Hiện nay trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, vấn đề về lao động và những gì xung quanh nó là vấn đề đáng quan tâm hàng đầu bên cạnh các yếu tố về tài chính, mặt bằng, công nghệ.... Trong đó hoạt động tổ chức lao động có vai trò hết sức quan trọng, là yếu tố tạo nên thành công và sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Hoạt động tổ chức lao động giúp cho doanh nghiệp đạt được kết quả lao động cao, đảm bảo tính khoa học, củng cố mối quan hệ lao động và đảm bảo an toàn phát triển toàn diện cho doanh nghiệp. Muốn đạt được những mục đích đó doanh nghiệp cần phải đào tạo và nâng cao đội ngũ lao động, đánh giá lao động thường xuyên và phân công lao động và công việc một cách hợp lý để đạt được hiệu quả. Tại Nhà hàng An Đông nổi tiếng với lịch sử phát triển hoạt động tổ chức lao động tiêu biểu với các phương hướng tổ chức sáng tạo giúp nhà hàng có thể phát triển và có một chỗ đứng vững mạnh trong ngành như hiện tại. Tuy nhiên nhà hàng vẫn vấp phải một số hạn chế trong cách quản lý, tổ chức lao động vì vậy cần có các biện pháp kịp thời và đúng đắn giúp nhà hàng có thể hoàn thiện toàn diện. Nhận biết được tầm quan trọng đó mà nhóm 4 đã quyết định thảo luận về đề tài Phân tích hoạt động tổ chức lao động của nhà hàng An Đông. Lịch sự phát triển hoạt động tổ chức lao động, thực trạng và đề xuất phương hướng hoàn thiện hoạt động tổ chức lao động của nhà hàng.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm 5
1.2 Mục đích và nhiệm vụ của tổ chức lao động 5
1.2.1 Mục đích 5
1.2.2 Nhiệm vụ 5
1.3 Các nguyên tắc của tổ chức lao động 5
1.3.1 Nguyên tắc khoa học 5
1.3.2 Nguyên tắc tác động tương hỗ 6
1.3.3 Nguyên tắc đồng bộ 6
1.3.4 Nguyên tắc kế hoạch 6
1.3.5 Nguyên tắc huy động tối đa sự tự giác, tính sáng tạo của người lao động 6
1.3.6 Nguyên tắc tiết kiệm 6
1.4 Các hình thức tổ chức lao động 6
1.4.1 Tổ chức lao động của Taylor F.W 6
1.4.2 Tổ chức lao động của những người kế tục Taylor………7
1.4.3 Những hình thức mới của tổ chức lao động 7
1.5 Nội dung cơ bản của tổ chức lao động 8
1.5.1 Phân công và hiệp tác lao động 8
1.5.2 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc 8
1.5.3 Tạo điều kiện lao động thuận lợi và chế độ làm việc nghỉ ngơi tích cực 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ HÀNG AN ĐÔNG 2.1 Giới thiệu doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức lao động tại doanh nghiệp 12
2.1.1 Giới thiệu về nhà hàng 12
2.1.2 Cơ sở vật chất 12
2.1.3 Cơ cấu tổ chức lao động 13
2.2 Thực trạng hoạt động tổ chức lao động tại nhà hàng An Đông 13
2.2.1 Phân công lao động và hiệp tác lao động 13
2.2.2 Tổ chức điều kiện làm việc trong nhà hàng 19
2.2.3 Tạo điều kiện làm việc 22
2.2.4 Nhận xét chung , đánh giá ưu – nhược điểm 23
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN 3.1 Giải pháp 28
3.2 Kết luận 30
Trang 2đề tài trên, nhóm 4 tìm hiểu 3 phần:
- Chương I: Cơ sở lý thuyết
- Chương II: Thực trạng tổ chức lao động tại nhà hàng An Đông
- Chương III: Giải pháp và kết luận
Trang 31 PHẦN 1/ CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm
Tổ chức lao động là tổ chức quá trình hoạt động của con người tác động lên đốitượng lao động trong sự kết hợp ba yếu tố của quá trình lao động và mối quan hệgiữa những người lao động/tập thể người lao động với nhau trong quá trình laođộng nhằm đạt được mục tiêu
1.2 Mục đích và nhiệm vụ của tổ chức lao động
1.2.1 Mục đích
Nhằm đạt kết quả lao động cao
Đảm bảo tính khoa học
Đảm bảo sự an toàn và phát triển toàn diện người lao động
Củng cố quan hệ lao động giữa các chủ thể trong quá trình lao động (cụ thểgiữa người lao động, đại diện cho người lao động và người sử dụng lao độngtrong việc thực hiện các qui định của pháp luật lao động và các cam kết củadoanh nghiệp về hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể)
Mục đích trên xuất phát và dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn từ mục đích củanền sản xuất và vai trò của con người trong quá trình sản xuất vì xét đến cùngmục đích của nền sản xuất là phục vụ con người thỏa mãn nhu cầu phát triểncủa con người, sau nữa con người là yếu tố quyết định của lực lượng sản xuất
do đó mọi biện pháp cải tiến, hoàn thiện tổ chức lao động quá trình sản xuất đềuphải hướng đến tạo điều kiện cho người lao động hiệu quả hơn, đảm bảo an toàn
và phát triển của bản thân người lao động
1.2.2 Nhiệm vụ
Về kinh tế: Tổ chức lao động phải đảm bảo kết hợp yếu tố kỹ thuật với conngười trong quá trình sản xuất để khai thác, phát huy các tiềm năng của laođộng và các yếu tố nguồn lực khác nhằm nâng cao năng suất lao động, chấtlượng và hiệu quả sản xuất
Về tâm sinh lý: Tổ chức lao động phải tạo cho người lao động được việc làmtrong môi trường và điều kiện tốt bao gồm các yếu tố môi trường tự nhiên,môi trường văn hóa – xã hội, nhân khẩu học tạo sự hấp dẫn trong công việc,tạo động lực phấn đấu trong lao động với những điều kiện về sức khỏe, sự antoàn và vệ sinh lao động
Về xã hội: Nhiệm vụ của tổ chức lao động là tạo điều kiện được phát triểntoàn diện cả về thể lực, trí lực và tâm lực, biến lao động không chỉ là phươngtiện để con người sống và phát triển mà còn trở thành nhu cầu sống thôngqua giáo dục, động viên con người trong lao động, tạo nhận thức đúng đắncủa con người và sự hấp dẫn của công việc
1.3 Các nguyên tắc của tổ chức lao động
1.3.1 Nguyên tắc khoa học: khoa học là động lực thúc đẩy sự phát triển xã
hội, làm cho con người ngày càng văn minh hơn, nhân ái hơn, sống tốt hơn vàvững tin hơn vào chính bản thân mình trong cuộc sống Phong cách làm việckhoa học đòi hỏi cách làm việc phải đúng với quy luật khách quan, mang tính
kế hoạch, bài bản, sáng tạo và hiệu quả
Trang 41.3.2 Nguyên tắc tác động tương hỗ: Khi nghiên cứu và thiết kế tổ chức lao
động các vấn đề phải đc xem xét trong mối quan hệ tương hỗ, tương hỗ ở đây
có thể hiểu đúng như tên gọi là tương tác và hỗ trợ, cụ thể là giữa các phòngban trong doanh nghiệp, các khâu công việc
1.3.3 Nguyên tắc đồng bộ: Nguyên tắc này đòi hỏi khi thực hiện các biện
pháp tổ chức lao động phải giải quyết, sự phối hợp đồng bộ các vấn đề liênquan bao gồm các công việc, các nhiệm vụ, các bộ phận, các cấp quản trị cóliên quan, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra bình thường, không bị ách tắc
1.3.4 Nguyên tắc kế hoạch: Các biện pháp tổ chức lao động phải được kế
hoạch hoá chặt chẽ từ việc xác định mục tiêu đến việc tổ chức điều hành, giámsát việc xây dựng và thực hiện các biện pháp tổ chức lao động
Tổ chức lao động khoa học phải gắn với mục tiêu và yêu cầu của kế hoạch của
1.3.6 Nguyên tắc tiết kiệm: Dựa trên và đòi hỏi phải thực hiện trên thực tế đó
là nguồn nhân lực là nguồn lực quý hiếm, phải sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.Đảm bảo các mục tiêu an toàn, vệ sinh lao động, đảm bảo công ăn việc làm,thực hiện trách nhiệm xã hội đầy đủ với người lao động, đảm bảo cho người laođộng được phát triển tự do, toàn diện
1.4 Các hình thức tổ chức lao động:
1.4.1 Tổ chức lao động của Taylor F.W
Dựa theo 6 nguyên tắc khoa học cơ bản: chuyên môn hoá, phân đoạn quátrình sản xuất, cá nhân hoá, định mức thời gian bắt buộc, tách bạch thực hiện
và kiểm tra, tách bạch thiết kế và thực hiện
+ Chuyên môn hóa: Một dạng phân công lao động trong đó mỗi cá nhân haydoanh nghiệp tập trung nỗ lực sản xuất của mình vào một loại hoạt động duynhất hay một vài hoạt động nào đó
+ Phân đoạn quá trình sản xuất: Chia nhỏ quá trình sản xuất thành các nhiệm vụ,những động tác/thao tác đơn giản, dễ thực hiện
+ Cá nhân hóa: Mỗi vị trí công tác được tổ chức sao cho tương đối độc lập, ítquan hệ với những chỗ làm việc khác để tăng nhịp độ sản xuất, vì khi bị lệthuộc trong quá trình sản xuất thì người lao động khó tự mình độc lập hànhđộng để nâng cao năng suất
+ Định mức thời gian bắt buộc để hoàn thành một nhiệm vụ công việc
+ Tách bạch việc thực hiện với kiểm tra: tức là người thực hiện công việc trongquá trình sản xuất và người kiểm tra giám sát họ là những người khác nhau + Tách bạch giữa thiết kế, phối hợp và thực hiện: tức là tách bạch giữa ngườiquản lý và nhân viên thực hiện
Trang 51.4.2 Tổ chức lao động của những người kế tục Taylor
Gannt và nguyên tắc chia nhỏ công việc: Gannt là cộng sự của Taylor, theođuổi ý tưởng là chia nhỏ nhiệm vụ thành các công việc nhỏ đến mức có thểgiao cho bất kỳ người lao động ở trình độ khác nhau nhằm khai thác tối đa sứclao động
Gillberth và nguyên tắc chuẩn hóa các dãy thao tác thực thi công việc: Xácđịnh các động tác thiếu và thừa => chuẩn hoá các thao tác thành chuỗi trongquá trình hoạt động Áp dụng trong các ngành công nghiệp hoạt động theodây chuyền
Bedaux và bấm giờ: Giúp xác định thời gian chuẩn hoàn thành công việc để
dễ xác định thưởng phạt Giúp định mức lao động hợp lý và thúc đẩy phấnđấu rèn luyện kỹ năng tay nghề, rút ngắn thời gian hoàn thành công việc, nângcao năng suất Tuy vậy có thể gây căng thẳng về mặt tâm lý, đối với người laođộng có thể dẫn đến sự chống đối
Maynard và bảng thời gian: Bảng thời gian là hệ thống thời gian chuyển độngđược xác định trước, được sử dụng chủ yếu trong các thiết lập công nghiệp đểphân tích các phương pháp được sử dụng để thực hiện bất kỳ thao tác hoặc tác
vụ thủ công nào, từ đó, đặt thời gian tiêu chuẩn mà một người lao động nênhoàn thành nhiệm vụ đó
1.4.3 Những hình thức mới của tổ chức lao động
Đổi chỗ làm việc và mở rộng nhiệm vụ:
+ Đổi chỗ làm việc mục đích làm tránh sự nhàm chán và căng thẳng, đơn điệuđồng thời tạo điều kiện để nhân viên hiểu rõ, đầy đủ hơn nhiệm vụ liên quanđến nhóm làm việc để phối hợp tốt hơn trong công việc, nâng cao trình độnghề nghiệp, qua đó cũng phát hiện được khả năng, tố chất của người laođộng
+ Mở rộng nhiệm vụ là đưa thêm các công việc có liên quan đến các công việc
mà nhân viên đang làm để chu kỳ hoạt động của nhân viên được kéo dài,tránh sự căng thẳng, mệt mỏi
Làm phong phú nhiệm vụ: là hình thức đưa vào những công việc hấp dẫn hơn,lành nghề hơn, nâng cao chất lượng nhân viên với việc tạo động lực làm việccho họ
Nhóm bán tự quản: Hình thức tổ chức lao động theo đó việc mở rộng nhiệm
vụ, làm phong phú nhiệm vụ không chỉ bó hẹp cho một cá nhân người laođộng mà triển khai trong một đơn vị trong doanh nghiệp Lãnh đạo doanhnghiệp giao việc thực hiện toàn bộ nhiệm vụ cho nhóm người lao động (trong
bộ phận) để họ tự tổ chức các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo sựphân cấp
5 bước tổ chức hoạt động nhóm:
- Xác định mục tiêu hoạt động theo nhóm
- Xác định nguyên tắc làm việc của nhóm
- Xác định tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc
Trang 61.5 Nội dung cơ bản của tổ chức lao động
1.5.1 Phân công và hiệp tác lao động:
Phân công lao động trong doanh nghiệp
Khái niệm: Phân công lao động trong doanh nghiệp là sự chia nhỏ các côngviệc để giao cho từng người hay nhóm người lao động trong doanh nghiệp thựchiện phù hợp với khả năng của họ (kiến thức, kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp).Phân công lao động tách biệt cô lập các chức năng lao động, tạo nên quá trìnhlao động độc lập, gắn các quá trình đó với người lao động làm xuất hiện chuyênmôn hoá lao động
Yêu cầu đối với phân công lao động:
+ Đảm bảo phù hợp giữa nội dung và hình thức phân công lao động tương ứng với trình độ phát triển của tổ chức, doanh nghiệp
+ Phải lấy yêu cầu về công việc làm tiêu chuẩn chọn người lao động có khả năng, trình độ, phẩm chất phù hợp
+ Phải tính đến khả năng phát triển của người lao động
Phân loại phân công lao động trong doang nghiệp:
+ Phân công lao động theo chức năng: là hình thức phân công lao động theonhóm các công việc, nhiệm vụ nhằm hoàn thành một chức năng nhất định
+ Phân công lao động theo công nghệ: là phân công công việc theo các loại côngviệc có tính chất, quy trình công nghệ thực hiện chúng
+ Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc là phân công lao độngtheo tính chất phức tạp của công việc (lao động quản lý, thực hành, công nghệcao, công nghệ đơn giản,…)
Hợp tác lao động trong doanh nghiệp
Khái niệm: là hình thức liên kết, phối hợp các hoạt động riêng lẻ, độc lập vớinhau một cách có ké hoạch thành một quá trình thống nhất, đảm bảo sự nhịpnhàng, đồng bộ các hoạt động trong quá trình lao động để đạt mục tiêu chung
Các hình thức của hiệp tác lao động trong doanh nghiệp
Hiệp tác lao động về mặt không gian: là hình thức hiệp tác giữa các nhóm/
bộ phận chuyên môn hóa trong một tổ chức, doanh nghiệp
Hiệp tác về mặt thời gian: là tổ chức cho các cá nhân làm việc từng ngày,tận dụng năng lực của thiết bị và điều kiện thể lực, tâm lý người lao động
1.5.2 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc
Khái niệm tổ chức nơi làm việc: Tổ chức nơi làm việc trong
doanh nghiệp là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế nơilàm việc, trang bị cho nơi làm việc những thiết bị dụng cụ cầnthiết và sắp xếp bố trí chúng theo một trật tự nhất định trongsản xuất của doanh nghiệp
Nhiệm vụ của tổ chức nơi làm việc trong doanh nghiệp:
+ Đưa ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết để tiếnhành các nhiệm vụ sản xuất với năng suất cao, bảo đảm cho
Trang 7quá trình sản xuất được diễn ra một cách đồng bộ liên tục
+ Đảm bảo được khả năng thực hiện các động tác lao độngtrong tư thế thoải mái, phù hợp với đặc điểm sinh lý, cho phép
áp dụng các phương pháp và thao tác lao động tiên tiến
Nội dung của tổ chức nơi làm việc trong doanh nghiệp (Thiết
kế, trang bị và bố trí nơi làm việc)
+ Thiết kế nơi làm việc: là xây dựng các thiết kế mẫu cho cácnơi lãm việc tương ứng với các loại hình công việc, nhiệm vụnhằm đảm bảo tính khoa học và hiệu quả đối với hoạt độngcủa người lao động Việc thiết kế nơi làm việc được tiến hànhtheo trình tự sau:
(1) Chọn các thiết bị phụ, các dụng cụ đồ gia công công nghệ, cáctrang bị của tổ chức thực hiện cho quá trình sản xuất
(2) Chọn các phương án bố trí nơi làm việc tối ưu
(3) Thiết kế các thao tác lao động hợp lý và tạo các tư thế laođộng thuận lợi với đặc điểm nhân thái học và nhân chủng họccủa người lao động
+ Trang bị nơi làm việc: là đảm bảo đầy đủ các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ cần thiết cho nơi làm việc theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất và chức năng lao động
Những thiết bị cần thiết:
o Các thiết bị chính: Những thiết bị mà người lao động dùng đểtrực tiếp tác động vào đối tượng lao động
o Các thiết bị phụ: Những thiết bị giúp cho người lao động thựchiện quá trình lao động với hiệu quả cao hơn như các thiết bịbốc xếp, các thiết bị vận chuyển (cầu trục, pa lăng, xe đẩy, xenâng hạ, băng truyền )
+ Bố trí nơi làm việc: là sự sắp xếp các loại máy móc, vật dụng,khu vực sản xuất của công nhân, khu phục vụ khách hàng, khuchứa nguyên vật liệu, lối đi, văn phòng làm việc, phòng nghỉ,phòng ăn
Khái niệm phục vụ nơi làm việc: Phục vụ nơi làm việc trong doanh nghiệp là
cung cấp cho nơi làm việc tại doanh nghiệp các nhu cầu cần thiết để quá trìnhlao động diễn ra tại nơi làm việc được bình thường, liên tục và hiệu quả
Các chức năng phục vụ chính của nơi làm việc trong doanh nghiệp
- Chuẩn bị sản xuất
+ Giao nhiệm vụ sản xuất cho từng nơi làm việc
+ Chuẩn bị các tài liệu các bản vẽ kỹ thuật và các nguyên vật liệu để tiến hànhsản xuất
Trang 8+ Cung cấp các dụng cụ cắt gọt, đo đạc, dụng cụ công nghệ và đồ gá
+ Thực hiện các việc bảo quản, kiểm tra chất lượng dụng cụ và sửa chữa dụng cụkhi cần thiết
+ Trong doanh nghiệp cũng phải cung cấp các phương tiện vận chuyển bốc dỡcho sản xuất như vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm, các loại tài liệu,dụng cụ phụ tùng
- Chức năng kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm trước khi đưaxuống nơi làm việc
- Chức năng phục vụ kho tàng: kiểm kê, phân loại bảo quản nguyên vật liệu củasản phẩm, phụ tùng, dụng cụ, làm các thủ tục giao nhận
- Chức năng phục vụ xây dựng và sửa chữa nơi làm việc: sửa chữa theo thời hạncác công trình xây dựng, các phòng sản xuất, các nơi làm việc
- Chức năng phục vụ sinh hoạt, văn hóa tại nơi làm việc như giữ gìn vệ sinh nơilàm việc, dọn dẹp các phế liệu phế phẩm, cung cấp nước uống, ăn bồi dưỡng,…
Các nguyên tắc của tổ chức và phục vụ nơi làm việc:
+ Phục vụ theo chức năng: Việc xây dựng hệ thống phục vụ nơi làm việc phảitheo các chức năng phục vụ riêng biệt, phải căn cứ vào nhu cầu sản xuất về sốlượng và chất lượng, phải căn cứ vào từng chức năng để tổ chức và phục vụđược đầy đủ và chu đáo
+ Phục vụ phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất: Xây dựng kế hoạch phục vụ saocho việc phục vụ nơi làm việc phải hợp với tình hình sản xuất, sử dụng mộtcách có hiệu quả tác động và thiết bị, giảm bớt thời gian lãng phí do chờ đợiphục vụ
+ Phục vụ phải mang tính dự phòng: Hệ thống phục vụ phải chủ động đề phòngnhững hỏng hóc thiết bị để đảm bảo hệ thống sản xuất được liên tục trong mọitình huống Để đảm bảo được yếu tố này thì phải luôn có được sự chuẩn bị sẵnsàng
+ Phục vụ phải có sự phối hợp giữa các chức năng phục vụ khác nhau: Phục vụ
phải có sự phối hợp giữa các chức năng phục vụ khác nhau trên quy mô toàn
doanh nghiệp để đáp ứng mọi nhu cầu phục vụ, không để thiếu một nhu cầunào
+ Phục vụ phải mang tính linh hoạt: Hệ thống phục vụ phải linh hoạt, phải đảmbảo nhanh chóng loại trừ các hỏng hóc, thiếu sót, không để sản xuất chính bịđình trệ
+ Đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao: Điều này đòi hỏi cần có đội ngũ laođộng có trình độ tay nghề làm việc tận tuỵ, hết sức cố gắng vì công việc của
doanh nghiệp
+ Phục vụ phải mang tính kinh tế: Chi phí phục vụ phải ít nhất có thể được,nhưng vẫn phải đảm bảo được hiệu quả phục vụ Không thể sử dụng chi phímột cách lãng phí
Các hình thức phục vụ nơi làm việc
+ Phục vụ tập trung: Là hình thức trong đó tất cả các nhu cầuphục vụ theo chức năng đều do các trung tâm phục vụ đáp ứng.Chủ yếu áp dụng với những loại hình sản xuất hàng loạt, chophép sử dụng một cách có hiệu quả lao động và thiết bị phụcvụ, có thể áp dụng được các hình thức tiên tiến, cho phép tiến
Trang 9hành cơ giới hoá, tự động hoá công tác phục vụ.
+ Phục vụ phân tán: Là hình thức phục vụ trong đó các chứcnăng phục vụ không tập trung mà các phân xưởng, các bộ phậnsản xuất tự đảm nhiệm lấy việc phục vụ của mình Cụ thể mỗiphân xưởng, mỗi bộ phận có thể tự có một đội ngũ phục vụriêng
+ Phục vụ hỗn hợp: Là hình thức phục vụ kết hợp 2 hình thứcphân tán và tập
trung Cụ thể: Sẽ có những bộ phận thực hiện phục vụ tập trung(áp dụng đối với các bộ phận nhu cầu phục vụ lớn và nhu cầuổn định) và có những bộ phận phục vụ phân tán (nhu cầu phụcvụ ít và không ổn định)
=> Nó phát huy ưu điểm của cả hai hình thức trên, là hình thức ápdụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp
Các chế độ phục vụ
+ Phục vụ trực nhật: Được tiến hành khi có nhu cầu phục vụxuất hiện (phục vụ khi có những hỏng hóc, sai hỏng đột xuất,không có một kế hoạch cụ thể nào)
Chế độ phục vụ này đơn giản nhưng có hiệu quả kinh tế thấp.Nguyên nhân là do lãng phí thời gian lao động và công suấtmáy móc thiết bị Lãng phí là do khi máy móc hỏng hóc, đi vàosửa chữa thì người lao động không được làm việc, công suấtcủa máy không được thực hiện
=> Được áp dụng cho hình thức sản xuất hàng loạt nhỏ và đơnchiếc
+ Phục vụ theo kế hoạch dự phòng: Các công việc phục vụ đượctiến hành theo một kế hoạch đã vạch ra từ trước phù hợp vớikế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Cụ thể, tổ chức phục vụđược lên kế hoạch từ trước, bao nhiêu lâu thì phục vụ một lần.Khoảng cách thời gian phục vụ dựa vào số lượng sản phẩm sảnxuất của đơn vị
=> Chế độ phục vụ này đảm bảo cho sản xuất được nhịp nhàngliên tục, giảm được tổn thất thời gian của lao động chính vàcông suất của máy móc thiết bị Nó được áp dụng cho sản xuấthàng loạt lớn
+ Phục vụ theo tiêu chuẩn: Chế độ phục vụ được tính toán vàquy định thành tiêu chuẩn và tiến hành phục vụ theo tiêuchuẩn đó
Đây là chế độ phục vụ hoàn chỉnh nhất đề phòng được mọihỏng hóc của thiết bị, loại trừ được các lãng phí thời gian ở nơilàm việc và đạt hiệu quả kinh tế cao Nó được áp dụng cho sảnxuất hàng khối với điều kiện là sản xuất liên tục và ổn định
1.5.3 Tạo điều kiện lao động thuận lợi và chế độ làm việc, nghỉ ngơi tích cực
Trang 10 Các điều kiện lao động thường được chia thành 5 nhóm:
+ Điều kiện về tâm sinh lý: Tổ chức lao động phải đảm bảo giảm sự căng thẳng
về thể lực, thần kinh, sự nhàm chán, tính đơn điệu trong lao động + Điều kiện môi trường: Môi trường làm việc phải đảm bảo yêu cầu về khônggian rộng thoáng, đảm bảo vệ sinh và tiếng ồn, độ ô nhiễm, bức xạ thấp.+ Điều kiện về thẩm quyền: Đảm bảo các yếu tố thẩm quyền trong bố trí, sắpxếp nơi làm việc, tạo độ hấp dẫn, giảm bớt sự căng thẳng, tạo tâm lý tích cựctrong lao động
+ Điều kiện tâm lý xã hội tại nơi làm việc: Tạo bầu không khí, văn hóa trong
nhóm, bộ phận, tổ chức/doanh nghiệp; các chế độ khuyến khích, thưởng phạthợp lý, khoa học, tạo thuận lợi cho sự cạnh tranh lành mạnh, phát huy tính chủđộng, sáng tạo của người lao động
+ Các điều kiện, chế độ làm việc, nghỉ ngơi: Tạo các điều kiện cơ sở vật chất
kỹ thuật, trang thiết bị, dụng cụ đầy đủ, không gian hoạt động, chế độ làm việcđảm bảo công việc hợp với khả năng chuyên môn, trình độ, tính cách, tâm lý,
bố trí ca kíp và thời gian làm việc, nghỉ ngơi giữa các ca, kíp, độ dài thời gianlàm việc, nghỉ ngơi và hình thức nghỉ ngơi, tích cực
Các hoạt động tạo điều kiện lao động thuận lợi:
+ Cải thiện các điều kiện đảm bảo các yếu tố tâm sinh lý của người lao động+ Ban hành và tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, quy phạm kỹthuật, tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn lao động, kỷ luật lao động
+ Tăng cường đầu tư nghiên cứu cải tiến ứng dụng các thành tựu khoa học vàkĩ thuật bảo hộ lao động, vệ sinh an toàn lao động
+ Tổ chức nơi làm việc khoa học, hợp lý
+ Đảm bảo đầy đủ các trang thiết bị, bảo hộ lao động cho người lao động
2 PHẦN 2/ CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ HÀNG AN ĐÔNG
2.1 Giới thiệu doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức lao động tại doanh nghiệp.
2.1.1 Giới thiệu về nhà hàng
Nhà hàng An Đông được thành lập từ năm 1999 thuộc Doanh nghiệp tư nhânĐức Thái Nằm ở vị trí trung tâm thành phố Hà Nội (địa chỉ: 33 Thái Hà –Phường Trung Liệt – Quận Đống Đa – Hà Nội) với không gian thoáng mát kếthợp cùng với nghệ thuật, âm nhạc thưởng thức nhà hàng nhận được rất nhiều
sự quan tâm không chỉ khách hàng trong nước mà còn ở ngoài nước Vượt quabao nhiêu khó khăn nhà hàng vẫn đứng vững, vươn lên không ngừng đổi mớicải tiến nâng cấp và sửa chữa các trang thiết bị tốt nhất nhằm phục vụ nhữngnhu cầu, mong muốn ngày càng cao của khách hàng Nhìn chung với khuônviên rộng rãi, địa thế đẹp cung với đội ngũ nhân viên có trình độ tay nghề cao,
Trang 11có năng lực, có sự hiểu biết và tinh thần trách nhiệm nhà hàng đã tự khẳng định
mình trên thị trường và đối với xã hội
2.1.2 Cơ sở vật chất
Nhà hàng gồm có với 9 tầng
- Tầng 1: Bãi đỗ xe
- Tầng 2: Quầy lễ tân và phòng kế toán
- Tầng 3: Phòng ăn riêng lẻ cho quý khách mở từ 18h- 21h Ở đây còn có ca
múa nhạc và biểu diễn thời trang
- Tầng 4: Tầng chuyên phục vụ đám cưới
- Tầng 5: Nhà bếp – nơi chế biến các món đặc biệt của nhà hàng
- Tầng 6: Hội nghị chuyên phục vụ các hội nghị và hội thảo của nhà hàng
- Tầng 7: Là nơi chuyên phục vụ hát karaoke
- Tầng 8: là các phòng VIP từ 1 đến 5
- Tầng 9: Phòng VIP từ 6 đến 8
2.1.3 Cơ cấu tổ chức lao động
2.2 Thực trạng hoạt động tổ chức lao động tại nhà hàng An Đông
2.2.1 Phân công lao động và hiệp tác lao động
Phân công lao động
Nhà hàng tổ chức phân công lao động theo chức năng của từng bộ phận, đó là:
Nhà hàng gồm các bộ phận:
- Giám đốc: Vai trò của Giám đốc trong nhà hàng chính là điều hành, giám sát,
quản lý chung tất cả các công việc lẫn nhân viên Họ là người có tiếng nói và
quyết định cuối cùng đến các vấn đề quan trọng của nhà hàng như lên chiến
lược, kế hoạch, định hướng phát triển cho đơn vị mình Ngoài ra, các vấn đề
phát sinh mang tính đột xuất, có tính chất nghiêm trọng cũng cần có sự đồng ý
Bộ phận
lễ tân Bộ phận bàn Bộ phận nhà bếp
bộ phận bảo vệ, sửa chữa
Bộ phận bar
Trang 12o Sắp xếp và bố trí nhiệm vụ cho nhân viên thuộc cấp mình quản lý.
o Giám sát quá trình hoạt động của nhân viên
o Đề xuất khen thưởng, xử phạt hoặc tuyển dụng thêm nhân viên
o Phối hợp với các bộ phận khác
- Bộ phận lễ tân:
o Chào đón, hướng dẫn và tiễn khách ra vào nhà hàng
o Chịu trách nhiệm về vấn đề đặt chỗ của khách hàng, sắp xếp chỗ ngồi chokhách hàng
o Luôn có tác phong làm việc chuyên nghiệp, thái độ vui vẻ, niềm nở, lịch sự vớikhách hàng
o Ghi nhận các ý kiến phản hồi của khách, giải quyết trong phạm vi quyền hạn vàbáo lại với giám sát, quản lý nhà hàng
o Nắm rõ menu nhà hàng, kết cấu sơ đồ nhà hàng, tình hình đặt chỗ và chưa đặtchỗ của nhà hàng vào đầu mỗi ca
o Hỗ trợ Giám sát, thực hiện các công việc khác theo sự phân công của cấp trên
- Bộ phận bếp: là bộ phận chế biến món ăn kịp thời để đáp ứng nhu cầu củakhách theo đúng quy trình, chất lượng và mỹ thuật phải đảm bảo vệ sinh antoàn thực phẩm của các món ăn cho khách hàng, đảm bảo vệ sinh khu vực bếp.Tiếp thu lắng nghe mọi ý kiến của khách hàng đê rút ra những bài học khắcphục, phục vụ khách một cách tốt nhất
Bếp trưởng:
o Chịu trách nhiệm chung cho các hoạt động trong bộ phận bếp
o Quản lý, điều hành, tổ chức và hướng dẫn các nhân viên bếp làm việc
o Chịu trách nhiệm kiểm tra về chất lượng, số lượng các nguyên liệu đầu vào
o Chế biến các món ăn khi có yêu cầu
Bếp phó:
o Hỗ trợ bếp trưởng các công việc liên quan trong bộ phận Bếp
o Tham gia trực tiếp chế biến món ăn
o Đào tạo, hướng dẫn nhân viên mới khi có yêu cầu
Nhân viên sơ chế/ nhân viên bếp:
o Chuẩn bị và sơ chế nguyên liệu, chuẩn bị các vật dụng chế biến phù hợp
o Bảo quản thực phẩm đúng quy định
o Thực hiện các công việc khác theo phân công
o Chịu trách nhiệm về vệ sinh cho toàn khu vực bếp
o Thực hiện các công việc khác theo phân công
Trang 13- Bộ phận bàn: có nhiệm vụ giới thiệu quảng cáo cho khách hàng các sản phẩmcủa nhà hàng để cung cấp đồ ăn thức uống, chuyển giao thức ăn, đồ uống từ bộphận tới khách hàng, tổ chức và thực hiện đảm bảo phục vụ khách và các món
ăn, đồ uống và dịch vụ chất lượng tốt phục vụ các bữa ăn chu đáo khi kháchđến với nhà hàng một cách nhiệt tình, ân cần, niềm nở
- Bộ phận Bar:
o Chịu trách nhiệm pha chế thức uống theo yêu cầu của khách
o Bảo quản thực phẩm, vật dụng, trang thiết bị tại khu vực làm việc
o Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ tại khu vực quầy bar
o Kiểm tra, giám sát tình trạng nguyên liệu tại khu vực bar, đặt hàng nguyên liệucho quầy bar
o Lập các báo cáo liên quan theo quy định
o Hỗ trợ các bộ phận khác hoàn thành nhiệm vụ
o Thực hiện các công việc khác theo phân công
- Bộ phận bảo vệ sửa chữa: chịu trách nhiệm đảm bảo giữ gìn an ninh trật tự vàđảm bảo cơ sở vật chất, bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản của khách, lậpphương án trình tự xử lý các tình huống xảy ra làm mất an ninh, an toàn trongnhà hàng
- Phòng tài chính kế toán: làm công tác quản lý tài vụ, hạch toán, quản lý vật
tư, quản lý thông tin kế toán của nhà hàng, kịp thời hạch toán chính xác vàkiểm tra trình tự tài vụ và các hoạt động chính của nhà hàng, tăng cường hạchtoán kinh tế, kiểm soát chi tiêu, tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, tổngkết chi phí hạ giá thành sản phẩm, tổng kết kinh nghiệm, phát hiện vấn đề đểthúc đẩy nhà hàng quản lý
Bảng 1: Cơ cấu lao động tại nhà hàng
Trang 14 Hiệp tác lao động về mặt không gian trong nhà hàng:
- Trong nhà hàng có nhiều bộ phận liên quan đến nhau, có trung mối liên
hệ thống nhất với nhau Để đưa ra năng suất phục vụ một cách tốt nhất, các bộphận phải kết hợp với nhau để đưa chất lượng nhà hàng lên hàng đầu, mỗi bộphận có vị trí riêng biệt và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
- Hiệp tác giữa bộ phận bàn với các bộ phận khác trong nhà hàng:
o Bàn - lễ tân
Bộ phận lễ tân là bộ phận trực tiếp xúc với khách hàng là trung tâm hoạt độngcủa nhà hàng, nơi xuất phát xử lý các thông tin là chiếc cầu nói giữa khách vớivới các loại hình dịch vụ Phòng lễ tân có quan hệ mật thiết với các bộ phậnkhác, đặc biệt là bộ phận bàn
Khách đến nhà hàng, lễ tân là bộ phận đầu tiên tiếp xúc với khách Lễ tân cóthể nhận hóa đặt hàng của khách để chuyển cho bộ phận bàn kịp thời phục vụkhách chu đáo
Hàng ngày bộ phận bàn tổng hợp doanh thu và phiếu ký nợ của khách để cuốingày chuyển cho các bộ phận lễ tân để lễ tân tổng hợp lại thanh toán với khách
và chyển cho bộ phận kế toán của nhà hàng
Trang 15Lễ tân tiếp nhận các yêu cầu và ý kiến của khách để ký kết với bếp bar tạo thựcđơn cho phù hợp và góp ý kiến với bộ phận bàn khi khách có hoặc không hàilòng
o Bàn - bếp
Hàng ngày, bộ phận bàn đưa ra các yêu cầu về món ăn của khách chuyểnxuống cho bộ phận bếp Bộ phận bếp nhận được các thông tin về số lượngkhách ăn ngày, giờ thực đơn, tổ bàn có trách nhiệm cung cấp những thông tinnày cho tổ bếp để chế biến đúng giờ Sau đó khi tổ bếp chế biến xong phải bêlên bày bàn và phục vụ khách theo đúng quy trình kỹ thuật Cuối ngày làm sổđối chiếu hai bên
o Bàn - bar
Bộ phận bàn tiếp nhận các yêu cầu của khách về đồ uống, bộ phận bàn chuyểnphiếu đồ uống cho bộ phận bar để bộ phận bar để bộ phận bar pha chế theođúng quy trình và đúng chất lượng để bộ phận bàn phục vụ một cách tốt nhất,kết hợp hài hòa giữa đồ ăn và thức uống
o Bàn - kế toán
Các hóa đơn của khách sạn khi khách đã ký nợ hoặc thanh toán, bộ phận bàn sẽchuyển hệ thống lại cuối ngày xuống cho bộ phận kế toán một bàn, ghi rõ ngày,giờ, tháng năm vào các mục trong giấy thanh toán để tránh sự nhầm lẫn
Hiệp tác về mặt thời gian:
Hợp tác về mặt thời gian trong nhà hàng có sự phối hợp một cách nhịp nhàng giữagiữa các bộ phận cũng như các cá nhân trong từng đơn vị nhỏ để đảm bảo đúng tiến
độ sản xuất, đúng kế hoạch dự kiến của doanh nghiệp Tổ chức các ca làm việc trongmột ngày đêm, có chế độ đảo ca hợp lý vừa đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất,vừa đảm bảo sức khỏe cho người lao động, chế độ đảo ca, hợp tác có nhịp nhàng
- Thời gian làm việc chia làm 3 ca như sau:
o Ca 1 (ca sáng): 6h – 14h
o Ca 2 (ca chiều): 14h – 22h
o Ca 3 (ca đêm): 22h – 6h sáng hôm sau
Nhân viên phải đến trước 15 phút để làm đủ 8 giờ trong một ngày
- Chế độ đảo ca ở nhà hàng: do số lượng công việc và khách hàng lớn thường đổ dồn vào cuối tuần những ngày nghỉ, vì vậy Nhà hàng An Đông chọn chế độ đảo ca nghịch nghỉ ngày chủ nhật
+ Theo chế độ đảo ca này thì nhân viên không được nghỉ vào ngày chủ nhật mà phải luân phiên nhau nghỉ vào những ngày khác nhau
+ Một tuần làm việc ở ca 1 chuyển sang ca 2 được nghỉ 48 giờ, ca 2 chuyển sang ca 3 nghỉ 48 giờ, ca ba sang ca 1 nghỉ 24 giờ
- Thời gian nghỉ ngơi: