Đây là quy trình thực tế mình đang làm tại doanh nghiệp. Các bạn tham khảo áp dụng nhé. Điều kiện kinh doanh thực phẩm chức năng nhập khẩu Điều kiện về ngành nghề Cơ sở muốn kinh doanh thực phẩm chức năng có thể thành lập công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 hoặc đăng ký hộ kinh doanh cá thể để đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm chức năng. Điều kiện giấy phép Để có thể kinh doanh thực phẩm chức năng, cơ sở kinh doanh phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo điểm đ khoản 1 Điều 7 Nghị định 152018NĐCP. Công bố Sản phẩm thực phẩm chức năng phải được cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm. Để kinh doanh thực phẩm chức năng, cơ sở kinh doanh cần phải thực hiện thủ tục công bố thực phẩm chức năng trước khi nhập khẩu. Kiểm tra an toàn Việc nhập khẩu các lô hàng thực phẩm chức năng vào Việt Nam phải trải qua giai đoạn kiểm tra an toàn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trang 1QUY TRÌNH NHẬP KHẨU THỰC PHẨM CHỨC NĂNG Điều kiện kinh doanh thực phẩm chức năng nhập khẩu
Điều kiện về ngành nghề
Cơ sở muốn kinh doanh thực phẩm chức năng có thể thành lập công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 hoặc đăng ký hộ kinh doanh cá thể để đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm chức năng
Điều kiện giấy phép
Để có thể kinh doanh thực phẩm chức năng, cơ sở kinh doanh phải có giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo điểm đ khoản 1 Điều 7 Nghị định
15/2018/NĐ-CP
Công bố
Sản phẩm thực phẩm chức năng phải được cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định
an toàn thực phẩm
Để kinh doanh thực phẩm chức năng, cơ sở kinh doanh cần phải thực hiện thủ tục công
bố thực phẩm chức năng trước khi nhập khẩu
Kiểm tra an toàn
Việc nhập khẩu các lô hàng thực phẩm chức năng vào Việt Nam phải trải qua giai đoạn kiểm tra an toàn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
BƯỚC 1 ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM
Điều 6 Đăng ký bản công bố sản phẩm
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:
1 Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ
ăn đặc biệt
2 Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi
3 Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định
Điều 7 Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm
1 Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu gồm:
a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
Trang 2b) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
c) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
d) Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân) Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
đ) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của
tổ chức, cá nhân)
2 Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước gồm:
a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
c) Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân) Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
Trang 3d) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
đ) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân)
3 Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm
Điều 8 Trình tự đăng ký bản công bố sản phẩm
1 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến
cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định sau đây:
a) Nộp đến Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
b) Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
c) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng
ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế) Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng
ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn
2 Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa
có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong
Trang 4thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cơ quan tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp)
3 Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị
4 Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì
tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức,
cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo
5 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm
6 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm nộp phí thẩm định hồ
sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
Trang 6Bước 2 Đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương
Thực hiện đàm phán ký kết hợp đồng với nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu thực phẩm chức năng ở nước ngoài Phải đảm báo các tiêu chí sau:
- Đúng sản phẩm có trong giấy phép phân phối thực phẩm chức năng
- Nhà xuất khẩu phải cung cấp được các giấy phép, giấy chứng nhận mà cơ quan nhà nước yêu cầu cho thủ tục nhập khẩu dược phẫm
- Số lượng theo kế hoạch kinh doanh của công ty, nhưng phải tính toán để phù hợp với số lượng 1 cont 20, hoặc 1 cont 40
- Nên đàm phán để mua theo giá FOB để chủ động việc giao nhận hàng
- Lưu ý về của khẩu nhập hàng tại Việt Nam phải là của khẩu quốc tế Nếu không phải cửa khẩu quốc tế sẽ không làm thủ tục nhập hàng được
- Đàm phán về điều khoản thanh toán: Đặt cọc càng ít càng tốt, thanh toán phần còn lại sau khi nhập hàng càng lâu càng tốt
- Các chứng từ yêu cầu theo quy định của luật về Hải quan tại Việt Nam, đặc biệt chú ý đến B/L và C/O B/L chỉ yêu cầu bản gốc khi điều kiện thanh toán là L/C, nếu là điều kiện thanh toán khác thì sử dụng Sea way bill hoặc telex release C/O phải chọn loại form C/O sao cho có mức thuế suất thấp nhất tùy theo các hiệp định thương mại
- Đề nghị đưa vào hợp đồng điều khoản đền bù chi phí thiệt hại khi sản phẩm của nhà xuất khẩu không đạt chất lượng nhập khẩu dẫn đến không được thông quan ( chí phí tiêu hủy, chi phí xuất trả hàng, chi phí lưu cont, lưu bãi, nâng hạ, vận chuyển…)
-Bước 3 Ký hợp đồng với forwarder và đại lý hải quan
Forwarder: nên lựa chọn fwd có nhiều tuyến dịch vụ đi qua những cảng đi và đến mà công ty đang cần Lựa fwd có giá tốt nhât, dịch vụ tốt nhất, uy tín nhất, điều khoản thanh toán thuận lợi nhất
Đại lý hải quan: Lựa chọn đại lý Hải quan đang làm hàng thực phẩm chức năng nhập khẩu, đặc biệt là thực phẩm chức năngnhập khẩu từ Nhật
Cần kiểm tra kỹ sự am hiểu của đại lý Hải quan đối với thủ tục nhập loại hàng hóa mà công ty sắp nhập khẩu
Thông qua đại lý hải quan chuẩn bị trước những yêu cầu, những việc cần làm trước khi nhập khẩu theo quy định của các văn bản pháp luật
Cung cấp cho đại lý hải quan các chứng từ: Giấy phép, công bố, kiểm nghiệm…để họ kiểm tra xem có sai sót gì không, đã đủ điền kiện tiến hành nhập khẩu hay chưa
Bước 4 Chốt đơn hàng nhập khẩu với nhà cung cấp
Chốt về số lượng, giá, tổng giá trị, thời gian giao hàng, thời gian đặt cọc, thời gian thanh toán phần còn lại
Cung cấp thông tin liên hệ của forwarder để cho NXK liên hệ để đóng hàng và làm thủ tục xuất khẩu
Bước 5 Gửi Booking cho NXK
Trang 7Sau khi đã chốt ngày đóng hàng với NXK, tiến hành liên hệ Forwarder để lấy Booking của chuyến tàu gần nhất có thể
Gửi SI cho fwd và NXK để làm Bill of lading
Bước 6 Mua bảo hiểm
Tiến hành mua bảo hiểm cho lô hàng (nếu có nhu cầu) sau khi có B/L
Bước 7 Đặt tem phụ
Căn cứ vào số lượng hàng hóa trong đơn hàng này và dự tính số lượng của những đơn hàng kế tiếp mà tiến hành đặt tem phụ
Lấy mẫu tem phụ từ bản tự công bố sản phẩm
Bước 8 Kiểm tra bộ chứng từ Draft của NXK
Yêu cầu NXK gửi bộ chứng từ Draft bằng file mềm để tiến hành kiểm tra tính chính xác, tính thống nhất, tính hợp pháp của toàn bộ các chứng từ trong bộ chứng từ
Đặc biệt chú ý kiểm tra B/L, C/O, Health Cert,… thông tin của NXK trên toàn bộ các chứng từ này phải giống với thông tin ghi trong giấy phép phân phối rươu Thông tin Shipper, consignee, cảng bóc hàng, cảng dở hàng phải chính xác như trong SI
Thông tin trên C/O phải chính xác, giống với các chứng từ khác, ghi đầy đủ, đúng các thông tin về tên hàng, số lượng, mã HS, giá trị, số invoice, ngày invoice Chú ý loại C/O ( xuất trước hay sau ngày bill, có phải C/O bên thứ ba xuất hóa đơn, hay C/O giáp lưng) Nội dung và hình thức của C/O có phù hợp với quy định của từng hiệp định kinh tế không?
Sau quá trình kiểm tra và yêu cầu chỉnh sửa, nếu bộ chứng từ đã hoàn hảo thì tiến hành chốt với NXK và yêu cầu họ gửi chuyển phát nhanh bộ chứng từ gốc cho mình
Bước 9 Cập nhật quá trình di chuyển của Tàu
Thương xuyên lên trang web của hãng tàu để cập nhật vị trí mới nhất của con tàu, xem thông tin dự kiến khi nào tàu sẽ cập cảng để tiến hành chuẩn bị các bước làm thủ tục Hải quan
Bước 10 Khai hải quan
Sau khi tàu cập cảng hãng tàu sẽ gửi 1 Arrival Notice cho mình, căn cứ vào AN mà tiến hành khai hải quan trên phần mềm Eccuss
Lấy thông tin từ bộ chứng từ để khai hải quan, phải tiến hành tính toán trước số thuế phải nộp trên phần mềm excel, sau khi khai hải quan thì tiến hành đối chiếu tiền thuế xem đã khai đúng chưa
In tờ khai nháp ra, để người khác kiếm tra lại 1 lần xem đã đúng, đủ thông tin chưa Nếu đã đúng và đủ thông tin, tiến hành khai chính thức tờ khai, chờ kết quả phân luồng Sau khi có tờ khai phân luồng tiến hành đóng thuế cho lô hàng
Nhớ đính kèm các chứng từ lên hệ thống Eccuss, nhớ đình kèm thông tin số cont, số seal lên hệ thống
Trang 8Bước 11 Thanh toán cước và local charge cho hãng tàu (FWD) để nhận D/O
Nếu làm việc trực tiếp với hãng tàu thì mình phải thanh toán toàn bộ cước và chi phí thì hãng tàu mới gửi e D/O cho mình thông qua hệ thống của hãng tàu hoặc thông quan Email được đăng ký trước khi hàng về
Nếu làm việc với FWD thì FWD sẽ thanh toán cho hãng tàu và sẽ thu tiền mình sau Cách nhận E D/O như trên
Bước 12 Làm thủ tục hải quan
Tiến hành nộp bộ hồ sơ của lô hàng cho công chức Hải quan thụ lý Làm theo chị thị, yêu cầu của công chức hải quan
Tiến hành nộp hồ sơ kiểm tra chất lượng VSATTP
Làm thủ tục kiểm hóa nếu luồng đỏ
Giám sát quá trình kiểm hóa
Nếu được thông quan luôn thì đăng ký lấy cont trên hệ thống và liên hệ xe tải chở hàng
về kho
Nếu chưa được thông quan thì làm công văn yêu cầu giải phóng hàng chờ Tham vấn giá hoặc các thủ tục khác…
Hồ sơ hải quan bao gồm:
Tờ khai hải quan: 1 bản in từ phần mềm
Giấy phép phân phối thực phẩm chức năng
Vận đơn: 1 bản chụp
Hóa đơn thương mại: 1 bản chụp
Packing list: 1 bản chụp
Certificate of Analysis: 1 bản chụp
C/O (nếu có): bản gốc
Kết quả kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm
Tài liệu khác: Hóa đơn vận chuyển (với hàng ExW, FOB), Certificate of Health (nếu có)
Kiểm tra thực tế hàng hóa (đối với tờ khai phân luồng đỏ)
Bước 13 Nhận hàng tại kho
Liên hệ với đại diện kho sắp xếp thời gian phù hộp để xe đến kho Đứng ra làm trung gian liên hệ lúc đầu, sau đó để tài xế và kho tự liên hệ với nhau để họ chủ động về thời gian
Khi xe chở container đến kho, nhân viên kho phải tiến hành chụp hình số cont, số seal, số
xe, tình trạng bên ngoài của toàn bộ cont
Lập biên bản giao nhận hàng hóa giữa tài xế và đại diện kho, trong đó ghi rõ tên hàng, số lượng, tình trạng, số cont , số seal, số xe, tên người đại diện kho, tên người tài xế của xe Bước 16 Dán tem phụ
Kho tổ chức dán tem phụ theo đúng từng loại sản phẩm trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ
Việc dán tem phải hết sức cẩn thận, tránh làm rách vỏ bao bì, bể chai thực phẩm chức năng
Trang 9Sau khi dán xong dùng keo dán lại thùng đựng thực phẩm chức năng như cũ
Bước 14 Khiếu nại
Sau khi có biên bản nhập kho nếu phát sinh tình trạng thiếu hàng hoặc chất lượng hàng không tốt thì tiến hành bước khiếu nại đến nhà xuất khẩu, yêu cầu bồi thường hoặc trừ vào tiền sẽ thanh toán sau
Cần cung cấp các chứng cứ sau: Biên bản giao nhận hàng hóa tại kho, biên bản kiểm hóa tại cảng, biên bản dán tem, hình ảnh container, số cont, số seal, sỗ xe
Bước 15 Thanh toán phần còn lại cho NXK
Tùy vào điều khoản thanh toán mà tiến hành thanh toán phần tiền hàng còn lại cho NXK sau khi trừ đi các khoản giảm trừ nếu có
Bước 16 Thanh toán cho FWD, đại lý hải quan, công ty tem, công ty bảo hiểm (nếu có)
Sau khi FWD, đại lý Hải quan, công ty bảo hiểm gửi hóa đơn và đề nghị thanh toán thì tiến hành làm thủ tục thanh toán cho họ
Bước 17 Tiến hành lưu hồ sơ tại công ty
Lưu hồ sơ theo tên NCC, theo thứ tự thời gian của đơn hàng
In và lưu toàn bộ các chứng từ có liên quan đến đơn hàng
Trang 10MÃ HS VÀ BIỂU THUẾ CỦA THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
Điều 61 Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
2 Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
3 Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm