1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO Đề tài CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN

77 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM KHOA KINH TẾ  BÀI BÁO CÁO Đề tài: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN tài Khởi nghiệp kinh doanh được xem là một định hướng chiến lược của nhiều quốc gia trên thế giới và có liên quan chặt chẽ đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia, trong đó có Việt Nam. Hơn nữa, với nền kinh tế là những doanh nghiệp chủ yếu vừa và nhỏ, quy mô và nội lực còn yếu như ở nước ta thì việc đấy mạnh tinh thần khởi nghiệp ở sinh viên là không thể thiếu. Khởi nghiệp là một trong những giải pháp cơ bản góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết vấn đề việc làm. Theo thống kê của Topica Founder Institute, trong giai đoạn từ năm 2011 đến hết năm 2017, hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam ghi nhận được 296 thương vụ đầu tư khác nhau, trong đó, chỉ tính riêng năm 2017, số dự án khởi nghiệp nhận được vốn đầu tư đã lên tới 92 dự án với tổng giá trị khoản đầu tư là gần 300 triệu USD. Con số này tăng gần gấp 2 lần so với số thương vụ của năm 2016, và tăng hơn gấp 9 lần so với năm 2011. Như vậy, khởi nghiệp đang dần trở thành một xu hướng trong nền kinh tế hiện nay. Tuy nhiên, đối với cho sinh viên, vấn đề khởi nghiệp vẫn còn rất hạn chế. Thực tế cho thấy, tính chủ động của sinh viên trong tìm kiếm việc làm cũng như tự tạo lập doanh nghiệp (khởi nghiệp) hiện nay là chưa cao. Phần lớn sinh viên ra trường có cơ hội khởi nghiệp cao hơn nhưng lại hướng đến việc đi làm thuê. Vậy những nhân tố nào tác động đến dự định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên? Để làm rõ được vấn đề này, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên” để có thể giúp mọi người, đặc biệt là các bạn sinh viên có được cái nhìn trực quan nhất về vấn đề khởi nghiệp. Từ đó, sinh viên sẽ có hướng đi và đưa ra những quyết định mạnh dạn cho mình. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Bài nghiên cứu tập trung tìm hiểu các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định khởi nghiệp dựa trên số liệu phân tích từ phần mềm SPSS. Qua đó đề ra một số kiến nghị, giải pháp... nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên hiện nay.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang 2

ơn sâu sắc, nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn cô.

Để hoàn thành được bài báo cáo này, nhóm chúng tôi cũng không quên gửi lời cảm

ơn đến những tác giả đi trước, cũng như các cá nhân tham gia khảo sát Những thông tin

mà quí vị cung cấp, đã trở thành nền tảng để chúng tôi tiến hành nghiên cứu và đưa rađược kết luận cho đề tài của nhóm

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, báo cáo này không thểtránh được những thiếu sót Nhóm chúng tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ýkiến của cô – TS Nguyễn Thị Thanh Vân, hầu có thể hoàn thiện bài báo cáo hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Nhóm chúng tôi xin cam đoan đề tài: “Các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệpcủa sinh viên” được tiến hành công khai, dựa trên sự cố gắng, nỗ lực của các thành viêntrong nhóm cũng như sự giúp đỡ rất tận tâm của TS Nguyễn Thị Thanh Vân Các số liệu

và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và hoàn toàn không sao chép từ nguồnbên ngoài nào Nếu phát hiện có dấu hiệu sai phạm, chúng tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2021

TM NHÓM TÁC GIẢ

Phạm Quốc Khánh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ TÀI 9

1.1 Lý do chọn đề tài 9 1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 9 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9 1.4 Phương pháp nghiên cứu 10 1.5 Kết cấu đề tài 10 Chương 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 11

2.1 Các khái niệm 11 2.1.1 Khái niệm về Khởi nghiệp kinh doanh 11

2.1.2 Khái niệm Ý định khởi nghiệp 11

2.1.3 Ý nghĩa thực tiễn mang lại từ khởi nghiệp trong kinh doanh 11

2.2 Các lý thuyết nghiên cứu 12 2.2.1 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) 12

2.2.2 Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (The Entrepreneurial Event – SEE) 13

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước 14 2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài 14

2.3.2 Nghiên cứu trong nước 16 2.4 Áp dụng lý thuyết vào nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của

2.5 Giải thích các yếu tố tác động đến ý nghĩa khởi nghiệp của sinh viên 18

Trang 5

2.5.1 Ảnh hưởng của nhân khẩu học 18

2.5.2 Sự ảnh hưởng của yếu tố tính cách 19

2.5.3 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường 19

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Quy trình nghiên cứu 21 3.2 Phương pháp nghiên cứu 21 3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 21

3.2.2 Nghiên cứu định lượng 22

3.3 Diễn đạt và mã hóa thang đo 22 3.4 Mô tả dữ liệu nghiên cứu 23 3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 23

3.4.2 Phương pháp xác định cỡ mẫu 24

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 24

3.4.3.1 Thống kê mô tả 24

3.4.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha: 24

3.4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 25

3.4.3.4 Phân tích tương quan - hồi quy 26

3.4.3.5 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 27

3.4.3.6 Kiểm định các giả thiết nghiên cứu 28

3.4.3.7 Phân tích phương sai ANOVA 28

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

4.1 Phân tích thống kê 29 4.1.1 Kết quả thống kê mô tả 29

4.1.2 Thống kê suy diễn 35

4.2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha 38 4.2.1 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha thang đo các nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên 38

Trang 6

4.2.2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha thang đo ý định khởi nghiệp của sinh viên

(Biến phụ thuộc) 39

4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo ý định khởi nghiệp của sinh viên (Biến phụ thuộc) 40

4.2.4 Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố 42

4.3 Phân tích hồi qui đa biến 43 4.3.1 Phân tích tương quan pearson 43

4.3.2 Hồi quy tuyến tính bội và kiểm định giả thuyết: 44

4.3.3 Kiểm định đa cộng tuyến giữa các biến độc lập: 45

4.3.4 Kiểm định phân phối chuẩn phần dư 46

4.3.5 Kết quả hồi quy đa biến và thảo luận kết quả nghiên cứu 48

CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 51

5.1 Kết luận 51 5.2 Kiến nghị 52 5.2.1 Nhân tố Nhu cầu thành tích 52

5.2.2 Nhân tố Đánh giá năng lực bản thân 53

5.2.3 Nhân tố Điểm kiểm soát tâm lý 54

5.3 Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT VÀ BIÊN BIÊN BẢN PHỎNG VẤN SÂU 58

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG 64

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

 EFA: Phân tích nhân tố khám phá

 SPSS: Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội

 Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

 TPB: Thuyết hành vi dự định

 TRA: Thuyết hành động hợp lý

 USD: Đơn vị tiền Đô-la Mỹ

 SEE: Thuyết sự kiện khởi nghiệp

 ANOVA: Phân tích phương sai

 VIF: Hệ số phóng đại phương sai

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định

khởi nghiệp của sinh viên……… 22

Bảng 2: Thống kê mô tả theo giới tính……… 29

Bảng 3: Thống kê mô tả các trường được khảo sát……… 31

Bảng 4: Thống kê tần số cho biến “Tôi sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc được giao” ……… 32

Bảng 5: Thống kê chi tiết cho biến “Tôi sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc được giao” ……… 33

Bảng 6: Thống kê chi tiết cho biến “Tôi thích trở thành một doanh nhân hơn là một nhân viên trong công ty / tổ chức” theo ngành học……… 34

Bảng 7: Thống kê ngành học theo giới tính ……….35

Bảng 8: Kiểm định mối quan hệ giữa giới tính và ngành học ………35

Bảng 9: Thống kê mô tả cho ý định chọn nghề nghiệp tại các trường ……… 36

Bảng 10: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai……… 37

Bảng 11: Kiểm định mối quan hệ giữa ý định chọn nghề nghiệp là nhân viên trong công ty / tổ chức ở 3 trường UTE, BUH, BKU ………37

Bảng 12: Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo các nhân tố biến độc lập ảnh hưởng tới ý định khởi nghiệp của sinh viên……… 39

Bảng 13: Hệ số Cronbach’s alpha nhân tố biến phụ thuộc Ý định khởi nghiệp của sinh viên……… 40

Bảng 14: Kiểm định KMO and Bartlett's……… 40

Bảng 15: Tổng phương sai trích……… 40

Bảng 16: Ma trận thành phần……… 41

Bảng 17: Diễn giải các biến quan sát sau khi xoay nhân tố……… 42

Bảng 18: Ma trận tương quan giữa các nhân tố……… 43

Bảng 19: Phân tích hồi quy bội……… 44

Bảng 20: Kết quả ANOVA……… 45

Bảng 21: Kết quả VIF……… 45

Bảng 22: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết……… 48

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Thuyết hành vi dự định TPB……… 12

Hình 2 Thuyết sự kiện khởi nghiệp - SSE ………14

Hình 3 Mô hình các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên……… 18

Hình 4 Quy trình nghiên cứu……… 21

Hình 5 Biểu đồ tỷ lệ giới tính tham gia khảo sát……… 29

Hình 6 Thống kê sinh viên đang học năm mấy……… 30

Hình 7 Thống kê kinh nghiệm làm việc của sinh viên……… 31

Hình 8 Biểu đồ thống kê khảo sát theo trường……… 32

Hình 9 Biểu đồ tần số Histogram……… 47

Hình 10 Biểu đồ phân phối tích lũy P-Plot……… 47

Hình 11: Đồ thị phân tán điểm……… 48

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ TÀI

Theo thống kê của Topica Founder Institute, trong giai đoạn từ năm 2011 đến hếtnăm 2017, hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam ghi nhận được 296 thương vụ đầu tưkhác nhau, trong đó, chỉ tính riêng năm 2017, số dự án khởi nghiệp nhận được vốn đầu tư

đã lên tới 92 dự án với tổng giá trị khoản đầu tư là gần 300 triệu USD Con số này tănggần gấp 2 lần so với số thương vụ của năm 2016, và tăng hơn gấp 9 lần so với năm 2011.Như vậy, khởi nghiệp đang dần trở thành một xu hướng trong nền kinh tế hiện nay Tuynhiên, đối với cho sinh viên, vấn đề khởi nghiệp vẫn còn rất hạn chế Thực tế cho thấy,tính chủ động của sinh viên trong tìm kiếm việc làm cũng như tự tạo lập doanh nghiệp(khởi nghiệp) hiện nay là chưa cao Phần lớn sinh viên ra trường có cơ hội khởi nghiệpcao hơn nhưng lại hướng đến việc đi làm thuê Vậy những nhân tố nào tác động đến dựđịnh khởi sự doanh nghiệp của sinh viên? Để làm rõ được vấn đề này, nhóm chúng tôi

quyết định chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên” để

có thể giúp mọi người, đặc biệt là các bạn sinh viên có được cái nhìn trực quan nhất vềvấn đề khởi nghiệp Từ đó, sinh viên sẽ có hướng đi và đưa ra những quyết định mạnhdạn cho mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Bài nghiên cứu tập trung tìm hiểu các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp củasinh viên Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định khởi nghiệp dựa trên

số liệu phân tích từ phần mềm SPSS Qua đó đề ra một số kiến nghị, giải pháp… nhằmthúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên hiện nay

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Trang 11

 Đối tượng nghiên cứu của bài là các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp củasinh viên hiện nay.

 Nghiên cứu trên các bạn sinh viên đang còn học và các bạn sinh viên mới ratrường tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

Phạm vi nghiên cứu:

 Sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và một sốtrường Đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài nghiên cứu này là phương phápđịnh tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng

Với phương pháp định tính, chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn sâu với chuyên gia

có kiến thức liên quan về khởi nghiệp thông qua bản câu hỏi mà nhóm đã lọc ra

Về phương pháp định lượng, chúng tôi đã lập một bảng khảo sát với thang đo likert

5 mức độ bằng link trên google form Từ đó được gửi đến các bạn sinh viên thông quaemail, các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, … Các số liệu thu về sẽ được xử lýthông qua phần mềm SPSS và sau đó dựa trên số liệu, chúng tôi sẽ đánh giá và đưa ra kếtluận

Ngoài ra, chúng tôi còn áp dụng phương pháp phân tích, liệt kê, tổng hợp cùng với

đó là tra cứu các thông tin liên quan qua các trang mạng uy tín như: Cafef.vn; Vietstock;gso.gov.vn; …

1.5 Kết cấu đề tài

 Chương 1: Giới thiệu chung

 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

 Chương 4: Kết quả nghiên cứu

 Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 12

Chương 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1 Các khái niệm

2.1.1 Khái niệm về Khởi nghiệp kinh doanh

Khởi nghiệp kinh doanh (KNKD): là việc một cá nhân (một mình hoặc cùng ngườikhác) tận dụng cơ hội kinh doanh mới (Nguyễn Thị Thu Thủy, 2015), hoặc là một thái độlàm việc đề cao tính độc lập, tự chủ, sáng tạo, luôn đổi mới và chấp nhận rủi ro để tạo ragiá trị mới trong doanh nghiệp hiện tại (Bird, 1988)

Theo Wikipedia Khởi nghiệp là thuật ngữ chỉ về những công ty đang trong giaiđoạn bắt đầu kinh doanh nói chung nó thường được dùng với nghĩa hẹp chỉ các công tycông nghệ trong giai đoạn lập nghiệp Khởi nghiệp là một tổ chức được thiết kế nhằmcung cấp sản phẩm và dịch vụ trong những điều kiện không chắc chắn nhất

Nhìn chung, các tác giả cho rằng, khởi nghiệp chính là việc bắt đầu tạo ta cái mới

và thông qua đó, đem lại giá trị mới cho xã hội

2.1.2 Khái niệm Ý định khởi nghiệp

Theo Krueger (2003), ý định là trạng thái nhận thức ngay trước khi thực hiện mộthành vi Ý định đại diện cho mức độ cam kết về hành vi sẽ thực hiện trong tương lai(Krueger, 1993) Có rất nhiều định nghĩa khác nhau của các tác giả về ý định khởi nghiệpkinh doanh, tuy nhiên chúng đều thống nhất về mặt ý nghĩa Theo Krueger (1993), ý địnhkhởi nghiệp kinh doanh là cam kết khởi sự bằng việc tạo lập doanh nghiệp mới Shapero

và Sokol (1982) cho rằng những người có ý định khởi nghiệp kinh doanh là những cánhân sẵn sàng tiên phong trong việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh hấp dẫn mà họ nhậnbiết được Hành động khởi nghiệp sẽ diễn ra nếu một cá nhân có thái độ tích cực, có suynghĩ, ý định về hành động đó Một ý định mạnh mẽ là tiền đề dẫn tới nỗ lực để bắt đầukhởi sự công việc kinh doanh Ý định khởi nghiệp của một cá nhân bắt nguồn từ việc họnhận ra cơ hội, tận dụng các nguồn lực có sẵn và sự hỗ trợ của môi trường để tạo lậpdoanh nghiệp của riêng mình (Kuckertz và Wagner, 2010)

Tóm lại, có thể nhận định rằng ý định khởi nghiệp có khả năng dự báo tương đốichuẩn xác các hành vi khởi nghiệp kinh doanh trong tương lai

2.1.3 Ý nghĩa thực tiễn mang lại từ khởi nghiệp trong kinh doanh

Trang 13

Tạo ra các giá trị có lợi cho người, cho các cổ đông của công ty, cho nhóm khởinghiệp, người lao động, cộng đồng và nhà nước Khởi nghiệp bằng cách sáng lập ra cácdoanh nghiệp sẽ tạo tăng trưởng kinh tế và tạo ra động lực thúc đẩy phát triển kinh tế và

xã hội

Nhờ vào việc khởi nghiệp mà đã mang lại tính đột phá, tạo ra các sản phẩm, dịch

vụ chưa từng có trên thị trường, hay tạo ra các trị tốt hơn so với những thứ sẵn có (như

mô hình kinh doanh hoàn toàn mới AirBnb, công nghệ in 3D, thiết bị đo lường sức khỏe

cá nhân)

2.2 Các lý thuyết nghiên cứu

Nghiên cứu dựa vào hai lý thuyết chính là Thuyết hành vi dự định (Theory ofPlanned Behavior – TPB) của Ajzen (1991) và Lý thuyết “Sự kiện khởi nghiệp kinhdoanh” (The Entrepreneurial Event – SEE) của Shapero và Sokol (1982)

2.2.1 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB)

Thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1991), được kế thừa và phát triển từ lýthuyết hành động hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975), lý thuyết này giả định rằng mộthành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi

đó Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đếnhành vi, và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực hiệnhành vi đó (Ajzen, 1991)

(Nguồn: Ajzen, 1991)

Theo lý thuyết hành vi dự định TPB, hành vi của con người chịu sự tác động của 3nhân tố:

Hình 1 Thuyết hành vi dự định TPB

Trang 14

 Thái độ của cá nhân đối với hành vi (Attitude Toward Behavior): thể hiện mức độđánh giá cảm giác tiêu cực hay tích cực của các nhân về vấn đề khởi nghiệp Cảmgiác này bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tâm lý và các tình huống đang hiện hữu Ví

dụ, một sinh viên có thể có thái độ tích cực đối với việc khởi nghiệp vì trong giađình hoặc trong dòng họ của bạn đó đã từng có người khởi nghiệp và thành công

 Chuẩn chủ quan (Subjective Norm): còn được hiểu là ý kiến của mọi người xungquanh Chuẩn chủ quan đo lường các áp lực của xã hội mà một cá nhân tự cảmnhận được tác động đến quyết định thực hiện hành vi hay không Chẳng hạn nhưtrong quá trình khởi nghiệp, nhiều bạn sinh viên thấy rằng, có những cá nhân khởinghiệp nhưng kết quả bị thất bại nặng nề, do đó làm đi ý chí khởi nghiệp nơi cácbạn sinh viên

 Nhận thức về khả năng kiểm soát hành vi (Perceived Behavior Control): phản ánhcảm nhận của cá nhân về độ khó dễ trong việc thực hiện hành vi Yếu tố kiểm soáthành vi được nhìn nhận bao gồm hai thành phần: yếu tố bên trong (đề cập đến sự

tự tin của cá nhân để thực hiện hành vi) và yếu tố bên ngoài (đề cập đến nguồn lựcnhư tài chính, thời gian, môi trường…) Ajzen (1991) đề nghị rằng nhân tố kiểmsoát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu đương sựchính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vicòn dự báo cả hành vi

2.2.2 Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (The Entrepreneurial Event – SEE)

Mô hình sự kiện khởi nghiệp của Shapero và Sokol (1982) là một mô hình ra đời từrất sớm, tuy nhiên lại được trích dẫn và áp dụng khá nhiều trong các nghiên cứu về khởinghiệp bởi tính hữu dụng của nó Lý thuyết này chỉ ra rằng các yếu tố hoàn cảnh cá nhân(displacements) và thái độ của cá nhân đó đối với việc khởi nghiệp (thể hiện bằng haikhía cạnh là cảm nhận của cá nhân về tính khả thi và cảm nhận của cá nhân về mongmuốn khởi nghiệp) sẽ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn để thành lập một doanh nghiệpcủa họ

Trang 15

(Nguồn: Shapero và Sokol, 1982)

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước

2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu của Indarti năm 2004: Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố quyết

định của ý định tinh thần kinh doanh (ý định khởi nghiệp) của sinh viên Indonesia Vớiviệc áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả đã thực hiện khảo sát 130 sinhviên tại Indonesia để thu thập dữ liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu Kết quả nghiêncứu cho thấy cho thấy các yếu tố như năng lực bản thân và các công cụ có sẵn ảnh hưởngđáng kể đến ý định kinh doanh, trong khi điểm kiểm soát và nhu cầu thành tích không cóảnh hưởng đáng kể đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Nói chung, nghiên cứu kết luậnrằng ý định kinh doanh của sinh viên Indonesia không quá cao

Nghiên cứu của Guerrero-M & Cộng sự năm 2011: Nghiên cứu xác định một số yếu

tố nhận thức môi trường có thể giải thích sự khác biệt trong ý định khởi nghiệp của sinh

Hình 2 Thuyết sự kiện khởi nghiệp - SSE

Trang 16

viên Bài nghiên cứu làm theo phương pháp định lượng: Dữ liệu lấy từ khảo sát 549 sinhviên năm cuối ở Tây Ban Nha (Catalonia và Andalusia) Kết quả bài báo cáo chỉ ra rằngĐịnh giá xã hội của khởi nghiệp cao hơn ở khu vực phát triển hơn (Catalonia), ảnh hưởngtích cực đến các chuẩn mực chủ quan nhận thức và kiểm soát hành vi Ở Andalusia, ảnhhưởng của việc định giá nhận thức của việc khởi nghiệp trong môi trường gần gũi hơn làquan trọng hơn, ảnh hưởng đến thái độ đối với hành vi và các chuẩn mực chủ quan.Những kết quả này giải thích một số khác biệt trong nhóm khởi nghiệp tiềm năng ở mỗikhu vực Họ cũng chứng minh cho sự cần thiết của các nhà hoạch định chính sách công

để thúc đẩy các giá trị khởi nghiệp tích cực hơn ở các khu vực tương đối lạc hậu

Nghiên cứu của M.H Morris & Cộng sự năm 2017: Nghiên cứu này đã chỉ ra

tác động của các yếu tố chính của hệ sinh thái khởi nghiệp trong trường đại học về hoạtđộng khởi nghiệp của sinh viên Bài nghiên cứu dùng phương pháp nghiên cứu địnhlượng: Dữ liệu lấy từ khảo sát tiết diện một số lượng sinh viên lớn ở nhiều quốc gia Năm

2011, khảo sát 93,265 sinh viên ở 489 đại học trong 26 quốc gia Nghiên cứu đã cho thấymột tác động tích cực và đáng kể đến phạm vi hoạt động khởi nghiệp Đối với sinh viên

cử nhân và sinh viên nữ, phạm vi khởi nghiệp các hoạt động dường như thấp hơn Nhưmong đợi, tự hiệu quả, đó là tích cực liên kết với các yếu tố của hệ sinh thái khởi nghiệp,

có tác động tích cực đến số lượng hoạt động khởi nghiệp

Nghiên cứu của Wafa N Almobaiek & cộng sự năm 2011: Nghiên cứu về ý

định kinh doanh của sinh viên đại học Saudi Bằng phương pháp định lượng: Dữ liệu lấy

từ cuộc khảo sát được thực hiện với 950 sinh viên trường Đại học Saudi - Vương quốc ẢRập Đã chỉ ra những phát hiện của nghiên cứu cho thấy ý định khởi nghiệp của sinh viên

bị ảnh hưởng đáng kể bởi trình độ và đào tạo trước đó Do đó, việc định hướng khởinghiệp, thực tập các quan hệ kinh doanh thực tế khác cùng với quan hệ đối tác rộng rãitrong nghiên cứu đại học rất quan trọng trong việc thúc đẩy ý định kinh doanh cũng như

để giải quyết vấn nạn thất nghiệp của đất nước này

Nghiên cứu của Turker & Selcuk năm 2009: Phân tích tác động của một số yếu

tố bối cảnh về ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học: Thiết kế; phương pháp; cách tiếpcận Từ đó thúc đẩy tinh thần kinh doanh của các bạn trẻ, đặc biệt là các bạn sinh viên.Bằng cách áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng việc khảo sát 300 sinh viêntại Đại học Thổ Nhĩ Kỳ Kết quả khảo sát cho thấy các yếu tố hỗ trợ giáo dục và cấu trúc

Trang 17

ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Kết quả nghiên cứu có thể có ý nghĩa

có giá trị đối với chính sách các nhà sản xuất và các nhà giáo dục

Nghiên cứu của Indarti và cộng sự năm 2010: Tìm hiểu về các yếu tố ảnh

hưởng đến ý định khởi nghiệp của một số sinh viên ở châu Á Thông qua việc sử dụngphương pháp nghiên cứu định lượng với số lượng khảo sát khoảng 650 sinh viên của một

số quốc gia ở châu Á Nghiên cứu cho thấy yếu tố môi trường, tuổi tác và giới tính có tácđộng đáng kể đến ý định kinh doanh của các sinh viên châu Á Dự kiến kết quả củanghiên cứu này có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc cho chính phủ và các trường đại học đểxây dựng các chính sách giáo dục và chương trình đào tạo để trau dồi tinh thần và khảnăng kinh doanh trong sinh viên

Nghiên cứu của Živilė Baubonieė & cộng sự năm 2018: Xác định và so sánh

các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên tại Đại học Dongseo (HànQuốc) và Mykolas Romeris Đại học (Litva) Sử dụng nghiên cứu định lượng (mẫu 367

và 335 sinh viên) và nghiên cứu định tính (mẫu 6 và 10 chuyên gia) phương pháp tươngứng Kết quả cho thấy phẩm chất cá nhân, hình ảnh của doanh nhân sinh viên và tác độngmôi trường lên tinh thần kinh doanh là khác nhau giữa các nền văn hóa Những kết quảnghiên cứu này có thể giúp xác định kiến thức, năng lực hoặc kỹ năng thực tế của cácsinh viên ở trường đại học

2.3.2 Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn & cộng sự năm 2019: Bài nghiên cứu đã chỉ

ra các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của giới trẻ ở Việt Nam Bằng cách sửdụng phương pháp nghiên cứu định lượng: Cuộc khảo sát đã được thực hiện nhận được

1600 phản hồi của thanh niên trong độ tuổi từ 18-24 ở Việt Nam Nghiên cứu đã cho thấymối liên hệ giữa ý định khởi nghiệp và các yếu tố cá nhân, môi trường xung quanh.Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ý định khởi nghiệp xuất phát từ liên quan sự mong muốnthành công và sự thách thức đối với cá nhân và những kinh nghiệm trong kinh doanh vàsáng tạo Từ đó, hỗ trợ giáo dục sáng tạo và tổ chức các cuộc thi kinh doanh ở trường,cũng như phát triển các chính sách khởi nghiệp

Nghiên cứu của Bùi Thị Thu Loan & cộng sự năm 2018: Nghiên cứu này nhằm

cung cấp bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của các yếu tố (trải nghiệm cá nhân, khảnăng chấp nhận rủi ro - những khía cạnh thể hiện khuynh hướng tinh thần doanh nhân)

Trang 18

có ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của giới trẻ (sinh viên) Áp dụng phương phápnghiên cứu định lượng bằng việc khảo sát 321 sinh viên trên địa bàn Hà Nội Kết quảphân tích cho thấy, 06 yếu tố (Thái độ; Chuẩn chủ quan; Nhận thức kiểm soát hành vi;Rủi ro; Cơ hội trải nghiệm; Môi trường giáo dục; Ngành học, giới tính) ảnh hưởng đến ýđịnh khởi nghiệp của sinh viên các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội, trong

đó, yếu tố e ngại rủi ro ảnh hưởng theo chiều tiêu cực và có mức độ ảnh hưởng mạnhnhất

Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hiệp & cộng sự năm 2019: Xác định các yếu tố

ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên khối ngành kinh tế cáctrường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các chính sách nhằm thúc đẩytinh thần khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên Phương pháp nghiên cứu định lượng Dữliệu nghiên cứu được thu thập từ 430 sinh viên năm cuối, khối ngành kinh tế của 10trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh có tỷ lệ sinh viên khởi nghiệp cao sau khi tốtnghiệp và được kiểm định bằng phân tích hồi quy tuyến tính bội Kết quả nghiên cứu chothấy, các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên khối ngànhkinh tế các trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh (được sắp xếp theo trình tự mức

độ quan trọng từ cao xuống thấp) bao gồm: Giáo dục kinh doanh; Chuẩn chủ quan; Môitrường khởi nghiệp; Đặc điểm tính cách và Nhận thức tính khả thi

2.4 Áp dụng lý thuyết vào nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên

Dựa trên lý thuyết nền của Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB)của Ajzen (1991) và Lý thuyết “Sự kiện khởi nghiệp kinh doanh” (The EntrepreneurialEvent – SEE) của Shapero và Sokol (1982) Cùng với đó, chúng tôi tiếp tục kế thừanghiên cứu: “Các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên” của tác giảIndarti (2004) để rồi lọc ra một số nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viênnhư sau:

Yếu tố nhân khẩu học (Tuổi; Giới tính; Trình độ học vấn; Kinh nghiệm việc làm)

 Yếu tố tính cách (Nhu cầu thành tích; Khả năng kiểm soát tâm lý; Năng lực bảnthân)

 Yếu tố môi trường (Nguồn vốn; Thông tin bên ngoài; Mối quan hệ xã hội)

Trang 19

Từ cơ sở nghiên cứu khoa học của tác giả Indarti (2004), nhóm đề xuất mô hìnhnghiên cứu như sau:

(Nguồn: Nhóm nghiên cứu kế thừa của tác giả Indarti năm 2010)

Các giả thuyết nghiên cứu:

H1: Các yếu tố nhân khẩu học tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên H2: Sự tác động của các yếu tố tính cách đến ý định khởi nghiệp của sinh

viên

H3: Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến đến ý định khởi nghiệp của sinh

viên

2.5 Giải thích các yếu tố tác động đến ý nghĩa khởi nghiệp của sinh viên

2.5.1 Ảnh hưởng của nhân khẩu học

Một số nghiên cứu ủng hộ lập luận rằng các đặc điểm nhân khẩu học như tuổi tác và giớitính, nền tảng cá nhân như giáo dục và việc làm trước đây có tác động đến ý định khởinghiệp Mazzarol và cộng sự, (1999) phát hiện ra rằng phụ nữ thường ít có khả năng khởinghiệp hơn nam giới và tương tự Kolvereid (1996) kết luận rằng nam giới có ý định kinhdoanh cao hơn đáng kể so với nữ giới Bên cạnh đó, tuổi tác cũng có ảnh hưởng đến ýđịnh khởi nghiệp Kết quả từ một nghiên cứu ở Ấn Độ cũng chỉ ra rằng các doanh nhânthành công còn khá trẻ (Sinha, 1996) Ngoài ra, nghiên cứu tương tự từ Ấn Độ tiết lộrằng nền tảng giáo dục có tầm quan trọng đối với các ý định kinh doanh cũng như thànhcông trong kinh doanh Lee (1997) đã nghiên cứu các nữ doanh nhân ở Singapore và thấy

Hình 3 Mô hình các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên

Trang 20

rằng giáo dục đại học có tác động lớn đến nhu cầu thành tích của các doanh nhân nữ.Kolvereid (1996) cũng đã phát hiện ra rằng những cá nhân có kinh nghiệm kinh doanhtrước đây có ý định kinh doanh cao hơn đáng kể khi so sánh với những người không cókinh nghiệm đó Dựa trên các nghiên cứu được đề cập ở trên, nền tảng giáo dục và kinhnghiệm việc làm có thể được coi là yếu tố có thể có ảnh hưởng đến ý định kinh doanh.

2.5.2 Sự ảnh hưởng của yếu tố tính cách

Tiếp tục với nghiên cứu của McClelland (1961, 1971), ông nhấn mạnh rằng nhucầu thành tích có ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của giới trẻ Ông cho rằng các cánhân có nhu cầu cao về thành tích là những người có khát khao thành công Họ luôn làngười có trách nhiệm cá nhân và thích chấp nhận rủi ro, và họ rất quan tâm đến kết quảcủa các quyết định mà họ đưa ra

Một số nghiên cứu cho rằng, khả năng kiểm soát tâm lý cũng có mối quan hệ với

ý định khởi nghiệp Những người có khả năng kiểm soát tâm lý tốt thường có tầm nhìn rõràng về các kế hoạch phát triển kinh doanh trong tương lai và dài hạn (Entrialgo,Fernández và Vázquez, 2000) Dường như, có một sự nhận định chung rằng khả năngkiểm soát tâm lý càng tốt thì ý định khởi nghiệp càng cao (Mazzarol et al., 1999)

Bên cạnh đó, thuật ngữ “năng lực bản thân” xuất phát từ lý thuyết học tập xã hộiBandura, (1977), đề cập đến những người có niềm tin vào khả năng của mình để thựchiện một công việc nhất định Theo Ryan (1970), năng lực bản thân đóng một vai tròquan trọng trong sự phát triển ý định khởi nghiệp Tương tự như vậy, Cromie (2000)tuyên bố rằng năng lực bản thân ảnh hưởng đến niềm tin của một người về việc liệu cóthể đạt được một số mục tiêu nhất định hay không

Từ những nhận định trên, ta có thể nhận ra rằng, các yếu tố như nhu cầu về thànhtích, khả năng kiểm soát tâm lý và năng lực bản thân có tác động mạnh mẽ đến ý địnhkhởi nghiệp của sinh viên

2.5.3 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường

Một số nghiên cứu gần đây đã chứng minh được rằng, các yếu tố môi trường cóảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trong đó bao gồm các đặc điểm vănhóa, quan hệ xã hội, điều kiện kinh tế, chính trị, cơ sở hạ tầng, và thể chế (Kristiansen

2001, 2002a) Nghiên cứu tập trung vào ba yếu tố bối cảnh: khả năng tiếp cận vốn, tínhsẵn có của thông tin và các mối quan hệ xã hội

Trang 21

Khả năng tiếp cận vốn: Tiếp cận vốn rõ ràng là một trong những trở ngại điểnhình cho sự khởi nghiệp của các doanh nghiệp mới Nguồn vốn được huy động có thể từcác cá nhân, vay ngân hàng, hoặc được hỗ trợ bởi nhà nước

Nguồn thông tin sẵn có: Singh và Krishna (1994), trong các nghiên cứu về khởinghiệp ở Ấn Độ, đã chỉ ra rằng ý định kinh doanh của sinh viên đã được hình thànhthông qua việc tiếp cận và học hỏi được nhiều điều từ các nguồn thông tin có sẵn liênquan đến vấn đề mà họ quan tâm Việc tìm kiếm thông tin thể hiện được tính chủ độngcủa họ trong ý định của mình Kết quả của hoạt động này thường phụ thuộc nhiều nhấtvào khả năng tiếp cận thông tin, thông qua các nỗ lực cá nhân Trong một nghiên cứu vềcác doanh nhân kinh doanh nông nghiệp ở Java, Kristiansen (2002b) đã phát hiện ra rằngviệc truy cập vào thông tin mới là một yêu cầu không thể thiếu cho sự tồn tại và pháttriển của các công ty

Các mối quan hệ xã hội: Nghiên cứu về ý định khởi nghiệp đã ngày càng phản ánhtầm quan trọng của các mối quan hệ xã hội giữa các cá nhân và các doanh nghiệp, vì đó

là cơ sở để tồn tại (Huggins, 2000) Các mối quan hệ này có thể giúp doanh nhân giảmthiểu rủi ro và chi phí giao dịch đồng thời cải thiện khả năng tiếp cận các ý tưởng, kiến thức và vốn kinh doanh (Aldrich và Zimmer, 1986)

Trang 22

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu

Nhóm kế thừa quy trình nghiên cứu của tác giả Trần Triến Khai (2016) trích và hiệu chỉnh từ Kumar (2005) như sau:

Nguồn: Trần Tiến Khai (2016) trích và hiệu chỉnh từ Kumar (2005)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Trước khi tiến hành nghiên cứu định lượng, chúng tôi đã thực hiện một cuộcphỏng phấn sâu nhằm thu thập ý kiến từ chuyên gia đã từng có kinh nghiệm về khởinghiệp Để thông qua đó, chúng tôi có cơ sở dữ liệu đáng tin cậy về thực trạng khởinghiệp hiện nay ở sinh viên, từ đó đề ra phương hướng phát triển bài nghiên cứu củanhóm Phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện như sau:

 Lập dàn bài phỏng vấn gồm các câu hỏi có liên quan đến đề tài (xem phụ lục1)

 Phỏng phấn trực tiếp với chuyên gia

 Khai thác sâu các thông tin theo chủ đề nghiên cứu, thu thập nhiều thông tinngoài luồng

Hình 4 Quy trình nghiên cứu

Trang 23

 Tiến hành phỏng vấn sâu cần có 2 nghiên cứu viên: một người phỏng vấn vàmột người ghi chép tốc ký

 Công cụ hỗ trợ: máy ghi âm, bút, giấy A4, …

Kết thúc quá trình phỏng vấn sâu với chuyên gia, chúng tôi nhận thấy ý định khởinghiệp của sinh viên hiện nay chịu tác động của các yếu tố như: tính cách, môi trường,khả năng về trình độ Ngoài ra, để ý định khởi nghiệp của các bạn sinh viên đạt đượcthành công, các bạn phải thực sự có đam mê và quyết tâm phấn đấu không ngừng chomục tiêu mà mình đã đề ra

Trên cơ này, chúng tôi tiếp tục tiến hành lập bảng câu hỏi khảo sát đựa trên cácthang đo trong nghiên cứu của tác giả Indarti (2004)

3.2.2 Nghiên cứu định lượng

Để thực hiện nghiên cứu định lượng, chúng tôi tiến hành khảo sát 118 sinh viênđang theo học tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật và một số trường lân cận thông quabảng khảo sát các nhân tố với thang đo Likert 5 mức độ (1 – Hoàn toàn không đồng ý, 2–Không đồng ý, 3 Trung lập, 4 - Đồng ý, 5 – Hoàn toàn đồng ý) Khi có k t qu , tác giế ả ả

s ti n hành t ng h p th ng kê d a trên nh ng thông tin thu ẽ ế ổ ợ ố ự ữ đượ ừ ộc t cu c kh o sát X lýả ử

d li u, ki m tra tin c y t ng thành ph n thang o thông qua h s Cronbach’s Alpha,ữ ệ ể độ ậ ừ ầ đ ệ ốphân tích y u t khám phá (EFA), ki m nh gi thuy t nghiên c u b ng mô hình h i quyế ố ể đị ả ế ứ ằ ồ

v i ph n m m SPSS 20.0ớ ầ ề (Ph l c 1 “B ng kh o sát nghiên c u”).ụ ụ ả ả ứ

3.3 Diễn đạt và mã hóa thang đo

Thang đo các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên được xây dựngdựa trên thang đo của tác giả Indarti (2004) Bảng thang đo này bao gồm 5 nhân tố và cótổng cộng 15 biến quan sát

Bảng 1: Thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định

khởi nghiệp của sinh viên

Nhân tố “Nhu cầu thành tích bản thân”

NA1 Tôi sẽ làm việc rất tốt trong các nhiệm vụ khá khó khăn liên

quan đến việc học và công việc ở công ty

Indarti (2004)NA2 Tôi sẽ cố gắng hết sức để cải thiện hiệu suất làm việc Indarti (2004)NA3 Tôi sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc được Indarti (2004)

Trang 24

NA4 Tôi sẽ cố gắng hoàn thành công việc tốt hơn so với đồng

Nhân tố “Điểm kiểm soát tâm lý

LC1 Siêng năng và chăm chỉ thường dẫn đến thành công Indarti (2004)LC2 Nếu tôi không thành công trong một nhiệm vụ, tôi có xu

LC3 Tôi không thực sự tin vào may mắn Indarti (2004)

Nhân tố “Đánh giá năng lực bản thân”

SE1 Tôi có kỹ năng lãnh đạo cần thiết để trở thành một doanh

SE2 Tôi có tính cẩn thận và sự chín chắn để trở thành một doanh

Nhân tố “Những chuẩn vị về phương tiện”

IR1 Tôi có thể huy động vốn để trở thành doanh nhân Indarti (2004)IR2 Tôi có mạng lưới quan hệ xã hội tốt để trao đổi, giao dịch

IR3 Tôi có quyền truy cập các thông tin hỗ trợ để bắt đầu trở

Nhân tố “Ý định khởi nghiệp của bản thân”

EI1 Tôi sẽ chọn nghề nghiệp là một doanh nhân Indarti (2004)EI2 Tôi sẽ chọn nghề nghiệp là nhân viên trong công ty / tổ

EI3 Tôi thích trở thành một doanh nhân hơn là một nhân viên

(Nguồn: nhóm nghiên cứu kế thừa nghiên cứu của tác giả Indarti (2004))

3.4 Mô tả dữ liệu nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp chọn mẫu

M u trong nghiên c u chính th c ẫ ứ ứ được ch n theo ph ng pháp thu n ti n iọ ươ ậ ệ Đố

t ng kh o sát là sinh viên ang h c t i tr ng i h c S ph m K thu t Thành ph Hượ ả đ ọ ạ ườ Đạ ọ ư ạ ỹ ậ ố ồChí Minh và các tr ng i h c lân c n, ti n hành kh o sát b ng b ng câu h i.ườ đạ ọ ậ ế ả ằ ả ỏ

Trang 25

3.4.2 Phương pháp xác định cỡ mẫu

Bài nghiên cứu sử dụng hai phương pháp phân tích dữ liệu chính đó là phân nhân

tố khám phá EFA và phân tích hồi quy bội

Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA: Dựa theo nghiên cứu của Hair,Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến Theo đókích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát Đây là cỡ mẫu phù hợp chonghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tố

Mô hình nghiên cứu của nhóm có 15 biến quan sát nên cỡ mẫu tối thiểu là: n >= 5

x 15 = 75; trong nghiên cứu này số lượng mẫu được chọn và hợp lệ là 118 mẫu, đảm bảoyêu cầu được đặt ra

Đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo côngthức là n = 50 + 8 x m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell, 1996)

Mô hình nghiên cứu của nhóm có 3 biết độc lập nên cỡ mẫu cần đạt được là n =

50 + 7 x 3 = 74 mẫu; trong nghiên cứu này số lượng mẫu được chọn và hợp lệ là 118mẫu, đảm bảo điều kiện được đặt ra

S d ng Cronbach’s Alpha ki m tra tin c y các tham s c l ng trongử ụ để ể độ ậ ố ướ ượ

t p d li u theo t ng nhóm y u t trong mô hình Nh ng bi n không m b o ậ ữ ệ ừ ế ố ữ ế đả ả độtin c y s b lo i kh i t p d li u H s Cronbach’s Alpha cho bi t m c t ngậ ẽ ị ạ ỏ ậ ữ ệ ệ ố ế ứ độ ươquan gi a các bi n trong b ng câu h i và ữ ế ả ỏ được dùng tính s thay i c a t ngđể ự đổ ủ ừ

bi n và m i t ng quan gi a nh ng bi n.ế ố ươ ữ ữ ế

Tiêu chuẩn lựa chọn Cronbach’s Alpha tối thiểu là 0.6, hệ số tương quan biếntổng lớn hơn 0.3 Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ (nhỏ hơn

Trang 26

0,3); tiêu chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6 (Alpha càng lớn thì

độ tin cậy nhất quán nội tại càng cao) (Nunally & Burnstein 1994; dẫn theo Nguyễn ĐìnhThọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009) Các mức giá trị của Alpha: lớn hơn 0,8 là thang đolường tốt; từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được; từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng trong trườnghợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc là mới trong bối cảnh nghiên cứu (Nunally, 1978;Peterson, 1994; Slater, 1995; dẫn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)

3.4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA

Các biến sau khi được kiểm định thang đo và loại bỏ các biến không đảm bảo độtin cậy, sẽ được đưa vào phân tích nhân tố để xác định lại thang đo, điều này sẽ giúpđánh giá chính xác hơn các thang đo, loại bỏ bớt các biến đo lường không đạt yêu cầu vàlàm cho thang đo đảm bảo tính đồng nhất

Theo Hair và các cộng sự (2009) phân tích nhân tố khám phá (EFA) là mộtphương pháp phân tích định lượng dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến đo lường phụthuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn (gọi là các nhân tố) để chúng có ý nghĩa hơnnhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu Các điều kiện củatham số trong EFA:

 Hệ số Kaiser-Mayer-Olkin (KMO): là chỉ tiêu xem xét có thích hợp để phân tíchnhân tố hay không Yêu cầu: KMO thích hợp khi 0,5 ≤ KMO ≤ 1 thì các tương quan đủlớn đến mức có thể áp dụng EFA

 Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity): thể hiện các biến quan sát trongnhân tố có tương quan với nhau hay không Yêu cầu: sig Bartlett’s test < 0,05 thì cácbiến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố Trị số Eigenvalue: là tiêu chí để xácđịnh số lượng nhân tố trong EFA Yêu cầu: Eigenvalue ≥ 1 thì nhân tố rút ra có ý nghĩatóm tắt thông tin tốt, được giữ lại trong mô hình phân tích

Hệ số tải nhân tố (factor loading): là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thựccủa EFA, biểu thị mối quan hệ tương quan giữa biến quan sát với nhân tố Factor loading

≥ 0,3 được xem đạt mức tối thiểu (cỡ mẫu tối thiểu 350) Factor loading ≥ 0,4 được xem

là quan trọng Factor loading ≥ 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn (cỡ mẫu khoảng100) Cỡ mẫu khoảng 50 thì Factor loading ≥ 0,75 Đồng thời, khác biệt hệ số tải giữacác nhân tố đạt tối thiểu 0,3

Trang 27

Tổng phương sai trích (total variance explained): thể hiện các nhân tố trích đượcbao nhiêu phần trăm của các biến đo lường Total variance explained ≥ 50% là được.Total variance explained ≥ 60% là tốt.

3.4.3.4 Phân tích tương quan - hồi quy

Phân tích tương quan

Một trong những điều kiện để phân tích hồi qui là biến độc lập phải có tương quanvới biến phụ thuộc, nếu ở bước phân tích tương quan này biến độc lập không có tương quanvới biến phụ thuộc thì ta loại biến độc lập này ra khỏi phân tích hồi quy

Hệ số tương quan có giá trị từ -1 đến 1 Hệ số tương quan bằng 0 (hay gần bằng 0)

có nghĩa là hai biến số không có liên hệ gì với nhau; ngược lại nếu hệ số bằng -1 hay 1 cónghĩa là hai biến số có một mối liên hệ tuyệt đối Nếu giá trị của hệ số tương quan là âm(r < 0) có nghĩa là khi X tăng thì Y giảm (và ngược lại khi X giảm thì Y tăng); nếu giá trị

hệ số tương quan là dương (r > 0) có nghĩa là khi X tăng thì Y cũng tăng, và khi X giảmthì Y cũng giảm theo

Giá trị Sig của kiểm định Pearson: Giả thuyết H0: hệ số tương quan bằng 0 Do

đó nếu Sig bé hơn 5% ta có thể kết luận là hai biến có tương quan với nhau Hệ số tươngquan càng lớn thì tương quan càng chặt Nếu Sig lớn hơn 5% thì hai biến không cótương quan với nhau

Phân tích hồi quy

Xây dựng mô hình hồi quy

Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi qui bội để ước lượng mức độ ảnhhưởng của 4 thành phần thang đo: (1) Nhu cầu thành tích bản thân, (2) Điểm kiểm soáttâm lý, (3) Đánh giá năng lực bản thân, (4) Những chuẩn bị về phương tiện, (5) Ý địnhkhởi nghiệp

Phương trình hồi qui có dạng:

Trong đó:

 Y là biến phụ thuộc (Ý định khởi nghiệp kí hiệu là EI)

Y = β0 + β1*NA + β2*LC + β3*SE

+ β4*IR + ε

Trang 28

3.4.3.5 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình

Dùng hệ số xác định R2 (R square) và hệ số xác định điều chỉnh R2 điều chỉnh(Ajusted R square) Hệ số này biểu thị độ mạnh của mối quan hệ tuyến tính giữa Y (biếnphụ thuộc) và các biến độc lập (NA, LC, SE, IR) Trong mô hình hồi quy bội, vì có nhiềubiến độc lập nên dùng hệ số xác định điều chỉnh R2 điều chỉnh để thay thế cho hệ số xácđịnh R2 khi so sánh các mô hình với nhau Hệ số này giúp điều chỉnh mức độ phù hợpcủa mô hình: nghĩa là kiểm tra những mô hình có nhiều biến độc lập nhưng thực sự trong

đó có một số biến không giúp bao nhiêu cho việc giải thích biến thiên của Y

Kiểm định F (bảng ANOVA) có mức ý nghĩa p < 0.05 thì mô hình hồi quy là phùhợp

Kiểm tra các giả định của mô hình hồi qui bội:

 Hiện tượng đa cộng tuyến (hiện tượng các biến độc lập có mối quan hệ với nhau):dùng chỉ số phóng đại phương sai VIF (Variance Inflation Factor) để kiểm tra, chỉ

số VIF ≤ 10 Nếu VIF của một biến độc lập nào đó >10 thì biến này không có giátrị giải thích biến thiên của Y Giá trị VIF của các biến đều nhỏ hơn 10 thì điềunày cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập là chấp nhận được

 Kiểm định về tính độc lập của sai số: Đại lượng thống kê Durbin–Waston (d) cóthể dùng để kiểm định tương quan của các sai số kề nhau (tương quan chuỗi bậcnhất) Đại lượng d có giá trị biến thiên từ 0 đến 4 Nếu các giá trị phần dư không

có tương quan chuỗi bậc nhất với nhau, giá trị d sẽ gần bằng 2 của Hoàng Trọng

và Chu Hoàng Mộng Ngọc, 2008)

 Kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư ε: kiểm tra giá trị trung bình (Mean) gầnbằng 0 Giá trị độ lệch chuẩn (Std.dev) gần bằng 1

Trang 29

 Kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi (heteroscedasticity): kiểm tra mối quan

hệ giữa phần dư và giá trị hồi qui ước lượng và độc lập nhau và phương sai khôngđổi

3.4.3.6 Kiểm định các giả thiết nghiên cứu

Các giả thuyết nghiên cứu sẽ được tiến hành kiểm định thông qua dữ liệu nghiêncứu của phương trình hồi qui được xây dựng Tiêu chuẩn kiểm định sử dụng phép kiểmđịnh t và giá trị p-value (Sig.) tương ứng, độ tin cậy lấy theo tiêu chuẩn 95%, giá trị p-value sẽ được so sánh trực tiếp với giá trị 0.05 để kết luận chấp nhận hay bác bỏ giảthuyết nghiên cứu

Để kiểm định các trọng số hồi qui (β1-β8) trong mô hình hồi qui bội trên, ta dùngphép kiểm định t với bậc tự do là n – p-1 (n là kích thước mẫu, p là số biến độc lập trong

mô hình)

3.4.3.7 Phân tích phương sai ANOVA

Kiểm định Levene

H0: phương sai bằng nhau

Sig <0.05: bác bỏ H0 Có sự khác biệt phương sai Do có sự khác biệt phương sainên trong phần phân tích Post hoc có thể lựa chọn các phương pháp kiểm định như LSD,Bonferroni, Tukey, Dunnett,

Sig ≥ 0.05: chấp nhận H0 Không có sự khác biệt phương sai Do không có sựkhác biệt phương sai nên trong phần phân tích Post hoc có thể lựa chọn các phương phápkiểm định như Tamhane’s T2, Dunnett’s T3, Games-Howell, Dunnett’s C

Kiểm định ANOVA

H0: Trung bình bằng nhau

Sig.<0.05: bác bỏ H0  Có sự khác biệt giữa các nhóm

Sig ≥ 0.05: chấp nhận H0  Không có sự khác biệt giữa các nhóm

Khi có sự khác biệt thì có thể phân tích sâu ANOVA để tìm ra sự khác biệt nhưthế nào giữa các nhóm quan sát Thông thường sử dụng sử dụng phương pháp Post hoc

để phân tích sâu ANOVA

Trang 31

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nếu như Chương 3 nhóm nghiên cứu đã trình bày phương pháp nghiên cứu, xâydựng thang đo các khái niệm thì Chương này nhóm sẽ trình bày kết quả nghiên cứu của

đề tài, đồng thời hoàn chỉnh các thang đo và các kết quả kiểm định mô hình lý thuyết vàcác giả thuyết nghiên cứu bằng phần mềm SPSS.20

4.1 Phân tích thống kê

4.1.1 Kết quả thống kê mô tả

Sau khi thiết lập bảng câu hỏi và tạo link khảo sát trên google form, nhóm đã gửi

đi và sau đó thu thập được 118 câu trả lời từ các bạn sinh viên Trường Đại học Sư phạm

Kỹ thuật TP.HCM và một số trường lân cận Các số liệu được tổng hợp và thiết lập đúngvới tiêu chuẩn để chạy trên phần mềm SPSS 20 Các số liệu được thống kê như sau:

Thực hiện thống kê đơn biến cho biến định tính:

Bảng 2: Thống kê mô tả theo giới tính

Giới tính Frequency Percent Valid

Percent

Cumulative Percent Valid

Trang 32

Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp

Qua kết quả thống kê từ phần mềm SPSS, ta có thể thấy được rằng, trong tổng số

118 người được khảo sát, có tới 65 người là nữ (chiếm tỷ lệ 55,1%), còn lại là 53 người

là nam (chiếm tỷ lệ 44,9%) Như vậy, tỷ lệ nữ giới tham gia khảo sát cao hơn nam giới

Qua kết quả thống kê từ dữ liệu khảo sát cho câu hỏi: “Bạn là sinh viên nămmấy?”, chúng tôi đã thu về được 118 câu trả lời, trong đó, ta có thể thấy được: Nhómsinh viên năm 3 chiếm tỷ lệ cao nhất (81.4%) tương đương với 96 sinh viên trả lời, tiếpđến là nhóm sinh viên năm 2 với 10 người (chiếm tỷ lệ 8.5%) Nhóm sinh viên 4 có 6người (chiếm 5.1%) Nhóm sinh viên năm 1 có 5 người chiếm 4.2% và tỷ lệ tham giakhảo sát thấp nhất đó chính là nhóm sinh viên kéo dài chỉ có duy nhất 1 người (chiếm tỷ

lệ 0.8%)

Hình 6 Thống kê sinh viên đang học năm mấy

Trang 33

Trong tổng số 118 câu trả lời được ghi nhận có tới 76 người trả lời có kinh nghiệmviệc làm từ công việc Part time (chiếm tỷ lệ 64%), 38 người trả lời chưa có kinh nghiệmviệc làm (chiếm 32%) và 4 người khảo sát có kinh nghiệm việc làm tại các doanh nghiệp(chiếm 4%) Điều này cho thấy được đa phần các bạn sinh viên đều đã có kinh nghiệmlàm việc.

Bảng 3: Thống kê mô tả các trường được khảo sát

Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS

Hình 7 Thống kê kinh nghiệm làm việc của sinh viên

Trang 34

9,3% 8,5%

Thống kê theo trường

UTE BUH BKU

Hình 8 Biểu đồ thống kê khảo sát theo trường

Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp

Theo thống kê, trong tổng số 118 mẫu khảo sát, chúng ta có thể thấy được sinhviên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM (UTE) tham gia khảo sát đông nhất với

97 sinh viên (chiếm tỷ lệ 82,2%), tiếp đến là sinh viên trường Đại học Ngân hàng (BUH)với 11 sinh viên (chiếm 9,3%) và sau cùng là Đại học Bách khoa TP HCM (BKU) với

10 sinh viên (chiếm tỷ lệ 8.5%)

Thực hiện thống kê đơn biến cho biến định lượng

Bảng 4: Thống kê tần số cho biến “Tôi sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm trong

công việc được giao”

Frequencies

Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS

Bảng 5: Thống kê chi tiết cho biến “Tôi sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm trong

công việc được giao”

Trang 35

Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS

Qua bảng 4 chúng ta có thể thấy rằng, khi người khảo sát được hỏi về vấn đề:

“Tôi sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc được giao” thì có 118 người trả

lời trong số 118 người khảo sát Giá trị trung bình 3,97, nghĩa là đa phần người tham giakhảo sát đều đồng ý về việc muốn nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc đượcgiao Con số xuất hiện nhiều nhất là 4, như vậy số đông đã đồng ý rằng bản thân sẽ nângcao tinh thần trách nhiệm trong công việc được giao Độ lệch chuẩn ở mức 1,121, chothấy có vẫn có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề nâng cao tinh thần trách nhiệm trongcông việc được giao

Cụ thể hơn qua bảng 5, trong tổng số 118 người tham gia khảo sát về vấn đề: “Tôi

sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc được giao”, có 8 người hoàn toànkhông đồng ý về vấn đề này (chiếm tỷ lệ 6,8%), 4 người chọn mức độ không đồng ý(chiếm tỷ lệ 3,4%), 15 người đang còn phân vân (chiếm tỷ lệ 12,7%), số còn lại có tới 47người đồng ý và 44 người cảm thấy rất đồng ý chiếm tỷ lệ lần lượt 39,8% và 37,3% Nhưvậy phần đông sinh viên tham gia khảo sát đều muốn nâng cao tinh thần trách nhiệmtrong công việc được giao

Thực hiện thống kê đa biến cho biến định lượng

Bảng 6: Thống kê chi tiết cho biến “Tôi thích trở thành một doanh nhân hơn là một

nhân viên trong công ty / tổ chức” theo ngành học Ngành học * Tôi thích trở thành một doanh nhân hơn là một nhân viên trong công ty / tổ chức

Trang 36

Total

Hoàn toànkhông đồngý

Khôngđồng ý Trung lập Đồng ý

Rất đồngý

Cơ điện tử

% within Majors

0,0% 21,4% 21,4% 28,6% 28,6% 100,0%

Hóa học

% within Majors

0,0% 30,8% 38,5% 15,4% 15,4% 100,0%

Total

% within Majors

3,4% 11,9% 34,7% 33,1% 16,9% 100,0%

Nguồn: Kết quả thống kê từ SPSS

Bảng thống kê 6 cho thấy:

Khi người tham gia khảo sát được hỏi “Tôi thích trở thành một doanh nhân hơn là một nhân viên trong công ty / tổ chức” Trong số những người khảo học ngành Quản lý

công nghiệp thì câu trả lời được lựa chọn là “Đồng ý” và “Trung lập” là lớn nhất với 18lựa chọn (chiếm tỷ lệ 42,9%) Trong số những người khảo học ngành Quản trị kinhdoanh thì câu trả lời được lựa chọn là “Đồng ý” là lớn nhất với 8 lựa chọn (chiếm tỷ lệ36,4%) Trong số những người khảo học ngành Cơ khí chế tạo máy thì câu trả lời đượclựa chọn là “Đồng ý” là lớn nhất với 6 lựa chọn (chiếm tỷ lệ 50%) Trong số nhữngngười khảo học ngành Công nghệ thông tin thì câu trả lời được lựa chọn là “Trung lập”

là lớn nhất với 6 lựa chọn (chiếm tỷ lệ 40%) Trong số những người khảo học ngành Cơđiện tử thì câu trả lời được lựa chọn là “Đồng ý” và “Rất đồng ý” là lớn nhất với 6 lựa

Trang 37

chọn (chiếm tỷ lệ 28,6%) Trong số những người khảo học ngành Hóa học thì câu trả lờiđược lựa chọn là “Trung lập” là lớn nhất với 5 lựa chọn (chiếm tỷ lệ 38,5%) Điều này

chứng tỏ phần lớn sinh viên các trường đều đồng tình với ý kiến “Tôi thích trở thành một doanh nhân hơn là một nhân viên trong công ty / tổ chức” Tuy nhiên vẫn còn một số

trinh viên học các ngành Công nghệ thông tin và Hóa học thì vẫn đang phân vân giữaviệc trở thành doanh nhân hay làm nhân viên trong công ty/tổ chức

4.1.2 Thống kê suy diễn

Thực hiện kiểm định mối quan hệ cho 2 biến định tính

 Kiểm định: Mối quan hệ giữa giới tính với ngành học

 Giả thuyết H0: Không có mối quan hệ nào giữa giới tính với ngành học

 Giả thuyết H1: Có tồn tại mối quan hệ giữa giới tính và ngành học

Bảng 7: Thống kê ngành học theo giới tính Gender * Majors Crosstabulation

Ngành học

Total

Quản lýcôngnghiệp

Quản trịkinhdoanh

Cơ khí chếtạo máy

Công nghệthông tin

20,8% 9,4% 18,9% 17,0% 26,4% 7,5% 100,0%

Nữ

% within Gender

47,7% 26,2% 3,1% 9,2% 0,0% 13,8% 100,0%

Total

% within Gender

Trang 38

Từ bảng kiểm định giả thuyết ta thấy: Sig.(0,000) <  (0,05)

 Suy ra: Chưa đủ cơ sở để chấp nhận H0

Vì vậy ta có thể kết luận: Với mức ý nghĩa 5%, “Giới tính có mối liên hệ với ngànhhọc”

Thực hiện kiểm định mối quan hệ cho 2 biến định lượng

 Kiểm định: mối quan hệ giữa ý định chọn nghề nghiệp là nhân viên trong công ty

/ tổ chức ở 3 trường UTE, BUH, BKU

Kiểm định phương sai:

 Giả thuyết H0: Phương sai của các mẫu kiểm định là đồng nhất

 Giả thuyết H1: Phương sai của các mẫu kiểm định là không đồng nhất

Kiểm định giả thuyết:

 Giả thuyết H0: Ý định chọn nghề nghiệp là nhân viên trong công ty / tổ chức ở

3 trường UTE, BUH, BKU là giống nhau

 Giả thuyết H1: Có sự khác nhau giữa 3 trường về ý định chọn nghề nghiệp lànhân viên trong công ty / tổ chức

Bảng 9: Thống kê mô tả cho ý định chọn nghề nghiệp tại các trường

Descriptives

Ý định chọn nghề nghiệp là nhân viên trong công ty / tổ chức

Ngày đăng: 26/03/2022, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w