GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ TIỂU LUẬN CUỐI KỲ Đề tài: CÁC YẾU TÔ TAC ĐÔNG ĐÊN Ý ĐỊNH LAM TỪ THIỆN CỦA NGƯƠI DÂN THANH PHÔ HÔ CHI MINH Trong suốt một thập kỷ qua, chúng ta đã chứ́ng kiếń sự biếń đổi sâu sắc trong hoạt động từ thiện trên toàn thế́ giới. Riêng đối với Việt Nam, một đất nước với truyềǹ thống tương thân tương ái thì điềù đó cũng không ngoại lệ. Thể hiện rõ nhất vào những đợt thiên tai hằng năm ở miềǹ Trung và gần đây la đai dich Covid-19 đã thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa trong cộng đồ̀ng tình dân tộc, nghĩa đồ̀ng bào với nhiề̀u hành động rất đáng quý, đáng trân trọng mà cụ thể là “từ thiện”. Phong ̣̣ trào “người người làm việc thiện, nhà nhà làm việc thiện, ngành ngành làm việc thiện” đã được dấy lên từ quyên góp hỗ trợ người dân ở vùng bao lu hay người bị mất việc làm, không có thu nhập, bị đói ăn, hoan canh bât hanh, ngươi gia neo đơn,.... Hoạt động từ thiện của ngươi dân không chỉ xuất hiện trong bối cảnh thiên tai, dich bênh ma còn trong đơi sông thương ngay. Vây tinh thân tư thiên đo xuât phat tư đâu va nhưng yếu tô nao tac đông đến ý định cua ngươi dân ơ thanh phô Hồ Chí Minh đê họ sẵn sang đong gop tư thiên? Đối với việc nghiên cứ́u các yế́u tố tác động đế́n ý định từ thiện thì một số nghiên cứú đã được thực hiện ơ nhiều nươc tư châu Âu đến Châu A. Môt vai nghiên cứu đã làm nổi bật sự khác biệt về̀ giới tí́nh, tuổi tác, học thức, tôn giao để giải thí́ch ý định từ thiện nhưng chưa thông kê đươc tưng yếu tô tac đông như thế nao va bao nhiêu đến quyết đinh lam tư thiên như nghiên cứu cua (Noor va công sư, 2015; Snipes va Oswald, 2010). Các nghiên cứú ở cac nươc phương TâytậptrungvàoviệcsửdụngmôhinhSEMđểgiảithíćhđôngcơchoviêcquyêngóptừ ̣ thiện (Konrath va Handy, 2017; Mittelman va Rojas, 2018; Ranganathan va Henkey, 2018) hay nghiên cứú cua Jennifer va công sư (2011) ơ Hồng Kong; Muhammad va công sư (2015) thù nghiên cứu thưc nghiêm về cư xư tư thiên bằng cac biến thai đô, đinh mức chu quan, chuân mưc đao đức ca nhân, hanh vi nhân thức. Lựa chọn mẫu nghiên cứ́u cụ thể và nhỏ hơn, Madiha va Mostafa (2015) đã 1 ̣̣ Tiểu Luận PRO(123docz.net) nghiên cứu về y đinh hanh vi cua sinh viên đai học đôi vơi ý định quyên gop tư thiên ơ Ai Câp. Các bài nghiên cứú trước đây là những nghiên cứú tiên phong sử dụng các nề̀n tảng lý thuyế́t ̣ và các công cụ ̣ phân tí́ch mới để làm sáng tỏ các yế́u tố ảnh hưởng đế́n ý định làm từ thiện. Một điểm chung mà các bài nghiên cứú trước đề̀u có đó là dữ liệu chỉ được thu thập ở một khu vực địa lý hạn chế́, điề̀u này dẫn đế́n việc kế́t quả nghiên cứú không mang tíń h bao quát. Ngoài ra, một số hạn chế́ vẫn còn tồ̀n tại như thời gian của nghiên cứú là mặt cắt ngang có thể không thể hiện sự khác biệt của các ý kiế́n trong một khoảng thời gian vì vậy một nghiên cứ́u theo chiề̀u dọc được khuyế́n khí́ch trong các nghiên cứú sau này. Các nghiên cứú chưa đa ̣ dạng về̀ mặt nhân khẩu học ngoài giới tí́nh như các biế́n số: giáo dục, thu nhập và tuổi tác. ̣̣ Một điểm hạn chế́ khác của các nghiên cứú là chưa có lý thuyế́t rõ ràng. Môt đông cơ rất hay nhưng không được đánh giá trực tiế́p trong các bài nghiên cứú mà nhóm tham khảo đó là cho đi đê nhân lai tao nên hanh phuc. Với truyề̀n thống tương thân tương ái của người Việt Nam thì việc làm từ thiện trở thành một phần không thể thiế́u trong đời sống tinh thần nhưng các nghiên cứ́u xác định các động cơ thúc đẩy ý định đóng góp từ thiện đa phần đề̀u được thực hiện tại nước ngoài mà chưa phổ biế́n rộng rãi ở Việt Nam. Các nghiên cứú ở Việt Nam nế́u có thì hầu hế́t đề̀u nghiên cứú với phạm vi cả nước. Đối với bài nghiên cứú này, nhóm tập trung vào khu vực thanh phô Hồ̀ Chí́ Minh, một thanh phô đông dân và hiện đại bậc nhất Việt Nam. thanh phô tập trung nhiề̀u người dân ở các vùng miề̀n khác nhau đế́n làm việc và sinh sống nên nghiên cứú với phạm vi thanhphôHồ̀Chí́Minhvẫnđảmbảođượctí́nhbaoquátvàđadạngcủacácmẫunghiêncứú. Theo những nghiên cứ́u mà nhóm tham khảo được thì các biế́n tác động đế́n ý định đóng góp từthiệnởcácquốcgiađề̀utậptrungvàotháiđộ,chuẩnmựcđạođứć,độtuổi,giớití́nhmà chưa tập trung vào các vấn đề̀ như lợi í́ch tâm lý mang lại khi người dân giúp đỡ người khác hay tác động của yế́u tố hình ảnh và danh 2 Tiểu Luận PRO(123docz.net) tiế́ng đế́n ý định làm từ thiện của người dân. Với những lý do trên mà nhóm đã lựa chọn đề̀ ̣ tài “Nghiên cứú các yế́u tố tác động đế́n ý định làm từ thiện của người dân thanh phô Hồ̀ Chí́ Minh”.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
🙠🙟🕮🙝🙢
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
Đề tài:
CÁC YẾU TÔ TAC ĐÔNG ĐÊN Ý ĐỊNH LAM TỪ THIỆN
CỦA NGƯƠI DÂN THANH PHÔ HÔ CHI MINH
BỘ MÔN: Phương pháp nghiên cứu
MÃ MÔN HỌC: RMET220306 GVHD: Lê Thị Tuyết Thanh THỰC HIỆ̣N: Nhóm BLACKPINKVN
Trang 2Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian họ ̣c tập và nghiên cứ́u, nhóm chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đế́n giảng viên hướng dẫn TS Lê Thị Tuyế́t Thanh đã tận tâm hướng dẫn, định hướng, góp ý và sửa chữa những sai sót để nhóm tác giả có thể hoàn thành bài nghiên cứ́u và kịp tiế́n độ
Nhóm đã rất cố gắng để hoàn thành bài nghiên cứ́u này Tuy nhiên, bài nghiên cứ́u cũng không tránh khỏi những sai sót, rất mong Quý Thầy, Cô và các bạn thông cảm!
Nhóm xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Nhóm chúng tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứ́u của nhóm Nhóm chịu hoàn toàn trách nhiệm với những nội dung đã trình bày trong luận văn, trường Đại họ ̣c Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM không liên đới trách nhiệm
Các số liệu, kế́t quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ̀ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2021
Trang 5ii
Trang 6Bảng phân công nhiệm vụ
Trang 9CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU 32
Trang 10v
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu của Jennifer và cộng sự (2011) 11 Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu của Noor và cộng sự (2015) 13 Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu của Ranganthan và Henley (2008) 14
Hình 1.8: Mô hình nghiên cứu của Muhammad và cộng sự (2015) 17 Hình 1.9: Mô hình nghiên cứu của Madiha và Mostafa (2015) 19
Hình 1.12: Mô hình nghiên cứu của Mittelman và Rojas-Méndez (2018) 23 Hình 1.13: Khung phân tích nghiên cứu của Konranth và Handy (2017) 25 Hình 1.14: Mô hình nghiên cứu củaWang và cộng sự (2019) 27
Trang 12vi
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Li do chon đê tai
Trong suốt một thập kỷ qua, chúng ta đã chứ́ng kiế́n sự biế́n đổi sâu sắc trong hoạt động từ thiện trên toàn thế́ giới Riêng đối với Việt Nam, một đất nước với truyề̀n thống tương thân tương ái thì điề̀u đó cũng không ngoại lệ Thể hiện rõ nhất vào những đợt thiên tai hằng năm ở miề̀n Trung
và gần đây la đai dich Covid-19 đã thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa trong cộng đồ̀ng tình dân tộc, nghĩa đồ̀ng bào với nhiề̀u hành động rất đáng quý, đáng trân trọ ̣ng mà cụ ̣ thể là “từ thiện” Phong trào “người người làm việc thiện, nhà nhà làm việc thiện, ngành ngành làm việc thiện” đã được dấy lên từ quyên góp hỗ trợ người dân ở vùng bao lu hay người bị mất việc làm, không có thu nhập, bị đói ăn, hoan canh bât hanh, ngươi gia neo đơn, Hoạt động
từ thiện của ngươi dân không chỉ xuất hiện trong bối cảnh thiên tai, dich bênh ma còn trong đơi sông thương ngay Vây tinh thân tư thiên đo xuât phat tư đâu va nhưng yếu tô nao tac đông đến ý định cua ngươi dân ơ thanh phô Hồ Chí Minh đê họ sẵn sang đong gop tư thiên?
Đối với việc nghiên cứ́u các yế́u tố tác động đế́n ý định từ thiện thì một số nghiên cứ́u đã được thực hiện ơ nhiều nươc tư châu Âu đến Châu A Môt vai nghiên cứu đã làm nổi bật sự khác biệt về̀ giới tí́nh, tuổi tác, học thức, tôn giao để giải thí́ch ý định từ thiện nhưng chưa thông kê đươc tưng yếu tô tac đông như thế nao va bao nhiêu đến quyết đinh lam tư thiên như nghiên
thù nghiên cứu thưc nghiêm về cư xư tư thiên bằng cac biến thai đô, đinh mức chu quan, chuân mưc đao đức ca nhân, hanh vi nhân thức Lựa chọ ̣n mẫu nghiên cứ́u cụ ̣ thể và nhỏ hơn, Madiha va Mostafa (2015) đã
Trang 16nghiên cứu về y đinh hanh vi cua sinh viên đai học đôi vơi ý định quyên gop tư thiên ơ Ai Câp
Các bài nghiên cứ́u trước đây là những nghiên cứ́u tiên phong sử dụ̣ng các nề̀n tảng lý thuyế́t
và các công cụ̣ phân tí́ch mới để làm sáng tỏ các yế́u tố ảnh hưởng đế́n ý định làm từ thiện Một điểm chung mà các bài nghiên cứ́u trước đề̀u có đó là dữ liệu chỉ được thu thập ở một khu vực địa lý hạn chế́, điề̀u này dẫn đế́n việc kế́t quả nghiên cứ́u không mang tí́nh bao quát Ngoài ra, một số hạn chế́ vẫn còn tồ̀n tại như thời gian của nghiên cứ́u là mặt cắt ngang có thể không thể hiện sự khác biệt của các ý kiế́n trong một khoảng thời gian vì vậy một nghiên cứ́u theo chiề̀u dọ̣c được khuyế́n khí́ch trong các nghiên cứ́u sau này Các nghiên cứ́u chưa đa dạng về̀ mặt nhân khẩu họ ̣c ngoài giới tí́nh như các biế́n số: giáo dụ ̣c, thu nhập và tuổi tác Một điểm hạn chế́ khác của các nghiên cứ́u là chưa có lý thuyế́t rõ ràng Môt đông cơ rất hay nhưng không được đánh giá trực tiế́p trong các bài nghiên cứ́u mà nhóm tham khảo đó là cho
đi đê nhân lai tao nên hanh phuc
Với truyề̀n thống tương thân tương ái của người Việt Nam thì việc làm từ thiện trở thành một phần không thể thiế́u trong đời sống tinh thần nhưng các nghiên cứ́u xác định các động cơ thúc đẩy ý định đóng góp từ thiện đa phần đề̀u được thực hiện tại nước ngoài mà chưa phổ biế́n rộng rãi ở Việt Nam Các nghiên cứ́u ở Việt Nam nế́u có thì hầu hế́t đề̀u nghiên cứ́u với phạm vi cả nước Đối với bài nghiên cứ́u này, nhóm tập trung vào khu vực thanh phô Hồ̀ Chí́ Minh, một thanh phô đông dân và hiện đại bậc nhất Việt Nam thanh phô tập trung nhiề̀u người dân ở các vùng miề̀n khác nhau đế́n làm việc và sinh sống nên nghiên cứ́u với phạm vi thanh phô Hồ̀ Chí́ Minh vẫn đảm bảo được tí́nh bao quát và đa dạng của các mẫu nghiên cứ́u Theo những nghiên cứ́u mà nhóm tham khảo được thì các biế́n tác động đế́n ý định đóng góp
từ thiện ở các quốc gia đề̀u tập trung vào thái độ, chuẩn mực đạo đứ́c, độ tuổi, giới tí́nh mà chưa tập trung vào các vấn đề̀ như lợi í́ch tâm lý mang lại khi người dân giúp đỡ người khác hay tác động của yế́u tố hình ảnh và danh
Trang 17tiế́ng đế́n ý định làm từ thiện của người dân Với những lý do trên mà nhóm đã lựa chọ̣n đề̀ tài “Nghiên cứ́u các yế́u tố tác động đế́n ý định làm từ thiện của người dân thanh phô Hồ̀ Chí́ Minh”
2 Muc tiêu nghiên cưu
Xac đinh cac yếu tô tac đông đến quyết đinh lam tư thiên cua ngươi dân thanh phô Hồ Chí Minh
Đo lương mức đô anh hương cua cac yếu tô tac đông đến quyết đinh lam tư thiên cua ngươi dân thanh phô Hồ Chí Minh
Đề xuât cac giai phap thuc đây ý định làm tư thiên cua ngươi dân thanh phô Hồ Chí Minh dưa trên cac yếu tô đa tim ra
3 Câu hỏi nghiên cứu
Các yế́u tố nào tác động đế́n ý định làm từ thiện của người dân tại thanh phô Hồ̀ Chí́ Minh?
Sự ảnh hưởng của các yế́u tố đế́n ý định làm từ thiện của người dân tại thanh phô Hồ̀ Chí́ Minh ở mứ́c độ nào?
Các giải pháp nào giúp thúc đẩy ý định làm từ thiện của người dân thanh phô Hồ̀ Chí́ Minh?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứ́u của đề̀ tài chủ yế́u tập trung vào ý định từ thiện của người
Trang 183
Trang 19Đối tượng nghiên cứ́u: Các yế́u tố ảnh hưởng đế́n ý định từ thiện của người dân thanh phô Hồ̀ Chí́ Minh
Đối tượng khảo sát: Người dân thanh phô Hồ̀ Chí́ Minh Phạm vi
nghiên cứ́u:
đế́n thang 25/11/2021
bảng câu hỏi bằ̀ng hình thứ́c tạo link khảo sát và gửi tới các đối tượng khảo sát
5 Kê cấu đê tai
Ngoai phân mơ đâu, tai liêu tham khao va phụ lục thi bai nghiên cứu cua nhom gồm 2 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ MÔ HINH NGHIÊN CỨU
Trinh bay cac lí thuyết nền tang về cac yếu tô tac đông đến y đinh lam tư thiên cua ngươi dân
TP Hồ Chí Minh va cac lí thuyết co liên quan đến biến nghiên cứu Đồng thơi trinh bay tông quan cac nghiên cứu trong nươc va nươc ngoai co liên quan đến đề tai nghiên cứu Tư đo đưa
ra khung phân tích cho đề tai
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU
Chương nay se trinh bay quy trinh nghiên cứu, mô hinh nghiên cứu, nghiên cứu đinh tính, nghiên cứu đinh lương Nêu ra cac biến khao sat tư đo sat đinh cơ
Trang 204
Trang 21mâu cach lây dư liêu Cuôi cung đưa ra bô cục dư kiến cho phân phân tích dư liêu đê cho ra kết qua nghiên cứu.
Trang 237 Điểm mới của đề tài
Các nghiên cứ́u về̀ các yế́u tố ảnh hưởng đế́n ý định từ thiện của người dân đã được thực hiện
ở các quốc gia trên thế́ giới đề̀u đưa ra các yế́u tố theo mô hình lý thuyế́t TPB và TPB mở rộng, một số các nghiên cứ́u dựa trên các yế́u tố nhân khẩu họ ̣c Trong bài nghiên cứ́u này, nhóm vẫn dựa theo mô hình nghiên cứ́u TPB nhưng nhóm vẫn lựa chọ ̣n yế́u tố nhân khẩu họ ̣c
mà nhóm nhận thấy phù hợp với bối cảnh mà nhóm lựa chọ ̣n nghiên cứ́u cũng như nhận được
sự đồ̀ng tình của các chuyên gia đó là yế́u tố về̀ Thu nhập Ngoài ra , trong bài nghiên cứ́u này, nhóm đã đề̀ xuất thêm hai yế́u tố mới mà trong những bài tham khảo nhóm vẫn chưa thấy đề̀
Trang 24cập đó là yế́u tố Hình ảnh và danh tiế́ng cùng yế́u tố Lợi í́ch tâm lý Đã có nhiề̀u nghiên cứ́u về̀ yế́u tố tác động đế́n ý định làm từ thiện của người dân nhưng nghiên cứ́u ở địa bàn thanh
đế́n hành động làm từ thiện của người dân, nghiên cứ́u các yế́u tố tác động đế́n ý định làm từ thiện sẽ giúp các cá nhân, tổ chứ́c có kế́ hoạch kêu gọ ̣i, thúc đẩy ý định làm từ thiện của người dân thanh phô Hồ̀ Chí́ Minh, làm đẹp và giàu thêm văn hóa dân tộc nói chung và xây dựng Hồ̀ Chí́ minh trở thành một thanh phô văn minh hơn
Trang 257
Trang 26CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LI THUYÊT VA MÔ HINH NGHIÊN CỨU
1.1 Lý thuyết nền tảng
Đối với hoạt động nghiên cứ́u các yế́u tố ảnh hưởng đế́n ý định thực hiện hành
vi đã được thực hiện thì có hai mô hình nghiên cứ́u cổ điển đã được sử dụ ̣ng bao gồ̀m:
Vào năm 1967, nhà tâm lý họ ̣c Martin Fishbein đã lần đầu tiên phát triển lý thuyế́t hành vi hợp lý hay còn gọ ̣i là là lý thuyế́t TRA Sau này, vào năm 1975 lý thuyế́t này tiế́p tụ ̣c được sửa đổi và mở rộng bởi “cha đẻ” của nó là ông Martin Fishbein và một nhà tâm lý họ ̣c khác
là ông Icek Ajzen Theo như lý thuyế́t TRA đã sửa đổi, các cá nhân có cơ sở cũng như động lực để thực hiện hành vi của họ ̣ và đưa ra một sự lựa chọ ̣n hợp lý giữa các giải pháp, TRA cho rằ̀ng ý định là yế́u tố dự đoán trực tiế́p nhất và gần nhất của hành vi thực tế́ Có hai yế́u
tố sẽ ảnh hưởng đế́n ý định thực hiện hành vi đó là thái độ đối với hành vi và tiêu chuẩn chủ quan hành vi
Hình 1.1: Mô hì̀nh lý thuyết hành vi hợp lý
Trang 27Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1975
1.1.2 Lý thuyết hành vi có kế hoạch hay lý thuyết hành vi hoạch định (The Theory of Planning Behaviour-TPB)
TPB được phát triển bởi Ajzen vào năm 1991, ông cũng là một trong hai nhà mở rộng lý thuyế́t TRA trước đó (1975) Nhìn chung, TPB là một lý thuyế́t được mở rộng dựa trên lý thuyế́t TRA So với TRA thì TPB khắc phụ̣c được các hạn chế́ và cung cấp một mô hình đầy
đủ hơn về̀ các yế́u tố ảnh hưởng đế́n ý định thực hiện hành vi của cá nhân Trong lý thuyế́t này tác giả cho rằ̀ng ý định thực hiện hành vi sẽ ảnh hưởng bởi ba yế́u tố: Thái độ đối với hành vi, tiêu chuẩn chủ quan hành vi và nhận thứ́c về̀ kiểm soát hành vi
Hì̀nh 1.2: Mô hì̀nh lý thuyết hành vi có kế hoạch
Nguồn: Ajzen, 1991
nhất định Nó được giả định là tiề̀n trước của hành vi (Ajzen, 1991) Nó là nề̀n tảng về̀ thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan, và kiểm soát hành vi nhận thứ́c, với mỗi yế́u tố dự báo
có trọ̣ng số vì tầm quan trọ ̣ng của nó liên quan đế́n hành vi và dân số quan tâm Theo đó, ta
có thể hiểu ý định từ thiện là một suy nghĩ mà ở
Trang 28đó các nhân sẵn sàng tham gia các đóng góp từ thiện hoặc các hoạt động thiện nguyện
TPB đã được sử dụ ̣ng để dự đoán ý định của các nhà tài trợ tiề̀m năng trong nhiề̀u hoạt động
vì xã hội khác nhau, chẳng hạn như tình nguyện, hiế́n máu, hiế́n nội tạng, và hiế́n tủy xương Tuy nhiên, cho đế́n nay chỉ có một số lượng tương đối nhỏ nghiên cứ́u đã xem xét TPB trong bối cảnh đóng góp từ thiện Qua quá trình nghiên cứ́u nhóm đã nhận thấy được sự hữu í́ch của
mô hình này trong việc nghiên cứ́u các yế́u tố ảnh hưởng đế́n ý định từ thiện cũng như những hạn chế́ của mô hình trong việc nghiên cứ́u Nhóm định dựa vào mô hình TPB kế́t hợp với các yế́u tố nhân khẩu họ̣c (Thu nhập) và các yế́u tố mà nhóm tự đề̀ xuất để thực hiện bài nghiên cứ́u “Các yế́u tố ảnh hưởng đế́n ý định từ thiện của người dân thanh phô Hồ̀ Chí́ Minh”
1.2.1 Nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Snipes và Oswald (2010)
Theo Snipes và Oswald (2010) nghiên cứ́u về̀ cơ quan - đặc điểm nhân khẩu họ̣c của người tiêu dùng và dân tộc ảnh hưởng đế́n hoạt động từ thiện được thực hiện ở Mỹ Áp dụ ̣ng phương pháp hồ̀i quy đa biế́n dựa trên 304 cỡ mẫu Nghiên cứ́u này bổ sung thêm vào cơ thể của nghiên cứ́u đã được thực hiện trong lĩnh vực đóng góp từ thiện để giúp hiểu rõ hơn về̀ mối quan hệ giữa hai khí́a cạnh này
Ưu điểm: Bài nghiên cứ́u này điề̀u tra sáu yế́u tố ảnh hưởng đế́n hoạt động từ thiện Cụ ̣ thể, kiểm tra những yế́u tố đã được xác định trước đó trong tài liệu để xác định cái nào có tác động lớn nhất về̀ hoạt động từ thiện Đồ̀ng thời cũng kiểm tra những gì mứ́c độ ảnh hưởng của những yế́u tố này có liên quan đế́n nhân khẩu họ ̣c
Trang 29của nhà tài trợ Mặc dù tài liệu từ thiện cho thấy rằ̀ng nhân khẩu họ ̣c là quan trọ ̣ng những người có ảnh hưởng đế́n hành vi đóng góp từ thiện, rất í́t nghiên cứ́u thực nghiệm đã được thực hiện để hiểu rõ hơn mối quan hệ này
Kế́t quả của nghiên cứ́u này cũng cho thấy rằ̀ng một số các yế́u tố có ảnh hưởng khác nhau giữa các nhóm nhân khẩu họ ̣c Các tác động quản lý được thảo luận
Hì̀nh 1.3: Mô hì̀nh lý thuyết hành vi có kế hoạch
Nguồn: Nghiên cứu của Snipes và Oswald (2010)
Nghiên cưu cua Jennifer va công sư (2011)
Theo Jennifer và cộng sự (2011) nghiên cứ́u các yế́u tố ảnh hưởng đế́n ý định từ thiện của các nhà tài trợ tại Hong Kong Áp dụ ̣ng mô hình SEM, hồ̀i quy đa biế́n, nghiên cứ́u EFA dựa trên
Trang 3011
Trang 31thuyế́t về̀ hành vi có kế́ hoạch, một mô hình phương trình cấu trúc kế́t hợp thái độ của cá nhân, chuẩn mực đạo đứ́c cá nhân và chủ quan định mứ́c được đề̀ xuất để đo lường giá trị trải nghiệm của các nhà tài trợ và ý định hiế́n tặng
Ưu điểm: Nghiên cứ́u này đóng góp vào quỹ từ thiện của cá nhân nghiên cứ́u Đầu tiên, nó làm nổi bật bản chất của lý thuyế́t về̀ hành vi có kế́ hoạch, và sau đó liên hệ nó trình ra quyế́t định của các nhà tài trợ/tình nguyện viên Nghiên cứ́u còn cung cấp một mô hình cấu trúc về̀ hành vi từ thiện của cá nhân và đào sâu mô hình với dữ liệu thực nghiệm từ quan điểm của các nhà tài trợ/tình nguyện viên Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọ ̣ng, nghiên cứ́u này cũng đưa ra những ý nghĩa thiế́t thực đối với người gây quỹ Ví́ dụ ̣: kiểm soát tác động đáng kể các yế́u tố về̀ ý định từ thiện của mọ ̣i người và việc xem xét các chiế́n lược sẽ mang lại cho họ ̣ lợi nhuận lớn nhất từ mỗi hoạt động từ thiện
Kế́t quả của nghiên cứ́u đã cho thấy thái độ cá nhân đối với tổ chứ́c từ thiện, hoạt động từ thiện và hoạt động từ thiện tác động đế́n cả giá trị trải nghiệm và ý định từ thiện một cách tí́ch cực, trong khi chuẩn mực đạo đứ́c của cá nhân chỉ tác động đế́n giá trị kinh nghiệm và tác động tiêu chuẩn đối tượng không có giá trị kinh nghiệm hay ý định từ thiện Giấy cung cấp thông tin chi tiế́t mới về̀ hành vi từ thiện của từng cá nhân Ngoài ra, nó khám phá các yế́u tố ảnh hưởng đế́n giá trị trải nghiệm của các nhà tài trợ và ý định từ thiện Hơn nữa, nó cung cấp các hàm ý cho người gây quỹ
Trang 32Hì̀nh 1.4: Mô hì̀nh nghiên cứu của Jennifer va cộng sư (2011)
Nguồn: Jennifer va cộng sư (2011)
Nghiên cưu cua Noor va công sư (2015)
Theo Noor và cộng sự (2015) nghiên cứ́u về̀ các đặc điểm của từng nhà tài trợ để có thể giúp xác định và mô tả dễ̃ nhận biế́t các đặc điểm của từng nhà tài trợ Áp dụ ̣ng phương pháp hồ̀i quy đa biế́n dựa trên khảo sát của 556 cỡ mẫu Nghiên cứ́u này nhằ̀m mụ ̣c đí́ch điề̀u tra các đặc điểm của các nhà tài trợ từ thiện Malaysia và nghiên cứ́u tiế́p nối nghiên cứ́u về̀ đặc điểm của các nhà tài trợ ở Anh, Úc, Brunei và Pakistan để phát triển sự hiểu biế́t tốt hơn các yế́u tố quyế́t định bên ngoài của nhà tài trợ Malaysia (các yế́u tố quyế́t định nhân khẩu họ̣c và các yế́u tố quyế́t định nhân khẩu họ̣c xã hội) và nội tại các yế́u tố quyế́t định (các yế́u tố quyế́t định tâm lý)
Điểm mạnh: Nghiên cứ́u này điề̀u tra các đặc điểm của các nhà tài trợ từ thiện Malaysia và nghiên cứ́u tiế́p nối nghiên cứ́u về̀ đặc điểm của các nhà tài trợ ở Anh, Úc, Brunei và Pakistan
để phát triển tốt hơn các yế́u tố quyế́t định bên ngoài của nhà tài trợ Malaysia và nội tại các yế́u tố quyế́t định tâm lý Dữ liệu được thu thập
Trang 33từ các nhà tài trợ riêng lẻ ở khu vực miề̀n Trung của Malaysia bao gồ̀m Selangor, Lãnh thổ Liên bang Kuala Lumpur, Negeri Sembilan và Melaka Để đo lường kế́t quả, phân tí́ch nhân
tố được sử dụ ̣ng trong việc phát triển và đánh giá bài kiểm tra và thang đo Sau đó, hồ̀i quy logistic được sử dụ ̣ng để phân tí́ch mối quan hệ giữa biế́n Về̀ cơ bản, nó được sử dụ ̣ng khi các biế́n phụ̣ thuộc có tí́nh phân loại (nhà tài trợ / không nhà tài trợ)
Kế́t quả của nghiên cứ́u đã cho thấy tuổi, thu nhập, các yế́u tố giáo dụ̣c và tôn giáo ảnh hưởng đế́n hành vi quyên góp từ thiện ở Malaysia Hơn nữa, nghiên cứ́u cũng xác định chí́nh sự khác biệt giữa đặc điểm của các nhà tài trợ từ Malaysia với Anh, Úc, Brunei và Pakistan Các phát hiện chỉ ra rằ̀ng các đặc điểm của các nhà tài trợ khác nhau giữa mỗi quốc gia và cần có nhiề̀u thăm dò hơn nữa trong lĩnh vực này
Nguồn: Noor va cộng sư (2015)
Trang 34Nghiên cưu cua Ranganathan và Henley (2008)
Nghiên cứ́u về̀ Yế́u tố quyế́t định việc quyên góp từ thiện: Một phương trình cấu trúc mẫu của Ranganathan và Henley (2008) được thực hiện ở trung nam Hoa Kì sử dụ ̣ng kế́t hợp hai phương pháp nghiên cứ́u là EFA và CFA với dữ liệu được lấy từ 214 người
Ưu điểm của bài nghiên cứ́u này là có liên quan cho các nhà nghiên cứ́u hàn lâm Vì ACO là một yế́u tố quan trọ ̣ng quyế́t định đế́n ý định quyên góp, mối quan hệ của nó với các biế́n khác như Attad và tôn giáo có thể được nghiên cứ́u chi tiế́t Đặc biệt, chúng tôi nhấn mạnh sự cần thiế́t phải nghiên cứ́u mối quan hệ giữa Attad và ACO Có một Attad tí́ch cực khiế́n mọ̣i người
có thái độ tí́ch cực ACO? ACO có thể được xây dựng thông qua Attad không? Có phai đây là mối quan hệ được trung gian hoặc kiểm duyệt bởi bất kỳ̀ biế́n khác? Nế́u mối liên kế́t quan trọ̣ng này là đã nghiên cứ́u, các tổ chứ́c từ thiện sẽ được hưởng lợi bằ̀ng cách thiế́t kế́ chiế́n dịch quảng cáo để tăng thái độ hướng tới các tổ chứ́c từ thiện Bài nghiên cứ́u đề̀ nghị - sửa chữa rằ̀ng các nhà nghiên cứ́u trong tương lai có thể cân nhắc việc nghiên cứ́u các biế́n dự báo của ACO và cách xây dựng ACO giữa những người không theo tôn giáo Mọ ̣i nghiên cứ́u đề̀u có giới hạn và bài nghiên cứ́u của Ranganathan và Henley (2008) cũng không có ngoại
lệ Nghiên cứ́u đã được thực hiện trong một khu vực địa lý, với một kí́ch thước yêu cầu, một loại hình từ thiện và với một sinh viên mẫu vật Hầu hế́t những người được hỏi là Christians
Trang 35Hì̀nh 1.6: Mô hì̀nh nghiên cứu của Ranganathan và Henley (2008)
Nguồn: Ranganathan và Henley (2008)
Nghiên cưu cua Muhammad và cộng sự (2015)
Nghiên cứ́u về̀ Quyên góp từ thiện: ý định và cư xử của Muhammad và cộng sự (2015) được thực hiện ở Kuala Lampur sử dụ ̣ng kế́t hợp hai phương pháp nghiên cứ́u là SEM và CFA với
dữ liệu được lấy từ 221 người Mặc dù có một số điểm mạnh như lấy mẫu dân số không phải sinh viên, thống kê mạnh mẽ kỹ thuật và cơ sở lý thuyế́t vững chắc, nghiên cứ́u vẫn còn một
số hạn chế́ Đầu tiên, dữ liệu thu thập đã không được trình bày thông qua các niề̀m tin tôn giáo khác nhau trong một xã hội chẳng hạn như Malaysia Người ta cũng ghi nhận rằ̀ng mọ ̣i người
từ tất cả các tôn giáo quyên góp nhưng sự khác biệt giữa các tôn giáo vẫn chưa được khám phá (Ranganathan và Henley, 2008) Tôn giáo là một con đường tuyệt vời cho các nghiên cứ́u trong tương lai trong lĩnh vực quyên góp từ thiện Thứ́ hai, dữ liệu được thu thập từ thanh phô Kuala Lumpur có thể không đại diện cho các tầng lớp nhân dân cả nước Các nghiên cứ́u trong tương lai rất được khuyế́n khí́ch để chọ ̣n một nhóm cá nhân đa dạng hơn Thứ́ ba, thời gian của nghiên cứ́u này là mặt cắt ngang có thể không thể hiện sự khác biệt của các ý kiế́n trong một khoảng thời gian
Trang 36Có rất nhiề̀u sự kiện cũng như thảm họ ̣a có thể thay đổi thái độ và hành vi của các nhà tài trợ Các nhà nghiên cứ́u trong tương lai cũng được khuyế́n nghị tiế́n hành các nghiên cứ́u dọ̣c để phát hiện ra sự khác biệt về̀ ý định quyên góp trong một khoảng thời gian
Mô hình TBP mở rộng đã được sử dụ ̣ng để điề̀u tra ý định quyên góp tiề̀n và hành vi của các nhà tài trợ sống trong một nề̀n văn hóa tập thể của Malaysia Dựa theo Nghiên cứ́u của Hofstede (2003), Malaysia là một xã hội theo chủ nghĩa tập thể với điểm số thấp về̀ “Chủ nghĩa cá nhân” Bối cảnh đất nước được chọ ̣n dựa trên sự khác biệt về̀ văn hóa của nó so với các xã hội chủ nghĩa cá nhân ở phương Tây Điề̀u này có thể giúp nhóm nghiên cứ́u trình bày một quan điểm mới và khác biệt về̀ văn hóa Tiế́p nối truyề̀n thống thực chứ́ng, một cách tiế́p cận khảo sát để nghiên cứ́u đã được thông qua và được sử dụ ̣ng rộng rãi để điề̀u tra quyên góp
từ thiện và hành vi có ý định (Smith và McSweeney, 2007) Ở̉ đó 250 người được nhóm nghiên cứ́u tiế́p cận tại thanh phô Kuala Lampur Các những người trả lời đã đủ điề̀u kiện thông qua một câu hỏi sàng lọ ̣c (tứ́c là các nhà tài trợ đã quyên góp tiề̀n trong một tháng qua) Tiêu chí́ lấy mẫu này được sử dụ̣ng để hiểu rõ hơn về̀ do đó, những người cho quan hệ thay
vì những người cho không thường xuyên để tránh bất kỳ̀ sự tiêu hao nào có thể xảy ra
Sau khi những người tham gia vượt qua câu hỏi sàng lọ ̣c ban đầu và đồ̀ng ý tham gia, họ ̣ được yêu cầu điề̀n vào bảng câu hỏi Trong số 250 bảng câu hỏi được phân phối, 221 đã được trả lại và có thể sử dụ ̣ng được Điề̀u này dẫn đế́n tỷ lệ phản hồ̀i là 88% được coi là thí́ch hợp để thực hiện mô hình hóa phương trình cấu trúc (SEM) thủ tụ ̣c (Ahmad và Butt, 2012) Kí́ch thước mẫu cũng được coi là phù hợp với các nhà nghiên cứ́u trước đây cũng đã sử dụ ̣ng một
số lượng nhỏ người trả lời để điề̀u tra ý định và hành vi quyên góp tiề̀n (Knowles và cộng sự, 2012) Sứ́c mạnh của cuộc khảo sát nằ̀m trong thực tế́ là một nhóm không phải sinh viên đã được lấy mẫu để điề̀u tra tiề̀n ý định và hành vi hiế́n tặng Các nghiên cứ́u trước
Trang 37đây đã sử dụ ̣ng sinh viên làm mẫu những người trả lời không thực sự đại diện cho toàn bộ dân số (Opoku, 2012)
Hì̀nh 1.7: Mô hì̀nh TPB mở rộ̣ng
Nguồn: Ajzen, 1991
Khung phân tích
Trang 39Hì̀nh 1.8: Mô hì̀nh nghiên cứu của Muhammad và cộ̣ng sự (2015)
Nguồn: Muhammad và cộ̣ng sự (2015)
Nghiên cưu cua Madiha và Mostafa (2015)
Madiha và Mostafa vào năm 2015 đã thực hiện một nghiên cứ́u với tựa đề̀ “Dự đoán về̀ Ý định từ thiện của sinh viên Đại họ ̣c Ai Cập: Ứ́ng dụ ̣ng của Lý thuyế́t về̀ hành vi có kế́ hoạch” Mụ̣c đí́ch chí́nh của nghiên cứ́u này là dự đoán ý định hành
vi của sinh viên đại họ ̣c đối với các hoạt động quyên góp từ thiện ở Ai Cập, và kiểm tra thêm ảnh hưởng tiề̀m tàng của cả tôn giáo và giới tí́nh dựa trên một lý thuyế́t tâm lý xã hội được công nhận rộng rãi cụ ̣ thể là: Lý thuyế́t Hành vi có Kế́ hoạch (TPB) Lý thuyế́t hành vi
có kế́ hoạch hay lý thuyế́t hành vi hoạch định (The Theory of Planning Behaviour) là một lý
Trang 4019