Ngày nay, trong quá trình đổi mới và đi lên không ngừng của thời hội nhập, trước những cơ hội và thách thức lớn, tổ chức lao động có vai trò quyết định và tác động trực tiếp đến phát triển mỗi con người. Tổ chức lao động ngày nay đã trở thành nhân tố hàng đầu của một nền sản xuất và kinh doanh hiện đại, không ai phủ nhận vai trò quan trọng và to lớn của tổ chức lao động nhằm đảm bảo sự tổn tại, hoạt động bình thường và phát triển trong đời sống kinh tế xã hội. Vì vậy, đề tài nhóm nghiên cứu của nhóm chúng em là :“Lịch sử hình thành và phát triển của phương pháp tổ chức lao động F.W Taylor và những người kế tục Taylor. Lấy ví dụ minh họa về những doanh nghiệp hiện tại hoặc trong quá khứ có sử dụng các phương pháp tổ chức lao động đặc trưng này; phân tích hiệu quả, ưu nhược điểm hoạt động tại những doanh nghiệp đó.”. Do sự hiểu biết và trình độ có hạn, bài viết của chúng em còn nhiều thiếu sót, kính mong sự góp ý của thầy, cô để bài viết của chúng em được đầy đủ, hoàn thiện hơn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Bài Thảo Luận
ĐỀ TÀI : Lịch sử hình thành và phát triển của phương pháp
tổ chức lao động F.W Taylor và những người kế tục Taylor Lấy ví dụ minh họa tại doanh nghiệp Ford Motor, phân tích
hiệu quả, ưu nhược điểm hoạt động tại Ford
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong quá trình đổi mới và đi lên không ngừng của thời hội nhập, trước những cơ hội và thách thức lớn, tổ chức lao động có vai trò quyết định và tác động trực tiếp đến phát triển mỗi con người Tổ chức lao động ngày nay đã trở thành nhân tố hàng đầu của một nền sản xuất và kinh doanh hiện đại, không ai phủ nhận vai trò quan trọng và to lớn của tổ chức lao động nhằm đảm bảo sự tổn tại, hoạt động bình thường và phát triển trong đời sống kinh tế xã hội Vì vậy, đề tài
nhóm nghiên cứu của nhóm chúng em là :“Lịch sử hình thành và phát triển của phương pháp tổ chức lao động F.W Taylor và những người kế tục Taylor Lấy ví
dụ minh họa về những doanh nghiệp hiện tại hoặc trong quá khứ có sử dụng các phương pháp tổ chức lao động đặc trưng này; phân tích hiệu quả, ưu nhược điểm hoạt động tại những doanh nghiệp đó.” Do sự hiểu biết và trình độ có hạn, bài
viết của chúng em còn nhiều thiếu sót, kính mong sự góp ý của thầy, cô để bài viết của chúng em được đầy đủ, hoàn thiện hơn
Trang 3I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Phương pháp tổ chức lao động là gì?
Tổ chức lao động là quá trình tổ chức quá trình hoạt động của con người, trong sự kết hợp giữa ba yếu tố cơ bản của quá trình lao động và các mối quan hệ qua lại giữa những người lao động với nhau
Như vậy, tổ chức lao động là một phạm trù gắn liền với lao động sống, với việc bảo đảm sự hoạt động của sức lao động Thực chất, tổ chức lao động trong phạm vi một tập thể lao động nhất định là một hệ thống các biện pháp đảm bảo hoạt động lao động của con người nhằm mục đích nâng cao năng xuất lao động và sử dụng đầy đủ nhất các tư liệu sản xuất
2 Lịch sử hình thành và phát triển của phương pháp tổ chức lao động F.W Taylor và những người kế tụng Taylor
a Lịch sử hình thành và phát triển của phuơng pháp tổ chức lao động F.W Taylor
-Tổ chức lao động khoa học dựa vào nguyên tắc quản trị khoa học
+ Ở Châu Âu, kỹ thuật và phương pháp quản trị bắt đầu được áp dụng trong kinh doanh từ thế kỷ 16, khi hoạt động thương mại đã phát triển mạnh Trước đó, lý thuyết quản trị chưa phát triển trong kinh doanh vì công việc sản xuất kinh doanh chỉ giới hạn trong phạm vi gia đình
+ Đến thế kỷ 18, cuộc cách mạng công nghiệp đã chuyển sản xuất từ phạm vi gia đình sang nhà máy Quy mô và độ phức tạp gia tăng, việc nghiên cứu quản trị bắt đầu trở nên cấp bách, song cũng chỉ tập trung vào kỹ thuật sản xuất hơn nội dung của hoạt động quản trị
+ Đến thế kỷ 19, những mối quan tâm của những người trực tiếp quản trị các cơ sở sản xuất kinh doanh và của cả những nhà khoa học đến các hoạt động quản trị mới thật sự sôi nổi Tuy vẫn tập trung nhiều vào khía cạnh kỹ thuật của sản xuất nhưng đồng thời cũng có chú ý đến khía cạnh lao động trong quản trị, như Robert Owen
đã tìm cách cải thiện điều kiện làm việc và điều kiện sống của công nhân Xét về phương diện quản trị, việc làm của Owen đã đặt nền móng cho các công trình nghiên cứu quản trị nhất là các nghiên cứu về mối quan hệ giữa điều kiện lao động với kết quả của doanh nghiệp Từ cuối thế kỷ 19, những nỗ lực nghiên cứu và đưa
ra những lý thuyết quản trị đã được tiến hành rộng khắp Và chính Frederick W Taylor ở đầu thế kỷ 20 với tư tưởng quản trị khoa học của mình đã là người đặt nền móng cho quản trị hiện đại
- Các hình thức
Trang 4+ Chuyên môn hóa : mỗi người chỉ thực hiện một công việc
+ Sự phân đoạn quá trình sản xuất thành các nhiệm vụ, nững động tác/ thao tác đơn giản, dễ thực hiện
+ Cá nhân hóa: Mỗi vị trí công tác được tổ chức sao cho tương đối độc lập,
ít quan hệ với những chỗ làm việc khác để tăng nhịp độ sản xuất
+ Định mức thời gian bắt buộc để hoàn thành một nhiệm vụ công việc: điều không bắt buộc người lao động phải rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng được nhu cầu chủ doanh nghiệp mới tồn tại trong điều kiện chủ yếu sản xuất + Tách bạch việc thực hiện với việc kiểm tra:người thực hiện nhiệm vụ, công việc trong quá trình sản xuất và người kiểm tra giám sát họ là những người khác nhau
+Tách biệt giữa thiết kế, phối hợp và thực hiện: tách bạch giữa người quản
lý với nhân viên thực hiện
b Lịch sử hình thành và phát triển của phương pháp tổ chức lao động của những người kế tục Taylor
Tiêu biểu trong số này là Gantt G.L, Bedaux, Maynard
*) Gantt và nguyên tắc chia nhỏ công việc:
Gantt G.C là cộng sự của Taylor, theo đuổi ý tưởng là chia nhỏ nhiệm vụthành các công việc nhỏ đến mức có thể giao cho bất kỳ người lao động nào có trìnhđộ trung bình, ông hợp lý hóa lao động theo dây chuyền để khai thác tối đa sức laođộng Nguyên tắc của Gantt G.C cho phép khai thác tối đa lao động của doanhnghiệp, kể cả doanh nghiệp có những lao động ở trình độ thấp và được các doanhnghiệp loại này ứng dụng thành công, ngay cả Henry Ford – Ông chủ của ngànhcông nghiệp ô tô hàng đầu của Hoa Kỳ đã sớm áp dụng nguyên tắc này thành công
*) Gillberth và nguyên tắc chuẩn hóa các dãy thao tác thực thi công việc Gillberth nghiên cứu hoạt động của người lao động và nhận thấy tất cả cáchoạt động của người lao động có thể chia thành một số động tác cơ bản, từ đó pháthiện
ra những động tác thiếu và động tác thừa, từ đó Gillberth loại bỏ những độngtác thừa, chuẩn hóa các thao tác thành chuỗi trong quá trình hoạt động của ngườilao động qua đó tiết kiệm thời gian, hao phí lao động và nâng cao năng suất, điềunày rất có ích trong rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của người lao động, nhất làtrong các ngành công nghiệp hoạt động theo dây chuyền đòi hỏi độ chính xác caocủa các
bộ phận, mắt xích trong dây chuyền
*) Bedaux và bấm giờBấm giờ để xác định thời gian chuẩn cho việc hoàn thành một công việc đểtừ đó xác định hướng và thưởng phạt nếu hoàn thành công việc
Trang 5nhanh hay chậm.Việc xác định thời gian hoàn thành công việc giúp định mức lao động hợp lý vàthúc đẩy sự phấn đấu, rèn luyện kĩ năng tay nghề của người lao động, rút ngắn thờigian hoàn thành công việc, nâng cao năng suất, hiệu quả công việc tuy vậy điều đócũng có thể gây căng thẳng về mặt tâm lý, đối với người lao động có thể dẫn tới sựchống đối
*) Maynard và bảng thời gianViệc bấm giờ người lao động dẫn đến sự chống đối và Maynard xây dựngbảng thời gian (Method time measurement) bảng này cho mỗi động tác cơ bản mộtthời gian chuẩn để hoàn thành từ đó cộng thời gian hoàn thành các thao tác cho việchoàn thành công việc từ đó không cần phải có những người bấm giờ tại nơi làm việc dẫn đến những ức chế tâm lí của người lao động
- Điểm mới của tổ chức lao động của những người kế tục Taylor:
Xác định khối lượng công việc hàng ngày của công nhân một cách khoa học với các thao tác và thời gian cần thiết để bố trí quy trình công nghệ phù hợp và xây dựng định mức cho từng phần việc - là tiền đề quan trọng cho việc xác định vị trí việc làm và mô tả công việc; thực hiện trả lương theo số lượng sản phẩm và chế độ thưởng vượt định mức; phân chia công việc quản lý, phân biệt từng cấp quản lý; lựa chọn công nhân thành thạo từng việc, thay cho công nhân “vạn năng”; mỗi công nhân được gắn chặt với một vị trí làm với nguyên tắc chuyên môn hóa cao; thực hiện chế độ trả lương theo số lượng sản phẩm và chế độ thưởng vượt định mức nhằm khuyến khích nỗ lực của công nhân; phân chia công việc quản lý, phân biệt từng cấp quản lý; thực hiện sơ đồ tổ chức theo chức năng và theo trực tuyến;
tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục
Với các nội dung nói trên, năng suất lao động tăng vượt bậc, giá thành thấp; kết quả cuối cùng là lợi nhuận cao để cả chủ và thợ đều có thu nhập cao Học thuyết này đã có ứng dụng rất lớn vào khu vực tư nhân đó là sự phân công lao động một cách tỷ mỉ, chia nhỏ công việc thành từng bộ phận, mỗi bộ phận giao cho một người đảm nhận, thực hiện trên cơ sở chuyên môn hóa Mỗi chức năng đều được huấn luyện, đào tạo theo hướng chuyên môn hóa Đó là sự phân tích hợp lý, khoa học mọi công việc, lợi ích bộ phận phụ thuộc vào lợi ích chung Thêm vào đó, học thuyết cũng đã chỉ ra sự phân chia công việc trong tổ chức thành hai bộ phận đó là một bộ phận làm công việc thiết kế tổ chức, còn một bộ phận là những người công nhân Học thuyết đưa ra cách trả công tương xứng với kết quả làm việc, tạo ra sự nghiêm ngặt trong kỷ luật lao động
Học thuyết này có điểm hạn chế là người công nhân bị vắt kiệt sức lao động, làm việc với cường độ cao, liên tục Tuy nhiên, học thuyết này đã có những thành quả to lớn là đặt nền móng vững chắc cho phương pháp phân tích công việc, xác
Trang 6định vị trí việc làm Ngoài Taylor còn có một số người khác như H.Fayol, Gant…
là những người đại diện cho trường phái cổ điển trong tổ chức lao động khoa học
- Qua các học thuyết quản trị nhân lực của các học giả trên thế giới, chúng ta
có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như sau
Sử dụng phương thức quản lý theo vị trí việc làm trên cơ sở tiêu chuẩn và bản
mô tả công việc để từ đó làm cơ sở tuyển dụng công chức, đánh giá công chức, đào tạo công chức… Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đã luật hóa và đổi mới hoạt động quản lý công chức theo hướng kết hợp giữa hệ thống chức danh tiêu chuẩn với hệ thống vị trí việc làm Tiếp tục đổi mới chế độ công vụ phù hợp với thể chế chính trị ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế Nghị định số
36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức và Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP là những văn bản có tính quy định chung về nguyên tắc, phương pháp, trình tự, thủ tục xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
Điều 35 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định: “Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế”
Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và các văn bản hướng dẫn như Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 về đào tạo, bồi dưỡng công chức, chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ được thực hiện tối đa trong 2 tuần, trong đó có đào tạo, bồi dưỡng công chức theo vị trí việc làm Quyết định số 1374/2011/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011
-2015 cũng đã nhấn mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng công chức theo vị trí việc làm Mục 5 Chương IV (từ Điều 50 đến Điều 54) Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định về việc mô tả, quy định vị trí việc làm và cơ cấu công chức để xác định số lượng biên chế, làm cơ sở tuyển dụng, thi nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
c Các nguyên tắc tổ chức lao động:
Xuất phát từ bản chất, mục đích và vai trò của tổ chức lao động, khi thựchiên tổ chức lao động phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a, Nguyên tắc khoa học: Đây là nguyên tắc đòi hỏi các biện pháp tổ chức laodộng phải được thiết kế và áp dụng trên cơ sở vận dụng các kiến thức, nguyên lýkhoa học, đáp ứng được các yêu cầu của các quy luật kinh tế thị trường, các nguyênlý của quản trị nói chung, quản trị nhân lực nói riêng và các môn khoa học
Trang 7có liênquan khác cũng như quan điểm, đường lối và các qui định pháp luật đối với ngườilao động của Đảng và Nhà nước, qua đó khai thác tối đa các nguồn tiềm năng củangười lao động, nguồn lực lao động thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của quốcgia, tổ chức và doanh nghiệp và thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu phát triển tự do,toàn diện của người lao động
b, Nguyên tắc tác động tương hỗ: Khi nghiên cứu và thiết kế tổ chức laođộng, các vấn đề phải được xem xét trong mối quan hệ tác động tương hỗ, hữu cơqua lại lẫn nhau, quan hệ giữa các khâu công việc, nhiệm vụ trong một bộ phận,quan hệ giữa các bộ phận với nhau và với tổng thể toàn tổ chức/ doanh nghiệp; phảinghiên cứu nhiều mặt cả kinh tế lẫn xã hội, cái chung với cái riêng của cá nhân, từđó tạo nên sức mạnh tổng hợp, tính khối của mọi bộ phận và toàn bộ tổ chức/ doanhnghiệp
c, Nguyên tắc đồng bộ: Nguyên tắc này đòi hỏi khi thực hiện các biện pháptổ chức lao động phải giải quyết, sự phối hợp đồng bộ các vấn đề liên quan bao gồmcác công việc, các nhiệm vụ, các bộ phận, các cấp quản trị có liên quan vì lao độngở mỗi khâu, mỗi công việc, mỗi nhiệm vụ có mối liên hệ mật thiết đến các côngviệc/ nhiệm vụ, các khâu của quá trình sản xuất, đòi hỏi phải có sự đồng bộ về
tổ chức, vận hành, phải phối hợp giữa các cá nhân, bộ phận và các cấp quản lý mớiđảm bảo quá trình sản xuất diễn ra bình thường, không bị ách tắc
d, Nguyên tắc kế hoạch: nguyên tắc này thể hiện trên 2 mặt:
Một là: Các biện pháp tổ chức lao động phải được kế hoạch hóa chặt chẽ,trên cơ
sở những phương pháp khoa học, từ việc xác định mục tiêu của tổ chức laođộng khoa học đến việc tổ chức điều hành và giám sát việc xây dựng và thực hiệncác biện pháp tổ chức lao động Phải được kế hoạch hóa nghiêm túc theo các yêucầu của công tác kế hoạch
Hai là: Tổ chức lao động khoa học phải gắn với mục tiêu và yêu cầu của kếhoạch của tổ chức/ doanh nghiệp tổ chức lao động là một nội quy, một bộ phậntrong kế hoạch hoạt động của tổ chức/ doanh nghiệp nên nó phải đảm bảo thực hiệnđược kế hoạch hoạt động đã đặt ra với việc khai thác có hiệu quả nguồn nhân lựchiện có, và sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng với các kế hoạch khác
e) Nguyên tắc huy động tối đa sự tự giác, tính sáng tạo của người lao động trong xây dựng và thực hiện các biện pháp tổ chức lao động: nguyên tắc này dựatrên cơ
sở người lao động là người hiểu rõ công việc, nhiệm vụ và họ cũng là ngườitrực tiếp thực hiện các công việc, nhiệm vụ, việc khuyến khích người lao động thamgia vào quá trình xây dựng và thực hiện các biện pháp tổ chức lao động vừa đảmbảo phát huy được sự sáng tạo của người lao động vừa đảm bảo tính khả thi cao vàtạo tâm lý tích cực cho họ trong thực thi công việc, nhiệm vụ qua đó thúc đẩy năngsuất
và hiệu quả công việc
Trang 8f, Nguyên tắc tiết kiệm: đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật đối vớingười lao động Nguyên tắc này dựa trên và đòi hỏi phải thực hiện trên thực tế
đó lànguồn nhân lực là nguồn lực quý hiếm, phải sử dụng tiết kiệm và hiệu quả, đồngthời đây là nguồn lực đặc biệt cho nên tổ chức lao động phải đảm bảo các mục tiêuan toàn, vệ sinh lao động, đảm bảo công ăn việc làm, thực hiện trách nhiệm xã hộiđầy đủ với người lao động, đảm bảo cho người lao động được phát triển tự do, toàndiện
II LIÊN HỆ DOANH NGHIỆP
1 Giới thiệu về doanh nghiệp Ford Motor.
Công ty Ford Motor là một công ty đa quốc gia Hoa Kỳ và là nhà xản suất xe ôtô
lớn hàng thứ 5 trên thế giới theo số lượng xe bán ra toàn cầu, theo sau Toyota,
General Motors, Volkswagen và Hyundai-Kia Có trụ sở tại Dearborn, Michigan,
ngoại ô Detroit Hãng được thành lập bởi Henry Ford và các cổ đông vào ngày 16 tháng 6 năm 1903 Ford đã đưa ra các phương pháp sản xuất xe với số lượng lớn
và quản lý Workfoce công nghiệp trên quy mô lớn, sử dụng dây chuyền sản xuất được kỹ thuật hóa một cách tinh vi đặc biệt là các dây chuyền lắp ráp di động Các
phương pháp của Henry Ford trở nên nổi tiếng khắp thế giới vào năm 1914 Từ
năm 2007, Ford nhận được nhiều giải thưởng về khảo sát chất lượng ban đầu từ J
D Power and Associates hơn các hãng khác 5 trong số các loại xe của Ford được xếp vào nhóm đầu và 14 loại xe được xếp vào nhóm 3 Năm 2008, Ford sản xuất
5,532 triệu xe ô tô và có số lượng nhân viên khoảng 213.000 người thuộc 90 nhà máy và chi nhánh trên toàn thế giới
2 Bộ máy tổ chức lao động, nguyên tắc tổ chức lao động, chính sách lao động đặc biệt, triết lý lao độngcủa doanh nghiệp Ford Motor
a Bộ máy tổ chức lao động
Công ty Ford Henry đang cơ cấu tổ chức bộ máy trong công ty kết hợp giữa 2 cơ cấu tổ chức sau:
Trang 9-Cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý:
Trụ sở chính là công ty mẹ sẽ ra quyết định về chiến lược tổng thể của công
ty và phối hợp hoạt động của các cơ sở khác nhau Các công ty con của Ford ở các khu vực khác nhau sẽ lần lượt căn cứ vào những mục tiêu mà công ty mẹ đề ra như trên,
đưa ra những mục tiêu ở khu vực mình: các quyết định về sản xuất, marketing, hoạt động , tài chính Mỗi quốc gia,khu vực đều có ban lãnh đạo riêng,tuân thủ và thực hiện theo mục tiêu chiến lược của công ty mẹ đảm bảo chiến lược kinh doanh
và tiếp thị của các cấp dưới sẽ củng cố hơnchiến lược tổng thể chứ không gây cản trở cho nó
Theo mô hình này, các bộ phận khu vực địa lý hoạt động như 1 đơn vị độc
lập, các quyết định được phân chia cho người quản lý mỗi khu vực hoặc quốc gia Mỗi đơn vị có các phòng ban riêng: phòng cung ứng, R&D, marketing và bán hàng…và có xu hướng quản lý hầu hết việc lập kế hoạch chiến lược của riêng nó: cung cấp sản phẩm, phân phối, chiến lược mkt… sao cho phù hơp với đia phương đó
Hiện tại công ty đang sở hữu 90 nhà máy và chi nhánh trên toàn thế giới
-Cơ cấu tổ chức ma trận:
Ford Moto sử dụng cấu trúc ma trận với sự kết hợp và giao nhau
giữa 2 khu vực chức năng là thị trường nội địa-toàn cầu và sản xuất-tiếp thị-mua bán hàng Tại Ford, mỗi một nhân viên quản lý phải báo cáo với giám đốc chuyên môn, đồng thời cũng phải báo cáo với giám đốc trong văn phòng chính Nói một cách bao quát hơn, mỗi nhà quản lý phải thông báo cho 2 ông chủ Mỗi một hoạt động, kế hoạch phải được thông báo cho 2 ông chủ này và chỉ được phép thực hiện khi có sự đồng ý của cấp trên
Cấu trúc này có lợi thế giúp kĩ năng hoàn thiện tốt hơn tốt hơn nhưng dễ gây ra hiện tượng ông chủ kép
Trang 10b.Bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty Ford moto bao gồm bộ máy lãnh đạo lớn nhất ở công
ty mẹ và bộ máy lãnh đạo ở các chi nhánh con của công ty:
-Chủ tịch và Giám đốc điều hành (CEO) là người nắm giữ vị trí cao nhất của công
ty Ford Moto,đóng vai trò là người dẫn dắt,đưa ra quyết định các chiến lược lớn của toàn bộ công ty.Hiện tại ông Jim Hackett đang là CEO của Ford Moto
-Phó chủ tịch : người dưới quyền CEO,thường đảm nhiệm song song vị trí Chủ tịch các khu vực chức năng
-Chủ tịch khu vực chức năng: Phụ trách các mảng hoạt động trong công ty
Cụ thể hiện tại Ford Moto có 3 người đang nắm giữ vị trí Phó chủ tịch và Chủ tịch khu vực chức năng như sau:
+Jim Farley với cương vị Phó Chủ tịch điều hành kiêm Chủ tịch phụ trách các thị trường toàn cầu Jim chịu trách nhiệm về các đơn vị kinh doanh khu vực của Ford
và thương hiệu sang trọng Lincoln cũng như tiếp thị, bán hàng và dịch vụ toàn cầu Farley hiện quản lý 2 thị trường khu vực của Ford là Châu Âu cùng với Trung Đông và Châu Phi
+Joe Hinrichs với cương vị Phó Chủ tịch điều hành kiêm Chủ tịch phụ trách các hoạt động toàn cầu Ông đảm nhiệm việc phát triển sản phẩm, sản xuất và các vấn
đề về lao động, môi trường và an toàn kỹ thuật Hinrichs hiện là Chủ tịch phụ trách các thị trường Bắc Mỹ và Nam Mỹ của Ford