTT có tác dụng rèn luyện con người một cách toàn diện cả về mặt thể chất và tinh thần. Đặc biệt TDTT đem lại cho con người sức khỏe tốt đạt được hiệu quả cao trong lao động, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. TDTT là một bộ phận hữu cơ của nền văn hóa xã hội, là phương thức giáo dục, TDTT còn mang đầy đủ các tính chất lịch sử, tính giai cấp, tính dân tộc. Thông qua hoạt động thể thao có thể đánh giá được sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc hay vùng lãnh thổ. Hoạt đông TDTT còn thắt chặt tình đoàn kết, hữu nghị giữa các quốc gia dân tộc trên thế giới không phân biệt trình độ phát triển và chế độ xã hội nhằm thõa mãn nhu cầu tinh thần của con người. Việt Nam bước vào thời kỳ đổi mới một trong những nhiệm vụ quan trọng đó là đào tạo thế hệ trẻ, những chủ nhân tương lai của đất nước thành những người có bản lĩnh chính trị, tư tưởng vững vàng và có đầy đủ các năng lực: Đức, Trí, Thể, Mỹ. Để thực hiện thành công sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, nhận thức được tầm quan trọng đó Đảng và nhà nước không ngừng quan tâm đến việc tăng cường và phát triển thể chất cho toàn nhân dân đặc biệt là thế hệ trẻ. Vì vậy, ngày 2431994 Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam ra chỉ thị số 36CTTW về công tác giáo dục trong giai đoạn mới “…thực hiện Giáo dục Thể Chất (GDTC) trong tất cả các trường học”. Làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hằng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên, thanh niên, các chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang, cán bộ, công nhân viên chức của nhân dân…” Phát triển rộng khắp phong trào TDTT với khẩu hiệu “khỏe để xây dựng và bảo vệ tổ quốc”. Để hòa nhập với sự phát triển TDTT trong khu vực và thế giới cũng như nâng cao uy tín của nước ta trên vũ đài quốc tế. Tại đại hội IX của Đảng xác định “Đẩy mạnh hoạt động TDTT, nâng cao thể trạng và tầm vóc của người Việt Nam, phát triển phong trào TDTT quần chúng và mạng lưới TDTT rộng khắp”. Và để thực hiện tốt mục tiêu đó thì công tác GDTC trong nhà trường có vai trò vô cùng quan trọng nhằm tăng cường tố chất thể lực và khả năng hoạt động cho học sinh, sinh viên. Hiện nay Điền kinh là một trong những môn thể thao cơ bản của nước ta, Điền kinh giữ vị trí chủ yếu trong chương trình GDTC ở trường học, trong chương trình huấn luyện thể lực cho lực lượng vũ trang và trong chương trình thể thao cho mọi người. Tập luyện Điền kinh một cách hệ thống từ lâu đã được các nhà khoa học khẳng định là có tác dụng tốt trong việc củng cố tăng cường sức khỏe cho con người và phát triển toàn diện các tố chất thể lực tạo điều kiện để nâng cao thành tích các môn thể thao khác. Phát triển các tố chất thể lực hay còn gọi là tố chất vận động là nhiệm vụ cơ bản trong quá trình giảng dạy và huấn luyện, nó bao gồm có 5 tố chất vận động: Tố chất sức nhanh, tố chất sức mạnh, tố chất sức bền, tố chất mềm dẻo và khẳ năng phối hợp vận động. Sức mạnh là khả năng con người sinh ra lực cơ học bằng nổ lực cơ bắp. Nói cách khác nó là khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đề kháng lại nó bằng nỗ lực cơ bắp . Chạy cự ly trung bình là nội dung luyện tập tương đối khó, đòi hỏi mỗi học sinh hay mỗi vận động viên khi thực hiện hết cự ly phải có sức bền, sức nhanh, biết phân phối sức một cách khéo léo; phù hợp, mới đảm bảo lượng vận động cần thiết. Trong chạy cự ly trung bình ngoài sức nhanh còn có sự quyết định của sức bền; ngoài sức bền chung thì sức bền chuyên môn có ý nghĩa quan trọng, quyết định tới thành tích của người tập, nếu không có sức bền chuyên môn tốt thì khả năng vượt qua “cực điểm” của người tập sẽ rất thấp và nó ảnh hưởng lớn đến thành tích. Sự điều tiết của cơ thể không tốt sẽ dẫn tới người tập không duy trì được thời gian hoạt động, không hoàn thành cự ly, dẫn đến thành tích kém. Không đạt được yêu cầu của nội dung môn học. Học sinh THPT đang bước vào thời kỳ dậy thì nên cơ thể các em phát triển với tốc độ rất nhanh cả về hình thái lẫn tố chất thể lực cũng như chức phận của các hệ cơ quan trong cơ thể. Lúc này, thể dục thể thao có tác dụng cực kỳ quan trọng đến việc phát triển toàn diện cơ thể. Vì vậy, đối với giáo viên giảng dạy bộ môn giáo dục thể chất cần tìm hiểu và học tập những phương pháp, những bài tập tiên tiến phù hợp với đặc trưng; tính chất của từng nội dung để áp dụng trong giờ dạy nhằm nâng cao thành tích và tham gia tích cực vào phát triển thể lực cho học sinh. Thực tế, tại trường THPT Trường Chinh giáo viên đã áp dụng các bài tập trong quá trình luyện tập chạy cự ly trung bình cho học sinh. Tuy nhiên đa số các em còn coi nhẹ việc luyện tập, vận dụng các bài tập vào trong quá trình tập luyện chưa đạt hiệu quả. Đặc biệt, tình trạng học sinh không đáp ứng được yêu cầu về thể lực ngày càng tăng do ý thức yếu kém của các em trong tự luyện tập ở trường cũng như ở nhà. Nhận thấy việc giáo dục và đánh giá trình độ sức bền, sức mạnh học sinh trường THPT Trường Chinh là cần thiết cho công tác giảng dạy và huấn luyện, đồng thời biết được trình độ của thể lực của học sinh sẽ tạo điều kiện tốt hơn cho Giáo viên có thể lựa chọn những biện pháp cụ thể phù hợp với trình độ của các em. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng huấn luyện và giảng dạy cho học sinh. Chính vì những lí do quan trọng nêu trên nên tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình là: “Xây dựng hệ thống bài tập và kế hoạch tập luyện để nâng cao thành tích chạy cự ly 1500m cho học sinh trường THPT Trường Chinh”
Trang 1MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của để tài 6
3 Đối tượng nghiên cứu 6
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
B PHẦN NỘI DUNG I Cơ sở lý luận 9
1.Khái niệm chung về các tố chất vận động 9
2 Cơ sở lý luận của tố chất sức nhanh 9
3 Cơ sở lý luận của tố chất sức mạnh tốc độ (Sức mạnh nhanh) 10
4 Cơ sở lý luận của sức bền tốc độ 10
II Thực trạng của vấn đề nghiên cứu 11
2.1 Thuận lợi 11
2.2 Khó khắn 11
III Giải pháp thực hiện vấn đề nghiên cứu .12
A.Mục tiêu của giải pháp 15
B.Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp 16
3.1.Xây dựng hệ thống bài tập để nâng cao thành tích chạy cự ly 1500m cho học sinh trường THPT Trường Chinh 16
3.1.1 Tiến hành phỏng vấn 17
3.1.2 Đối tượng được phỏng vấn 17
3.2 Xây dựng kế hoạch tập luyện để nâng cao thành tích chạy cự ly 1500m cho học sinh trường THPT Trường Chinh 17
C PHẦN KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 20
Trang 3A PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Thể dục thể thao (TDTT) là một hoạt động không thể thiếu được trong đờisống văn hóa xã hội cũng như văn minh nhân loại Tập luyện TDTT có ý nghĩađặc biệt quan trọng trong việc giữ gìn và tăng cường sức khoẻ, đồng thời TDTT cótác dụng rèn luyện con người một cách toàn diện cả về mặt thể chất và tinh thần.Đặc biệt TDTT đem lại cho con người sức khỏe tốt đạt được hiệu quả cao trong laođộng, xây dựng và bảo vệ tổ quốc
TDTT là một bộ phận hữu cơ của nền văn hóa xã hội, là phương thức giáodục, TDTT còn mang đầy đủ các tính chất lịch sử, tính giai cấp, tính dân tộc.Thông qua hoạt động thể thao có thể đánh giá được sự phát triển của mỗi quốc gia,dân tộc hay vùng lãnh thổ Hoạt đông TDTT còn thắt chặt tình đoàn kết, hữu nghịgiữa các quốc gia dân tộc trên thế giới không phân biệt trình độ phát triển và chế
độ xã hội nhằm thõa mãn nhu cầu tinh thần của con người
Việt Nam bước vào thời kỳ đổi mới một trong những nhiệm vụ quan trọng
đó là đào tạo thế hệ trẻ, những chủ nhân tương lai của đất nước thành những người
có bản lĩnh chính trị, tư tưởng vững vàng và có đầy đủ các năng lực: Đức, Trí, Thể,
Mỹ Để thực hiện thành công sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, nhận thứcđược tầm quan trọng đó Đảng và nhà nước không ngừng quan tâm đến việc tăngcường và phát triển thể chất cho toàn nhân dân đặc biệt là thế hệ trẻ Vì vậy, ngày24/3/1994 Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam ra chỉ thị số36CT/TW về công tác giáo dục trong giai đoạn mới “…thực hiện Giáo dục ThểChất (GDTC) trong tất cả các trường học” Làm cho việc tập luyện TDTT trởthành nếp sống hằng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên, thanh niên, các chiến sĩthuộc lực lượng vũ trang, cán bộ, công nhân viên chức của nhân dân…” Phát triểnrộng khắp phong trào TDTT với khẩu hiệu “khỏe để xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
Để hòa nhập với sự phát triển TDTT trong khu vực và thế giới cũng nhưnâng cao uy tín của nước ta trên vũ đài quốc tế Tại đại hội IX của Đảng xác định
“Đẩy mạnh hoạt động TDTT, nâng cao thể trạng và tầm vóc của người Việt Nam,
Trang 4thực hiện tốt mục tiêu đó thì công tác GDTC trong nhà trường có vai trò vô cùngquan trọng nhằm tăng cường tố chất thể lực và khả năng hoạt động cho học sinh,sinh viên.
Hiện nay Điền kinh là một trong những môn thể thao cơ bản của nước ta,Điền kinh giữ vị trí chủ yếu trong chương trình GDTC ở trường học, trong chươngtrình huấn luyện thể lực cho lực lượng vũ trang và trong chương trình thể thao chomọi người Tập luyện Điền kinh một cách hệ thống từ lâu đã được các nhà khoahọc khẳng định là có tác dụng tốt trong việc củng cố tăng cường sức khỏe cho conngười và phát triển toàn diện các tố chất thể lực tạo điều kiện để nâng cao thànhtích các môn thể thao khác Phát triển các tố chất thể lực hay còn gọi là tố chất vậnđộng là nhiệm vụ cơ bản trong quá trình giảng dạy và huấn luyện, nó bao gồm có 5
tố chất vận động: Tố chất sức nhanh, tố chất sức mạnh, tố chất sức bền, tố chấtmềm dẻo và khẳ năng phối hợp vận động
Sức mạnh là khả năng con người sinh ra lực cơ học bằng nổ lực cơ bắp Nóicách khác nó là khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đề kháng lại nóbằng nỗ lực cơ bắp
Chạy cự ly trung bình là nội dung luyện tập tương đối khó, đòi hỏi mỗi họcsinh hay mỗi vận động viên khi thực hiện hết cự ly phải có sức bền, sức nhanh, biếtphân phối sức một cách khéo léo; phù hợp, mới đảm bảo lượng vận động cần thiết.Trong chạy cự ly trung bình ngoài sức nhanh còn có sự quyết định của sức bền;ngoài sức bền chung thì sức bền chuyên môn có ý nghĩa quan trọng, quyết định tớithành tích của người tập, nếu không có sức bền chuyên môn tốt thì khả năng vượtqua “cực điểm” của người tập sẽ rất thấp và nó ảnh hưởng lớn đến thành tích Sựđiều tiết của cơ thể không tốt sẽ dẫn tới người tập không duy trì được thời gianhoạt động, không hoàn thành cự ly, dẫn đến thành tích kém Không đạt được yêucầu của nội dung môn học
Học sinh THPT đang bước vào thời kỳ dậy thì nên cơ thể các em phát triểnvới tốc độ rất nhanh cả về hình thái lẫn tố chất thể lực cũng như chức phận của các
hệ cơ quan trong cơ thể Lúc này, thể dục thể thao có tác dụng cực kỳ quan trọngđến việc phát triển toàn diện cơ thể Vì vậy, đối với giáo viên giảng dạy bộ môn
Trang 5giáo dục thể chất cần tìm hiểu và học tập những phương pháp, những bài tập tiêntiến phù hợp với đặc trưng; tính chất của từng nội dung để áp dụng trong giờ dạynhằm nâng cao thành tích và tham gia tích cực vào phát triển thể lực cho học sinh.
Thực tế, tại trường THPT Trường Chinh giáo viên đã áp dụng các bài tậptrong quá trình luyện tập chạy cự ly trung bình cho học sinh Tuy nhiên đa số các
em còn coi nhẹ việc luyện tập, vận dụng các bài tập vào trong quá trình tập luyệnchưa đạt hiệu quả
Đặc biệt, tình trạng học sinh không đáp ứng được yêu cầu về thể lực ngàycàng tăng do ý thức yếu kém của các em trong tự luyện tập ở trường cũng như ởnhà
Nhận thấy việc giáo dục và đánh giá trình độ sức bền, sức mạnh học sinhtrường THPT Trường Chinh là cần thiết cho công tác giảng dạy và huấn luyện,đồng thời biết được trình độ của thể lực của học sinh sẽ tạo điều kiện tốt hơn choGiáo viên có thể lựa chọn những biện pháp cụ thể phù hợp với trình độ của các em
Từ đó góp phần nâng cao chất lượng huấn luyện và giảng dạy cho học sinh
Chính vì những lí do quan trọng nêu trên nên tôi đã lựa chọn và nghiên cứu
đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình là: “Xây dựng hệ thống bài tập và kế hoạch tập luyện để nâng cao thành tích chạy cự ly 1500m cho học sinh trường THPT”
Trang 62 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI.
2.1 Mục tiêu nghiên cứu.
Xây dựng hệ thống bài tập và kế hoạch tập luyện để nâng cao thành tích chạy cự ly 1500m cho học sinh trường THPT Trường Chinh
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nhiệm vụ 1: Xây dựng hệ thống bài tập để nâng cao thành tích chạy cự ly
1500m cho học sinh trường THPT Trường Chinh
Nhiệm vụ 2 : Xây dựng kế hoạch tập luyện để nâng cao thành tích chạy cự
ly 1500m cho học sinh trường THPT Trường Chinh
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Học sinh trường THPT Trường Chinh
4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Học sinh trường THPT Trường Chinh
Thời gian nghiên cứu: Học kì I năm học: 2018– 2019
- Giai đoạn 1: Từ 01/09/2018 đến 01/10/2018 lựa chọn đề tài, xây dựng cơ sở
khoa học và đề cương nghiên cứu
* Giai đoạn nghiên cứu lý luận và phương pháp.
+ Nội dung:
Từ tháng 09/2018 đến tháng 10/2018 tham khảo tài liệu, phân tích tổng hợpcác tài liệu có liên quan đến đề tài, nhằm xác định những cơ sở chung và chuyênmôn
+ Mục đích:
Xây dựng đề cương nghiên cứu, xác lập tổng quan cơ sở lý luận và xác địnhkhái niệm, công cụ của đề tài
+ Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp đọc và phân tích tài liệu tham khảo; phương pháp phỏng vấngián tiếp, phương pháp test, phương pháp toán thống kê
Trang 7- Giai đoạn 2: Từ 10/10/2018 đến 20/12/2018 giải quyết nhiệm vụ của đề tài,
chuẩn bị điều kiện tiến hành phỏng vấn các giáo viên, tổng hợp kết quả nghiêncứu
- Giai đoạn 3: Từ 05/ 01 /2019 đến 05 /02 /2019 hoàn thiện đề tài khoa học.
5 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tôi sử dụng phương pháp sau:
5.1 Phương pháp tham khảo và tổng hợp tài liệu.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã chọn, tham khảo tài liệu, phân tích tổnghợp các tài liệu có liên quan đến đề tài, nhằm xác định những cơ sở chung vàchuyên môn nhằm giải quyết sau khi xác định tên và nhiệm vụ nghiên cứu của đềtài
5.2 Phương pháp quan sát sư phạm.
Sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu tổng hợp các tài liệu liênquan để thu thập dữ liệu, các bài tập cho quá trình nghiên cứu
5.3 Phương pháp phỏng vấn gián tiếp.
Sử dụng phương pháp này trong quá trình thực hiện nghiên cứu nhằm thamkhảo ý kiến các giáo viên chuyên ngành đang giảng dạy trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.Phương pháp này được thực hiện dưới hình thức phiếu phỏng vấn và thu thập ýkiến của các giáo viên chuyên ngành Tổng hợp được các phiếu phỏng vấn có thểtham khảo được của các giáo viên chuyên ngành từ đó giúp tôi có thêm cơ sở thựctiễn cho việc lựa chọn các bài tập cho quá trình thực nghiệm sư phạm
Để xác định hệ bài tập chạy cự ly 1500m cho học sinh trường THPT TrườngChinh
Xây dựng phiếu phỏng vấn theo 3 mức độ đánh giá: Rất thích hợp, thíchhợp, không thích hợp
Phiếu phỏng vấn được trực tiếp gửi đến 35 giáo viên Giáo dục Thể Chấtđang công tác giảng dạy trên địa bàn huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk
Các test đạt 70% điểm trở lên (nghĩa là có trên 2/3 ý kiến đồng ý với các testđược nêu dưới đây), các test này sẽ được chính thức chọn vào hệ thống hệ thống
Trang 8bài tập để nâng cao thành tích chạy cự ly 1500m cho học sinh trường THPTTrường Chinh
5.4 Phương pháp test.
Từ những test đã được lựa chọn thông qua phương pháp phỏng vấn chúng tôi tiếnhành lấy số liệu để giải quyết nhiệm vụ của đề tài:
5.5.Phương pháp toán thống kê.
Các số liệu kết quả nghiên cứu thu thập được thông qua phỏng vấn và điêutra sư phạm được chỉnh lý bằng phương pháp toán thống kê
Trang 9B PHẦN NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1 Khái niệm chung của các tố chất vận động.
Các tố chất vận động là những tiền đề quan trọng để con người có thể đạtđược hiệu quả cao trong học tập, lao động sản xuất và chiến đấu Trong hoạt độngTDTT tố chất vận động là những yếu tố có tính quyết định để đạt được thành tíchthể thao cao Phát triển các tố chất vận động một cách có mục đích, kế hoạch và hệthống là nhiệm vụ trọng tâm của huấn luyện thể thao
Phát triển các tố chất vận động là một quá trình tổng hợp, nó liên quan mậtthiết với quá trình huấn luyện thể thao
Các tố chất vận động được phân làm các tố chất thể lực, năng lực vận động
và năng lực mềm dẻo
Các tố chất thể lực bao gồm: Sức mạnh, sức nhanh, sức bền, mềm dẻo vàkhả năng phối hợp vận động Các tố chất sức mạnh, sức nhanh và sức bền có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Phát triển từng tố chất riêng đều nằm trong mối quan hệchung và thống nhất
Các năng lực phối hợp vận động được xác định thông qua các quá trình điềukhiển và điều chỉnh quá trình vận động Năng lực phối hợp vận động là năng lựctổng hợp, năng lực này có có mối quan hệ chặt chẽ với các phẩm chất tâm lý và tốchất thể lực, năng lực phối hợp vân động là tiền đề quan trọng để học và hoàn thiệnnhanh chóng các kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo thể thao
2 Cơ sở lý luận của tố chất sức nhanh.
Sức nhanh là khả năng con người thực hiện động tác trong thời gian ngắnnhất Khi đánh giá các biểu hiện của SN người ta phân biệt:
- Thời gian tiềm tàng của phản ứng vận động
- Tốc độ động tác đơn
Trang 10- Tần số động tác.
Trong các cự ly chạy nói chung thì tốc độ phụ thuộc vào độ dài bước chạy,trong các động tác rất nhanh và được thực hiện với tần số cao điển hình là trongchạy ngắn (100m) Cơ chỉ hoạt động tích cực ở điểm cuối của biên độ động tác
Theo quan điểm sinh hóa: SN phụ thuộc vào hàm lượng ATP trong cơ vàtốc độ phân giải ATP dưới ảnh hưởng xung động vì các bài tập diễn ra trong thờigian ngắn nên quá trình tổng hợp ATP hầu như được thực hiện theo cơ chế yếmkhí
Từ những phân tích trên chúng ta có thể khẳng định rằng: Để đạt đượcthành tích trong chạy 100m sẽ phụ thuộc rất nhiều vào tố chất tốc độ Do vậychúng ta cho học sinh tập các bài tập tốc độ khác nhau, bài tập kết hợp với trò chơi
để nâng cao hiệu quả trong tập luyện và thi đấu Quảng nghỉ hợp lý sao cho cơ thểhồi phục đảm bảo cho lần chạy tiếp theo
3 Cơ sở lý luận của tố chất sức mạnh tốc độ (Sức mạnh nhanh).
Sức mạnh tốc độ là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh, lực tối đa
mà con người có thể sinh sản ra được một mặt phụ thuộc vào đặc tính sinh cơ củađộng tác Mặt khác phụ thuộc vào hoạt động của từng nhóm cơ riêng biệt và sựphối hợp giữa chúng, khi hoạt động với cường độ cực đại thì đòi hỏi tất cả cácnhóm cơ tham gia hoạt động nếu do lực cơ phát huy khoảng 20 - 80% khả năng tối
đa của nó thì cơ chế điều hòa số lượng với cơ có ý nghĩa cơ bản
Với những trọng lượng nhỏ thì cường độ kích thích yếu, do đó kích thíchvới khả năng điều hòa đồng bộ để phát triển tố chất sức mạnh tốc độ Nó là mộtmặt không thể thiếu với quá trình tập luyện 100m
4 Cơ sở lý luận của sức bền tốc độ.
Sức bền tốc độ là khả năng con người duy trì hoạt động với cường độ chotrước trong thời gian dài
Trong hoạt động TDTT sức bền được hiểu là năng lực của cơ thể chống lạimệt mỏi trong một hoạt động nào đó, sức bền đảm bảo cho VĐV đạt được cường
độ tốt nhất là các hành vi kỹ thuột, chiến thuật tới cuối cự ly Do vậy sức bềnkhông những là một nhân tố xác định và ảnh hưởng tới thành tích thi đấu, mà còn
Trang 11là nhân tố xác định thành tích tập luyện và khả năng chịu đựng lượng vận động củaVĐV, sức bền phát triển tốt cũng là một điều quan trọng để hồi phục nhanh
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
2.1.Thuận lợi – khó khăn:
2.1.1.Thuận lợi: Trong hoạt động dạy học tổ bộ môn thể dục luôn nhận được sự
quan tâmcủa ban giám hiệu nhà trường đối với phong trào TDTT của nhà trường
Về cơ sở vật chất: trong trường có sân vận động rộng lớn, hàng năm nhàtrường luôn mua sắm bổ sung các trang thiết bị, dụng cụ cần thiết phục vụ chocông tác giảng dạy ngày càng được tốt hơn
2.1.2.Khó khăn :
* Nguyên nhân khách quan:
- Do môi trường bên ngoài, một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến học
sinh làm cho một số học sinh có biểu hiện rất thích thú và bị lôi cuốn vào các tròchơi điện tử, chát trên mạng, nên ít thời gian dành cho hoạt động thể dục thể thao
và lao động chân, tay
- Do phong trào thể dục thể thao ở xã, huyện còn hạn chế
* Nguyên nhân chủ quan:
+ Học sinh:
- Do các em chưa ý thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc tập luyện thể dục
thể thao để nâng cao sức khỏe cho bản thân
- Học sinh chưa biết cách áp dụng phương pháp luyện tập và bài tập phù hợp
với thể trạng cơ thể mình
- Do áp lực của việc học
- Đa số các em chọn những môn luyện tập theo ý thích chủ quan của mình màkhông để ý đến thể trạng cơ thể cũng như tố chất vận động của mình Một số em có
Trang 12thể trạng và thể lực yếu lại thích các môn vận động mạnh như: môn bóng đá, bóngchuyền Rất ít học sinh chọn cho mình môn chạy cự ly trung bình Vì môn này rấtđơn điệu và dễ nhàm chán.
- Do các em chưa có hứng thú trong tập luyện, khi thích thì tập, không thích thìthôi Không duy trì tập luyện thường xuyên, tính tự giác tích cực trong tập luyệnchưa cao
III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VẤN ĐỀ
A.Mục tiêu của giải pháp:
Thông qua việc kiểm tra đánh giá kết quả rèn luyện môn giáo dục thể chất ở nội dung chạy bền của học sinh trường THPT Trường Chinh, giúp giáo viên bộ môn nắm bắt được trình độ, tố chất sức mạnh, sức bền của học sinh từ đó giúp chogiáo viên có những biện pháp cụ thể trong giảng dạy và huấn luyện nhằm nâng cao chất lượng và thành tích cao trong thi đấu
B.Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp:
3.1.Xây dựng hệ thống bài tập để nâng cao thành tích chạy cự ly 1500m cho học sinh trường THPT Trường Chinh.
Qua nghiên cứu và tham khảo tài liệu chuyên môn tôi đã hệ thống hóa được 15 bàitập để đưa vào phỏng vấn
1 XPC Chạy 30 m tốc độ cao
2 Chạy 60 m tốc độ cao
3 Chạy 200m với 50% tốc độ quay nhanh đi bộ 400m
4 Chạy 300m với 50% tốc độ quay nhanh đi bộ 400m
5 Chạy 400m với 75% tốc độ quay nhanh đi bộ 400m
6 Chạy 800m với 75% tốc độ quay nhanh đi bộ 400m
7 Chạy 1 km với 50 % , thả lỏng
8 Chạy 1,5 km với 50 % thả lỏng