1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đào tạo an toàn, vệ sinh lao động, PCCC, cho nhóm 4 ngành may group 4 training garment industry

73 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đào Tạo An Toàn, Vệ Sinh Lao Động, PCCC, Cho Nhóm 4 Ngành May
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 16,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức chung về an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC Chống ngạt khói 12 Nguyên tắc WRAP Chính sách an ninh – CTPAT GSV 5S HIVAIDS ISO 14001, ISO 45001 ISO 9001 Kiểm tra kết thúc khóa học Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc Phương pháp cải thiện điều kiện lao động Văn hóa an toàn trong sản xuất Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.

Trang 2

ISO 14001, ISO 45001 & ISO 9001

Kiểm tra kết thúc khóa học

Trang 3

01. Kiến thức chung về ATLĐ,VSLĐ

1 Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc

2 Phương pháp cải thiện điều kiện lao động

3 Văn hóa an toàn trong sản xuất

4 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên

5 Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn,

phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.

Trang 4

Các khái niệm cơ bản và mục đích AT - VSLĐ

- Nhóm 4: Trừ người làm công tác quản lý, cán bộ chuyên trách về an toàn vs lao động, người

làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động Những người lao động

không thuộc đối tượng nêu trên đều thuộc nhóm 4 theo luật ATVSLĐ

- An toàn lao động (an toàn) : là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm

nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

- Vệ sinh lao động (sức khỏe) : là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh

tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

- Mục đích của công tác AT-VSLĐ:

+ Đảm bảo an toàn thân thể cho người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy

ra tai nạn, chấn thương hoặc tử vong trong lao động.

+ Đảm bảo người lao động khỏe mạnh, không bị bệnh nghề nghiệp

+ Duy trì, phục hồi sức khỏe và khả năng lao động cho người lao động

Trang 5

Kiến thức chung về yếu tố nguy hiểm, yếu tố nguy hại

1 Thế nào là yếu tố nguy hiểm?

Yếu tố nguy hiểm: Là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con

người trong quá trình lao động

Ví dụ: trơn trượt, cạnh sắc, vật sắc, áp suất cao, nhiệt độ cao gây bỏng, chất dễ cháy nổ, chất gây bỏng, trục quay, va chạm, vật rơi, đổ………

Trang 6

Một số tai nạn thường xảy ra ở nơi làm việc

Trang 7

Bài tập: Nhận biết yếu tố nguy hiểm

Trang 8

Kiến thức chung về yếu tố nguy hiểm, yếu tố nguy hại

1 Thế nào là yếu tố có hại ?

Yếu tố nguy hại: Là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá

trình lao động

Ví dụ: Bụi, ồn, nóng bức, hơi độc, vi khuẩn, mầm bệnh, hóa chất gây ung thư, thực phẩm

ôi thiu

Trang 9

Tác hại của yếu tố nguy hại

Tiếng ồn

Bụi

Trang 10

Tác hại của yếu tố nguy hại

Phổi bị nhiễm bụi bông

Bệnh bụi phổi bông là tình trạng bệnh lý của đường hô hấp

do tiếp xúc với bụi lông trong môi trường làm việc không đủ

điều kiện thông thoáng Có biểu hiện khó thở cấp tính, kèm

theo ho, tức ngực vào một hoặc nhiều ngày trong tuần làm

việc, lâu dần dẫn đến hội chứng tắc nghẽn do hít thở bụi

lông, gai, lanh, đay Công nhân đang làm việc trong các

ngành công nghiệp sản xuất sợi và vải có nguy cơ mắc phải

căn bệnh này.

Hơi hóa chất độc hại

Trang 11

Phương pháp cải thiện điều kiện lao động.

1 Các biện pháp về kỹ thuật an toàn

1.1 Che chắn:

+ Cách ly vùng nguy hiểm và người lao động;

+ Ngăn ngừa vật rơi, văng bắn vào người lao động

+ Che chắn tạm thời hay di chuyển

+ Che chắn lâu dài, cố định

Ví dụ: Máy khâu: Có Lắp bảo vệ kim, huấn luyện công nhân sử dụng thiết bị bảo

vệ đúng cách

Máy dập cúc: Có bảo vệ mũi dập cúc

Trang 12

Phương pháp cải thiện điều kiện lao động.

1 Các biện pháp về kỹ thuật an toàn

1.2 Thiết bị bảo hiểm, phòng ngừa

+ Khi có sự cố, thiết bị sẽ hoạt động và ngăn chặn tai nạn

+ Sự cố gây ra có thể do: quá tải, bộ phận chuyển động đã chuyển động quá vị trí giới hạn, nhiệt độ cao hoặc thấp quá, cường độ dòng điện cao quá Khi đó thiết bị bảo hiểm tự động dừng hoạt động của máy, thiết bị hoặc bộ phận của máy

Ví dụ: Găng tay sắt cho nhân viên vận hành máy cắt

Trang 13

Phương pháp cải thiện điều kiện lao động.

1 Các biện pháp về kỹ thuật an toàn

1.3 Tín hiệu, báo hiệu

+ Nhắc nhở cho người lao động kịp thời tránh : Biển báo, đèn báo, cờ hiệu, còi báo động + Hướng dẫn thao tác: Bảng điều khiển hệ thống tín hiệu bằng

+ Nhận biết qua dấu hiệu qui ước về màu sắc, hình vẽ: Sơn để đoán nhận các chai khí, biển báo để chỉ đường

Ví dụ: Vạch kẻ chỉ hướng thoát hiểm trên sàn nhà

Chuông báo cháy

Trang 14

Phương pháp cải thiện điều kiện lao động.

1 Các biện pháp về kỹ thuật an toàn

1.4 Khoảng cách an toàn

- Khoảng cách an toàn: là khoảng không gian nhỏ nhất giữa người lao động và các loại phương tiện, thiết bị, hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng với nhau để không bị tác động xấu của các yếu tố sản xuất

Đối với máy cắt tự động: Giới hạn khu vực hoạt động của máy

bằng vạch kẻ sơn cảnh báo

Trang 15

An toàn khi thao tác bằng tay

An toàn sử dụng dao, kéo

Khi làm việc với các phần chuyển động cần tắt máy trước khi thao tác tay với máy

Tư thế nâng bê vật nặng đúng

Không bê một vật quá nặng

Khi bê các vật quá nặng, hãy sử dụng xe đẩy hoặc sự giúp đỡ của người khác

Trang 16

Sử dụng các dụng cụ cầm tay

Một vài dụng cụ là không thể thay

thế được như: búa, kéo, dao Sử

dụng bảo hộ lao động phù hợp để

bảo vệ tay

Tập trung vào công việc khi thao tác bằng tay

Trang 17

Phòng tránh rủi ro trơn, trượt, té ngã

1 Mối nguy gây trơn trượt, té ngã.

- Sàn ướt, sàn bị tràn đổ hóa chất,

- Dây cáp điện kéo lê trên sàn nhà, chướng ngại vật trên sàn nhà, nắp đậy trên sàn nhà

- Bậc cầu thang, tay vịn lan can và tay vịn bảo vệ bị mất hay hư hỏng, gờ của mái nhà,

- Vật để trên cao mà không có các thiết bị che, đỡ, giữ đảm bảo an toàn

Trang 18

Phòng tránh rủi ro trơn, trượt, té ngã

2 Các biện pháp phòng chống trơn trượt, té ngã, vật rơi từ trên cao.

 Giữ cho nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp

 Thông báo ngay cho người có trách nhiệm để khắc phục ngay vấn đề liên quan đến rủi

ro trơn trượt

 Cảnh báo cho người có trách nhiệm về các mối nguy hiểm trượt, té ngã, vật rơi từ trên cao tiềm ẩn mà chưa được nhận dạng và kiểm soát

 Sàn nhà phải được duy trì trong điều kiện an toàn Không lồi lõm

Đảm bảo không có dây điện, các loại dây cao su, dây buộc rải trên sàn nhà hoặc bất

cứ vật cản nào

 Sàn nhà có lỗ hổng hay vết nứt …phải được xử lý

 Sử dụng bảo hộ lao động phù hợp (Mang giầy chống trượt (anti-slip shoes) khi đi vào khu vực tiềm ẩn rủi ro trơn trượt cao, mũ cứng bảo vệ đầu khi có vật rơi từ trên cao

Trang 19

An toàn sử dụng điện

Dây điện lằng nhằng, ổ cắm

hỏng

Ổ điện ẩm ướt

Trang 20

Dụng cụ Logout, tagout

Tuân thủ quy trình treo bảng/ khóa

máy khi thực hiện các công việc liên

quan đến điện, đường ống khí nén,

sửa chữa thiết bị có bộ phận chuyển

động

Trang 21

Phương pháp cải thiện điều kiện lao động.

1 Khắc phục điều kiện vi khí hậu xấu

- Áp dụng thông gió và điều hoà không khí

- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân;

- Làm lán để chống lạnh, che nắng, che mưa khi phải thực hiện các công việc ở ngoài trời

- Phòng chống bụi, ồn, chiếu sáng đủ

Trang 22

Phương pháp cải thiện điều kiện lao động.

2 Đảm bảo các yếu tố về tâm lý- sinh lý lao động và Ecgônômi

- Đảm bảo tốt về đời sống vật chất cũng như tinh thần cho người lao động

- Đảm bảo điều kiện làm việc tốt: máy móc, thiết bị phải phù hợp với cơ thể của người

lao động

- Đảm bảo chế độ lao động bao gồm: chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế độ

bồi dưỡng bằng hiện vật, chế độ đối với lao động nữ

Trang 23

Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

Trang 24

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Đảm bảo nơi làm việc thông thoáng, sạch

sẽ ,

bụi, từ trường, chất độc, độ ồn,

độ rung… đạt yêu cầu của tiêu chuẩn

Kiểm tra, đánh giá các yếu

tố lao động, có hại tại nơi

làm việc để đề ra biện

pháp loại trừ, giảm thiểu,

cải thiện điều kiện lao

động, chăm sóc sức khỏe

cho người lđ

Phải có bảng chỉ dẫn về an toàn lđ,

vệ sinh lđ đối với máy, thiết bị, nơi làm việc và đặt tại nơi dễ đọc, dễ thấy.

Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho

tàng

Lấy ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hđ đảm bảo ATVSLĐ

Trang 25

Nghĩa vụ của người lao động

Sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân được trang bị

Báo cáo kịp thời người có

trách nhiệm khi phát hiện

nguy cơ gây tai nạn lđ,

bệnh nghề nghiệp, gây

độc hại, tham gia sơ cấp

cứu, khắc phục hậu quả

tai nạn khi có yêu cầu của

người sdlđ

Chấp hành các quy định, quy trình, nội dung

về an toàn, vslđ

có liên quan đến cv

Trang 26

Quyền của người sử dụng lao động

Quyền của người sd lđ

Quyền của người sd lđ

Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn,

vệ sinh lao động tại nơi làm việc

Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn,

vệ sinh lao động tại nơi làm việc

Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp

luật

Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp

luật

Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện

an toàn, vệ sinh lao

động;

Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện

an toàn, vệ sinh lao

động;

Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.

Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.

Trang 27

Quyền của người lao động

Trang 28

Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động

1 Khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên;

2 Đào tạo an toàn, vệ sinh lao động cho nhân viên;

3 Bố trí thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi phù hợp

4 Cung cấp bảo hộ lao động phù hợp với công việc.

5 Quan trắc môi trường lao động

6 Cung cấp nước uống, thức ăn hợp vệ sinh

7 Cung cấp điều kiện môi trường làm việc đảm bảo: Ánh sáng, nhiệt độ……

Trang 29

Chính sách an toàn, sức khỏe của công ty – Sự cam kết của lãnh đạo

Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động

An toàn trong mọi hoạt động là sự ưu tiên hàng đầu Ngăn ngừa tai nạn bằng cách nâng cao ý thức người lao động

An toàn trong mọi hoạt động là sự ưu tiên hàng đầu Ngăn ngừa tai nạn bằng cách nâng cao ý thức người lao động

Đào tạo

CBCNV làm việc một cách an toàn và đảm bảo sức khỏe nghề nghiệp

Đào tạo

CBCNV làm việc một cách an toàn và đảm bảo sức khỏe nghề nghiệp

Liên tục cải tiến hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp

Liên tục cải tiến hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp

Cung cấp đầy đủ nguồn lực để duy trì

và cải tiến liên tục Hệ Thống Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp

Cung cấp đầy đủ nguồn lực để duy trì

và cải tiến liên tục Hệ Thống Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp

Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp luật cũng như các yêu cầu khác

Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp luật cũng như các yêu cầu khác

Trang 30

Chức năng, nhiệm vụ an toàn vệ sinh viên

1 An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ

sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn

2 An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn

cơ sở

3 An toàn, vệ sinh viên có nghĩa vụ sau đây:

a) Đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ, đội, phân xưởng chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn, vệ sinh lao động

b) Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy an toàn, vệ sinh lao động,

phát hiện những thiếu sót, vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động

c) Tham gia xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động; tham gia hướng dẫn biện pháp làm việc

an toàn đối với người lao động mới đến làm việc ở tổ;

d) Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những trường hợp mất an toàn

đ) Báo cáo tổ chức công đoàn hoặc thanh tra lao động khi phát hiện vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đã kiến nghị với người sử dụng lao động mà không được khắc phục.

Trang 31

Nội quy an toàn, vệ sinh lao động

1 Tuân thủ hướng dẫn an toàn trong công việc

2 Luôn luôn sử dụng đầy đủ bảo hộ lao động

3 Quan tâm đến an toàn của bản thân và đồng nghiệp

4 Khi phát hiện không an toàn, dừng công việc, báo cáo cấp quản lý để xử lý, đảm bảo

an toàn mới thực hiện công việc tiếp

5 Thực hiện 6S tại khu vực làm việc của mình để đảm bảo an toàn

Trang 32

Biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động

• Biển cảnh báo: màu vàng có viền đen, tam giác: Ví dụ cảnh báo kẹp tay, bề mặt nóng, trơn trượt

• Biển cấm: màu đỏ, hình tròn có một gạch chéo ở giữa

Trang 33

Biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động

• Biển chỉ dẫn: Màu xanh lá cây, hình chữ nhật, hình, chữ bên trong màu trắng

• Biển chỉ dẫn thiết bị PCCC: Màu đỏ Hình chữ nhật

• Biển yêu cầu: Màu xanh lam, hình tròn,

bên trong hình ảnh màu trắng

Trang 34

Sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân

Một số loại bảo hộ lao động

Trang 35

Để giảm bị bệnh về bụi phổi, công nhân nên sử dụng khẩu trang; quần áo bảo hộ lao động Bên cạnh đó, công nhân nên vệ sinh cá nhân; tắm rửa; thay quần áo sạch sẽ sau khi tan ca Tránh hút thuốc lá, khám sức khỏe định kỳ.

Trang 36

Phòng chống bệnh nghề nghiệp

2 Bệnh xương khớp nghề nghiệp

Bệnh về xương khớp rất phổ biến Các vị trí xuất hiện đau mỏi nhiều nhất trong quá trình lao động là vùng lưng, vùng vai, vùng gáy, vùng thắt lưng Thông thường, thời gian xuất hiện cơn đau mỏi là cuối ca làm việc.

Để phòng tránh căn bệnh này, người công nhân nên có chế độ dinh dưỡng giàu vitamin và dưỡng chất; tăng cường vận động bằng một vài bài tập đơn giản và thuần thục tranh thủ bất cứ thời gian rảnh rỗi để tăng cường sự dẻo dai cơ thể.

Ngoài ra có thể tăng cường sử dụng các loại thực phẩm có giàu vitamin D giúp ích cho quá trình tái tạo canxi trong cơ thể Thường xuyên thăm khám và kiểm tra sức khỏe sụn khớp.

Trang 37

Phòng chống bệnh nghề nghiệp

3 Bệnh căng thẳng và rối loạn cảm xúc

Bệnh về Công nhân may có đặc thù nghề nghiệp là liên tục phải quan sát các đường kim, mũi chỉ trong suốt ca lao động để đảm bảo tính chính xác cho sản phẩm Mức độ tập trung quan sát khi thực hiện thao tác

có thể là nguy cơ gây ra tình trạng căng thẳng và rối loạn cảm xúc Sự yêu cầu chính xác về thành phẩm; hoặc áp lực từ các chỉ tiêu có thể khiến người công nhân cảm thấy quá tải hoặc áp lực.

Để giảm mức độ căng thẳng, mệt mỏi cho người lao động, công ty tạo điều kiện sinh hoạt văn hóa tinh thần cho công nhân Người công nhân nên tự làm phong phú đời sống tinh thần bằng cách đọc sách, nghe nhạc, xem phim, biết cho cơ thể nghỉ ngơi để nạp lại năng lượng trước khi bước vào quá trình làm việc mới.

Trang 38

Đào tạo về PCCC, thoát hiểm, thoát nạn

1 Điều kiện xảy ra cháy

Oxy: Từ không khí

Nhiệt: Chập điện, máy móc tỏa nhiệt, tàn lửa, ánh nắng

Chất cháy: Gỗ, củi, giấy, vải, nhựa……

Trang 39

Đào tạo về PCCC, thoát hiểm, thoát nạn

1 Các bước cần thực hiện khi phát hiện có cháy

Trang 40

Đào tạo về PCCC, thoát hiểm, thoát nạn

3 Điểm gọi chuông báo cháy

Điểm gọi báo cháy

2 Nội quy phòng cháy, chữa cháy

Trang 41

Đào tạo về PCCC, thoát hiểm, thoát nạn

4 Hướng dẫn sử dụng bình PCCC

Khi xảy ra cháy, xách bình CO2 tiếp cận đám

cháy, một tay cầm loa phun hướng vào gốc lửa

tối thiểu là 0,5m còn tay kia mở khóa van bình

Khi mở van bình, do có sự chênh lệch về áp suất, CO 2 lỏng trong bình

thoát ra ngoài qua hệ thống ống và loa phun Khi phun vào đám cháy

CO 2 có tác dụng làm loãng nồng độ hỗn hợp hơi khí cháy, đồng thời

làm lạnh vùng cháy dẫn tới triệt tiêu đám cháy.

Không sử dụng bình khí CO2 để chữa các đám cháy có kim loại kiềm, kiềm thổ, than cốc, phân đạm Vì khi phun khí CO2 vào đám cháy sẽ sinh ra phản ứng hoá học, tạo ra khí CO

là loại khí vừa độc hại vừa có nguy cơ làm cho đám cháy phát triển phức tạp thêm.

Không dùng bình CO2 chữa các đám cháy ở nơi trống trải, có gió mạnh vì hiệu quả thấp.

Khi phun phải cầm vào phần nhựa của loa phun, tránh cầm vào phần kim loại và nhất là không để khí CO2 phun vào người sẽ gây bỏng lạnh

=> SD cho đám cháy chất rắn, chất lỏng và hiệu quả

cao đối với cháy thiết bị điện, cháy trong phòng kín

Ngày đăng: 26/03/2022, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w