1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập quản trị phát triển GD NT 3 4 2021

7 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 21,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày và phân tích các bước của chu trình phát triển chương trình môn học. Câu 2: Lấy ví dụ cho bước 1 và bước 2 của chu trình trên môn học mà anhchị đang dạy Câu 1: Các bước của chu trình phát triển chương trình môn học. Chu trình phát triển chương trình môn học gồm 5 bước. Bước 1: Phân tích nhu cầu. Trong quá trình phát triển chương trình môn học, việc đầu tiên các nhà giáo dục cần làm là phân tích nhu cầu: (1)Phân tích nhu cầu phát triển môn học Cần phân tích 4 nội dung: Xu thế phát triển của xã hội nói chung:

Trang 1

BÀI TẬP CUỐI KHÓA MÔN QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

Họ tên: Trần Ngọc Quang

Lớp ThS: QL 2020.S9

Khóa học: 2020-2022

CÂU HỎI Câu 1: Trình bày và phân tích các bước của chu trình phát triển chương trình

môn học

Câu 2: Lấy ví dụ cho bước 1 và bước 2 của chu trình trên môn học mà anh/chị

đang dạy

BÀI LÀM Câu 1: Các bước của chu trình phát triển chương trình môn học.

Chu trình phát triển chương trình môn học gồm 5 bước

Bước 1: Phân tích nhu cầu.

Trong quá trình phát triển chương trình môn học, việc đầu tiên các nhà giáo dục cần làm là phân tích nhu cầu:

(1)-Phân tích nhu cầu phát triển môn học

Cần phân tích 4 nội dung:

-Xu thế phát triển của xã hội nói chung:

-Trình độ phát triển của công nghệ nói chung, CNTT&TT nói riêng, khả năng sử dụng của CNTT&TT vào đào tạo và nghiên cứu ngành học

-Xu thế phát triển của ngành học/bậc học/môn học

-Đặc điểm về người học trong XH đương đại được nghiên cứu trong các lĩnh vực:

+Nhu cầu về ngành học

+Nhu càu về kĩ năng nghề nghiệp

+Nhu cầu về phát triển cá nhân, liên nhân cách

+Nhu cầu về rèn luyện các kĩ năng tư duy bậc cao

+ Nhu cầu về rèn luyện các kĩ năng hàn lâm cơ bản

+Nhu cầu về các giá trị KHXH, nhân văn và tự nhiên

(2)-Nhu cầu phát triển chương trình một môn học.

Đề phát triển chương trình môn học, việc phân tích nhu cầu cần nhắm tới các nội dung sau:

-Mối quan hệ giữa môn học với mục đích, mục tiêu của cả CTGD

-Những thông tin về người học

-Tính hữu dụng của kiến thức môn học khi học lên hoặc khi đi vào cuộc sống lao động nghề nghiệp

-Bối cảnh dạy học

-Những ưu tiên của cơ sở giáo dục

Bước 2: Xác định mục đích, mục tiêu chương trình.

(1)-Phân biệt triết lý, định hướng, mục đích giáo dục và mục đích, mục tiêu của chương trình giáo dục.

Trang 2

-Triết lý giáo dục là phản ánh mong muốn của quốc gia với nền giáo dục tương lai

-Định hướng giáo dục là đưa ra một hình mẫu và một phương hướng để thiết kế các hoạt động đặc thù nhằm đạt tới một sản phẩm hay một hành vi trong tương lai

-Mục đích giáo dục cụ thể hóa định hướng giáo dục, là những kết quả mà hệ thống giáo dục phải đạt vào cuối giai đoạn giáo dục

-Mục tiêu GD là cụ thể hóa mục đích GD và liên quan đến hành vi con người Mục tiêu GD có 6 cấp độ

+Triết lý, định hướng GD

+Mục đích CTGD

+Mục tiêu CTGD

+Mục đích giảng dạy

+Mục tiêu giảng dạy

-Mục đích chương trình giáo dục là mong muốn đối với người học sau khi họ hoàn thành chương trình đó

-Mục tiêu CTGD là sự cụ thể hóa mục đích của chương trình trong các lĩnh vực, kiến thức, kĩ năng, thái độ Mục tiêu chương trình mô tả cụ thể những gì người học có thể thực hiện đướcau khi học xong một bậc học hay một môn học

-Chuẩn của một chương trình được dùng với nhiều thuật ngữ khác nhau: Chuẩn đầu ra; chuẩn nội dung; chuẩn thành tích; chuẩn quốc gia

(2)-Năng lực, mục tiêu, chuẩn đầu ra dưới dạng năng lực

a- Năng lực

-Năng lực là tổ hợp các hoạt động dựa trên sự huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn tri thức khác nhau để giải quyết thành công vấn đề hay có cách ứng

xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp của cuộc sống luôn thay đổi

-Năng lực của người học là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính họ trong cuộc sống

-Kiến thức, kĩ năng, thái độ là cơ sở hình thành năng lực

b-Năng lực và mục tiêu dạy học.

c-Chuẩn đầu ra của chương trình môn học dưới dạng năng lực.

-Chuẩn đầu ra của chương trình môn học bậc phổ thông bao gồm 2 nhóm cơ bản: Nhóm năng lực chung và nhóm năng lực chuyên biệt/môn học

d-Mối quan hệ giữa mục tiêu, chuẩn đầu ra dưới dạng năng lực và việc tổ chức quá trình dạy học

-Chương trình lấy việc học làm gốc

-Kiến thức là cơ sở hình thành năng lực

-Chỉ dạy học những vấn đề cốt lõi

-Dạy học tích hợp

-Mở cửa trường ra thế giới bên ngoài

-Đánh giá thúc đẩy quá trình học

Bước 3: Thiết kế chương trình môn học.)

Trang 3

Mục tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình môn học là cơ sở để thiết kế chương trình Quá trình thiết kế chương trình được tiến hành theo các bước sau:

-Lựa chọn và sắp xếp nội dung chương trình

-Xác định các hình thức tổ chức dạy học

-Lựa chọn kết hợp các phương pháp dạy học

-Lựa chọn và sử dụng phương tiện, công nghệ dạy học

-Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá

Bước 4:Thực thi chương trình môn học

Quy trình dạy hoc xét trên quan điểm hệ thống gồm 3 giai đoạn với các thành tố liên kết với nhau thành một chu trình và tác động qua lại với nhau:

-Giai đoạn chuẩn bị : Phân tích nhu cầu; xác định mục tiêu môn học, chuẩn bị kế hoạch dạy học, chuẩn bị tài liệu, phương tiện

-Giai đoạn thực thi: Lập kế hoạch dạy học môn học, triển khai KH dạy học

-Giai đoạn đánh giá, cải tiến: Lập hố sơ đánh giá cải tiến sau bài, Kế hoạch đánh giá cải tiến

Bước 5: Đánh giá chương trình môn học

1-Đánh giá chương trình môn học là một quá trình thu thập, chứng cứ tài liệu để có thể chấp thuận, sửa đổi hay bỏ chương trình môn học đó

2-Đánh giá giữa kì và đánh giá tổng kết

Đánh giá giữa kì nhằm thu thập thông tin để cải tiến chương trình môn học đang được thực thi

Đánh giá tổng kết nhằm xác định một bức tranh toàn cảnh về chất lượng của một chương trình môn học đã được thực thi, và thường được tiến hành sau khi chương trình môn học đã được thiết kế hoàn chỉnh và thực hiện xong trong một cơ sở đào tạo Đánh giá tổng kết xác nhận hiêu quả của toàn bộ chương trình môn học và cho phép những nhà quản lý rút ra kết luận về mức độ đạt mục tiêu của chương trình môn học

3-Mục đích của đánh giá chương trình môn học

-Xác định lỗ hổng trong chương trình

-Cung cấp thông tin phản hồi cho việc xây dựng chương trình

-Duy trì chuẩn chất lượng

-Phán đoán giá trị và xếp loại chương trình

-Xác định những chương trình phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng -Xác định chương trình có thực sự vận hành đúng như KH đã đề ra hay không

-Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục một cách thường xuyên…

4-Những tiêu chí đánh giá chương trình môn học

-Tính trình tự

-Tính gắn kết

-Tính phù hợp

-Tính cân đối

-Tính cập nhật

-Tính hiệu quả

5-Nguồn thông tin để đánh giá chương trình môn học

Trang 4

-Người học

-Giảng viên

-Cán bộ đánh giá chuyên trách

-Tư vấn đánh giá ngoài

6-Đánh giá hiệu quả của chương trình môn học

7-Lợi ích của đánh giá chương trình môn học

8-Các mô hình đánh giá chương trình môn học

-Mô hình đánh giá theo mục tiêu

-Mô hình đánh giá không theo mục tiêu

-Mô hình đánh giá của Daniel Stuffledbeam

-Mô hình đánh giá sự sai biệt của M.Provus

-Mô hình đánh giá của Saylor, Alexander và Lewis

Câu 2: Lấy ví dụ cho bước 1 và bước 2 của chu trình trên môn học

mà anh/chị đang dạy

Hiện nay em đang dạy môn Công nghệ lớp 9 Mô dun Trồng cây ăn quả

Ví dụ xây dựng chương trình môn Công nghệ lớp 9 Mô dun Trồng cây ăn quả

Bước 1: Phân tích nhu cầu.

I-Phân tích nhu cầu phát triển môn học

1-Xu thế phát triển của xã hội nói chung:

- Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục phát triển cả về trình độ và tính chất

- Xu thế phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ: Thế giới đang chứng kiến chưa bao giờ cách mạng khoa học – công nghệ lại phát triển mạnh

mẽ như hiện nay Cách mạng khoa học – công nghệ chính là sự thay đổi căn bản trong các lĩnh vực khoa học – công nghệ cũng như mối quan hệ và chức năng kinh tế, xã hội của chúng, tác động lớn đến cơ cấu và động thái phát triển của sức sản xuất xã hội Quan trọng nhất của cách mạng khoa học – công nghệ là nổi lên vai trò hàng đầu của yếu tố con người trong hệ thống lực lượng sản xuất dựa trên việc vận dụng đồng bộ và hữu hiệu các ngành công nghệ có hàm lượng trí tuệ cao Cách mạng khoa học – công nghệ làm biến đổi tận gốc lực lượng sản xuất xã hội, thực hiện vai trò dẫn đường và kết nối trong toàn bộ chu trình công nghệ - sản xuất – con người – xã hội – môi trường

- Xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển: Hòa bình, hợp tác và phát triển đã

và đang là một trong những xu thế khách quan, hết sức quan trọng và tối cần thiết trong quan hệ quốc tế hiện nay

2-Trình độ phát triển của công nghệ nói chung, CNTT&TT nói riêng, khả năng sử dụng của CNTT&TT vào đào tạo và nghiên cứu ngành học.

Trong những năm qua, công nghệ đã có nhiều phát triển vượt bậc Cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra rất mạnh mẽ, trở thành một trong những xu thế phát triển mới của đời sống nhân loại trong giai đoạn hiện nay của thời đại Đặc trưng của cuộc cách mạng này là sự hợp nhất, không ranh giới giữa các lĩnh vực công nghệ, vật lý, kỹ thuật và sinh học Đó là xu hướng kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực, vạn vật kết nối Cuộc cách mạng này làm

Trang 5

cho thế giới “phẳng” hơn, thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

có những bước tiến mới mạnh mẽ hơn, làm cho các nước có cơ hội mới và cũng đứng trước những thách thức mới Với tốc độ phát triển cao, thay đổi nhanh chóng và sự kết hợp nhiều công nghệ khác nhau, loài người đứng trước sự thay đổi lớn và khả năng phát triển chưa từng có

CNTT&TT cũng không ngoại lệ, Năm 2000, đóng góp của công nghiệp CNTT - TT chỉ khoảng 0,5% GDP của Việt Nam, với doanh thu 300 triệu USD

và số lao động chỉ chiếm khoảng 0,11% tổng số lao động của Việt Nam Và ngành công nghiệp CNTT - TT được coi là ngành kinh tế (cấp 2) nhỏ, thua kém các ngành khác như nông nghiệp, dầu khí, thương mại, xây dựng Tuy nhiên sau

20 năm, công nghiệp CNTT - TT đã có bước phát triển nhảy vọt Doanh thu năm 2019 là 120 tỷ USD, gấp 400 lần năm 2000, tương ứng mức tăng trưởng bình quân 37%/năm trong suốt 19 năm Năng suất lao động của ngành CNTT

-TT gấp 7,6 lần năng suất lao động bình quân của cả nước, gấp gần 19 lần năng suất lao động ngành nông nghiệp mà ngành CNTT - TT trở thành ngành kinh tế (cấp 2) lớn nhất Việt Nam, dù chỉ sử dụng 1,03 triệu lao động

CNTT&TT được sử dụng tích cực vào đào tạo và nghiên cứu ngành học công nghệ nói chung và môn học công nghệ trồng cây ăn quả nói riêng

3-Xu thế phát triển của Modul Trồng cây ăn quả bậc THCS ở Việt Nam.

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, có tiềm năng phát triển nghề trồng cây ăn quả Do đó nước ta rất phong phú về chủng loại cây ăn quả và kinh nghiệm trồng cây ăn quả cũng có từ lâu đời Nghề trồng cây ăn quả đang được phát triển mạnh, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cây trồng ngày càng cho nhiều sản phẩm có năng suất và chất lượng càng cao, nghề trồng cây ăn quả mang lại thu nhập đáng kể cho người dân và nền kinh tế mỗi nước Do đó cần phải định hướng, rèn luyện kĩ năng trồng, chăm sóc cây ăn quả cho học sinh ở các vùng nông thôn của Việt Nam phù hợp với xu thế phát triển hiện nay Mô đun Trồng cây ăn quả trong môn công nghệ lớp 9 sẽ góp phần hướng dẫn kĩ năng trồng và chăm sóc cây ăn quả, tạo ra các sản phẩm đáp ứng được nhu cầu hiện nay

4-Đặc điểm về người học trong XH đương đại được nghiên cứu trong các lĩnh vực:

+Nhu cầu về ngành học:

+Nhu cầu về kĩ năng nghề nghiệp

+Nhu cầu về phát triển cá nhân, liên nhân cách

+Nhu cầu về rèn luyện các kĩ năng tư duy bậc cao

+ Nhu cầu về rèn luyện các kĩ năng hàn lâm cơ bản

+Nhu cầu về các giá trị KHXH, nhân văn và tự nhiên

II-Nhu cầu phát triển chương trình một môn học.

Đề phát triển chương trình môn học, việc phân tích nhu cầu cần nhắm tới các nội dung sau:

-Mối quan hệ giữa môn học với mục đích, mục tiêu của cả CTGD

-Những thông tin về người học

-Tính hữu dụng của kiến thức môn học khi học lên hoặc khi đi vào cuộc sống lao động nghề nghiệp

Trang 6

-Bối cảnh dạy học.

-Những ưu tiên của cơ sở giáo dục

Bước 2: Xác định mục đích, mục tiêu chương trình.

I-Phân biệt triết lý, định hướng, mục đích giáo dục và mục đích, mục tiêu của chương trình giáo dục.

-Triết lý giáo dục là phản ánh mong muốn của quốc gia với nền giáo dục tương lai

-Định hướng giáo dục là đưa ra một hình mẫu và một phương hướng để thiết kế các hoạt động đặc thù nhằm đạt tới một sản phẩm hay một hành vi trong tương lai

-Mục đích giáo dục cụ thể hóa định hướng giáo dục, là những kết quả mà

hệ thống giáo dục phải đạt vào cuối giai đoạn giáo dục

-Mục tiêu GD là cụ thể hóa mục đích GD và liên quan đến hành vi con người Mục tiêu GD có 6 cấp độ

+Triết lý, định hướng GD

+Mục đích CTGD

+Mục tiêu CTGD

+Mục đích giảng dạy

+Mục tiêu giảng dạy

-Mục đích chương trình giáo dục là mong muốn đối với người học sau khi

họ hoàn thành chương trình đó

-Mục tiêu CTGD là sự cụ thể hóa mục đích của chương trình trong các lĩnh vực, kiến thức, kĩ năng, thái độ Mục tiêu chương trình mô tả cụ thể những

gì người học có thể thực hiện đướcau khi học xong một bậc học hay một môn học

-Chuẩn của một chương trình được dùng với nhiều thuật ngữ khác nhau: Chuẩn đầu ra; chuẩn nội dung; chuẩn thành tích; chuẩn quốc gia

II-Năng lực, mục tiêu, chuẩn đầu ra dưới dạng năng lực

1- Năng lực

-Năng lực là tổ hợp các hoạt động dựa trên sự huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn tri thức khác nhau để giải quyết thành công vấn đề hay có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp của cuộc sống luôn thay đổi

-Năng lực của người học là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức,

kĩ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính họ trong cuộc sống

-Kiến thức, kĩ năng, thái độ là cơ sở hình thành năng lực

2-Năng lực và mục tiêu dạy học.

3-Chuẩn đầu ra của chương trình môn học dưới dạng năng lực.

-Chuẩn đầu ra của chương trình môn học bậc phổ thông bao gồm 2 nhóm

cơ bản: Nhóm năng lực chung và nhóm năng lực chuyên biệt/môn học

4-Mối quan hệ giữa mục tiêu, chuẩn đầu ra dưới dạng năng lực và việc tổ chức quá trình dạy học.

-Chương trình lấy việc học làm gốc

-Kiến thức là cơ sở hình thành năng lực

Trang 7

-Chỉ dạy học những vấn đề cốt lõi

-Dạy học tích hợp

-Mở cửa trường ra thế giới bên ngoài

-Đánh giá thúc đẩy quá trình học

………

Ngày đăng: 26/03/2022, 17:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w