1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dl cdtn CHIẾN lược đa DẠNG hóa sản PHẨM THU hút KHÁCH DU LỊCH nội địa đến HAIAN RIVERFRONT HOTEL

99 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Nhằm Thu Hút Khách Du Lịch Nội Địa Đến Haian Riverfront Hotel
Tác giả Nguyễn Anh Thư
Người hướng dẫn ThS. Võ Đức Hiếu
Trường học Trường Đại học Duy Tân
Chuyên ngành Quản trị Du lịch và Khách sạn
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 4,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU...................................................................................................................1 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ, CHIẾN LƢỢC ĐA DẠNG HÓA VÀ CHIẾN LƢỢC MARKETING.......................4 1.1. Những vấn đề cơ bản về kinh doanh khách sạn và hoạt động kinh doanh khách sạn....................................................................................................................4 1.1.1. Khái niệm về khách sạn......................................................................................4 1.1.2. Khái niệm về hoạt động kinh doanh khách sạn..................................................4 1.2. Cơ sở lý luận chung về chiến lƣợc kinh doanh trong doanh nghiệp.............8 1.2.1. Khái niệm về chiến lƣợc kinh doanh trong doanh nghiệp ..................................8 1.2.2. Các loại hình chiến lƣợc .....................................................................................9 1.2.3. Vai tròcủa chiến lƣợc kinh doanh.....................................................................10 1.2.4. Đặc điểm về chiến lƣợc đa dạng hóa sản phẩm.................................................10 1.3. Cơ sở lý luận về marketing..............................................................................14 1.3.1. Định nghĩa về marketing..................................................................................14 1.3.2. Marketing trong du lịch – khách sạn................................................................15 1.3.3. Vai trò của marketing trong du lịch.................................................................16 1.4. Marketing mix trong khách sạn .....................................................................17 1.4.1. Khái niệm về marketing mix trong khách sạn..................................................17 1.4.2. Nội dung phối hợp trong marketing mix ..........................................................17 1.5. Tổng quan về sản phẩm của khách sạn..........................................................21 1.5.1. Khái niệm về sản phẩm của khách sạn.............................................................21 1.5.2. Đặc điểm về sản phẩm trong khách sạn............................................................21 1.5.3. Phân loại sản phẩm trong khách sạn................................................................22 1.6. Những vấn đề chung về khách du lịch nội địa...............................................23 1.6.1. Khái niệm về khách du lịch nội địa...................................................................23 1.6.2. Đặc điểm của khách du lịch nội địa..................................................................23 1.7. Ảnh hƣởng của đại dịch COVID19...............................................................28 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHIẾN LƢỢC ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA ĐẾN HAIAN RIVERFRONT HOTEL. ....................................................................................30 2.1. Giới thiệu chung về Haian Riverfront Hotel.................................................30 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................................30 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của khách sạn......................................................................31 2.1.3. Đội ngũ lao động của khách sạn .......................................................................35 2.1.4. Một số đặc điểm về Haian Riverfront Hotel.....................................................37 2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Haian Riverfront Hotel....................46 2.3. Thực trạng về chiến lƣợc đa dạng hóa sản phẩm nhằm thu hút khách du lịch nội địa đến Haian Riverfront Hotel................................................................48 2.3.1. Những điều kiện để mở rộng thị trƣờng của khách sạn....................................48 2.3.2. Xác định thị trƣờng mục tiêu ...........................................................................50 2.3.3. Thực trạng chiến lƣợc đa dạng hóa sản phẩm của Haian Riverfront Hotel .....53 2.4. Xây dựng và thực hiện chiến lƣợc đa dạng hóa sản phẩm tại Haian Riverfront Hotel......................................................................................................56 2.4.1. Xây dựng chiến lƣợc.........................................................................................56 2.4.2. Thực hiện chiến lƣợc ........................................................................................59 2.5. Những nhân tố ảnh hƣởng đến chiến lƣợc đa dạng hóa sản phẩm của Haian Riverfront Hotel...........................................................................................63 2.5.1. Nhân tố vi mô ...................................................................................................63 2.5.2. Nhân tố vĩ mô ...................................................................................................64 2.6. Đánh giá chung về việc thực trạng chiến lƣợc đa dạng hóa sản phẩm tại Haian Riverfront Hotel...........................................................................................66 2.6.1. Những thành công............................................................................................66 2.6.2. Những hạn chế..................................................................................................68 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƢỢC ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA ĐẾN HAIAN RIVERFRONT HOTEL......................................................................70 3.1. Mục tiêu phát triển của Haian Riverfront Hotel ..........................................70 3.1.1. Thuận lợi và khó khăn......................................................................................70 3.1.2. Mục tiêu phát triển...........................................................................................71 3.2. Cơ sở đề xuất giải pháp ...................................................................................71 3.2.1. Thực trạng phát triển du lịch tại thành phố Đà Nẵng ......................................71 3.2.2. Định hƣớng phát triển du lịch của thành phố Đà Nẵng....................................73 3.3. Các giải pháp giúp Haian Riverfront Hotel hoàn thiện chiến lƣợc đa dạng hóa sản phẩm...........................................................................................................74 3.3.1. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ lao động..............................................................74 3.3.2. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trƣờng.....................................................76 3.3.3. Hoàn thiện danh mục sản phẩm dịch vụ...........................................................76 3.3.4. Thiết lập chiến lƣợc marketing mix..................................................................78 3.3.5. Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật...................................................................86 KẾT LUẬN..............................................................................................................

Trang 1

VIỆN ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU DU LỊCH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHIẾN LƢỢC ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA

ĐẾN HAIAN RIVERFRONT HOTEL

Trang 2

VIỆN ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU DU LỊCH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHIẾN LƢỢC ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA

ĐẾN HAIAN RIVERFRONT HOTEL

Trang 3

Bằng sự biết ơn và kính trọng, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu,các thầy cô trong Viện Đào tạo & Nghiên cứu Du lịch Trường Đại học Duy Tân Cảm ơnquý thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và truyền tải kiến thức một cách đầy đủ, vàtạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.

Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc khách sạn HaianRiverfront Hotel, các cô chú, anh chị cùng toàn thể nhân viên trong khách sạn đã giúp đỡ,dành thời gian dìu dắt để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập, cũngnhư trong việc nghiên cứu Khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Th.S Võ Đức Hiếu, người

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài.Cảm ơn thầy vì thầy bận rất nhiều công việc, nhưng vẫn dành thời gian giải đáp những thắcmắc, động viên tôi cố gắng hoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp này

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các bạn thực tập sinh đã đóng góp ý kiến, động viên,khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Khóa luận

Mặc dù đã cố gắng hết khả năng của mình, tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn cònhạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung khóa luận vẫn cònnhiều thiếu sót, kính mong quý thầy cô cùng hội đồng phản biện Khóa luận tốt nghiệp góp

ý để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn !

Đà Nẵng, ngày 7 tháng 5 năm 2021

Sinh viên thực hiệnNguyễn Anh Thư

Trang 4

Kính gửi: Ban Giám hiệu Trường Đại học Duy Tân, Viện Đào tạo & Nghiên cứu Dulịch Trường Đại học Duy Tân.

Tôi tên là: Nguyễn Anh Thư

Sinh viên lớp: K23 PSU DLK4

Chuyên ngành: Quản trị Du lịch & Khách sạn ( PSU )

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quảnghiên cứu trong Khóa luận tốt nghiệp này là trung thực, tất cả các nguồn tài liệu đã đượccông bố đầy đủ, và không trùng lặp với các đề tài khác

Sinh viên thực hiệnNguyễn Anh Thư

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ, CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về kinh doanh khách sạn và hoạt động kinh doanh khách sạn 4

1.1.1 Khái niệm về khách sạn 4

1.1.2 Khái niệm về hoạt động kinh doanh khách sạn 4

1.2 Cơ sở lý luận chung về chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp .8

1.2.2 Các loại hình chiến lược .9

1.2.3 Vai tròcủa chiến lược kinh doanh 10

1.2.4 Đặc điểm về chiến lược đa dạng hóa sản phẩm 10

1.3 Cơ sở lý luận về marketing 14

1.3.1 Định nghĩa về marketing 14

1.3.2 Marketing trong du lịch – khách sạn 15

1.3.3 Vai trò của marketing trong du lịch 16

1.4 Marketing mix trong khách sạn 17

1.4.1 Khái niệm về marketing mix trong khách sạn 17

1.4.2 Nội dung phối hợp trong marketing mix .17

1.5 Tổng quan về sản phẩm của khách sạn 21

1.5.1 Khái niệm về sản phẩm của khách sạn 21

1.5.2 Đặc điểm về sản phẩm trong khách sạn 21

1.5.3 Phân loại sản phẩm trong khách sạn 22

Trang 6

1.6.1 Khái niệm về khách du lịch nội địa 23

1.6.2 Đặc điểm của khách du lịch nội địa 23

1.7 Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA ĐẾN HAIAN RIVERFRONT HOTEL .30

2.1 Giới thiệu chung về Haian Riverfront Hotel 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của khách sạn 31

2.1.3 Đội ngũ lao động của khách sạn .35

2.1.4 Một số đặc điểm về Haian Riverfront Hotel 37

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Haian Riverfront Hotel 46

2.3 Thực trạng về chiến lược đa dạng hóa sản phẩm nhằm thu hút khách du lịch nội địa đến Haian Riverfront Hotel 48

2.3.1 Những điều kiện để mở rộng thị trường của khách sạn 48

2.3.2 Xác định thị trường mục tiêu .50

2.3.3 Thực trạng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của Haian Riverfront Hotel .53

2.4 Xây dựng và thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm tại Haian Riverfront Hotel 56

2.4.1 Xây dựng chiến lược 56

2.4.2 Thực hiện chiến lược .59

2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của Haian Riverfront Hotel 63

Trang 7

2.5.2 Nhân tố vĩ mô .64

2.6 Đánh giá chung về việc thực trạng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm tại Haian Riverfront Hotel 66

2.6.1 Những thành công 66

2.6.2 Những hạn chế 68

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA ĐẾN HAIAN RIVERFRONT HOTEL 70

3.1 Mục tiêu phát triển của Haian Riverfront Hotel 70

3.1.1 Thuận lợi và khó khăn 70

3.1.2 Mục tiêu phát triển 71

3.2 Cơ sở đề xuất giải pháp 71

3.2.1 Thực trạng phát triển du lịch tại thành phố Đà Nẵng .71

3.2.2 Định hướng phát triển du lịch của thành phố Đà Nẵng 73

3.3 Các giải pháp giúp Haian Riverfront Hotel hoàn thiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm 74

3.3.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 74

3.3.2 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường 76

3.3.3 Hoàn thiện danh mục sản phẩm dịch vụ 76

3.3.4 Thiết lập chiến lược marketing mix 78

3.3.5 Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật 86

KẾT LUẬN 87

Trang 8

Bảng 2.1 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 32 Bảng 2.2 Bảng số liệu đội ngũ lao động 36 Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Haian Riverfront Hotel 45

Trang 9

Hình 2.1 Hình ảnh khách sạn Haian Riverfront Hotel Danang 30

Hình 2.2 Hình ảnh phòng Superior 38

Hình 2.3 Hình ảnh phòng Deluxe 39

Hình 2.4 Hình ảnh phòng Deluxe Riverfront 40

Hình 2.5 Hình ảnh phòng Haian Suite 41

Hình 2.6 Hình ảnh phòng Haian Family Suite 41

Hình 2.7 Hình ảnh nhà hàng Mandarin Hongkong Hotpot & Dimsum Restaurant 43

Hình 2.8 Hình ảnh Firgun Corner Coffee 43

Hình 2.9 Hình ảnh Aroma Spa 44

Hình 2.10 Hình ảnh Sky 911 Bar & Lounge 45

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của khách sạn 31

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vào cuối tháng 1 năm 2020, đại dịch Covid-19 đã xuất hiện và lây lan nhanh chóngtrên toàn thế giới Trong thời gian này, Việt Nam cũng đã xuất hiện những ca bệnh đầu tiên

và sự ảnh hưởng tiêu cực của dịch bệnh này là rất đáng quan ngại Đất nước chúng ta phảigồng mình chống lại cơn đại dịch khủng khiếp này, đối mặt với sự suy giảm kinh tế trầmtrọng Và điều đó đã xảy ra, tạo nên một làn sóng thất nghiệp, nhiều doanh nghiệp, khách sạnkhông thể trụ vững Đối với một Đà Nẵng đang có sự phát triển mạnh mẽ về du lịch, thìCovid-19 đến và phá hủy tất cả Biến Đà Nẵng trở thành một trong những thành phố cóngành du lịch bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất trên toàn quốc Những năm tiếp theo sẽ vôcùng khó khăn để khôi phục lại được một thành phố đáng sống nhất Việt Nam như trước kia.Một doanh nghiệp khách sạn muốn tồn tại thì cần phải tổ chức tốt các hoạt độngchức năng cơ bản như: tài chính, nhân sự, marketing,…và chính sách đa dạng hóa sảnphẩm là yếu tố quan trọng nhất làm nên bí quyết thành công của doanh nghiệp Nghĩa là,

để cạnh tranh, mỗi một khách sạn phải tự thể hiện năng lực bằng chính sản phẩm dịch vụcủa mình, vì nó quyết định một phần không nhỏ trong sự thành công hay thất bại củakhách sạn Do đó để có thể đứng vững trên thị trường gay gắt này, mỗi doanh nghiệpkhông thể đứng ì thỏa mãn với những gì mình đang có mà phải luôn tìm cách đổi mới mìnhthông qua việc cải tạo, hoàn thiện và đa dạng hóa hệ thống sản phẩm dịch vụ trong doanhnghiệp nhằm tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường

Hiểu được vấn đề về du lịch như hiện nay, và biết được rằng có rất nhiều khách sạntại Đà Nẵng đang trên bờ vực phá sản Chính quyền thành phố đang có những bước đi với

sự mong muốn mang Đà Nẵng trở lại với sự sôi động vốn có, tái cơ cấu đầu tư, đề ra nhiềubiện pháp để thu hút khách du lịch trong nước, cũng như trên toàn thế giới Câu hỏi đặt ra

là ngành du lịch phải làm gì để đi đúng hướng phát triển, trong khi những chuyến baythương mại đến thành phố là rất khó khăn do tình hình dịch bệnh

Trang 11

Để đi sâu vào tìm hiểu vấn đề này và đưa ra những phương án cụ thể, tôi đã chọn

“Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm nhằm thu hút khách du lịch nội địa đến HaianRiverfront Hotel” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu, phân tích về chiến lược đa dạng hóa sản phẩm với mục đích thu hút khách

du lịch nội địa đến Haian Riverfront Hotel Từ đó có thể đưa ra những chiến lược trongngắn hạn, dài hạn, cũng như những giải pháp để hoàn thiện và phát triển sản phẩm tạikhách sạn

Quan sát, thu thập thông tin, dữ liệu từ khách sạn và khách hàng để khái quát đượcchất lượng sản phẩm dịch vụ tại khách sạn, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiệnchính sách đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ của Haian Riverfront Hotel

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các sản phẩm và dịch vụ tại khách sạn

Phạm vi nghiên cứu

Về mặt không gian: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến Haian Riverfront Hotel

Về mặt thời gian: Các số liệu thu nhập về khách sạn từ khi thành lập là tháng 10 năm

2020 đến tháng 3 năm 2021

Thời gian phục vụ cho việc nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp từ khi bắtđầu thực tập tháng 1/2021 đến tháng 5/2021

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sẽ được trình bày dựa trên một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:phương pháp nghiên cứu lý luận kết hợp với quan sát thực tế và tìm hiểu, phương pháp thuthập và xử lý thông tin, phương pháp thống kê phân tích và tổng hợp

5 Tổng quan đề tài nghiên cứu

- Về đa chiến lược đa dạng hóa sản phẩm :

Trang 12

1 Ngô Đức Thắng, Chuyên đề tốt nghiệp “Hoàn thiện chính sách đa dạng hóa sảnphẩm dịch vụ tại Công Ty Du lịch Khách sạn Kim Liên”

2 Trần Cát Minh Vi, Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích chính sách đa dạng hóa sảnphẩm dịch vụ tại khách sạn Ideal”

Những đề tài này đã làm rõ được cơ sở lý luận, phân tích và đưa ra những giải pháp

để hoàn thiện chính sách đa dạng hóa sản phẩm tại khách sạn

- Những đề tài về Haian Riverfront Hotel

Hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về chiến lược đa dạng hóa sản phẩm nhằmthu hút khách du lịch nội địa đến Haian Riverfront Hotel, nên việc lựa chọn đề tài nàykhông trùng lặp với các công trình đã nghiên cứu trước đó

6 Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ, CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING.

1.1 Những vấn đề cơ bản về kinh doanh khách sạn và hoạt động kinh doanh khách sạn

1.1.1 Khái niệm về khách sạn

Thuật ngữ “ hotel ” - khách sạn có nguồn gốc từ tiếng Pháp và được sử dụng phổbiến trên khắp thế giới Vào thời trung cổ, nó dùng để chỉ những ngôi nhà sang trọng củacác lãnh chúa Cùng với sự phát triển về kinh tế và đời sống con người ngày càng đượcnâng cao thì hoạt động du lịch trong đó có kinh doanh khách sạn ngày càng phát triển Cáckhái niệm về khách sạn cùng không ngừng được hoàn thiện

Theo Thông tư hướng dẫn số 01 / 2001 / TT - TCDL ngày 27/4/2001 của Tổng Cục

Du lịch về cơ sở lưu trú thì : “ Khách sạn ( hotel ) là công trình kiến trúc được xây dựngđộc lập , có qui mô từ 10 buồng ngủ trở lên , bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất , trangthiết bị , dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch ” Theo giáo trình Marketing khách sạn -

Du lịch của bộ môn Marketing Khách sạn - Du lịch trường Đại học Thương Mại Hà Nộithì khách sạn được định nghĩa như sau :“ Khách sạn là nơi cung cấp các dịch vụ ngủ , ănuống , phương tiện thông tin , các chương trình giải trí cho khách để ở với điều kiệnkhách phải trả các khoản tiền dịch vụ trên ” Mặc dù khách sạn được phản ánh dưới nhiềuhình thức khác nhau tuy nhiên , có thể hiểu nội dung chính là : Khách sạn là cơ sở kinhdoanh dịch vụ nhằm mục đích sinh lời bằng việc phục vụ khách du lịch trong một thời gianngắn , đáp ứng yêu cầu về các mặt ăn , ngủ , vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết kháccho khách đến ở với điều kiện khách phải trả các khoản tiền dịch vụ trên

1.1.2 Khái niệm về hoạt động kinh doanh khách sạn

Ban đầu kinh doanh khách sạn chỉ là hoạt động kinh doanh dịch vụ nhằm đảm bảochỗ ngủ qua đêm cho khách có trả tiền Sau đó, cùng với việc thỏa mãn nhiều nhu cầu hơn

và ở mức cao hơn của khách du lịch và mong muốn của khách sạn nhằm đáp ứng nhu cầu

Trang 14

của khách, dần dần khách sạn tổ chức thêm các hoạt động kinh doanh ăn uống Từ đó cácchuyên gia trong lĩnh vực này thường sử dụng hai khái niệm: kinh doanh khách sạn theonghĩa rộng và nghĩa hẹp.

Theo nghĩa rộng, kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp dịch vụ phục vụ nhucầu nghỉ ngơi và ăn uống của khách Còn theo nghĩa hẹp, kinh doanh khách sạn chỉ đảmbảo nhu cầu ngủ, nghỉ cho khách Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống ngày càng cảithiện tốt hơn, con người có điều kiện chăm lo đến đời sống tinh thần hơn, số người đi dulịch ngày càng tăng nhanh Cùng với sự phát triển của hoạt động du lịch, sự cạnh tranhgiữa các khách sạn nhằm thu hút ngày càng nhiều khách và nhất là những khách có khảnăng tài chính cao đã làm tăng tính đa dạng trong hoạt động của ngành Ngoài hai hoạtđộng chính đã nêu, điều kiện cho các cuộc họp, cho các mối quan hệ, cho việc chữa bệnh,vui chơi giải trí,…cũng ngày càng tăng nhanh Theo đó kinh doanh khách sạn được bổsung thêm các dịch vụ giải trí, chăm sóc sắc đẹp, dịch vụ giặt là,…

Trong kinh doanh khách sạn, hai quá trình: sản xuất và tiêu thụ các dịch vụ thường điliền với nhau Đa số các dịch vụ trong kinh doanh khách sạn phải trả tiền trực tiếp, nhưngmột số dịch vụ không phải trả tiền trực tiếp nhằm tăng mức độ thỏa mãn nhu cầu củakhách, làm vui lòng họ và tăng khả năng thu hút khách và tăng khả năng cạnh tranh củamình trên thị trường Ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ chăm sóc kháchhàng,…

Khái niệm kinh doanh khách sạn lúc đầu chỉ là cung cấp chỗ ngủ cho khách trongkhách sạn và quán trọ Khi nhu cầu lưu trú và ăn uống với các mong muốn thỏa mãn kháchnhau của khách ngày càng đa dạng kinh doanh khách sạn đã mở rộng đối tượng và baogồm cả khu cắm trại, làng du lịch, các khách sạn căn hộ,…Nhưng dù sao khách sạn vẫnchiếm tỉ trọng lớn và là cơ sở chính với các đặn trưng cơ bản của hoạt động kinh doanhphục vụ, vì vậy hoạt động kính doanh này có tên là “kinh doanh khách sạn”

Trang 15

Như vậy nội dung của kinh doanh khách sạn ngày càng được mở rộng và phong phú

đa dạng về thể loại Do sự phát triển ngày nay người ta thừa nhận cả nghĩa rộng và nghĩahẹp của khái niệm này Trên phương diện chung nhất có thể đưa ra khái niệm hoạt độngkinh doanh khách sạn như sau:

“Khách sạn là cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú (với đầy đủ tiện nghi), dịch vụ ăn uống,dịch vụ vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác cho khách lưu lại qua đêm và thườngđược xây dựng tại các điểm du lịch”

“Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú,

ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác của các khách sạn nhằm đáp ứng các nhu ăn nghỉ vàgiải trí của họ tại địa điểm du lịch với mục đích có lãi”

1.1.3 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh khách sạn

1.1.3.1 Kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch chính là yếu tố thúc đẩy, thôi thúc con người đi du lịch Như vậy,nơi nào có tài nguyên du lịch thì nơi đó sẽ có khách du lịch và nơi nào không có tài nguyên

du lịch thì nơi đó không thể có khách du lịch Trong khi đối tượng khách hàng quan trọngnhất của khách sạn là khách du lịch Do đó, kinh doanh khách sạn sẽ thành công ở những nơi

có tài nguyên du lịch và nó lại càng thành công hơn khi mà tài nguyên du lịch ở đó lại có giátrị và sức hấp dẫn cao Kinh doanh khách sạn chịu ảnh hưởng lớn của tài nguyên du lịch.Ngoài ra, khi đầu tư vào kinh khách sạn đòi hỏi nhà đầu tư phải nghiên cứu kỹ cácthông số của tài nguyên du lịch cũng như nhóm khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềmnăng bị hấp dẫn, thu hút tới điểm du lịch, để từ đó xác định các chỉ số kỹ thuật của mộtcông trình khách sạn khi đầu tư xây dựng và thiết kế

Bởi vì, khả năng tiếp nhận của tài nguyên du lịch ở điểm du lịch sẽ quyết định đếnquy mô của khách sạn tại điểm du lịch đó Đồng thời, giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên

du lịch quyết định đến thứ hạng của khách sạn Và khi các điều kiện khách quan tác độngtới giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch thay đổi đòi hỏi có sự điều chỉnh về cơ sở

Trang 16

vật chất kỹ thuật của khách sạn cho phù hợp Kinh doanh khách sạn không chỉ phụ thuộcvào tài nguyên du lịch của điểm đến mà nó còn có tác động trở lại đối với tài nguyên dulịch Vì đặc điểm về kiến trúc, quy hoạch và đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của kháchsạn tại điểm du lịch có ảnh hưởng tới việc làm tăng hoặc giảm giá trị của tài nguyên du lịchtại các trung tâm du lịch.

1.1.3.2 Kinh doanh khách sạn đòi hỏi vốn đầu tư lớn

Do yêu cầu về tính chất lượng cao của sản phẩm khách sạn, nó đòi hỏi các thànhphần của cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn cũng có chất lượng cao Khách sạn luônmong muốn mang lại cho khách sự thoải mái nhất nên các trang thiết bị và cơ sở vật chất

kỹ thuật của khách sạn phải có chất lượng cao để đạt được mục tiêu của khách sạn Nhưngcác khách sạn khác nhau thì chất lượng các thành phần của cơ sở vật chất kỹ thuật của cáckhách sạn cũng khác nhau Nghĩa là, chất lượng của các cơ sở vật chất kỹ thuật của kháchsạn sẽ tăng lên cùng với sự tăng lên của thứ hạng khách sạn Sự sang trọng của các trangthiết bị được lắp đặt bên trong khách sạn chính là nguyên nhân đẩy chi phí đầu tư ban đầucủa công trình khách sạn lên cao

Ngoài ra, đặc điểm này còn xuất phát từ một số nguyên nhân khác: chi phí ban đầucho cơ sở hạ tầng của khách sạn cao, chi phí đất đai cho một công trình khách sạn rất lớn.1.1.3.3 Kinh doanh khách sạn đòi hỏi nguồn nhân lực tương đối lớn

Sản phẩm khách sạn chủ yếu mang tính chất phục vụ và quá trình phục vụ này khôngthể cơ giới hóa được mà chỉ có thể được thực hiện bởi những nhân viên trong khách sạn.Mặt khác, lao động trong khách sạn có tính chuyên môn hoá cao, thời gian phục vụ lại phụthuộc vào thời gian tiêu dùng của khách, do đó phải sử dụng một số lượng lớn lao độngphục vụ trực tiếp trong khách sạn Do việc này đòi hỏi chi phí rất lớn nên một nhà quản lýkhách sạn luôn phải đối mặt với khó khăn về chi phí lao động tương đối cao Các nhà quản

lý luôn tìm cách giảm thiểu chi phí này nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụcủa khách sạn

Trang 17

1.1.3.4 Kinh doanh khách sạn mang tính quy luật

Cũng như các ngành kinh doanh khác thì kinh doanh khách sạn cũng chịu sự chi phốicủa một số quy luật: quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế – xã hội, quy luật tâm lý của conngười,…

Chẳng hạn, kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch, đặc biệt là tàinguyên thiên nhiên với những biến động lặp đi lặp lại của thời tiết khí hậu trong năm Nóluôn tạo ra những thay đổi theo những quy luật trong giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyênđối với khách du lịch Từ đó, nó gây ra sự biến động theo mùa của lượng cầu du lịch đếncác điểm du lịch Do đó tạo ra sự thay đổi theo mùa trong kinh doanh của khách sạn, đặcbiệt là các khách sạn nghỉ dưỡng ở các điểm du lịch ở vùng biển và vùng núi

Dù chịu sự chi phối của bất kỳ quy luật nào đi nữa thì điều đó cũng đã gây ra nhữngtác động tiêu cực hay tích cực đối với kinh doanh khách sạn Vấn đề đặt ra cho các kháchsạn là phải nghiên cứu các quy luật và tác động của chúng đến khách sạn Để từ đó, kháchsạn chủ động đưa ra các giải pháp hữu hiệu để khắc phục những tác động bất lợi của chúng

và phát huy những tác động có lợi nhằm phát triển hoạt kinh doanh của mình

1.2 Cơ sở lý luận chung về chiến lƣợc kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về chiến lƣợc kinh doanh trong doanh nghiệp

Thuật ngữ “chiến lược” thường được dùng theo 3 nghĩa phổ biến Thứ nhất: là cácchương trình hoạt động tổng quát và triển khai các nguồn lực chủ yếu để đạt được mụctiêu Thứ hai: là các chương trình mục tiêu của tổ chức, các nguồn lực cần sử dụng để đạtđược mục tiêu này, các chính sách điều hành việc thu nhập, sử dụng và bố trí các nguồnlực này Thứ ba: xác định các mục tiêu dài hạn và lựa chọn các đường lối hoạt động vàphân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu này

Chiến lược kinh doanh là phân tích, tìm hiểu và đưa ra con đường cơ bản, phác họaquỹ đạo tiến triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là kế hoạch mang tính toàndiện, tính phối hợp và tính thống nhất được rèn giũa kỹ lưỡng nhằm dẫn đắt đơn vị kinh

Trang 18

doanh đảm bảo mục tiêu của đơn vị kinh doanh Chiến lược kinh doanh là việc ấn định cácmục tiêu cơ bản của đơn vị kinh doanh, lựa chọn phương tiện và cách thức hành động,phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện mục tiêu kinh doanh.

1.2.2 Các loại hình chiến lƣợc

Có nhiều cách tiếp cận để phân loại chiến lược kinh doanh

- Căn cứ theo phạm vi chiến lược:

+ Chiến lược chung (hay chiến lược tổng quát): đề cập những vấn đề quan trọngnhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài Chiến lược này quyết định những vấn đề sốngcòn của doanh nghiệp

+ Chiến lược bộ phận: là loại chiến lược cấp hai Thông thường trong doanh nghiệp,loại này bao gồm chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến bán hàng Hai loại chiếnlược trên liên kết chặt chẽ với nhau thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh Không thểtồn tại một chiến lược kinh doanh mà thiếu một trong hai chiến lược trên bởi vì chúng bổ sungcho nhau để giải quyết các mục tiêu quan trọng, sống còn của doanh nghiệp

- Căn cứ theo nội dung của chiến lược:

+ Chiến lược thương mại

+ Chiến lược tài chính

+ Chiến lược công nghệ và kỹ thuật

+ Chiến lược con người

- Căn cứ theo bản chất của từng chiến lược

+ Chiến lược sản phẩm

+ Chiến lược thị trường

+ Chiến lược cạnh tranh

+ Chiến lược đầu tư

- Căn cứ theo quy trình chiến lược

Trang 19

+ Chiến lược định hướng: Đề cập đến những định hướng biện pháp để đạt được cácmục tiêu đó Đây là phương án chiến lược cơ bản của doanh nghiệp.

+ Chiến lược hành động: là các phương án hành động của doanh nghiệp trongtừng tình huống cụ thể và các dự kiến điều chỉnh chiến lược

1.2.3 Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh

Trong điều kiện biến động của thị trường hiện nay hơn bao giờ hết chỉ có một điều

mà các doanh nghiệp có thể biết chắc chắn đó là sự thay đổi Quản trị chiến lược như mộthướng đi, một hướng đi giúp các tổ chức này vượt qua sóng gió trong thương trường, vươntới tương lai bằng chính nỗ lực và khả năng của chúng Chiến lược kinh doanh được xâydựng nhằm mục tiêu giúp doanh nghiệp tập trung thích ứng một cách tốt nhất đối vớinhững thay đổi trong dài hạn

Quản trị chiến lược giúp cho một tổ chức có thể chủ động hơn thay vì bị động trongviệc vạch rõ tương lai của mình, nó cho phép một tổ chức có thể tiên phong và gây ảnhhưởng trong môi trường nó hoạt động và vì vậy, vận dụng hết khả năng của nó để kiểmsoát vượt khỏi những gì thiên biến

Quản trị chiến lược tạo cho mỗi người nhận thức hết sức quan trọng Cả ban giámđốc và người lao động đều thấu hiểu và cam kết sẽ thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.Một khi mọi người trong doanh nghiệp hiểu rằng doanh nghiệp đó đang làm gì và tạisao lại như vậy họ cảm thấy họ là một phần của doanh nghiệp, họ sẽ cam kết ủng hộmọi hoạt động của doanh nghiệp

1.2.4 Đặc điểm về chiến lƣợc đa dạng hóa sản phẩm

1.2.4.1 Khái niệm về đa dạng hóa sản phẩm

Đa dạng hóa sản phẩm là quá trình phát triển cải biến, sáng tạo ra nhiều loại sảnphẩm từ những sản phẩm truyền thống sẵn có, đồng thời cải biến và nhập ngoại nhiều loạisản phẩm cùng loại , phong phú về chủng loại và mẫu mã từ những sản phẩm thô đến sản

Trang 20

phẩm qua chế biến Đây là một trong những phương thức căn bản để nâng cao sức cạnhtranh trên thị trường.

1.2.4.2 Nguyên nhân dẫn đến chiến lược đa dạng hóa sản phẩm

- Sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp đang rơi vào giai đoạn suy thoái hoặcsản xuất tiêu thụ có tính thời vụ trong năm

- Cạnh tranh trong và ngoài ngành ngày càng tăng buộc doanh nghiệp phải có hướng

đa dạng hoá các hoạt động hoặc thị trường mới

- Khi các sản phẩm chủ lực tăng trưởng đủ mạnh , việc đầu tư vào các lĩnh vực khác

có tính hấp dẫn cao trở thành một động lực mạnh mẽ thúc đẩy doanh nghiệp tham gia

- Đa dạng hóa được cho là giải pháp hiệu quả nhằm phân tán những rủi ro về lợinhuận và thu nhập giữa các hoạt động khác

- Cơ hội tiếp cận những công nghệ phù hợp với tiềm năng doanh nghiệp

Nền tảng cơ sở chiến lược của đa dạng hóa :

- Thay đổi lĩnh vực hoạt động

- Tìm kiếm năng lực cộng sinh

- Công nghệ và Thị trường

1.2.4.3 Phân loại các chiến lược đa dạng hóa

- Đa dạng hóa đồng tâm:

Là hình thức đa dạng hóa bằng cách bổ sung các sản phẩm và dịch vụ mới nhưng cóliên quan Sản phẩm mới trong chiến lược đa dạng hoá đồng tâm là những sản phẩm mớihay đã có mặt trên thị trường nhưng doanh nghiệp chưa tham gia sản xuất kinh doanh Nếu thực hiện chiến lược , những sản phẩm này có thể bán trên cùng kênh phân phối vớisản phẩm hiện tại của doanh nghiệp

Đa dạng hóa đồng tâm được sử dụng trong các trường hợp:

+ Doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành không phát triển hoặc phát triển chậm

Trang 21

+ Khi bổ sung các sản phẩm mới nhưng liên quan đến sản phẩm đang kinh doanh sẽnâng cao được doanh số bán của sản phẩm hiện tại

+ Khi các sản phẩm mới sẽ được bán với giá cạnh tranh cao

+ Khi sản phẩm mới có liên quan và có doanh số bán theo mùa vụ có thể cân bằng sựlên xuống của doanh nghiệp

+ Khi sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp đang ở giai đoạn suy thoái

+ Khi doanh nghiệp có đội ngũ quản lý vững mạnh

- Đa dạng hóa hàng ngang:

Là hình thức đa dạng hóa bằng cách bổ sung thêm sản phẩm dịch vụ mới cho cáckhách hàng hiện tại của doanh nghiệp , những sản phẩm mới này có thể là sản phẩm mớihoàn toàn hoặc đã có trên thị trường nhưng doanh nghiệp chưa tham gia sản xuất và chúng

có thể chào bán trên cùng kênh phân phối với các sản phẩm hiện tại , nhằm đáp ứng cácnhu cầu có liên quan với nhu cầu hiện tại của khách hàng trên các phân khúc thị trườngmục tiêu Vì vậy , sản phẩm mới trong chiến lược đa dạng hoả hàng ngang cần thích nghivới những mục tiêu kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp

Đa dạng hóa hàng ngang được sử dụng trong các trường hợp:

+ Nguồn thu từ các sản phẩm hiện tại sẽ ảnh hưởng nếu bổ sung các sản phẩm mới

và không liên quan

+ Doanh nghiệp ở trong ngành có tính cạnh tranh cao hoặc không tăng trưởng

+ Các kênh phân phối hiện tại được sử dụng nhằm tung ra sản phẩm mới cho kháchhàng hiện tại

+ Khi các sản phẩm mới có mô hình doanh số bán không theo chu kỳ so với sảnphẩm hiện tại

- Đa dạng hóa hàng dọc : Là hình thức đa dạng hóa bằng cách bổ sung thêm hoạtđộng kinh doanh mới không có liên quan đến hoạt động hiện tại của doanh nghiệp Nhữngsản phẩm mới trong chiến lược này có thể không liên quan gì với công nghệ ngành hàng

Trang 22

sản xuất hiện tại của doanh nghiệp và chúng được chào bán trên kênh phân phối riêng biệt ,khác với kênh phân phối các sản phẩm hiện tại.

Mục tiêu của hình thức này :

+ Xây dựng lợi thế cạnh tranh

+Tạo sự khác biệt hóa so với các đối thủ cạnh tranh

+ Tiếp cận và mở rộng công nghệ và thị trường mới

Khi thực hiện chiến lược này , các nhà quản trị cần chuẩn bị đầy đủ các nguồn lực ,

dự báo chính xác những diễn biến của môi trường bên ngoài có khả năng xảy ra , để lập kếhoạch đề phòng chu đáo , thì mới hi vọng bảo đảm thực hiện có hiệu quả những ngànhkinh doanh mới

1.2.4.4 Lợi ích và một số điểm cần lưu ý khi thực hiện chiến lược

Đa dạng hóa đã và đang phát triển mạnh mẽ như một xu thế tất yếu trong kinh doanhbởi những lợi ích to lớn mà nó mang lại cho doanh nghiệp

- Phân tán rủi ro của việc chỉ tập trung đầu tư cho một loại sản phẩm

- Tăng khả năng cạnh tranh bằng việc đa dạng hoá sản phẩm

- Những ngành hàng mới , những đơn vị kinh doanh mới có thể giúp doanh nghiệptiết kiệm chi phí chung , tận dụng mạng lưới bán hàng hiện có

- Tạo cơ hội phát triển và mở rộng thị trường mới

- Tạo cơ hội tiếp cận công nghệ mới

Tuy nhiên , không phải doanh nghiệp nào cũng thành công khi thực hiện chiến lược

đa dạng hóa Bởi đa dạng hóa là bài toán khó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có sự đầu tưthích hợp và đúng mức thì mới có thể cho ra đáp án đúng

Một số điểm cần lưu ý khi thực hiện chiến lược:

- Khi theo đuổi một chiến lược đa dạng hóa , doanh nghiệp cần so sánh giá trị chiếnlược tạo ra và chi phí thực hiện trước khi quyết định có nên thực hiện chiến lược đó không Các công ty thường rơi vào cạm bẫy của việc đánh giá cao giá trị mà chiến lược đa dạng

Trang 23

hoá có thể tạo nên Do đó khi tìm cách san sẻ tài nguyên và chuyển giao kỹ năng , cácdoanh nghiệp phải biết chắc rằng những lợi ích mà họ mong đợi là có thật chứ không phảihão huyền.

- Các nhà quản trị cần hiểu rõ tầm quan trọng và yêu cầu cần thiết của việc lựa chọnchiến lược đa dạng hoá

- Các nguồn lực của doanh nghiệp cần phù hợp với đòi hỏi của nhiệm vụ mới Thựchiện những cuộc khảo sát thị trường một cách cẩn thận trước khi quyết định lựa chọn chiếnlược như xác định quy mô nhu cầu thị trường , lợi nhuận tối thiểu , nhu cầu và mong muốncủa khách hàng mục tiêu , hoạt động của các đối thủ cạnh tranh

1.3 Cơ sở lý luận về marketing

1.3.1 Định nghĩa về marketing

Thuật ngữ marketing xuất hiện vào những năm đầu của thế kỷ XX , lần đầu tiên là tại

Mỹ , nhưng mãi sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ( 1929 1933 ) và đặc biệt sau Chiếntranh Thế giới thứ I ( 1941-1945 ) mới đạt được những bước nhảy vọt và phát triển mạnh

mẽ về cả số lượng và chất lượng để thực sự trở thành một lĩnh vực khoa học phổ biến nhưngày nay

Quá trình quốc tế hóa của marketing phát triển rất nhanh , ngày nay hầu như tất cảcác trường đại học kinh tế trên thế giới đều giảng dạy bộ môn marketing và marketingcũng được ứng dụng một cách rất hiệu quả trong các lĩnh vực kinh doanh ở khắp mọi nơi Marketing không chỉ đơn giản là việc bán hàng hay quảng cáo , tiếp thị Nó bao gồmhàng loạt những hoạt động nằm ngoài quá trình sản xuất nhưng có tác động trực tiếp tớiviệc thực hiện giá cả của hàng hoá , dịch vụ

Theo Philip Kotler , một chuyên gia về Marketing hàng đầu của Mỹ , marketing làhoạt động của con người hưởng tới sự thoả mãn nhu cầu và tước muốn thông qua quá trìnhtrao đổi

Trang 24

Còn theo hiệp hội marketing Mỹ định nghĩa : Marketing là quá trình kế hoạch hoả

và thực hiện các quyết định về sản phẩm , định giả xúc tiến và phân phối hàng hoá , dịch vụ

và tư tưởng hành động để tạo ra sẻ trao đổi nhằm thoả mãn các mục tiêu cá nhân và tổ chức.Như vậy marketing được hiểu là một khoa học về sự trao đổi , nghiên cứu và giảiquyết tất cả các quan hệ trao đổi giữa một tổ chức với một môi trường bên ngoài của nó Marketing không chỉ được áp dụng trong lĩnh vực kinh doanh mà còn thể hiện vai trò quantrọng trong các lĩnh vực hoạt động khác như chính trị , xã hội,…

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh , marketing phải được thực hiện liên tục từtrước khi sản xuất sản phẩm , trong quá trình sản xuất , trong khâu tiêu thụ và ngay cả saukhi đã bán hàng hoá dịch vụ

1.3.2 Marketing trong du lịch – khách sạn

Định nghĩa marketing du lịch theo Tổ chức Du lịch thế giới: “Marketing du lịch làmột triết lý quản trị mà nhờ nghiên cứu, dự đoán, tuyển chọn dựa trên nhu cầu của dukhách, nó có thể đem sản phẩm du lịch ra thị trường sao cho phù hợp với mục đích thunhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch.”

Theo Robert Lanquar và Robert Hollier: “Marketing du lịch là một loạt phương pháp

và kỹ thuật được hỗ trợ bằng một tinh thần đặc biệt và có phương pháp nhằm thỏa mãn cácnhu cầu không nói ra hoặc nói ra của khách hàng có thể là mục đích tiêu khiển hoặc nhữngmục đích khác bao gồm công việc gia đình, công tác, họp hành”

Tóm lại ta có thể hiểu khái quát marketing du lịch là một chức năng hoạt động củadoanh nghiệp du lịch nhằm vận dụng tổng hợp hệ thống, biện pháp, chính sách, nghệ thuậttrong quá trình kinh doanh để thỏa mãn nhu cầu khách du lịch và mang lại lợi nhuận cho tổchức du lịch đó Riêng marketing trong kinh doanh khách sạn là quá trình liên tục, nối tiếpnhau qua đó bộ phận marketing lập kế hoạch, nghiên cứu, thực hiện, kiểm soát, đánh giácác hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng và đạt được nhữngmục tiêu của khách sạn

Trang 25

1.3.3 Vai trò của marketing trong du lịch

Vai trò và chức năng của marketing trong doanh nghiệp du lịch : Marketing có vaitrò liên kết giữa mong muốn của người tiêu dùng trên thị trường mục tiêu với các nguồnlực bên trong doanh nghiệp Để thể hiện và trò này, marketing có bốn chức năng cơ bản:

- Thứ nhất , làm cho sản phẩm luôn thích ứng với thị trường

- Thứ hai , định giá bán và điều chỉnh các mức giá bán cho phù hợp với quan hệ cungcầu và từng giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm

- Thứ ba , đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng

- Thứ tư, truyền tin về sản phẩm, thu hút và quyến rũ người tiêu dùng về phía sảnphẩm của doanh nghiệp , của nơi đến du lịch

Marketing khách sạn là một hoạt động mô tả , phân tích và đánh giá thị trường , điểm

du lịch với những khả năng giao thông đi lại tương ứng một hãng , công ty , khách sạnnhằm mục đích nghiên cứu và tạo sản phẩm , dành và kiểm tra luống khách thông qua sựphối hợp và sử dụng các phương tiện và công cụ marketing Theo đó các nội dung cơ bảncủa marketing nói chung và cũng là của marketing khách sạn nói riêng được tiến hành theocác bước sau:

- Xác định mục tiêu hoạt động

- Phân tích thị trường và dự báo chính xác khả thi

- Xác định các chính sách marketing

- Chiếm lĩnh thị trường

- Phân tích, đánh giá kết quả thu được qua các thị trường

- Phát hiện nhu cầu, biến nó thành mục tiêu thị trường

- Tổ chức sản xuất hàng hóa và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thị trường

- Sử dụng có hệ thống các biện pháp, chính sách để ứng xử phù hợp với biến động củathị trường nhằm bán hàng nhanh nhất, nhiều nhất, thỏa mãn nhu cầu thị trường và tối đahóa lợi nhuận

Trang 26

1.4 Marketing mix trong khách sạn

1.4.1 Khái niệm về marketing mix trong khách sạn

Trong hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh khách sạn du lịch nói riêng ,

hệ thống chiến lược marketing mix trong khách sạn - du lịch là loại chiến lược bộ phận ,thể hiện mối quan hệ của doanh nghiệp với môi trường kinh doanh , với thị trường , vớikhách hàng và với đối thủ cạnh tranh Nó bao gồm các chiến lược cụ thể đối với thị trườngmục tiêu , đối với marketing - mix và mức chi phí cho marketing Từ quan điểm trên có thểkhái niệm về hệ thống chiến lược marketing mix như sau : " Hệ thống chiến lượcmarketing mix là tập hợp các phối thức định hướng các biến số marketing có thể kiểm soátđược mà Công ty có thể lựa chọn và sử dụng một cách thích hợp , hỗ trợ lẫn nhau nhằmđịnh vị sản phẩm dịch vụ trên một đoạn thị trường mục tiêu xác định để đạt được lợi thếcạnh tranh

1.4.2 Nội dung phối hợp trong marketing mix

Nội dung chính của marketing mix là sự phối hợp hài hòa của bốn thành phần cơ bản

là 4P Vì cả bốn thành phần này đều có chữ cái đầu tiên là P nên người ta thường gọimarketing mix là marketing 4P

•Sản phẩm ( Product )

•Địa điểm và phân phối ( Place )

•Quảng cáo và truyền thông ( Promotion )

Trang 27

- Tiện ích giải trí.

- Tiện ích SPA, chăm sóc sức khỏe

- Quy trình check-in, check-out nhanh

1.4.2.2 Địa điểm và phân phối

Điều này đề cập đến khả năng tiếp cận của sản phẩm tới người tiêu dùng Khi sosánh với các sản phẩm khác thông thường sản phẩm khách sạn không đi đến khách hàng

mà khách hàng đến với sản phẩm

Địa điểm của khách sạn: ví dụ như ở thành phố, ngoại ô của thành phố, khu nghỉmát, khu nghỉ dưỡng, ga, đồi Hoặc một chuỗi các khách sạn có sự hiện diện ở nhiều địađiểm

Khách sạn sử dụng phương pháp phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp để tiếp cận kháchhàng tiềm năng, dưới đây là một số phương pháp hoặc kênh được khách sạn sử dụng

Trang 28

- Các quảng cáo truyền thông khác.

- Hệ thống đặt phòng trang web khách sạn (WBS)

- Hệ thống phân phối toàn cầu GDS

•Phương pháp gián tiếp

- Đại lý du lịch

- Đại lý du lịch độc lập

- Công ty sự kiện

- Đại lý du lịch trực tuyến (Expedia, booking.com, Agoda,…)

- Cổng thông tin du lịch trực tuyến (Tripadvisor, HotelIQ,…)

- Đại diện khách sạn độc lập

1.4.2.3 Quảng cáo và truyền thông

Quảng cáo là cách khách sạn tiếp cận với khách hàng mục tiêu Dưới đây là một sốchương trình quảng cáo và kênh truyền thông được khách sạn sử dụng:

có thể từ chối sử dụng dịch vụ khách sạn Trong thị trường rất cạnh tranh này khách hàngchịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ việc định giá và gói hàng Mã và giá các gói sản phẩm khách

Trang 29

sạn được xác định để ghi nhớ hoặc thu hút khách Việc xây dựng một chiến lược giá phònghợp lý sẽ đem lại hiệu quả cao.

Nói chung, giá phòng khách sạn được xác định theo mùa dưới đây:

- Mùa cao điểm : Đây là khoảng thời gian khi nhu cầu về khách sạn và dịch vụ củakhách cao nhất và khách sạn có thể tính giá cao nhất cho khách

- Mùa thấp điểm : Đây là thời điểm trong năm có nhu cầu về phòng thấp nhất Cáckhách sạn nói chung cung cấp các mức giảm giá và các gói sản phẩm như: Ở 3 đêm vàthanh toán cho 2 đêm, giá trọn gói giảm giá,…

- Khoảng thời gian giữa mùa cao điểm và mùa thấp điểm : Giai đoạn này nằm giữamùa cao điểm và mùa thấp điểm, thời gian này được coi là thời điểm tốt nhất để thu hútkinh doanh mới vì các phòng có sẵn và có thể tính phí trung bình hoặc cao nhất Các hoạtđộng bán hàng và tiếp thị cũng nên thúc đẩy mạnh mẽ trong thời gian này

1.4.3 Vai trò của marketing mix trong kinh doanh khách sạn

Nói tới hệ thống marketing mix cũng có nghĩa là nói tới những phương án lựa chọnquyết định của nó cho một thị trường mục tiêu Marketing mix đóng một vai trò chỉ đạođối với hoạt động marketing của một doanh nghiệp, nó không chỉ ra đâu là điểm kháchhàng cần phải hướng tới mà nó còn vạch ra lối đi đúng đắn cho tất cả các hoạt động khác,nhằm khai thác một cách có hiệu quả nhất phân đoạn thị trường đã lựa chọn

Một hệ thống marketing mix muốn được triển khai thành công thì điều quan trọng làchất lượng các sản phẩm dịch vụ đảm bảo thỏa mãn tối đa các nhu cầu của khách hàngmục tiêu Xu hướng cạnh tranh ngày nay cho thấy cạnh tranh giá đang chuyển dần sangcạnh tranh về chất lượng Nhất là ngành kinh doanh dịch vụ, vấn đề chất lượng và nângcao dịch vụ luôn là mói quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Vì vậy, đây chính là động cơthúc đẩy cho sự hình thành và phát triển sản phẩm chất lượng ngày càng cao chiếm đượcnhiều cảm tình của khách hàng

Trang 30

Như vậy hệ thống marketing mix được xem như một mũi nhọn sắc bén nhất mà doanhnghiệp sử dụng để tấn công vào thị trường với ưu thế hơn hẳn so với các đối thủ cạnhtranh.

1.5 Tổng quan về sản phẩm của khách sạn

1.5.1 Khái niệm về sản phẩm của khách sạn

Sản phẩm của khách sạn là tất cả những dịch vụ và hàng hóa mà khách sạn cung cấpnhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng để từ khi họ liên hệ với khách sạn lần đầu tiên đểđăng ký cho tới khi tiêu dùng xong rồi rời khỏi khách sạn

Sản phẩm khách sạn là kết quả đội ngũ nhân viên lao động tạo ra trong quá trìnhkinh doanh khách sạn để làm thỏa mãn nhu cầu của khách sạn

Sản phẩm khách sạn là sự kết hợp của sản phẩm vật chất và sự tham gia phục vụcủa đội ngũ nhân viên lao động trong khách sạn Đó là hai yếu tố không thể thiếu đượctrong khách sạn

1.5.2 Đặc điểm về sản phẩm trong khách sạn

- Sản phẩm dịch vụ của khách sạn mang tính vô hình: Sản phẩm của khách sạnkhông tồn tại dưới dạng vật chất, không thể thấy, sờ nên cả người cung cấp và người tiêudùng đều không thể kiểm tra chất lượng trước khi bán và trước khi mua Người ta cũngkhông thể vận chuyển sản phẩm dịch vụ khách sạn trong không gian như hàng hóa thôngthường gây khó khăn cho công tác marketing, đồng thời cũng cho thấy sự cần thiết phảitiến hành các biện pháp thu hút khách đối với khách sạn

- Sản phẩm khách sạn là dịch vụ không thể lưu kho cất trữ được: Sản phẩm dịch vụkhách sạn gần như trùng nhau về thời gian và không gian về quá trình “sản xuất” và “tiêudùng” Do đó khách sạn phải tìm mọi biện pháp để làm tăng tối đa số lượng buồng bán ramỗi ngày

- Sản phẩm khách sạn có tính cao cấp: Khách của khách sạn chủ yếu là khách dulịch, họ là những người có khả năng thanh toán và chi trả cao hơn so với mức bình thường,

Trang 31

do đó yêu cầu của họ vế chất lượng sản phẩm mà họ bỏ ra trong thời gian đi du lịch là rấtcao Vì vậy để tồn tại và phát triển thì khách sạn phải đảm bảo cung cấp những sản phẩm

có chất lượng cao

- Sản phẩm khách sạn có tính tổng hợp cao: Đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm nhucầu của khách du lịch Vì thế trong cơ cấu của sản phẩm khách sạn ta thấy có nhiều chủngloại sản phẩm dịch vụ khách sạn, đặc biệt là dịch vụ bổ sung Các khách sạn muốn tăngtính hấp dẫn đối với khách hàng mục tiêu và tăng khả năng cạnh tranh phải tăng tính khácbiệt cho sản phẩm của mình thông qua các dịch vụ bổ sung không bắt buộc

- Sản phẩm của khách sạn chỉ được thực hiện với sự tham gia trực tiếp của kháchhàng: Sản phẩm dịch vụ khách sạn xuất hiện khi khách hàng tiêu dùng chúng Người quản

lý phải đứng trên quan điểm của khách để thiết kế, bố trí cũng như mua sắm các trang thiết

bị và lựa chọn cách trang trí nội thất phù hợp để kéo được khách mục tiêu, đạt mục tiêukinh doanh của khách sạn

- Sản phẩm khách sạn chỉ được thực hiện trong những điều kiện cơ sở vật chất kỹthuật nhất định: Để có đủ điều kiện kinh doanh, các khách sạn phải đảm bảo các điều kiện

về cơ sở vật chất kỹ thuật Các điều kiện này tùy thuộc vào quy định của mỗi quốc gia chotừng loại, hạng và tùy thuộc vào mức độ phát triển của hoạt động kinh doanh du lịch ở đó

1.5.3 Phân loại sản phẩm trong khách sạn

Xét về góc độ hình thức thể hiện thì sản phẩm khách sạn bao gồm sản phẩm hànghóa và sản phẩm dịch vụ

- Sản phẩm hàng hóa là sản phẩm hữu hình: thức ăn, đồ uống, hàng lưu niệm, cáchàng hóa khác bán trong khách sạn Đây là sản phẩm mà khi trao đổi thì quyền sở hữuthuộc về người trả tiền

- Sản phẩm dịch vụ là những sản phẩm có giá trị vật chất hoặc tinh thần mà kháchhàng đồng ý bỏ tiền ra để đổi lấy chúng Bao gồm hai loại là dịch vụ chính (gồm: dịch vụbuồng ngủ và dịch vụ ăn uống) và dịch vụ bổ sung (ngoài dịch vụ buồng ngủ và ăn uống)

Trang 32

Mặc dù tồn tại dưới cả hai hình thức nhưng hầu như các sản phẩm là hàng hóa đềuđược thực hiện dưới hình thức dịch vụ Vì vậy nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sản phẩmcủa khách sạn là dịch vụ.

Xét về góc độ các thành phẩn cấu thành nên sản phẩm dịch vụ thì loại hình dịch vụnày được gọi là dịch vụ trọn gói vì có đủ bốn thành phần là phương tiện thực hiện dịch vụ,hàng hóa bán kèm, dịch vụ hiện và dịch vụ ẩn

1.6 Những vấn đề chung về khách du lịch nội địa

1.6.1 Khái niệm về khách du lịch nội địa

Theo tổ chức du lịch thế giới ( 1995 ) , khách du lịch nội địa được hiểu là “một người

cư trú trong một nước , đi đến một nơi trong nước đó , ngoài môi trường sống thườngxuyên của họ trong một thời gian không quá 12 tháng và mục đích của chuyến đi khôngphải là hành nghề để nhận thu nhập từ nơi đến” Khái niệm này đã đề cập đến ba tiêu chínhận dạng cơ bản đối với khách du lịch nội địa: môi trường sống thường xuyên , thời giancủa chuyến đi và mục đích của chuyến đi Trong đó , thời gian của chuyển đi không quá

12 tháng và mục đích của chuyển đi không phải là hành nghề để nhận thu nhập từ nơi đến.Luật du lịch Việt Nam ( 2005 ) đã đưa ra khái niệm về khách du lịch nội địa như sau:

“ Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi dulịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam” Và khái niệm này được giữ nguyên trong Luật dulịch mới nhất ở Việt Nam ( 2017 )

1.6.2 Đặc điểm của khách du lịch nội địa

•Đặc điểm tâm lý khách du lịch theo vùng miền:

- Khách miền Bắc:

+ Chú ý nhiều đến hình thức, không gian khách sạn, mọi thứ cần phải chỉnh chu, lềlối, vì thế mà khi chọn dịch vụ họ cũng cân nhắc tính duy mĩ cao

Trang 33

+ Ăn nói nhẹ nhàng, ăn mặc kín đáo, chỉnh tề, suy nghĩ sâu xa, thường thể hiện mìnhqua lời nói, tuy nhiên, khi gặp vấn đề gì không hài lòng, họ thường không nói thẳng mà tỏthái độ khó chịu cùng lời lẽ nghe thì lịch sự nhưng rất khó chịu.

+ Thường đi du lịch vào dịp hè và các dịp lễ lớn, đợt nghỉ dài ngày như Tết Dương,Tết Âm, lễ 30/4, 1/5, 2/9…

+ Dùng chuyến du lịch để gắn kết tình cảm, họ có thiên hướng đi với người thânnhiều hơn các vùng, miền khác với 60% đi cùng gia đình - 30% đi cùng bạn bè

+ Có thói quen tự tổ chức tour riêng thay vì đi thông qua công ty du lịch

+ Thích chọn loại hình du lịch nghỉ dưỡng hơn thay vì tham quan

+ Quan trọng hình thức, gồm không gian, nội thất, vật dụng và cả chất lượng phụcvụ

+ Thường đòi hỏi sự kỹ lưỡng và chi tiết, trọn vẹn và chỉn chu Vì thế, khách sạncần được chăm chút cẩn thận, cung cấp dịch vụ chất lượng cao, nội thất sang trọng, sạch

sẽ, sắp xếp ngăn nắp

+ Tiền bạc sòng phẳng nên các khoản chi phí cần phải cụ thể, rõ ràng

+ Phần đa đều ăn mặn, món ăn được nấu cầu kỳ, đúng gia vị và khẩu vị đặc trưng

+ Muốn tự tổ chức cho chuyến đi, nhất là khi đi du lịch với bạn bè

+ Chuộng sự hiện đại, mới mẻ, thích vui chơi giải trí và tận hưởng dịch vụ

Trang 34

+ Giá là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn dịch vụ, tiếp đến là địa điểm, lời khuyên

từ người quen, thông tin trên Internet

+ Thường thích ăn ngọt, món ăn nhiều màu sắc

+ Giỏi tính toán, xoay xở, chi li nên ít đi du lịch hơn, khi đi thì lựa chọn kỹ đểchuyến đi thật ý nghĩa nhưng tiết kiệm, ưu tiên giá rẻ, nhiều ưu đãi, chất lượng tốt

+ Thường đi du lịch chủ yếu vào dịp hè và các dịp lễ đặc biệt được nghỉ dài ngàytrong năm, tuy nhiên, sẽ ít khi đi với người thân hơn so với khách miền Bắc

+ Cũng có thói quen tự tổ chức tour đi riêng thay vì mua tour có sẵn, vì thế thường tựmua tour, đặt phòng, đặt dịch vụ online

+ Thích ăn cay nhiều hơn 2 miền còn lại…

•Tâm lý khách du lịch theo độ tuổi

- Trẻ em, thiếu niên:

+Hiếu động, nghịch ngợm, mê khám phá cái mới lạ

+ Ham chơi, dễ mất kiểm soát, không nghe lời

>>> Lưu ý khi phục vụ:

+ Nên cung cấp các đồ dùng đảm bảo an toàn tuyệt đối

+ Tạo nhiều chương trình ưu đãi đặc biệt vào dịp lễ thiếu nhi, nghỉ hè… dành riêngcho trẻ nhỏ hoặc combo gia đình

Trang 35

+ Khéo léo chăm sóc và phục vụ để không gây thiệt hại đồng thời không làm phật ý

bố mẹ đi cùng

+ Để mắt đến chúng để hạn chế tối đa những sự cố ngoài ý muốn

- Khách thành niên:

+ Ưa thích sự mới mẻ, độc đáo, bắt kịp xu hướng

+ Tâm lý phấn khích, tò mò, ưa thích những hoạt động nhanh nhẹn, kích thích

+ Chuộng mô hình homestay, village nhiều phong cách

+ Mê chụp ảnh, thích trải nghiệm, ưa khám phá

+ Thoải mái trong giao tiếp, dễ kết giao, dễ làm hài lòng

- Khách trung niên:

+ Thiết thực

+ Chịu chi

+ Có thể đi du lịch bất cứ lúc nào họ muốn

+ Có thể dẫn theo gia đình, bạn bè nếu muốn

+ Cần giải tỏa áp lực công việc vô cùng lớn

>>> Hướng đến sự tiện nghi, mới lạ và bắt kịp xu thế thịnh hành

- Khách cao tuổi:

+ Thích không gian yên tĩnh, tiện nghi nhưng đơn giản; tiết trời ôn hòa; lối sốngchậm rãi (chẳng hạn: phố cổ, làng quê, biển, chùa chiềng…)

+ Chuyện trò nhỏ nhẹ, giao tiếp ôn hòa, lịch sự

+ Không gian dễ di chuyển, ngại đi xa

+ Chuộng nghỉ dưỡng hơn là tham quan, giải trí

+ Thiên về giá trị thực tế, đề cao tính tiện dụng, thái độ phục vụ hơn là hình thức+ Muốn được tư vấn kỹ, ưu tiên phù hợp với sức khỏe, sở thích, khả năng tài chính

>>> Có xu hướng lưu trú nhiều hơn những du khách ở độ tuổi khác Lưu ý khi phụcvụ:

Trang 36

+ Chú trọng chất lượng phục vụ, chất lượng ăn uống

+ Đảm bảo an toàn và thuận tiện trong di chuyển và nghỉ ngơi

+ Trang bị tủ thuốc y tế, kỹ năng sơ cấp cứu cho các trường hợp thường gặp

•Đặc điểm tâm lý khách du lịch theo nghề nghiệp

Mức thu nhập, đặc thù công việc của từng ngành nghề sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu của

du khách Nghề nghiệp mang lại mức thu nhập cao giúp du khách thuộc nhóm nghề đó cóđiều kiện tốt hơn khi đi du lịch, từ đó có nhiều sự lựa chọn hơn, chi tiêu cũng hào phónghơn, thậm chí có thể sử dụng dịch vụ cao cấp hơn, vì thế nên đòi hỏi và yêu cầu đôi khicũng cao hơn về chất lượng dịch vụ, phòng ở, món ăn, thái độ phục vụ…Ngược lại, nghềnghiệp mang lại mức thu nhập thấp đến trung bình sẽ chuộng các dịch vụ bình dân hơn,quan tâm nhiều đến chương trình ưu đãi, cần dịch vụ chất lượng nhưng chi phí phải chăng.Đối tượng khách này thường tính toán kỹ lưỡng trước khi chi tiêu sao cho được lợi nhấtvới chi phí thấp nhất

- Khách du lịch là nhà kinh doanh, dân văn phòng sẽ ưa thích các hoạt động giao lưunơi đông người, thích giao tiếp và kết giao – thích sự rõ ràng, nhanh gọn, tiện lợi – ưa phôtrương, tin vào sự may rủi (lưu ý trong xếp số phòng), ưu tiên sử dụng dịch vụ sang trọng,đắt tiền nếu thu nhập cao, ngoài ra, cần lưu ý trang bị bàn làm việc cùng các vật dụng thiếtyếu khác

- Khách du lịch là dân trí thức, làm các công việc liên quan đến nghiên cứu, khoa họcthích được tôn trọng, cư xử ôn hòa, ứng xử lịch thiệp, có văn hóa – ưu tiên sự nhanh gọnnhưng chất lượng, không cần cầu kỳ nhưng chỉn chu – tuyệt đối đúng giờ

- Khách du lịch là nghệ sĩ yêu thích sự bay bổng, lãng mạn, muốn tận hưởng –thường thích ở những khu resort, khách sạn sang trọng, nội thất đẹp, giàu tính nghệ thuậtcùng với chất lượng phục vụ chu đáo và kỹ lưỡng, đảm bảo an toàn thông tin

- Khách du lịch là công nhân, lao động phổ thông thường đơn giản, chân thành, dễhòa đồng – chuộng sự nhanh gọn và giá rẻ

Trang 37

•Tâm lý khách du lịch tín ngưỡng, tôn giáo

- Khách theo đạo Phật giàu lòng nhân ái, thích sự nhẹ nhàng, yên tĩnh và đơn giản –phục vụ thực phẩm chay, ứng xử lịch thiệp, có chừng mực, nói năng nhẹ nhàng, lịch sự

- Khách theo đạo Thiên Chúa đặc biệt tôn thờ tôn giáo của họ và tuyệt đối tránhnhững điều kiêng kị - trọng sự chân thật, tử tế, trung thực và tốt bụng

1.6.3 du lịch nội địa

Có thể phân loại khách du lịch nội địa theo nhiều tiêu thức khác nhau Sau đây là một

số cách phân loại chủ yếu:

- Phân loại khách theo mục đích chuyến đi

- Phân loại khách theo loại sản phẩm du lịch

- Phân loại khách theo phương tiện đi lại

- Phân loại khách theo hình thức tổ chức chuyến đi

- Phân loại khách theo địa điểm lưu trú

1.7 Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19

Dịch Covid-19 diễn ra đã gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến nhiều quốc gia và cácvùng lãnh thổ khác trên toàn thế giới Và Việt Nam cũng vậy, đất nước chúng ta đã cónhững sự sụt giảm lớn về kinh tế, và đặc biệt là ngành du lịch phải gánh chịu rất nặng nề.Các lệnh cấm bay, hạn chế đi lại và sự e ngại của du khách do lo sợ ảnh hưởng của dịchCovid-19 đã khiến nhiều khách sạn, nhà hàng và chuỗi bán lẻ tại các điểm du lịch trở nênvắng khách, doanh thu ngành du lịch sụt giảm mạnh

Đà Nẵng là một trong những thành phố có sự phát triển về du lịch bậc nhất Việt Namtrước khi đại dịch xuất hiện Hàng năm, số lượng khách du lịch quốc tế và nội địa đến ĐàNẵng nói riêng và Việt Nam nói chung ở một con số rất đáng ngưỡng mộ Nhưng Theo Sở

Du lịch TP Đà Nẵng, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 kéo dài nên lượng khách đến

Đà Nẵng bị sụt giảm rất lớn, đặc biệt là khách quốc tế Từ đầu năm ngoái đến nay, tổngdoanh thu từ du lịch của Đà Nẵng giảm gần 50% so với cùng kỳ năm 2019 Theo thống kê

Trang 38

của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Đà Nẵng cho thấy, quý I/2020, số lượng doanh nghiệp, cơ

sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố bị ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 là2.383 đơn vị, số lượng lao động bị ảnh hưởng khoảng 57.361 người

Đến nay sự ảnh hưởng tiêu cực của Covid-19 cũng đã giảm đi phần nào gánh nặngđối với Đà Nẵng, nhưng thực trạng du lịch ở đây vẫn còn đang trong tình trạng cần khôiphục Số lượng khách du lịch vẫn còn rất ít ỏi, và có rất nhiều doanh nghiệp cũng nhưkhách sạn đứng trên bờ vực phá sản, làm cho thất nghiệp tràn lan, nền kinh tế của ngườidân địa phương bị suy giảm trầm trọng Hiểu được điều này, chính quyền tại Đà Nẵng đãchủ động đưa ra những biện pháp kích cầu du lịch, cố gắng phát triển kinh tế, ổn định xãhội trong những năm tiếp theo Tuy nhiên, sự phát triển của du lịch Đà Nẵng phụ thuộc rấtnhiều vào khách du lịch quốc tế, và thực trạng của dịch bệnh trên thế giới thì vẫn trong tìnhtrạng rất nghiêm trọng Có lẽ rằng sẽ phải mất nhiều năm nữa thì ngành du lịch của Thànhphố Đà Nẵng cũng như Việt Nam mới có thể khôi phục lại

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA ĐẾN HAIAN

RIVERFRONT HOTEL.

2.1 Giới thiệu chung về Haian Riverfront Hotel

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

(Nguồn: Khách sạn Haian Riverfront Hotel)

Hình 2.1 Hình ảnh khách sạn Haian Riverfront Hotel Danang

Địa chỉ: 182 Bạch Đằng, Hải Châu 1, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

Trang 40

Khách sạn Haian Riverfront nằm ngay trung tâm thành phố Đà Nẵng,

nằm trên tuyến

đường Bạch Đằng ven sông Hàn - vị trí thuận lợi cho cả khách đi công tác lẫn khách du lịch,nằm gần các điểm tham quan nổi tiếng như Trung tâm thương mại Indochina Riverside, CầuTình yêu và Bảo tàng Chăm Sân bay gần nhất là sân bay quốc tế Đà Nẵng, cách khách sạn 4

km, và chỗ nghỉ cung cấp dịch vụ đưa đón sân bay với một khoản phụ phí

Với 86 phòng lưu trú được thiết kế đầy đủ tiện nghi, nội thất sang trọng Thiết kếphòng hội nghị sang trọng, tinh tế trong từng chi tiết nội thất, trang thiết bị âm thanh, ánhsáng hiện đại với sức chứa 120 khách tại hội trường đa năng Phòng hội nghị cũng là nơiquý khách có thể lựa chọn phong cách ẩm thực Á, Âu, trở thành lựa chọn hàng đầu dànhcho các buổi tổ chức hội nghị, sự kiện, thiết đãi đối tác, tiệc tất niên, …

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của khách sạn

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

ninh doanh

Bộ Bộ Bộ phận phận phận

kỹ nhân kế thuật sự toán

(Nguồn: Bộ phận nhân sự)

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của khách sạn

Chú thích:

: mối quan hệ trực tiếp

: mối quan hệ chức năng

Ngày đăng: 26/03/2022, 12:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Văn Mạnh, Phạm Hồng Chương (2009), Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh lữhành
Tác giả: Nguyễn Văn Mạnh, Phạm Hồng Chương
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
[2]. Nguyễn Văn Mạnh, Hoàng Thị Lan Hương (2013), Giáo trình quản trinh kinh doanh Khách sạn, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trinh kinh doanhKhách sạn
Tác giả: Nguyễn Văn Mạnh, Hoàng Thị Lan Hương
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
[3]. Philip Kotler (2007), Marketing căn bản, Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2007
[4]. Philip Kotler (2003), Quản Trị Marketing, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
[5]. Ngô Đức Thắng ( 2008), Hoàn thiện chính sách đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tại công ty Du lịch Khách sạn Kim Liên, https://khotrithucso.com/doc/p/hoan-thien-chinh-sach-da-dang-hoa-san-pham-dich-vu-tai-cong-273632, ngày 10/4/2021 Link
[6]. Trần Cát Minh Vi ( 2016), Phân tích chính sách đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tại khách sạn Ideal, https://www.slideshare.net/trongthuy2/de-tai-chinh-sach-da-dang-hoa-san-pham-dich-vu-tai-khach-san, ngày 11/04/2021 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w