KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GIỐNG NÁI YL VÀ LY, TỈ LỆ HAO HỤT HEO CON THEO MẸ Ở TRẠI CHĂN NUÔI HEO THỊNH PHÁT HUYỆN CỦ CHI TP.HCMGíáo viên hướng dẫn: Ngành : Chăn Nuôi Th.S Nguyễn Thị
Trang 1KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GIỐNG NÁI YL VÀ LY, TỈ LỆ HAO HỤT HEO CON THEO MẸ Ở TRẠI CHĂN NUÔI HEO THỊNH PHÁT HUYỆN CỦ CHI TP.HCM
Gíáo viên hướng dẫn: Ngành : Chăn Nuôi
Th.S Nguyễn Thị Kim Loan Khóa : 2003 – 2007
Lớp : Chăn Nuôi 29 SVTH : Nguyễn Kim Khánh
Trang 3• Chọn những heo có sức sinh sản tốt là một kinh
nghiệm nuôi heo mà nhà chăn nuôi cần học hỏi
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4• Xuất phát từ các vấn đề trên, được sự đồng ý của cô Nguyễn Thị Kim Loan và trại Thịnh Phát, tôi đã tiến hành khảo sát đề tài “KHẢO SÁT KHẢ NĂNG
SINH SẢN CỦA CÁC GIỐNG NÁI VÀ TỈ LỆ HAO HỤT HEO CON THEO MẸ Ở TRẠI CHĂN NUÔI HEO THỊNH PHÁT”
Trang 52 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
Mục đích
Nhằm đánh giá khả năng sinh sản của heo nái, quá trình chăm sóc nuôi dưỡng heo nái và heo con theo mẹ, một số nguyên nhân gây hao hụt heo con
Yêu cầu
Theo dõi ghi nhận các chỉ tiêu sinh sản, tỉ
lệ chết của heo con sơ sinh.
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
Thời gian khảo sát từ 15/3/2007 đến 15/7/2007.
Địa điểm: trại heo Thịnh Phát, huyện Củ Chi, TPHCM.
Trang 73 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
• Đối tượng khảo sát là heo nái đẻ và nuôi con đến khi cai sữa, heo con theo mẹ của các giống có ở trại thực tập: Yorkshire x Landrace (YL) và Landrace x
Yorkshire (LY)
• Số lượng nái khảo sát trong thời gian thực tập là 100 nái, trong đó: YL có 37 con, LY có 63 con và khảo sát một số bệnh ở heo con theo mẹ
Trang 84 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT
• Tuổi phối giống lần đầu (ngày)
• Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)
• Số heo con đẻ ra trên ổ (con/ổ)
• Số heo con sơ sinh còn sống (con/ổ)
• Số heo con sơ sinh chọn nuôi (con/ổ)
• Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh (kg/ổ)
• Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh (TLBQHCSS) (kg/con)
Trang 9• Số heo con 21 ngày (con/ổ)
• Trọng lượng toàn ổ heo con 21 ngày tuổi (kg/ổ)
• Trọng lượng bình quân heo con 21 ngày tuổi (kg/con)
• Số heo con cai sữa (con/ổ)
• Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ (ngày)
• Số lứa đẻ của nái trên năm (SLĐN/năm) (lứa/nái/năm)
• Tỉ lệ nuôi sống heo con từ sơ sinh đến cai sữa
Trang 10PHẦN III KẾT QUẢ VẦ THẢO LUẬN
GiốngTSTK
Trang 11GiốngTSTK
Trang 12GiốngTSTK
Trang 13GiốngTSTK
Trang 14GiốngTSTK
Trang 15GiốngTSTK
Trang 16GiốngTSTK
Trang 17GiốngTSTK
Trang 18GiốngTSTK
Trang 19GiốngTSTK
Trang 20GiốngTSTK
Trang 21GiốngTSTK
Trang 22GiốngTSTK
Trang 23Nhóm
giống
Heo con chọn nuôi (con)
Nguyên nhân chết
Tỉ lệ chết đến cai sữa
Bị đè Yếu chảyTiêu
Ng
nhân khác TC
Trang 24PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1 KẾT LUẬN
• Khả năng sinh sản của các giống heo tại trại
được thể hiện qua: số heo con đẻ ra trên ổ là 10,01 con/ổ, số heo con còn sống, số heo con sơ sinh
chọn nuôi, số heo con 21 ngày tuổi và số heo con cai sữa trung bình lần lượt là 9,56; 9,27; 8,83; 8,67 con/ổ.
• Trong lượng toàn ổ heo con sơ sinh 14,57 kg/ổ
và trọng lượng toàn ổ heo con 21 ngày tuổi là 47,26 kg/ổ.
Trang 25• Tỉ lệ nuôi sống heo con từ sơ sinh đến cai sữa của trại
là 93,53%; tỉ lệ hao hụt heo con của trại là 6,47%, trong
đó tỉ lệ chết do đè, yếu, tiêu chảy, các nguyên nhân khác lần lượt là 20; 36,67; 26,66 và 16,67% trong tổng số heo chết là 60/927 Trong đó tỉ lệ chết vì thể trọng yếu
chiếm số nhiều
Trang 26• Công nhân cần phát huy quản lí chặt chẽ, thực
hiện tốt quy trình tiêm phòng, chăm sóc và nuôi
dưỡng để heo ngày càng tốt hơn, nái sinh sản nhiều hơn, tỉ lệ heo con hao hụt giảm.
Trang 27• Tăng cường công tác thú y, vệ sinh chuồng trại sạch sẽ sau mỗi lần xuất và nhập heo giúp heo có môi trường sống tốt tránh được bệnh tật, đặc biệt là tiêu chảy tác thú y, vệ sinh chuồng trại sạch sẽ sau mỗi lần xuất và
nhập giúp heo có môi trường tốt tránh được bệnh tật,
đặc biệt là tiêu chảy
Trang 28XIN CHÂN THÀNH CẢM
ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN.