1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM MEN SỐNG BIOSAF TRONG THỨC ĂN HEO NÁI NUÔI CON

32 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Biosaf: chế phẩm nấm men sống, thử nghiệm bổ sung vào thức ăn nuôi dưỡng heo nái, nâng cao khả năng nuôi con của heo nái... MỤC ĐÍCH Đánh giá được tác động của chế phẩm nấm men sống đế

Trang 1

THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM MEN SỐNG BIOSAF TRONG THỨC

ĂN HEO NÁI NUÔI CON

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Chương 1 MỞ ĐẦU

Chương 2 SƠ LƯỢC VỀ CHẾ PHẨM

BIOSAFChương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP TIẾN HÀNH Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Trang 3

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

• Nấm men sống đã được sử dụng bổ sung vào

thức ăn heo nái

• Biosaf: chế phẩm nấm men sống, thử nghiệm bổ sung vào thức ăn nuôi dưỡng heo nái, nâng cao khả năng nuôi con của heo nái.

Trang 5

MỤC ĐÍCH

Đánh giá được tác động của chế phẩm nấm men sống đến khả năng nuôi con, sức khỏe heo nái và sức tăng trưởng của heo con

Trang 6

YÊU CẦU

• Ảnh hưởng: sự thay đổi trọng lượng, sức

khỏe, lượng thức ăn ăn vào, thời gian lên

giống lại sau cai sữa của heo nái trong thời gian nuôi con

• Ảnh hưởng: tình trạng sức khỏe heo con,

trọng lượng, số heo con còn sống đến cai

sữa, tỷ lệ tiêu chảy trên heo con và hiệu quả kinh tế

Trang 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN

CHƯƠNG 2

Trang 8

SƠ LƯỢC VỀ CHẾ PHẨM BIOSAF

- Biosaf: chất trợ sinh, thực phẩm bổ sung vi sinh vật sống, cải thiện cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột theo hướng có lợi

- Thành phần chính: nấm men sống

Saccharomyces cerevisiae (Biosaf Sc47).

Trang 9

- Biosaf: những hạt nhỏ, xốp mịn

- Nồng độ cao: 10 tỉ tế bào nấm men sống trên

1 g (CFU/g), không có chất mang

- Bền với nhiệt, tái hoạt hóa chậm: Biosaf ổn

định trong quá trình ép viên (> 850C) và môi

trường bên ngoài

- Phổ tác dụng rộng đối với heo con và heo nái

Trang 10

- Tác dụng: cải thiện chất lượng sữa và sữa

đầu, heo con có hệ vi sinh đường ruột khỏe

mạnh, cai sữa dễ dàng và hiệu quả, giữ thể

trạng nái, giảm hao mòn trọng lượng

Hình 2.2: Chế phẩm Biosaf Sc47

Trang 11

Cơ chế hoạt động của Biosaf Sc47

Trang 12

Chương 3 NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

Thời gian và địa điểm tiến hành

Đối tượng khảo sát

Phương pháp khảo sát

Các chỉ tiêu khảo sát

Trang 13

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC

TẬP

Thời gian: Từ 16/03/2009 đến 01/06/2009Địa điểm: Xí Nghiệp Chăn Nuôi heo Đồng Hiệp, Phạm Văn Cội, Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

THÍ NGHIỆM

• Đối tượng thí nghiệm: 54 heo nái, đồng đều về

giống, lứa đẻ, thời gian mang thai

• Bố trí thí nghiệm: 3 lô, mỗi lô gồm 18 nái (lứa 2, 3, 4), bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố

Trang 16

CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi qua các tháng thí nghiệm

Heo nái

- Độ giảm trọng của nái trong thời gian nuôi con

- Thời gian lên giống lại sau khi cai sữa (ngày)

- Lượng thức ăn ăn vào

Trang 17

Heo con

- Số heo con đẻ ra/ lứa

- Số heo con sơ sinh còn sống

- Tỷ lệ heo con còn sống (%)

sống/ ổ (kg/ con)

- Số heo con chọn nuôi

- Tỷ lệ heo con chọn nuôi (%)

- Số heo con nuôi thực tế (con)

- Số heo con cai sữa bình quân/ổ (con)

- Tỷ lệ heo con cai sữa còn sống

- Trọng lượng heo cai sữa (kg)

- Tỷ lệ ngày heo con tiêu chảy

Trang 18

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trang 19

Bảng 4.1: Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi qua

88,61 62,74

Trang 20

Bảng 4.2: Giảm trọng bình quân của nái trong

thời kì nuôi con

Chỉ tiêu

Tối đa thiểuTối Tối đa thiểuTối Tối đa thiểuTối Giảm trọng

Trang 21

Bảng 4.3: Thời gian lên giống lại của nái (ngày)

Chỉ tiêu

Tối đa thiểuTối Tối đa thiểuTối Tối đa thiểuTối Thời gian

Trang 22

Bảng 4.4 Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình của

nái nuôi con

Chỉ tiêu

Tối đa thiểuTối Tối đa thiểuTối Tối đa thiểuTối

Trang 23

Chỉ tiêu Lô 1 Lô 2 Lô 3

Số con sơ sinh/ổ

10,61 1,38 9,78 1,80

11,39 3,2 11,11 3,22 97,70 5,97 10,67 3,25

10,56 0,78 10,11 0,9

10,72 2,97 10,44 2,79 97,88 5,55 10,28 2,82

10,33 0,69 9,89 0,76

Bảng 4.5 Số heo con sơ sinh, còn sống, chọn nuôi, tỷ lệ heo con sơ

sinh còn sống, số heo con nuôi thực tế, số heo con cai sữa còn

Trang 24

Bảng 4.6 Trọng lượng heo con

Chỉ tiêu Lô 1 Lô 2 Lô 3

TL toàn ổ heo sơ

quân heo con từ sơ

sinh đến lúc cai sữa

(kg/con)

16,07 4,19 1,62 0,33 68,54 6,04 7,00 1,04 5,39 1,04

16,73 4,19 1,53 0,20 75,51 8,23 7,50 0,87 6,0 0,77

16,69 4,26 1,61 0,20 73,65 10,31 7,47 1,05

Trang 25

Bảng 4.7 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở heo con (%)

Trang 26

HIỆU QUẢ KINH TẾ

Chỉ tiêu Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lượng TĂ của nái trước khi sinh (kg)

Lượng TĂ của nái khi nuôi con (kg)

Tổng lượng TĂ của nái trước khi sinh

Tổng trọng lượng heo con cai sữa (kg)

Chi phí thức ăn cho 1 kg trọng lượng

heo con cai sữa (đồng/kg)

% Chi phí so với lô đối chứng

613 1.862 2.575 16.984.763

285

1.691.475 18.676.238

1.233 15.138

100

730,64 1852,76 2583,4 17399199 275

1670625 19069824 1359,10 14031 92,69

563,18 1848,72 2411,9 16412980 230

1397250 17810230 1325,70 13435 88,75

Trang 27

CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN VÀ

ĐỀ NGHỊ

Trang 28

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở 2 lô bổ sung

chế phẩm Biosaf thấp hơn lô đối chứng,

lô 0,1% thấp nhất.

Trang 29

KẾT LUẬN

Trọng lượng heo sơ sinh còn sống bình quân

ở 2 lô bổ sung chế phẩm Biosaf tương đương

lô đối chứng

Trọng lượng heo cai sữa ở 2 lô bổ sung chế phẩm Biosaf cao hơn lô đối chứng,lô bổ sung 0,1% cao nhất

Hiệu quả kinh tế: lô bổ sung 0,1% và 0,15% Biosaf cao hơn lô đối chứng

Trang 30

KẾT LUẬN

Bổ sung chế phẩm Biosaf trong thức

ăn heo nái nuôi con: làm tăng khả

năng nuôi con, sức khỏe heo nái và sức tăng trưởng của heo con, đem lại hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

Trang 31

ĐỀ NGHỊ

• Lặp lại thí nghiệm nhiều lần ở nhiều điều kiện thời tiết khác nhau để đánh giá kết quả chính xác hơn

Ngày đăng: 26/03/2022, 19:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Chế phẩm Biosaf Sc47 - THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM MEN SỐNG BIOSAF TRONG THỨC ĂN HEO NÁI NUÔI CON
Hình 2.2 Chế phẩm Biosaf Sc47 (Trang 10)
Bảng 4.1: Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi qua các tháng thí nghiệm - THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM MEN SỐNG BIOSAF TRONG THỨC ĂN HEO NÁI NUÔI CON
Bảng 4.1 Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi qua các tháng thí nghiệm (Trang 19)
Bảng 4.2: Giảm trọng bình quân của nái trong thời kì nuôi con - THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM MEN SỐNG BIOSAF TRONG THỨC ĂN HEO NÁI NUÔI CON
Bảng 4.2 Giảm trọng bình quân của nái trong thời kì nuôi con (Trang 20)
Bảng 4.3: Thời gian lên giống lại của nái (ngày) - THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM MEN SỐNG BIOSAF TRONG THỨC ĂN HEO NÁI NUÔI CON
Bảng 4.3 Thời gian lên giống lại của nái (ngày) (Trang 21)
Bảng 4.4. Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình của nái nuôi con - THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM MEN SỐNG BIOSAF TRONG THỨC ĂN HEO NÁI NUÔI CON
Bảng 4.4. Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình của nái nuôi con (Trang 22)
Bảng 4.5. Số heo con sơ sinh, còn sống, chọn nuôi, tỷ lệ heo con sơ sinh còn sống, số heo con nuôi thực tế, số heo con cai sữa còn - THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM MEN SỐNG BIOSAF TRONG THỨC ĂN HEO NÁI NUÔI CON
Bảng 4.5. Số heo con sơ sinh, còn sống, chọn nuôi, tỷ lệ heo con sơ sinh còn sống, số heo con nuôi thực tế, số heo con cai sữa còn (Trang 23)
Bảng 4.6. Trọng lượng heo con - THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM MEN SỐNG BIOSAF TRONG THỨC ĂN HEO NÁI NUÔI CON
Bảng 4.6. Trọng lượng heo con (Trang 24)
Bảng 4.7. Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở heo con (%) - THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM MEN SỐNG BIOSAF TRONG THỨC ĂN HEO NÁI NUÔI CON
Bảng 4.7. Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở heo con (%) (Trang 25)
Bảng 4.4: Các chỉ thị đặc trưng của nhóm chỉ thị kinh tế xã hội - THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM MEN SỐNG BIOSAF TRONG THỨC ĂN HEO NÁI NUÔI CON
Bảng 4.4 Các chỉ thị đặc trưng của nhóm chỉ thị kinh tế xã hội (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w