NGHIÊN CỨU THÔNG TIN VIBA VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG PATHLOSS TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG BÀI TẬP LỚN HÊ THỐNG VIÊN THÔNG Đề tài: NGHIÊN CỨU THÔNG TIN VIBA VÀ SƯ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG PATHLOSS,NGHIÊN CỨU THÔNG TIN VIBA VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG PATHLOSS TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG BÀI TẬP LỚN HÊ THỐNG VIÊN THÔNG Đề tài: NGHIÊN CỨU THÔNG TIN VIBA VÀ SƯ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG PATHLOSSNGHIÊN CỨU THÔNG TIN VIBA VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG PATHLOSS TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG BÀI TẬP LỚN HÊ THỐNG VIÊN THÔNG Đề tài: NGHIÊN CỨU THÔNG TIN VIBA VÀ SƯ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG PATHLOSSNGHIÊN CỨU THÔNG TIN VIBA VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG PATHLOSS TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG BÀI TẬP LỚN HÊ THỐNG VIÊN THÔNG Đề tài: NGHIÊN CỨU THÔNG TIN VIBA VÀ SƯ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG PATHLOSS
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Sinh viên thực hiện MSSV
Phạm Văn Quyền 20182750
Nguyễn Anh Duy 20182464
Đinh Văn Mạnh 20182674 Nguyên Đình Tuấn 20182861
Bùi Khắc Quốc Hiển 20182497
Trang 2Nguyên Thái Hà 20182475
Trang 4LỜI NÓI ĐẦ̀U
Chém gió về thông tin viba và phần mềm mô phỏng pathloss.
Trong quá́ trì̀nh thực hiện tuy có́ rấ́t nhiề̀u khó́ khăn nhưng nhờ sự hướng dẫn tận tì̀nh của PGS.TS Nguyên Hoàng Hai cũng như nỗ lực của bản thân mà̀ chúng
em đã hoà̀n thà̀nh được đề̀ tà̀i nà̀y, nhưng do thời gian cũng như trì̀nh độ sinh viên có́ hạ ̣n nên không thể̉ trá́nh khỏ̉i một và̀i sai só́t Chúng em mong nhận được những lời khuyên của thầ̀y để̉ chúng em có́ thể̉ hiể̉u thêm về̀ đề̀ tà̀i nà̀y nó́i riêng và̀ môn học nà̀y nó́i chung Chúng em xin chân thà̀nh cảm ơn thầ̀y!
Trang 5MỤ̣C LỤ̣C
3.1 Sự phân loại của các giải pháp bảo mâ ̣t khác nhau 15
3.2 Tỉ lê ̣ phần trăm của các giải pháp bảo mâ ̣t khác nhau 16
4.2 Khảo sát qua các câu hỏi nghiên cứu 18
Trang 6CHƯƠNG 5 NHƯNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA, THÁCH THỨC VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Trang 7DANH MỤ̣C KÝ HIỆU VÀ̀ CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Định nghĩa/giải
thích
Trang 8DANH MỤ̣C HÌNH VẼ
Hình 2.1 Chiến lược tuyển chọn và thu thập các nghiên cứu 12 Hình 2.2 Số lượng nghiên cứu sơ cấp cuối cùng được xuấ́t bản theo thời gian 14 Hình 3.1 Các giải pháp bảo mật được cung cấ́p bởi các hợp đồng thông minh Blockchain cho Internet và IoT 15
Hình 3.2 Các giải pháp bảo mật theo hướng hợp đồng thông minh trong Internet
ii
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HÊ THỐNG VI BA
1.1 Hê thông thông tin vi ba
Từ tiếng Anh microwave có́ nghĩa là̀ só́ng cực ngắ́n hay vi ba theo cá́ch dịch qua tiếngTrung Quố́c Từ vi ba được sử dụng chung cho cá́c hệ thố́ng vệ tinh, di động hay vô tuyêntiếp sức mặt đấ́t, song ở nước ta từ viba đã được sử dụng từ trước chỉ để chỉ cá́c hệ thố́ng
vô tuyến tiếp sức Do đó́, hiện nay trong cá́c tà̀i liệu kỹ thuật của ta, nó́i vi ba là̀ nó́i tới hệthố́ng vô tuyến tiếp sức mặt đấ́t
Thông tin só́ng cực ngắ́n giữa hai điể̉m bắ́t đầ̀u xuấ́t hiện và̀o những năm 30 của thế
kỷ trước tuy nhiên lúc bấ́y giờ do khó́ khăn về̀ mặt kỹ thuật nên chỉ là̀m việc ở dải só́ngmé́t do vậy ưu điể̉m của thông tin siêu cao tầ̀n chưa được phá́t huy Năm 1935 đườngthông tin VTTS đầ̀u tiên được thà̀nh lập ở Newyoec và̀ Philadenphi chuyể̉n tiếp qua 6 địađiể̉m và̀ chuyề̀n được 5 kênh thoạ ̣i Và̀ TTVTTS bù̀ng nổ sau chiến tranh thế giới lầ̀n thứhai Hệ thố́ng vi ba số́ bắ́t đầ̀u hì̀nh thà̀nh từ đầ̀u những năm 50 và̀ phá́t triể̉n mạ ̣nh mẽcù̀ng với sự phá́t triể̉n của kỹ thuật viễn thông
Hệ thố́ng vi ba (microwave link): là̀ hệ thố́ng truyề̀n thông tin giữa 2 điể̉m bằng só́ng
vô tuyến cực ngắ́n
Hình 1.1 Sơ đô 1 tuyên vi ba đơn gian
1.2 Đă ̣c điểm hê ̣ thông vi ba
Thông tin vi ba số́ là̀ một trong 3 phương tiện thông tin phổ biến hiện nay (bên cạ ̣nhthông tin vệ tinh và̀ thông tin quang) Hệ thố́ng vi ba số́ sử dụng só́ng vô tuyến
3
Trang 10Só́ng mang vô tuyến được truyề̀n đi có́ tính định hưởng rấ́t cao nhờ cá́c anten định hướng.
Hệ thố́ng Vi ba số́ là̀ hệ thố́ng thông tin vô tuyến số́ được sử dụng trong cá́c đườngtruyề̀n dẫn số́ giữa cá́c phầ̀n tử khá́c nhau của mạ ̣ng vô tuyến Hệ thố́ng Vi ba số́ có́ thể̉được sử dụng là̀m:
Cá́c đường trung kế số́ nố́i giữa cá́c tổng đà̀i số́
Cá́c đường truyề̀n dẫn nối tổng đà̀i chính đến cá́c tổng đài vệ tinh
Cá́c đường truyề̀n dẫn nố́i cá́c thuê bao với cá́c tổng đà̀i chính hoặc cá́c tổng đà̀i vêtinh
Cá́c bộ tập trung thuê bao vô tuyến
Cá́c đường truyề̀n dẫn trong cá́c hệ thố́ng thông tin di động để̉ kết nố́i cá́c má́y di đông vơi mạng viên thông
Các hê thống truyền dân vi ba là các phần tư quan trong cua mạng viên thông ,tầmquan trong này ngày càng đươc khẳng đinh khi các công nghê thông tin vô tuyên mơi nhưthông tin di đông đươc sư dung rông rai trong viên thông
1.3 Mô hinh hê ̣ thông
Hình 1.2 Mô hinh hê ̣ thông 1 sô vi ba điển hinh
Một hệ thố́ng vi ba số́ bao gồ̀m một loạ ̣t cá́c khố́i xử lý tín hiệu Cá́c khố́i nà̀y có́ thể̉được phân loạ ̣i theo cá́c mục sau đây:
Biến đổi tín hiệu tương tự thà̀nh tín hiệu số́
Tập hợp cá́c tín hiệu số́ từ cá́c nguồ̀n khá́c nhau thà̀nh tín hiệu băng tầ̀n gố́c
Xử lý tín hiệu băng gố́c để̉ truyề̀n trên kênh thông tin
Trang 11Truyề̀n tín hiệu băng gố́c trên kênh thông tin
Thu tín hiệu băng gố́c từ kênh thông tin
Xử lý tín hiệu băng gố́c thu được để̉ phân thà̀nh cá́c nguồ̀n khá́c nhau tương
ứng
Biến đổi tín hiể̉u số́ thà̀nh cá́c tín hiệu tương tư tương ứng
Biến đổi ADC và̀ DAC có́ thể̉ được thực hiện bằng một trong cá́c phương phá́p sau đây:
Điề̀u và̀ giai điề̀u xung mà̀ PCM
Xung mã Logarit (Log (PCM))
Xung mã vi sai (DPCM)
Xung mã vi sai tự thích nghi (ADPCM)
Điều và̀ giai điề̀u delta (DM)
Delta tư thích nghi (ADN)
Tâp hơp các tin hiêu số tư các nguốn băng gốc khác nhau thành tin hiêu băng gốc vàphân chia tin hiêu số tư tin hiêu băng gốc đươc thưc hiên nhơ quá trình ghép tách Có 2
hê thống ghép tách chu yêu theo thơi gian TDM và theo tần số FDM
Việc xử lý tín hiệu băng gố́c thà̀nh dạ ̣ng só́ng vô tuyến thích hợp để̉ truyề̀n trên kênhthông tin phụ thuộc và̀o môi trường truyề̀n dẫn vì̀ mỗi môi trường truyề̀n dẫn có́ đặc tínhvà̀ hạ ̣n chế riêng Việc xá́c định sơ đồ̀ điề̀u chế và̀ giải điề̀u chế thích hợp yêu cầ̀u đô nhạ ̣ycủa thiết bị tương ứng với tỉ lệ lỗi bit BER cho trước ở tố́c độ truyề̀n dẫn nhấ́t định, phụthuộc và̀o độ phức tạ ̣p cũng như giá́ thà̀nh của thiết bị
Hình 1.3 Sơ đô khôi thiêt bi thu phat vi ba
Trang 121.4 Phân loại
* Phụ thuộc và̀o tố́c độ bít của tín hiệu PCM cầ̀n truyề̀n, cá́c thiết bị vô tuyến phải đượcthiết kế, cấ́u tạ ̣o phù̀ hợp để̉ có́ khả năng truyề̀n dẫn cá́c tín hiệu đó́ Có́ thể̉ phân loạ ̣i nhưsau:
Vi ba số́ băng hẹp (tố́c độ thấ́p): được dù̀ng để̉ truyề̀n cá́c tín hiệu có́ tố́c độ
2Mbit/s, 4 Mbit/s và̀ 8 Mbit/s, tương ứng với dung lượng kênh thoạ ̣i là̀ 30 kênh, 60kênh và̀ 120 kênh Tầ̀n số́ só́ng vô tuyến (0,4 - 1,5)GHz
Vi ba số́ băng trung bì̀nh (tố́c độ trung bì̀nh): được dù̀ng để̉ truyề̀n cá́c tín hiệu có́ tố́c độ từ (8-34) Mbit/s, tương ứng với dung lượng kênh thoạ ̣i là̀ 120 đến 480 kênh.Tầ̀n số́ só́ng vô tuyến (2 - 6)GHz
Vi ba số́ băng rộng (tố́c độ cao): được dù̀ng để̉ truyề̀n cá́c tín hiệu có́ tố́c độ từ (34140) Mbit/s, tương ứng với dung lượng kênh thoạ ̣i là̀ 450 đến 1920 kề̀nh Tầ̀n số́ só́ng vô tuyen 4, 6, 8, 12GHz
1.5 Ưu nhươc điểm của hê ̣ thông vi ba
Ưu điểm:
Thông tin xuấ́t phá́t từ cá́c nguồ̀n khá́c nhau như điện thoạ ̣i, má́y tính, facsimile, telex,video được tổng hợp thà̀nh luồ̀ng bit số́ liệu tố́c độ cao để̉ truyề̀n trên cù̀ng một só́ng mang vô tuyến
Nhờ sử dụng cá́c bộ lặp tá́i sinh luồ̀ng số́ liệu nên trá́nh được nhiễu tích luỹ trong hệ thố́ng số́ Việc tá́i sinh nà̀y có́ thể̉ được tiến hà̀nh ở tố́c độ bit cao nhấ́t của băng tầ̀n gố́c mà̀ không cầ̀n đưa xuố́ng tố́c độ bit ban đầ̀u
Nhờ có́ tính chố́ng nhiễu tố́t, cá́c hệ thố́ng vi ba số́ có́ thể̉ hoạ ̣t động tố́t với tỉ số́só́ng mang / nhiễu (C/N)>15dB Trong khi đó́ hệ thố́ng vi ba tương tự yêu cầ̀u (C/N) lớn hơn nhiề̀u (>30dB, theo khuyến nghị của CCIR) Điề̀u nà̀y cho phé́p
sử dụng lạ ̣i tầ̀n
Cù̀ng một dung lượng truyề̀n dẫn, công suấ́t phá́t cầ̀n thiết nhỏ̉ hơn so với hệ thố́ng tương tự là̀m giảm chi phí thiết bị, tăng độ tin cậy, tiết kiệm nguồ̀n Ngoà̀i ra, công suấ́t phá́t nhỏ̉ ít gây nhiễu cho cá́c hệ thố́ng khá́c
Trang 13Hệ thố́ng nà̀y dễ bị ảnh hưởng của mé́o phi tuyến do cá́c đặc tính bão hoà̀, do cá́c linh kiện bá́n dẫn gây nên, đặc tính nà̀y không xảy ra cho hệ thố́ng tương
tự Cá́c vấ́n đề̀ trên đã được khắ́c phục nhờ á́p dụng cá́c tiến bộ kỹ thuật mới như điề̀u chế số́ nhiề̀u
1.6 Cac mạng vi ba sô
Thường cá́c mạ ̣ng vi ba số́ được nố́i cù̀ng với cá́c trạ ̣m chuyể̉n mạ ̣ch như là̀ một bộphận của mạ ̣ng trung kế quố́c gia hoặc trung kế riêng, hoặc là̀ nố́i cá́c tuyến nhá́nh xuấ́tphá́t từ trung tâm thu thập thông tin khá́c nhau đến trạ ̣m chính (ứng dụng trong cá́c trungtâm chuyể̉n mạ ̣ch hoặc tổ chức cá́c mạ ̣ng Internet)
* Vi ba số điể̉m nối điể̉m:
Mạ ̣ng vi ba số́ điể̉m nố́i điể̉m hiện nay được sử dụng phổ biến Trong cá́c mạ ̣ng đườngdà̀i thường dù̀ng cá́p sợi quang còn cá́c mạ ̣ng quy mô nhỏ̉ hơn như từ tỉnh đến cá́c huyệnhoặc cá́c ngà̀nh kinh tế khá́c người ta thường sử dụng cấ́u hì̀nh vi ba số́ điể̉m-điể̉m dunglượng trung bì̀nh hoặc cao nhằm thoả mãn nhu cầ̀u của cá́c thông tin và̀ đặc biệt là̀ dịch vụtruyề̀n số́ liệu Ngoà̀i ra, trong một số́ trường hợp, viba dung lượng thấ́p là̀ giải phá́p hấ́pdẫn để̉ cung cấ́p trung kế cho cá́c mạ ̣ng nội hạ ̣t, mạ ̣ng thông tin di động
* Vi ba số điể̉m nối đến nhiều điể̉m:
Mạ ̣ng vi ba số́ nà̀y trở thà̀nh phổ biến trong một số́ vù̀ng ngoạ ̣i ô và̀ nông thôn Mạ ̣ngbao gồ̀m một trạ ̣m trung tâm phá́t thông tin trên một an ten đẳ̉ng hướng phục vụ cho mộtsố́ trạ ̣m ngoạ ̣i vi bao quanh Nếu cá́c trạ ̣m ngoạ ̣i vi nà̀y nằm trong phạ ̣m vi (bá́n kính)truyề̀n dẫn cho phé́p thì̀ không cầ̀n dù̀ng cá́c trạ ̣m lặp, nếu khoảng 4 cá́ch xa hơn thì̀ sẽ̃ sửdụng cá́c trạ ̣m lặp để̉ đưa tín hiệu đến cá́c trạ ̣m ngoạ ̣i vi Từ đây thông tin
7
Trang 14sẽ̃ được truyề̀n đến cá́c thuê bao Thiết bị vi ba trạ ̣m ngoạ ̣i vi có́ thể̉ đặt ngoà̀i trời, trêncột.v.v mỗi trạ ̣m ngoạ ̣i vi có́ thể̉ được lắ́p đặt thiết bị cho nhiề̀u trung kế Khi mật độcao có́ thể̉ bổ sung thêm thiết bị; được thiết kế để̉ hoạ ̣t động trong cá́c băng tầ̀n 1,5GHz -1,8GHz và̀ 2,4GHz sử dụng một só́ng mang cho hệ thố́ng hoà̀n chỉnh.
1.7 Điêu chê va giai điêu chê
* Điêu chê:
Điề̀u chế số́ là̀ phương thức điề̀u chế đố́i với tín hiệu số́ mà̀ trong đó́ 1 hay nhiề̀u thôngsố́ của só́ng mang được thay đổi theo só́ng điề̀u chế Hay nó́i cá́ch khá́c, đó́ là̀ quá́ trì̀nhgắ́n tin tức (só́ng điề̀u chế) và̀o một dao động cao tầ̀n (só́ng mang) nhờ biến đổi 1 haynhiề̀u hơn 1 thông số́ nà̀o đó́ của dao động cao tầ̀n theo tin tức Thông qua quá́ trì̀nh điề̀uchế số́, tin tức ở vù̀ng tầ̀n số́ thấ́p sẽ̃ được chuyể̉n lên vù̀ng tầ̀n số́ cao để̉ có́ thể̉ truyề̀n đixa
Hình 1.4 Sơ đô điêu chê va giai điêu chê sô
* Giai điêu chê:
Trang 15Giai điề̀u chế là̀ quá́ trì̀nh ngược lạ ̣i với quá́ trì̀nh điề̀u chế, trong quá́ trì̀nh thu được có́một trong những tham số́: biến đô, tần số́, pha của tín hiệu só́ng mang được biến đổi theotín hiệu điề̀u chế và̀ tùy theo phương thức điề̀u chế mà̀ ta có́ cá́c phương thức giai điề̀uchế thích hợp để̉ lấ́y lạ ̣i thông tin cầ̀n thiết.
CHƯƠNG 2 HƯỚNG DẪN SƯ DỤNG PATHLOSS VÀ
GOOGLE EARTH THIÊT KÊ TUYÊN VIBA
Ví dụ: Thiết kế tuyến viba từ xã Vạ ̣n Thắ́ng, Ba Vì̀, Hà̀ Nội đến cạ ̣nh chù̀a Cao, thitrấn Quảng Oai (sau đà̀i truyền hình Quảng Oai - Ba vì̀), Hà̀ Nội với tầ̀n số́ cho trước là̀15GHz, truyề̀n được Capacity (dung lương tối đa) là 200 Mbps Dù̀ng phầ̀n mề̀m Pathloss4.0 và̀ Google earth để̉ mô phỏ̉ng tuyến truyề̀n dẫn
2.1 Sử dụng Google earth
2.1.1 Mục đích
Xem đươc ban đồ 3D
Xác đinh đươc kinh đô, vi đô giưa hai trạm phát và thu
Hiển thi đô cao so vơi mưc nươc biển
Lấy đươc đia hình thưc đia giưa hai trạm phát và thu
2.1.2 Cách thực hiê ̣n
Bươc 1: Mơ Google earth sẽ có giao diên như sau:
9
Trang 16 Bươc 2: Đánh dấu vi tri đăt trạm
Bươc 3: Vẽ̃ đường thẳ̉ng để̉ đo khoảng cá́ch giữa 2 trạ ̣m và̀ hiể̉n thị cấ́u hì̀nh độ cao, từ thuộc tính của trạ ̣m ta biết được tọa độ chính xá́c của nó́
Trang 17Ấn chuôt phai vào “Untitled Polygon” chon “Save place as”, ta sẽ đươc file đuôi kmzrồi đưa vào trang web: https://earthexplorer.usgs.gov/ sau đó, ta sẽ đươc file đuôi hgt.Đây chinh là file dư liêu đia hình cần cài đăt trong Configure Terrain Database để dư liêuđia hình giưa hai trạm phát và thu trong phần mềm mô phỏng Pathloss.
2.2 Sử dụng Pathloss để thiêt kê tuyên
2.2.1 Mục đích
Pathloss là̀ phầ̀n mề̀m chuyên nghiệp về̀ thiết kế tuyến Microwave với những ưu điể̉mvượt trội là̀ dễ sử dụng, đầ̀y đủ cá́c thông số́ nhưng bên cạ ̣nh đó́ nó́ có́ nhược điể̉m là̀ tínhchố́ng nhiễu không quan tâm đến đia hình
2.2.2 Tiến hành thiết kế
Giao diên Pathloss: Hì̀nh dưới thể̉ hiện cá́c thông số́ ban đầ̀u cầ̀n nhập và̀o
Bươc 1: Thiêt lâp cac thông sô ban đầu
Tọa độ: gồ̀m vĩ độ và̀ kinh độ được lấ́y từ Goole earth (hoăc tư file excel)
Tiếp theo ta nhập tầ̀n số́: tầ̀n số́ được sử dụng ở đây là̀ 15GHz
Thiết lập chuẩn ban đầ̀u: trên thanh công cụ của Pathloss chọn Configure → Geographic Defaults
Trang 18Chọn như hì̀nh trên (dù̀ng dư liệu chuẩn chung) →
OK Sau khi thiêt lâp:
Bươc 2: Load dữ liê ̣u đia hinh SRTM
Dữ liệu địa hì̀nh SRTM thể̉ hiện tọa độ (latitude, longitude), thông số́ độ cao (elevation) được load trực tiếp vào Pathloss để̉ mô phỏ̉ng địa hì̀nh ở phầ̀n
terraindata
Sau khi có́ dữ liệu địa hì̀nh SRTM (file đuôi hgt vưa đươc tạo ơ 2.1.2) thì̀ bắ́t đầ̀u load và̀o Pathloss: trên thanh công cụ của Pathloss chọn phầ̀n Configure → TerrainDatabase, xuấ́t hiện hộp thoạ ̣i:
Trang 19Chọn Setup Primary (có́ thể̉ trá́o ngược giữa Primary và̀ Secondary) sẽ̃ hiện lên 1 cửa sổ SRTM → Chọn file BIL-HDR-BLW sau đó́ load tới file hgt.
Bươc 3: Tạo dữ liê ̣u đia hinh va hiển thi trong Pathloss
Sau khi đã load dữ liệu địa hì̀nh SRTM thì̀ và̀o phầ̀n Module trên thanh công cụ chọn Terrain Data Xuấ́t hiện cửa sổ mới:
Chọn Generate Profile, xuấ́t hiện hộp thoạ ̣i và điề̀n khoảng cá́ch để̉ tạ ̣o dữ liệu, ở đây chọn 100m → Generate
Trang 20 Bươc 4: Tinh toan đô ̣ cao anten:
Trên thanh công cụ chọn Module → Antenna Heights Sau đó́ kích và̀o biể̉u tượng máy tinh, Pathloss sẽ̃ tự tính chiề̀u cao của anten của 2 trạ ̣m
Bươc 5: Thực hiệ ̣n việ ̣c thiết kế chính trong phầ̀n Worksheets
Sau khi load tất ca các thông số trong TX Channels, Radio Equipment, Branching
Network TR-TR, Transmission Lines TR -TR, Antennas TR – TR,
Trang 21Path Profile Data, Rain → Sau khi đã chọn đầ̀y đủ cá́c thông số́ thì̀ dấ́u tich mà̀uxanh thông bá́o đã hoà̀n thà̀nh và nhân đươc cái bang thông số như hình dươi.
Bươc 6: Tính toán nhiễu xạ ̣ (Diffraction)
Trên thanh công cụ chọn Module → Diffraction Hiể̉n thị vù̀ng Fresnel thư1nhấ1t, ấn và̀o Operations → Fresnel Zones
Chọn như hì̀nh dướ1i → Close
Click chọn và̀o biể̉u tượng má́y tính trên thanh công cụ và̀ hộp thoạ ̣i tính toá́n xuấ́t hiện Kết quả tính toá́n như hì̀nh dưới với suy hao trong không gian tự do là̀
130.95dB, suy hao do không khí là̀ 0.16dB, tổng suy hao là̀ 131.10dB
Trang 22 Bước 7: Hiể̉n thị Multipath: Trên thanh công cụ chọn Module → Multipath.
Bươc 8: Hiể̉n thị Printprofile: Trên thanh công cụ chọn Module →
Printprofile
Bươc 9: Hiể̉n thị Map và Network:
Trên thanh công cụ chọn Module → Network, để̉ load map và̀o Network thì̀ phải Savetrước với đuôi *.gr4 Sau đó́ chọn Site Data → Create Background