50 câu hỏi tự luận ôn thi công chức Hành chính văn phòng 20212022 50 câu hỏi tự luận ôn thi công chức Hành chính văn phòng 2021202250 câu hỏi tự luận ôn thi công chức Hành chính văn phòng 2021202250 câu hỏi tự luận ôn thi công chức Hành chính văn phòng 2021202250 câu hỏi tự luận ôn thi công chức Hành chính văn phòng 20212022
Trang 1TẬP 2:
50 I T LU N CHUYÊ
Trang 2Ậ
n nh: 02.HCVP
Câu 1: Anh/chị cho biết quy định về Hội đồng nhân dân và tiêu chuẩn của đại biểu
Hội đồng nhân dân được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và sửa đổi năm 2019?
Câu 2: Anh/chị cho biết quy định về Ủy ban nhân dân và Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm
2015 và sửa đổi năm 2019?
Câu 3: Anh/chị cho biết về phân cấp cho chính quyền địa phương được quy định
tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và sửa đổi năm 2019?
Câu 4: Anh/chị cho biết nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và sửa đổi năm 2019?
Câu 5: Anh/chị cho biết nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ
liệu, thông tin thống kê và quản lý nhà nước về thống kê được quy định tại Luật Thống
kê năm 2015?
Câu 6: Anh/chị cho biết các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và
sử dụng thông tin thống kê được quy định tại Luật Thống kê năm 2015?
Câu 7: Anh/chị cho biết hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh và hệ thống thông
tin thống kê cấp huyện được quy định tại Luật Thống kê năm 2015?
Câu 8: Anh/chị cho biết về quản lý nhà nước về thống kê và cơ quan quản lý nhà
nước về thống kê được quy định tại Luật Thống kê năm 2015?
Câu 9: Anh/chị cho biết về phương án điều tra thống kê được quy định tại Luật
Thống kê năm 2015?
Câu 10: Anh/chị cho biết về chế độ báo cáo thống kê được quy định tại Luật
Thống kê năm 2015?
Câu 11: Anh/chị cho biết thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân được quy
định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015?
Câu 12: Anh/chị cho biết chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân được quy
định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015?
Câu 13: Anh/chị cho biết về hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm được quy
định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015?
Câu 14: Anh/chị cho biết quy định về giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử
tri theo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015?
Câu 15: Anh/chị cho biết hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội
và Hội đồng nhân dân năm 2015?
Câu 16: Anh/chị cho biết nguyên tắc tiếp công dân và trách nhiệm tiếp công dân
được quy định tại Luật Tiếp công dân năm 2013?
Câu 17: Anh/chị cho biết quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh được quy định tại Luật Tiếp công dân năm 2013?
Câu 18: Anh/chị cho biết trách nhiệm của người tiếp công dân được quy định tại
Luật Tiếp công dân năm 2013?
Câu 19: Anh/chị cho biết quy định về tiếp công dân của Hội đồng nhân dân các cấp
và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được quy định tại Luật Tiếp công dân năm 2013?
Trang 3Câu 20: Anh/chị cho biết nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban tiếp công dân
được quy định tại Luật Tiếp công dân năm 2013?
Câu 21: Anh/chị cho biết nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và sửa đổi năm 2020?
Câu 22: Anh/chị cho biết quy định về nghị quyết của hội đồng nhân dân và quyết
định của ủy ban nhân dân được quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và sửa đổi năm 2020?
Câu 23: Anh/chị cho biết trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự
thảo nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp được quy định tại Luật ban hành văn
bản quy phạm pháp luật năm 2015 và sửa đổi năm 2020?
Câu 24: Anh/chị cho biết trình tự xem xét, thông qua dự thảo dự thảo quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2015 và sửa đổi năm 2020?
Câu 25: Anh/chị cho biết thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
được quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và sửa đổi năm 2020?
Câu 26: Anh/chị cho biết quy định về bố cục của văn bản theo Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ?
Câu 27: Anh/chị cho biết quy định về trình đề nghị xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật; thông qua đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ?
Câu 28: Anh/chị cho biết văn bản đăng trên Công báo cấp tỉnh được quy định tại
Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ?
Câu 29: Anh/chị cho biết trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn
bản quy phạm pháp luật được quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày
14/5/2016 của Chính phủ?
Câu 30: Anh/chị cho biết quy định về niêm yết văn bản quy phạm pháp luật theo
Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ?
Câu 31: Anh/chị cho biết chế độ làm việc của sở và trách nhiệm của Giám đốc sở
được quy định tại Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ?
Câu 32: Anh/chị cho biết cơ cấu tổ chức của sở và người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu sở được quy định tại Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ?
Câu 33: Anh/chị cho biết nguyên tắc tổ chức, vị trí và chức năng của sở được
quy định tại Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ?
Câu 34: Anh/chị cho biết nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
tổ chức cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được quy định tại Nghị định số 24/2014/NĐ-CP
của Chính phủ?
Câu 35: Anh/chị cho biết nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về tổ chức cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được quy định tại Nghị định số
24/2014/NĐ-CP của Chính phủ?
Câu 36: Anh/chị cho biết nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ?
Câu 37: Anh/chị cho biết người đứng đầu của cơ quan chuyên môn trực thuộc
UBND cấp huyện được quy định tại Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ?
Câu 38: Anh/chị cho biết chế độ làm việc và trách nhiệm của Trưởng phòng thuộc
UBND cấp huyện được quy định tại Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của
Trang 4Chính phủ?
Câu 39: Anh/chị cho biết nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
tổ chức cơ quan chuyên môn cấp huyện được quy định tại Nghị định số
37/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ?
Câu 40: Anh/chị cho biết nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về tổ chức cơ quan chuyên môn cấp huyện được quy định tại Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ?
Câu 41: Anh/chị cho biết về cơ cấu tổ chức, biên chế và chế độ làm việc của Văn
phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Nghị định số 48/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ?
Câu 42: Anh/chị cho biết quy định về Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn
phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Nghị định số 48/2016/NĐ-CP
ngày 27/5/2016 của Chính phủ?
Câu 43: Anh/chị cho biết về cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh được quy định tại Nghị định số 48/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ?
Câu 44: Anh/chị cho biết vị trí, chức năng của Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh được quy định tại Nghị định số 48/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ?
Câu 45: Anh/chị cho biết cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc của Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Thông tư liên tịch số
01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23/10/2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ?
Câu 46: Anh/chị cho biết vị trí, chức năng của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh được quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày
23/10/2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ?
Câu 47: Anh/chị cho biết quy định về chế độ trách nhiệm; mối quan hệ công tác của
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23/10/2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ?
Câu 48: Anh/chị cho biết biên chế công chức và số lượng người làm việc tại đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại
Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23/10/2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ?
Câu 49: Anh (chị) cho biết quy định về phông chữ trình bày văn bản; khổ giấy,
kiểu trình bày, định lề trang văn bản và vị trí trình bày được quy định tại Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ?
Câu 50: Anh (chị) cho biết quy định về thể thức văn bản; kỹ thuật trình bày văn
bản được quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ?
Trang 5ƯỚ DẪ RẢ Ờ
Câu 1: Anh/chị cho biết quy định về Hội đồng nhân dân và tiêu chuẩn của đại biểu
Hội đồng nhân dân được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và sửa đổi năm 2019?
Trả lời:
1 Quy địnhvề ội đồn nhân dân
Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng
và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân
về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình
Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân
Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác của luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân
Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp
Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân, giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân
2 iêu chuẩn của đại biểu ội đồn nhân dân
Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam
Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác
Có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác
và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân
Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm
Trang 6Câu 2: Anh/chị cho biết quy định về Ủy ban nhân dân và Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm
2015 và sửa đổi năm 2019?
Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định
2 Quy định về ơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân theo uật ổ chức chính quyền địa phươn năm 2015 v sửa đổi năm 2019
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện,
là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp,
ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên
Việc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và điều kiện, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực từ trung ương đến cơ sở; không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước cấp trên đặt tại địa bàn
Trang 7Việc phân cấp phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này và phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước phân cấp, trong đó xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn phân cấp cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới, trách nhiệm của cơ quan nhà nước phân cấp và cơ quan nhà nước được phân cấp
Cơ quan nhà nước cấp trên khi phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới phải bảo đảm điều kiện về tài chính, nguồn nhân lực và điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình phân cấp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình phân cấp
Cơ quan nhà nước được phân cấp chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước đã phân cấp về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp Căn cứ tình hình cụ thể ở địa phương, cơ quan nhà nước ở địa phương có thể phân cấp tiếp cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
đã được cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp nhưng phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước đã phân cấp
Câu 4: Anh/chị cho biết nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và sửa đổi năm 2019?
Trả lời:
Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm, kể từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa sau Chậm nhất là 45 ngày trước khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân khóa mới phải được bầu xong
Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử bổ sung đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa sau
Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới
Câu 5: Anh/chị cho biết nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng
dữ liệu, thông tin thống kê và quản lý nhà nước về thống kê được quy định tại Luật
Thống kê năm 2015?
Trang 8Trả lời:
1 uyên tắc cơ bản của hoạt độn thốn kê nh nước ồm:
a) Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời;
b) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê;
c) Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo;
d) Công khai, minh bạch;
đ) Có tính so sánh
2 uyên tắc cơ bản của hoạt độn thốn kê n o i thốn kê nh nước ồm:
a) Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
b) Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm;
c) Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,
cá nhân
3 uyên tắc cơ bản của sử dụn dữ liệu v thôn tin thốn kê ồm:
a) Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng;
b) Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố;
c) Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật
Câu 6: Anh/chị cho biết các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và
sử dụng thông tin thống kê được quy định tại Luật Thống kê năm 2015?
b) Khai man, làm sai lệch dữ liệu thông tin thống kê;
c) Can thiệp, ép buộc, áp đặt, mua chuộc, đe dọa, dụ dỗ người khác khai man, làm sai lệch dữ liệu, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê;
d) Thực hiện sai các quy định trong phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê; tự sửa đổi thông tin khi thực hiện điều tra, báo cáo thống kê và cung cấp thông tin từ dữ liệu hành chính;
đ) Báo cáo, công bố, phổ biến thông tin thống kê không chính xác;
e) Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu, thông tin thống kê chưa được công bố; sử dụng dữ liệu, thông tin của cơ quan, tổ chức,
cá nhân ngoài mục đích thống kê khi chưa được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
g) Quyết định điều tra thống kê, ban hành chế độ báo cáo thống kê trái quy định của pháp luật về thống kê
2 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống
kê ngoài thống kê nhà nước gồm:
Trang 9a) Các hành vi quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều này;
b) Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Câu 7: Anh/chị cho biết hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh và hệ thống thông
tin thống kê cấp huyện được quy định tại Luật Thống kê năm 2015?
Trả lời:
Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh
1 Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của đơn vị hành chính cấp tỉnh
2 Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh gồm:
a) Thông tin thống kê do cơ quan thống kê cấp tỉnh thực hiện;
b) Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc
bộ, cơ quan ngang bộ tại đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cấp tỉnh tổng hợp
3 Người đứng đầu cơ quan thống kê cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh
Người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách
Hệ thống thông tin thống kê cấp huyện
1 Hệ thống thông tin thống kê cấp huyện gồm:
a) Thông tin thống kê do cơ quan thống kê tập trung tại đơn vị hành chính cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ quan thống kê cấp huyện) thực hiện;
b) Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tại đơn vị hành chính cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cấp huyện tổng hợp
2 Người đứng đầu cơ quan thống kê cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp huyện
Người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách
Câu 8: Anh/chị cho biết về quản lý nhà nước về thống kê và cơ quan quản lý nhà
nước về thống kê được quy định tại Luật Thống kê năm 2015?
Trả lời:
Theo luật thốn kê năm 2015, Quản lý nh nước về thống kê
1 Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động thống kê
Trang 102 Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về thống
kê
3 Phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê
4 Xây dựng tổ chức thống kê nhà nước, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ thống
8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thống kê
Theo luật thốn kê năm 2015, ơ quan quản lý nh nước về thống kê:
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thống kê
2 Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về thống kê
3 Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thống kê trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách
4 Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương
Câu 9: Anh/chị cho biết về phương án điều tra thống kê được quy định tại Luật
Thống kê năm 2015?
Trả lời:
Mỗi cuộc điều tra thống kê phải có phương án điều tra thống kê được ban hành kèm theo quyết định điều tra thống kê của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2 Phương án điều tra thống kê gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Mục đích, yêu cầu điều tra;
b) Phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra;
c) Loại điều tra;
d) Thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra;
đ) Nội dung, phiếu điều tra;
e) Phân loại thống kê sử dụng trong điều tra;
g) Quy trình xử lý và biểu đầu ra của điều tra;
h) Kế hoạch tiến hành điều tra;
i) Tổ chức điều tra;
k) Kinh phí và các điều kiện vật chất cho điều tra
Trang 11Câu 10: Anh/chị cho biết về chế độ báo cáo thống kê được quy định tại Luật
Thống kê năm 2015?
Trả lời:
Chế độ báo cáo thống kê
1 Chế độ báo cáo thống kê gồm:
a) Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
b) Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành
2 Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm mục đích, phạm vi thống kê, đối tượng áp dụng, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, ký hiệu biểu, kỳ báo cáo, thời hạn nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo và các biểu mẫu kèm theo giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê cụ thể
Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia
1 Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
2 Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm:
a) Bộ, ngành; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật
3 Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia
Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành
1 Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện và tổng hợp các thông tin thống
kê khác phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực
2 Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành gồm:
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; cơ quan chuyên môn thuộc bộ,
cơ quan ngang bộ đặt tại địa phương;
b) Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật
3 Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành được quy định như sau:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành chế
độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;
b) Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành áp dụng đối với lĩnh vực được phân công phụ trách
Trang 12Câu 11: Anh/chị cho biết thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân được quy
định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015?
Trả lời:
Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như sau:
a) Hội đồng nhân dân giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương
và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp;
b) Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và Hội đồng nhân dân cấp dưới; giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp; giúp Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát theo sự phân công của Hội đồng nhân dân;
c) Ban của Hội đồng nhân dân giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Ban phụ trách;
d) Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc tuân theo Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa phương và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc về vấn đề do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân phân công;
đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp; trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân ở địa phương
2 Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tiến hành giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ở địa phương
Câu 12: Anh/chị cho biết chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân được quy
định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015?
Trả lời:
Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến chương trình giám sát hằng năm của Hội đồng nhân dân trên cơ sở đề nghị của các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội
Trang 13đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và kiến nghị của cử tri ở địa phương trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định tại kỳ họp giữa năm của năm trước
Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và cử tri ở địa phương gửi đề nghị, kiến nghị giám sát của Hội đồng nhân dân đến Thường trực Hội đồng nhân dân Đề nghị, kiến nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát
Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, bộ phận giúp việc Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã tập hợp, tổng hợp đề nghị, kiến nghị giám sát và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Thường trực Hội đồng nhân dân thảo luận và lập dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân để trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm của Hội đồng nhân dân
2 Hội đồng nhân dân quyết định chương trình giám sát hằng năm theo trình tự sau đây:
a) Thường trực Hội đồng nhân dân trình bày tờ trình về dự kiến chương trình giám sát;
b) Hội đồng nhân dân thảo luận;
c) Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân
3 Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, trừ trường hợp quy định tại Điều 62 của Luật này
4 Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm của Hội đồng nhân dân tại kỳ họp giữa năm sau của Hội đồng nhân dân
Câu 13: Anh/chị cho biết về hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm được quy
định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015?
Trang 14d) Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm bằng cách bỏ phiếu kín;
đ) Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân thông qua nghị quyết xác nhận kết quả bỏ phiếu tín nhiệm
3 Người được bỏ phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân đánh giá không tín nhiệm thì có thể xin từ chức; trường hợp không từ chức thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu người đó để Hội đồng nhân dân bầu có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người đó
4 Ngoài quy định tại Điều này, trình tự bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu được thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội
Câu 14: Anh/chị cho biết quy định về giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử
tri theo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015?
Trả lời:
Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của QH
1 Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; tổng hợp báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan có thẩm quyền trình Quốc hội
2 Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và cơ quan khác có thẩm quyền báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri với Ủy ban thường
vụ Quốc hội
3 Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo việc giải quyết kiến nghị của cử tri theo trình tự sau đây:
a) Đại diện cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này trình bày báo cáo;
b) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận;
c) Chủ tọa phiên họp kết luận
4 Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội
Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của Hội đồng nhân dân
Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri và chuẩn bị báo cáo giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
2 Ủy ban nhân dân báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri
Báo cáo của Ủy ban nhân dân về kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri phải được Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân
3 Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo việc giải quyết kiến nghị của
cử tri theo trình tự sau đây:
a) Đại diện Ủy ban nhân dân trình bày báo cáo;
b) Cơ quan thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;
Trang 15c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;
d) Thường trực Hội đồng nhân dân thảo luận;
đ) Chủ tọa phiên họp kết luận
4 Thường trực Hội đồng nhân dân chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của
cử tri trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
Câu 15: Anh/chị cho biết hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội
và Hội đồng nhân dân năm 2015?
Trả lời:
1 Đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát thông qua các hoạt độn sau đây:
a) Chất vấn những người bị chất vấn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 của Luật này;
b) Giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp;
c) Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương;
d) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
2 Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện giám sát việc tuân theo Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nh nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp tại địa phươn hoặc về các vấn đề do Hội đồng nhân dân hoặc hường trực Hội đồng nhân dân phân công; tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện hoạt động giám sát
Câu 16: Anh/chị cho biết nguyên tắc tiếp công dân và trách nhiệm tiếp công dân
được quy định tại Luật Tiếp công dân năm 2013?
Trả lời:
uyên tắc tiếp côn dân
1 Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị
2 Việc tiếp công dân phải bảo đảm công khai, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện; giữ bí mật và bảo đảm an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, bình đẳng, không phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân
3 Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật
rách nhiệm tiếp côn dân
1 Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân bao gồm:
a) Chính phủ;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ; tổng cục và tổ chức tương đương; cục;
c) Ủy ban nhân dân các cấp;
Trang 16d) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
đ) Các cơ quan của Quốc hội;
e) Hội đồng nhân dân các cấp;
g) Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước
2 Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm tiếp công dân theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
3 Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức chính trị,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức việc tiếp công dân phù hợp với yêu cầu, quy
mô, tính chất hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình
Căn cứ vào quy định của Luật này, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội quy định về việc tiếp công dân trong cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống mình; Chính phủ quy định cụ thể việc tiếp công dân tại các cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập
Câu 17: Anh/chị cho biết quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh được quy định tại Luật Tiếp công dân năm 2013?
Trả lời:
Quyền v n hĩa vụ của n ười đến khiếu nại, tố cáo, kiến n hị, phản ánh
1 Khi đến nơi tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các quyền sau đây:
a) Trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
b) Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình;
c) Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người tiếp công dân;
d) Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
đ) Trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền sử dụng người phiên dịch;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
2 Khi đến nơi tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có); b) Có thái độ đúng mực, tôn trọng đối với người tiếp công dân;
c) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ký hoặc điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được người tiếp công dân ghi chép lại;
d) Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy tiếp công dân và hướng dẫn của người tiếp công dân;
Trang 17đ) Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo của mình
Câu 18: Anh/chị cho biết trách nhiệm của người tiếp công dân được quy định tại
Luật Tiếp công dân năm 2013?
Trả lời:
rách nhiệm của n ười tiếp côn dân
1 Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải bảo đảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quy định
2 Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có); có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc
3 Có thái độ đứng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày
4 Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết
đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết
5 Trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân
6 Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng
xử lý theo quy định của pháp luật
Câu 19: Anh/chị cho biết quy định về tiếp công dân của Hội đồng nhân dân các cấp
và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được quy định tại Luật Tiếp công dân năm 2013?
Trả lời:
iếp côn dân của ội đồn nhân dân, đại biểu ội đồn nhân dân các cấp
1 Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện việc tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cùng cấp hoặc tại nơi tiếp công dân ở địa phương mà đại biểu ứng cử theo sự bố trí của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp
Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện việc tiếp công dân tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cùng cấp
2 Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình tiếp công dân; sắp xếp lịch tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân; cử công chức tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp