1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỦ ĐỀ NGIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ HIỆP TÁC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY CANON THĂNG LONG (HÀ NỘI)

26 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 268,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN TỔ CHỨC VÀ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG 1 BÀI TẬP THỰC TẾ SỐ 1 CHỦ ĐỀ: NGIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ HIỆP TÁC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY CANON THĂNG LONG (HÀ NỘI) Danh sách thành viên nhóm 1: 1. Nguyễn Phương Anh 2. Phương Minh An 3. Bùi Minh Anh 4. Đậu Ngọc Tú Anh 5. Đàm Phương Anh 6. Hoàng Phương Anh 7. Lê Phương Anh Hà Nội, 2022 1. Lý do chọn đề tài Trước đây sự phân chia công việc không đồng đều và khiến cho nhiều lao động phải làm việc quá giờ dẫn đến kiệt sức và cuối cùng hiệu quả làm việc không cao. Cùng với đó, hiệp tác lao động cũng không phổ biến trong các doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp chưa tổ chức được sự liên kết, phối hợp giữa các lao động đơn lẻ hay các tổ/ nhóm trong tổ chức. Tuy nhiên trong xã hội ngày nay ngày càng phát triển dẫn đến sự phân công công vệc cho lao động càng được quan tâm hơn. Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì hiện nay việc tổ chức hợp lý công việc cho người lao động tại nơi làm việc là vô cùng quan trọng. Do vậy mọi công ty dù lớn hay nhỏ muốn đứng vững trên thị trường phải làm tốt công tác phân công công việc và hiệp tác lao động. Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề này và để hiểu rõ, sâu sắc hơn vấn đền, nhóm đã quyết định “Nghiên cứu thực trạng công tác phân công công việc và hiệp tác lao động tại Nhà máy Canon Thăng Long” cho bài tập thực tế số 1. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Phân tích cơ sở lý thuyết của phân công và hiệp tác lao động trong doanh nghiệp, tổ chức - Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác phân công công việc và hiệp tác lao động tại Nhà máy Canon Thăng Long (Hà Nội). 3. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng chủ yếu nguồn dữ liệu thứ cấp, thu thập dữ liệu thông qua:  Giáotrình,sách  Cácbàibáovềphâncôngcôngviệcvàhiệptáclaođộng  PhỏngvấnmộtsốcôngnhântạiNhàmáyCanonThăngLong 4. Phương pháp phân tích dữ liệu - Tổng hợp, thống kê những lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu - Phân tích tổng hợp các bài báo kết hợp phỏng vấn đối với thực trạng phân công công việc và hiệp tác lao động tại Canon Thăng Long 5. Kếtcấubàitậplớnsố1 Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung bài tập của nhóm gồm 2 chương như sau: CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ HIỆP TÁC LAO ĐỘNG TẠI CANON THĂNG LONG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

6 Hoàng Phương Anh

7 Lê Phương Anh

Hà Nội, 2022

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 Phương pháp phân tích dữ liệu 3

5 Kết cấu bài tập lớn số 1 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

I Phân công lao động 4

1 Khái niệm phân công lao động 4

2 Nội dung và ý nghĩa phân công lao động 4

a Nội dung phân công lao động 4

b Ý nghĩa phân công lao động 5

3 Hình thức phân công lao động 5

c Phân công lao động theo chức năng 5

b Phân công lao động theo công nghệ 6

c Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc 7

II Hiệp tác lao động 7

1 Khái niệm hiệp tác lao động 7

2 Ý nghĩa hiệp tác lao động 7

3 Hình thức hiệp tác lao động 8

a Hiệp tác về mặt không gian 8

b Hiệp tác về mặt thời gian 8

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ HIỆP TÁC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY CANON THĂNG LONG 13

I Giới thiệu về Canon Việt Nam và Nhà máy Canon Thăng Long 13

1 Canon Việt Nam: 13

2 Nhà máy Canon Thăng Long: 13

II Thực trạng phân công công việc tại Canon Thăng Long 13

1 Phân công lao động theo chức năng 13

2 Phân công lao động theo công nghệ 14

3 Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc 15

Trang 3

III.Thực trạng hiệp tác lao động tại Canon Thăng Long 17

1 Hiệp tác lao động về mặt không gian 17

2 Hiệp tác lao động về mặt thời gian 17

IV Thực trạng công tác phân công công việc và hiệp tác lao động tại Canon Thăng Long trong thời kỳ Covid-19 19

V Nhận xét và phương hướng hoàn thiện công tác phân công công việc và hiệp tác lao động tại Canon Thăng Long 20

1 Nhận xét công tác tại Canon Thăng Long 20

a Ưu điểm: 20

b Nhược điểm: 20

2 Đưa ra các phương hướng hoàn thiện tại Canon Thăng Long 21

a Về phân công lao động: 21

b Về hiệp tác lao động: 21

KẾT LUẬN 23

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trước đây sự phân chia công việc không đồng đều và khiến cho nhiều lao động phảilàm việc quá giờ dẫn đến kiệt sức và cuối cùng hiệu quả làm việc không cao Cùng với đó,hiệp tác lao động cũng không phổ biến trong các doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp chưa tổchức được sự liên kết, phối hợp giữa các lao động đơn lẻ hay các tổ/ nhóm trong tổ chức.Tuy nhiên trong xã hội ngày nay ngày càng phát triển dẫn đến sự phân công công vệccho lao động càng được quan tâm hơn Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì hiện nayviệc tổ chức hợp lý công việc cho người lao động tại nơi làm việc là vô cùng quan trọng Dovậy mọi công ty dù lớn hay nhỏ muốn đứng vững trên thị trường phải làm tốt công tác phâncông công việc và hiệp tác lao động

Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề này và để hiểu rõ, sâu sắc hơn vấn đền, nhóm đã

quyết định “Nghiên cứu thực trạng công tác phân công công việc và hiệp tác lao động tại

Nhà máy Canon Thăng Long” cho bài tập thực tế số 1.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích cơ sở lý thuyết của phân công và hiệp tác lao động trong doanh nghiệp, tổchức

- Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác phân công công việc và hiệp tác lao độngtại Nhà máy Canon Thăng Long (Hà Nội)

3 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng chủ yếu nguồn dữ liệu thứ cấp, thu thập dữ liệu thông qua:

 Giáo trình, sách

 Các bài báo về phân công công việc và hiệp tác lao động

 Phỏng vấn một số công nhân tại Nhà máy Canon Thăng Long

4 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Tổng hợp, thống kê những lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phân tích tổng hợp các bài báo kết hợp phỏng vấn đối với thực trạng phân công côngviệc và hiệp tác lao động tại Canon Thăng Long

5 Kết cấu bài tập lớn số 1

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung bài tập của nhóm gồm 2 chương như sau:CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 5

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ HIỆPTÁC LAO ĐỘNG TẠI CANON THĂNG LONG

Trang 6

NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I Phân công lao động

1 Khái niệm phân công lao động

Phân công lao động là quá trình tách biệt hoạt động tổng thể thành những chức năng laođộng độc lập để giao cho từng người, hay nhóm người lao động thực hiện, sao cho phù hợpvới khả năng của họ để họ thực hiện song song hoặc đồng thời với những hoạt động laođộng khác nhằm đảm bảo năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh

2 Nội dung và ý nghĩa phân công lao động

a Nội dung phân công lao động

- Xác định rõ những yêu cầu kỹ thuật của công việc mà người lao động cần phải đápứng

- Xây dựng những danh mục nghề nghiệp của doanh nghiệp, thực hiện việc hướngnghiệp, tuyển chọn những lao động đáp ứng được các nhu cầu sản xuất - kinh doanh

- Thực hiện việc bố trí người lao động đảm bảo sự phù hợp giữa khả năng của ngườilao động với yêu cầu công việc đặt ra, tạo điều kiện để người lao động có thể thựchiện công việc được giao theo cách tốt nhất

b Ý nghĩa phân công lao động

- Nhờ có sự phân công lao động một cách hợp lý mà tất cả các cơ cấu về lao độngtrong doanh nghiệp được hình thành, tạo nên một bộ máy với tất cả các bộ phận,chức năng cần thiết theo các tỷ lệ tương ứng với yêu cầu của sản xuất - kinh doanh

- Phân công lao động cho phép mỗi cá nhân và mỗi tập thể có điều kiện thực hiệnchuyên môn hóa sản xuất, nhờ đó họ sẽ nhanh chóng tích lũy kinh nghiệm, góp phầnnâng cao chất lượng công tác, nâng cao năng suất lao động

- Đối với doanh nghiệp:

 Bố trí được công việc phù hợp với khả năng, sở trường và đặc điểm cá nhân củangười lao động, tận dụng được khả năng riêng của họ

 Tiết kiệm chi phí đào tạo, có thêm điều kiện thiết kế và sử dụng các máy móc vàcác trang, thiết bị chuyên dùng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể cơ giớihóa và hiện đại hóa sản xuất

Trang 7

 Đạt được năng suất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt, góp phần củng cố địa

vị cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

3 Hình thức phân công lao động

c Phân công lao động theo chức năng

Là hình thức chia tách các hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp thành cácchức năng nhất định căn cứ vào vị trí, chức năng chính của doanh nghiệp Theo hình thứcphân công lao động này, hoạt động doanh nghiệp có thể phân loại theo các chức năng liênquan tới các lĩnh vực như:

Xét theo sự khác nhau theo đối tượng quản lý chia thành:

- Quản lý kinh tế: là những người quản lý sản xuất - kinh doanh về lĩnh vực kinh tế

- Quản lý kỹ thuật: là những người quản lý sản xuất - kinh doanh về lĩnh vực kỹ thuật

- Quản lý hành chính là những người quản lý sản xuất - kinh doanh về lĩnh vực hànhchính

Như vậy, phân công lao động theo chức năng trong doanh nghiệp sẽ tách riêng từngnhóm người lao động theo vai trò của họ trong sản xuất, góp phần tạo nên cơ cấu lao độngchung trong toàn doanh nghiệp

b Phân công lao động theo công nghệ

Trang 8

Phân công lao động theo công nghệ là hình thức phân công lao động trong đó tách riêngcác loại công việc khác nhau theo tính chất của quy trình công nghệ để thực hiện chúng, làhình thức cơ bản và quan trọng nhất trong doanh nghiệp bởi nó phụ thuộc nhiều vào tínhchất kỹ thuật và công nghệ để sản xuất ra sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp Tùy theotính chất và đặc điểm của công cụ lao động, quy trình công nghệ mà đề ra những yêu cầuđối với người lao động về sự hiểu biết về kỹ thuật và thời gian lao động nhất định

Tùy theo mức độ chuyên môn hóa, phân công lao động theo công nghệ được chia thànhnhững hình thức sau:

- Phân công lao động theo đối tượng: Là hình thức phân công lao động trong đó mộthay một nhóm người lao động thực hiện một tổ hợp các công việc tương đối trọnvẹn, chuyên chế tạo, sản xuất một sản phẩm hay một chi tiết nhất định của sản phẩm

- Phân công lao động theo bước công việc: Là hình thức phân công lao động trong đómỗi người lao động chỉ thực hiện một hay một vài bước công việc (nguyên công)trong quy trình sản xuất ra sản phẩm hoặc chi tiết của sản phẩm

Hình thức phân công lao động này nhằm chuyên môn hóa lao động, được áp dụng phổbiến trong loại hình sản xuất quy mô lớn, sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối

c Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc

Đây là hình thức phân công lao động trong đó tách riêng các hoạt động, các công việckhác nhau theo tính chất phức tạp của nó Thực chất của hình thức phân công lao động này

là căn cứ vào mức độ phức tạp của các công việc để bố trí những người lao động có trình độchuyên môn và lành nghề tương ứng Bởi vậy, hình thức phân công lao động có thể đượcgọi là hình thức phân công lao động theo trình độ chuyên môn

Mức độ phức tạp của công việc được đánh giá theo ba tiêu thức:

- Mức độ chính xác về công nghệ khác nhau

- Mức độ chính xác về kỹ thuật khác nhau

- Mức độ quan trọng của công việc

Ứng với mức độ phức tạp khác nhau của công việc đòi hỏi những người lao động cótrình độ lành nghề khác nhau Trình độ lành nghề của người lao động thể hiện trên hai khíacạnh sau:

- Sự hiểu biết của người lao động về quy trình công nghệ và thiết bị sử dụng

- Kỹ năng lao động và kinh nghiệm sản xuất

II Hiệp tác lao động

Trang 9

1 Khái niệm hiệp tác lao động

Hiệp tác lao động là một quá trình liên kết, phối hợp những hoạt động lao động riêng,

lẻ, độc lập để đảm bảo thống nhất được quá trình, tạo ra sự hoạt động được nhịp nhàng,thông suốt và đạt được mục tiêu chung của quá trình lao động

2 Ý nghĩa hiệp tác lao động

Hiệp tác lao động có ý nghĩa trên cả hai mặt kinh tế và xã hội:

- Về mặt kinh tế: Hiệp tác lao động làm thay đổi các điều kiện vật chất của quá trìnhlao động ngay cả khi cơ sở kỹ thuật và phương pháp lao động không đổi Đồng thời,giúp tạo ra sức mạnh tổng hợp của tập thể để đạt được năng suất lao động cao và hiệuquả thực hiện công việc tốt

- Về mặt xã hội: Hiệp tác lao động thúc đẩy tinh thần thi đua giữa các cá nhân, cácnhóm làm thúc đẩy khả năng sáng tạo và cải tiến phương pháp lao động Hơn nữa,còn thúc đẩy mối quan hệ đồng nghiệp trong quá trình lao động, góp phần phát triểnvăn hóa doanh nghiệp ngày càng mạnh

3 Hình thức hiệp tác lao động

Về nguyên tắc, có ba hình thức hiệp tác lao động: theo chức năng, theo công nghệ vàtheo mức độ phức tạp của công việc Nhưng trong thực tế sản xuất người ta thường nhìnnhận các hình thức hiệp tác lao động theo hai giác độ về mặt không gian và thời gian

a Hiệp tác về mặt không gian

Trong doanh nghiệp, xét về mặt không gian thường có các hình thức hiệp tác cơ bảnsau:

- Hiệp tác về không gian trong toàn tổ chức: cần xác định các mối quan hệ giữa các

công việc

- Hiệp tác giữa các bộ phận trong một phòng/ban hay trong một phân xưởng: là việc

xác định mối quan hệ công việc, xác định sự phối hợp công việc giữa các nhóm, tổ,đội trong một bộ phận chuyên trách nhằm đạt được mục tiêu của bộ phận theo cáchtốt nhất

- Hiệp tác về không gian trong tổ/nhóm: là xác định sự phối hợp trong công việc một

cách nhịp nhàng, có sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong nhómnhằm hoàn thành nhiệm vụ chung theo đúng kế hoạch đặt ra Trong các doanhnghiệp, thông thường có các loại tổ sản xuất như: tổ sản xuất theo tính chất côngnghệ, tổ sản xuất theo thời gian:

Trang 10

 Theo công nghệ có hai loại tổ: tổ sản xuất chuyên môn hóa và tổ sản xuất tổnghợp không chuyên môn hóa (nhiều nghề).

 Theo thời gian cũng có hai loại tổ: tổ theo ca và tổ thông ca (theo máy)

Như vậy, mỗi loại tổ sản xuất đều có đặc điểm riêng Cho nên khi tổ chức các tổ/đội sảnxuất thì doanh nghiệp cần thiết phải lựa chọn hình thức tổ chức sao cho phù hợp với điềukiện cụ thể của mình để đảm bảo hiệu quả sản xuất - kinh doanh

b Hiệp tác về mặt thời gian

Trong mỗi doanh nghiệp, hiệp tác về mặt thời gian được xem là sự phối hợp nhịp nhànggiữa các phân xưởng, các phòng ban, các bộ phận phục vụ sản xuất cũng như các cá nhântrong từng đơn vị để bảo đảm đúng tiến độ sản xuất, đúng kế hoạch đã dự kiến Sự hiệp tácnày thể hiện đầy đủ nhất trên các kế hoạch tiến độ sản xuất của từng bộ phận, từng phânxưởng cũng như của toàn doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp có quá trình sản xuất liên tục, có chế độ làm việc nhiều ca vàliên tục, thì cũng cần tổ chức hợp lý các ca làm việc trong một ngày đêm Chế độ đảo ca hợp

lý vừa đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất vừa đảm bảo sức khỏe và tính công bằng chomọi người lao động trong doanh nghiệp và tuân thủ pháp luật về lao động

Căn cứ Bộ luật lao động năm 2019:

Điều 109 Nghỉ trong giờ làm việc

1 Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ

06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc banđêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục

Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữagiờ được tính vào giờ làm việc

2 Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí chongười lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động

Căn cứ Nghị định 145:

Điều 63 Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca

1 Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm

vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời gian làmviệc và thời gian nghỉ giữa giờ

2 Tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiênnhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục)

Trang 11

3 Trường hợp làm việc theo ca liên tục để được tính nghỉ giữa giờ vào giờ làm việc quyđịnh tại khoản 1 Điều 109 của Bộ luật Lao động là trường hợp tổ chức làm việc theo ca quyđịnh tại khoản 2 Điều này khi ca làm việc đó có đủ các điều kiện sau:

a) Người lao động làm việc trong ca từ 06 giờ trở lên;

b) Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút

Điều 64 Nghỉ trong giờ làm việc

1 Thời gian nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục theo quy định tại khoản 1 Điều 109 của

Bộ luật Lao động được áp dụng đối với người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong mộtngày, trong đó có ít nhất 03 giờ làm việc trong khung giờ làm việc ban đêm quy định tạiĐiều 106 của Bộ luật Lao động

2 Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc đối với trường hợp làm việc theo caliên tục quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định này ít nhất 30 phút, riêng trường hợp làmviệc ban đêm thì được tính ít nhất 45 phút

3 Người sử dụng lao động quyết định thời điểm nghỉ trong giờ làm việc, nhưng không được

bố trí thời gian nghỉ này vào thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc ca làm việc

4 Ngoài trường hợp làm việc theo ca liên tục quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định này,khuyến khích các bên thương lượng thời gian nghỉ giữa giờ tính vào giờ làm việc

Hiện nay, các doanh nghiệp ở Việt Nam có nhiều cách bố trí thời gian ca khác nhau Thôngthường các doanh nghiệp bố trí ca 1 từ 6 giờ đến 14 giờ; ca 2 từ 14 giờ đến 22 giờ; ca 3 từ

22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau Giữa mỗi ca có giờ nghỉ giải lao để người lao động ăn cơmhoặc ăn bồi dưỡng

Giờ đi ca có ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, sức khỏe và việc sử dụng thời gian laođộng của người lao động nên cần phải căn cứ vào tình hình đặc điểm, sinh hoạt của ngườilao động để quy định cho hợp lý, cố gắng bố trí giảm được số giờ hao phí vô ích ảnh hưởngđến nâng cao năng suất lao động

Ngoài cách bố trí ca và thời gian ca trên, tùy theo tính chất công việc, mức độ nặngnhọc, độc hại của công việc, tùy theo điều kiện cụ thể của mình mà cơ sở, doanh nghiệp cóthể tổ chức, bố trí kíp làm việc theo 3 ca 4 kíp; mỗi kíp làm việc 6 giờ, hoặc tổ chức làmviệc 3 kíp hoặc tổ chức 1 ca 2 kíp (kíp sáng và kíp chiều) và bố trí thời gian kíp cho phùhợp

Trang 12

Yêu cầu của tổ chức ca làm việc là phải: căn cứ vào đặc điểm quá trình sản xuất; tậndụng được công suất của máy móc thiết bị, đảm bảo người lao động được nghỉ ngơi tốt vàđảm bảo sức khỏe bình thường.

Yêu cầu của chế độ đổi ca là đảm bảo sản xuất bình thường, đảm bảo sức khoẻ chongười lao động và không đảo lộn nhiều đến sinh hoạt, tránh tình trạng có người phải làmviệc liên tục 2 ca Hiện nay, các doanh nghiệp đang áp dụng nhiều cách đổi ca khác nhau:

- Đổi ca thuận theo tuần có nghỉ chủ nhật: 6 ngày đổi một lần Theo chế độ đổi canày, sau mỗi tuần làm việc người lao động đổi ca, thời gian nghỉ đổi ca: từ ca 1 sang

ca 2 là 48 giờ, từ ca 2 sang ca 3 là 48 giờ; từ ca 3 sang ca 1 là 24 giờ

- Đổi ca nghịch theo tuần có nghỉ chủ nhật: ngày đổi một lần Theo chế độ đổi ca này,sau mỗi tuần làm việc người lao động đổi ca, thời gian nghỉ đổi ca từ 3 sang ca 2 là

32 giờ, từ ca 2 sang ca 1 là 32 giờ; từ ca 1 sang ca 3 là 56 giờ

Nói chung hai dạng đổi ca trên đều có ưu điểm là giờ đi ca được ổn định trong cả tuần,nhưng lại không phù hợp với điều kiện khí hậu, điều kiện sức khoẻ của người lao động hiệnnay, hiện tượng mệt mỏi xảy ra khá phổ biến trong số người lao động làm ca 3

- Chế độ đổi ca liên tục không nghỉ chủ nhật: Những cơ sở, doanh nghiệp do yêu cầusản xuất liên tục thường áp dụng chế độ đổi ca này Để có thể làm việc được liên tục

mà vẫn có thể nghỉ được thì cách làm như sau: Cứ 6 tổ làm việc 3 ca thì thêm 1 tổnữa để bố trí thay nhau nghỉ Trong chế độ đổi ca này người lao động không đượcnghỉ vào ngày chủ nhật mà phải luân phiên nhau nghỉ vào những ngày khác nhautrong tuần Một tuần làm việc ở ca 1 chuyển sang ca 2 được nghỉ 48 giờ, ca 2 sang

ca 3 nghỉ 48 giờ, ca 3 sang ca 1 nghỉ 24 giờ

Trong thực tế sản xuất ngoài một số chế độ đổi ca chủ yếu trên, các cơ sở, doanh nghiệp

có thể áp dụng chế độ đổi ca 3 ngày hoặc 2 ngày một lần nhằm khắc phục hiện tượng mệtmỏi do phải làm việc ca 3 nhiều ngày đêm

Đối với các cơ sở, doanh nghiệp thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ, cơ sở, doanhnghiệp phải căn cứ vào tính chất sản xuất, đặc điểm cụ thể của mình để áp dụng các chế độđổi ca thuận và nghịch có nghỉ chủ nhật (ngày nghỉ hàng tuần), chế độ đổi ca liên tục khôngnghỉ chủ nhật (không nghỉ hàng tuần) cho phù hợp nhằm đạt được hiệu quả sản xuất, côngtác cao

Như vậy, ta thấy có nhiều chế độ đổi ca khác nhau, khi lựa chọn chế độ đổi ca phải cốgắng đạt tới việc sử dụng hợp lý nhất sức lao động và thiết bị sản xuất, phối hợp chặt chẽ về

Trang 13

thời gian, bảo đảm hoàn thành công tác một cách nhịp nhàng, liên tục, tạo điều kiện nghỉngơi cần thiết cho người lao động.

Nếu các cơ sở, doanh nghiệp tổ chức kíp làm việc thì các chế độ đổi kíp áp dụng tương

tự như các chế độ đổi ca

Làm ca đêm, người lao động sẽ gặp nhiều khó khăn về sinh lý (mệt mỏi, buồn ngủ ) vàđiều kiện làm việc (ánh sáng, nhiệt độ ) nên dễ ảnh hưởng đến năng suất lao động, chấtlượng sản phẩm và tình hình sức khoẻ của người lao động Vì vậy, cơ sở, doanh nghiệp khi

tổ chức làm ca đêm (ca 3) phải: làm tốt công tác chuẩn bị sản xuất, cử cán bộ có thẩm quyềntheo dõi giải quyết những khó khăn, bế tắc khi người lao động cần đến và động viên hướngdẫn họ sản xuất; tổ chức việc bồi dưỡng cho người lao động làm ca đêm chu đáo, đảm bảophục vụ tại nơi làm việc kịp thời, bố trí nơi nghỉ, nơi ngủ cho người lao động làm ca đêm

Áp dụng chế độ thưởng cho người lao động làm ca đêm đảm bảo năng suất, đảm bảongày, giờ công quy định Cùng với những vấn đề trên, việc quy định chế độ bàn giao ca, chế

độ nghỉ giải lao, nghỉ ăn cơm, ăn bồi dưỡng giữa ca (doanh nghiệp tổ chức sản xuất 3 ca)cũng cần xây dựng hợp lý Giao ca phải cụ thể, rõ ràng, ghi rõ vào sổ giao ca tình hình máymóc, dụng cụ, nguyên vật liệu, bán thành phẩm và những khó khăn trở ngại của ca trước

để ca sau biết và có biện pháp khắc phục

Thực hiện chế độ giao ca gối đầu, ca sau đến trước 10 - 15 phút để giao nhận Đối vớinhững công việc cần có thì giờ nghỉ giải lao trong ca phải quy định thời điểm rõ ràng, khôngnên để cho người lao động tùy thích cá nhân, nghỉ một cách tùy tiện để ảnh hưởng đến năngsuất lao động Với những cơ sở tổ chức làm ca đêm, người lao động được nghỉ ngơi (ăncơm, ăn bồi dưỡng) giữa ca 45 phút; thời điểm nghỉ ăn cơm, bồi dưỡng cũng cần nghiên cứuquy định cụ thể và hợp lý, không nên mới vào làm việc vài giờ, năng suất đang lên đã chonghỉ ăn cơm, ăn bồi dưỡng

Tổ chức ca làm việc là một nội dung quan trọng của tổ chức lao động trong doanhnghiệp Nghiên cứu tổ chức ca làm việc hợp lý, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ giao, đảmbảo tiết kiệm sức lao động và duy trì khả năng làm việc lâu dài cho người lao động là nhữngyêu cầu cơ bản cần quán triệt Tổ chức ca làm việc tốt là một trong những biện pháp cụ thể

để thực hiện kế hoạch sản xuất, động viên và tổ chức mọi người làm việc, làm theo đúngchế độ, ra sức tăng năng suất lao động và nhiệm vụ được giao

Lựa chọn và áp dụng các hình thức phân công và hiệp tác lao động hợp lý là điều kiện

để sử dụng lao động sống một cách có hiệu suất, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả

Ngày đăng: 26/03/2022, 17:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phòng Cảm biến hình ảnh (CIS): Công nghệ, sản xuất cảm biến hình  - CHỦ ĐỀ NGIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ HIỆP TÁC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY CANON THĂNG LONG (HÀ NỘI)
h òng Cảm biến hình ảnh (CIS): Công nghệ, sản xuất cảm biến hình (Trang 15)
- Bộ phận sản xuất linh kiện cảm biến hình ảnh CIS đòi hỏi độ sạch và kỹ thuật cao để tạo nên linh kiện chính cho dòng sản phẩm máy in đa chức năng MFP và máy quét ảnh Scanner - CHỦ ĐỀ NGIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ HIỆP TÁC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY CANON THĂNG LONG (HÀ NỘI)
ph ận sản xuất linh kiện cảm biến hình ảnh CIS đòi hỏi độ sạch và kỹ thuật cao để tạo nên linh kiện chính cho dòng sản phẩm máy in đa chức năng MFP và máy quét ảnh Scanner (Trang 16)
Nhà máy áp dụng chế độ đảo ca thuận nghỉ ngày chủ nhật theo bảng minh họa: - CHỦ ĐỀ NGIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ HIỆP TÁC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY CANON THĂNG LONG (HÀ NỘI)
h à máy áp dụng chế độ đảo ca thuận nghỉ ngày chủ nhật theo bảng minh họa: (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w