TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ ∞∞∞ BÁO CÁO THÍ NGHIỆM MÔN HỌC: THỰC TẬP CAM – CNC
Trang 1KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ
∞∞∞
Giáo viên HD : ThS Đoàn Khắc Hiệp
ThS Nghiêm Văn Vinh Sinh viên : Đoàn Văn Triệu
MSV : 1751053643 Lớp : 59M – CNCT Nhóm : 01
BÁO CÁO THÍ NGHIỆMMÔN HỌC: THỰC TẬP CAM – CNC
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước có thể nói một trong những tiêu chí đánh giá sự phát triển của một quốc gia là mức độ tự động hoá trong quá trình sản xuất mà trước hết là năng suất và chất lượng sản phẩm tạo ra
Sự phát triển nhanh của máy tính điện tử, công nghệ thông tin và những thành tựu của lý thuyết điều khiển tự động đã làm cơ sở và hỗ trợ cho sự phát triển của nghành tự động hoá Một hệ thống sản xuất tự động giúp sản phẩm có chất lượng cao, sản phẩm đồng đều, cho phép thay đổi kiểu dáng sản xuất một cách linh hoạt phù hợp với nhu cầu của con người là điều tất yếu của cuộc sống, nhưng vẫn đảm bảo về mặt kinh tế và thời gian chuyển đổi mẫu
mã linh hoạt là một điều cấp thiết đối với nền sản xuất công nghiệp hiện đại
Với mục đích làm quen và tiếp cận với các thiết bị sản xuất tiên tiến Nhà trường và Khoa Cơ khí đã tạo điều kiện cho chúng em được thực tập tại xưởng cơ khí trường Đại học Thủy Lợi trong một thời gian để giúp chúng em hiểu hơn về công nghệ CNC
Tuy chỉ có một khoảng thời gian ngắn nhưng với sự chỉ dẫn tận tình của các thầy trong bộ môn Công nghệ chế tạo, đặc biệt là thầy ThS Đoàn Khắc Hiệp và thầy ThS Nghiêm Văn Vinh đã giúp cho em hiểu hơn về các máy CNC, vận hành và gia công trên máy CNC
Do thời gian thực tập còn hạn chế nên trong quá trình thực tập không thể tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy và sự góp ý của các bạn Em xin chân thành cảm nhà trường và Khoa Cơ khí đã tạo điều kiện để em hoàn thành đợt thực tập này Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Đoàn Văn Triệu
Trang 3NHIỆM VỤ BÁO CÁO THỰC TẬP CAM – CNC
Họ và tên : Đoàn Văn Triệu MSV : 1751053643 Ngành : Kỹ thuật Cơ khí Lớp : 59M – CNCT Nhóm : 01
Tên đề tài: Vận hành máy phay và tiện CNC trong phần mềm SSCNC
I Số liệu cho trước
- Chi tiết gia công trên máy phay: 01 chi tiết
- Chi tiết gia công trên máy tiện: 01 chi tiết
- Số liệu về kích thước phôi và dụng cụ được tra theo bảng phân công
II Nội dung thực hành
1 Lập chương trình gia công chi tiết
- Lập trình các nguyên công trên phần mềm SOLID WORKS và Master CAM
- Nêu quy trình thực hiện và minh họa bằng hình ảnh
- Xuất chương trình
2 Thiết lập máy CNC trong phần mềm SSCNC
- Thiết lập máy tiện, phay CNC
- Nêu quá trình thực hiện và minh họa bằng hình ảnh
3 Thiết lập phôi và dao trong phần mềm SSCNC
- Thiết lập phôi và dao theo thông số trong bảng phân công
- Xét gốc phôi và dao
- Nêu quá trình thực hiện và minh họa bằng hình ảnh
4 Load chương trình vào máy CNC trong phần mềm SSCNC
- Nêu quá trình thực hiện và minh họa bằng hình ảnh
5 Gia công chi tiết trên máy CNC trong phần mềm SSCNC
- Nêu quá trình thực hiện và minh họa bằng hình ảnh
III Kết luận
Nêu lại quá trình thực hiện, những khó khăn, hạn chế gặp phải Còn vấn đề gì cần giải quyết nếu được làm tiếp Đánh giá mức độ hoàn thiện công việc của bản thân và cả nhóm trong đợt thực tập này
Trang 4(Ký tên) (Ký tên)
3
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI
ĐẦU
1 NHIỆM VỤ BÁO CÁO THỰC TẬP CAM – CNC
2 CHƯƠNG I: VẬN HÀNH MÁY PHAY TRONG PHẦN MỀM SSCNC
5 PHẦN I: Lập chương trình gia công phay trên phần mềm SOLDWORKS
5 1.1 Bản vẽ chi tiết gia công
5 1.2 Xây dựng phôi 3D trên phần mềm SOLIDWORKS 6
1.3 Lập chương trình gia công phay 6
1.3.1 Lập trình gia công phay mặt 9
1.3.2 Lập trình gia công phay biên dạng 11
1.3.3 Lập trình phay 2 biên dạng vát 13
1.3.4 Lập trình phay hốc
16 1.3.5 Lập trình khoan 4 lỗ ∅ 5 19
1.3.6 Lập trình phay ren M6x1,0x12 21
1.4 Xuất chương trình
24 PHẦN II: Lập trình gia công phay trên phần mềm SSCNC 26
2.1.Chọn máy CNC
26 2.1.1 Chọn loại máy
26 2.1.2 Chọn dòng máy phay 26
2.2 Lập trình phay trên máy FANUC 0i – MC 28
2.2.1 Thiết lập phôi
28 2.2.2 Thiết lập dao
29 2.2.3 Thiết lập gốc tọa độ
32 2.2.4 Nhập trình và chạy gia công 43
2.2.5 Kết quả gia công
45 CHƯƠNG II: VẬN HÀNH MÁY TIỆN CNC TRONG PHẦN MỀM SSCNC 46
Trang 64
Trang 73.3 Lập chương trình gia công
Rough
51 3.3.3 Lập trình tiện tinh biên dạng
Finish
53 3.3.4 Lập trình tiện rãnh
công
70 4.2.5 Kết quả gia
công
73
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ
73
Trang 8SVTH: Đoàn Văn Triệu Lớp: 59M - CNCT
5
Trang 9CHƯƠNG I: VẬN HÀNH MÁY PHAY TRONG PHẦN MỀM SSCNC
PHẦN I: Lập chương trình gia công phay trên phần mềm SOLDWORKS
1.1 Bản vẽ chi tiết gia công
Hình 1.1 Bản vẽ chi tiết phôi phay
Trang 101.2 Xây dựng phôi 3D trên phần mềm SOLIDWORKS
Hình 1.2 Phôi 3D phay
1.3 Lập chương trình gia công phay
Chi tiết gia công vật liệu là nhôm 6061 với đặc tính: Độ bền cao, chống mài mòn, có tính gia công cao, tính hàn tốt, khả năng định hình tốt Dùng cho linh kiện tự động hoá và cơ khí, khuôn gia công thực phẩm, khuôn gia công chế tạo, nhôm 6061 là loại nhôm tấm hợp kim được dùng phổ biến và rộng rãi nhất
Bước 1: Chọn hệ máy sử dụng là dòng Fanuc
- Đây là dòng máy đang sử dụng tại xưởng thực hành Chọn đúng dòng máy nhằm đảm bảo việc tương thích về Code khi nhập vào thẻ nhớ của máy
Hình 1.3.1 Chọn dòng máy Fanuc
Bước 2: Thiết lập gốc phôi, đối tượng gia công và dạng phôi ban đầu
Thiết lập gốc phôi CoordSys:
- Chọn gốc phôi như hình 3.2 Thiết lập gốc phôi
- Chọn gốc phôi tại góc như vậy đảm bảo cho việc xét gốc dễ dàng, thuận tiện nhất
Trang 11Hình 1.3.2 Thiết lập gốc phôi
Chọn đối tượng gia công Target:
- Vì chỉ gia công một chi tiết nên đối tượng gia công là tổng thế chi tiết
Hình 1.3.3 Chọn đối tượng gia công
Thiết lập dạng phôi ban đầu Stock:
Hình 1.3.4 Thiết lập kích thước phôi
Trang 12Hình 1.3.5 Thiết lập dạng phôi ban đầu dạng box
- Phôi ban đầu là dạng hộp chữ nhật nên chọn dạng box, với các kích thước đã trải qua phay bao các cạnh đảm bảo cho việc xét X, Y chính xác
- Đối với mặt trên cần trải qua quá trình phay mặt nên để lượng dư theo phương Z+
là 2 mm (Hình 3.4)
Kết quả khi đã thiết lập thành công tất cả:
Hình 1.3.6 Kết quả khi thiết lập thành công
- Khi thiết lập thành công phần mềm sẽ báo tích xanh tại tất cả các phần đã làm Giờ đây có thể tiến hành lập trình gia công
Bước 3: Tiến hành lập trình gia công chi tiết
Trang 131.3.1 Lập trình gia công phay mặt
Bước 1: Chọn mặt cần phay
Hình 1.3.1.1 Chọn biên dạng phay mặt
Bước 2: Chọn dao và thông số dao phay mặt
Hình 1.3.1.2 Chọn dao phay mặt và thông số
Trang 14Bước 3: Chọn lượng dư gia công
- Vì phôi ban đầu có lượng dư theo phương Z+ là 2 mm nên lượng dư ở nguyên công này là 2 mm
Hình 1.3.1.3 Chọn lượng dư gia công
Bước 4: Lưu lựa chọn và tính toán
- Nhấn vào biểu tượng Save & Caculate bên dưới góc trái bảng cài đặt để lưu và phần mềm tự tính toán
- Nhấn vào biểu tượng Simulate bên dưới góc trái bảng cài đặt để mô phỏng quá trình gia công
Hình 1.3.1.4 Chi tiết trước và sau khi phay mặt
Trang 151.3.2 Lập trình gia công phay biên dạng
Bước 1: Chọn biên dạng profile
Hình 1.3.2.1 Chọn biên dạng profile
Bước 2: Chọn dao vào thông số dao phay ngón
Hình 1.3.2.2 Chọn dao phay ngón và thông số
Trang 16Bước 3: Chọn lượng dư gia công
Hình 1.3.2.3 Chiều sâu cắt khi phay biên dạng
Bước 4: Chọn chế độ cắt
Hình 1.3.2.4 Chọn chế độ cắt
Trang 17- Chọn dao trái Left để dao thực hiện quá trình cắt bên ngoài biên dạng đã chọn
- Offset biên dạng đã chọn để khi dao ăn vào các góc không bị ăn quá dày dẫn đến
xô phôi, gãy dao
Bước 5: Lưu lựa chọn và tính toán
- Nhấn vào biểu tượng Save & Caculate bên dưới góc trái bảng cài đặt để lưu và phần mềm tự tính toán
- Nhấn vào biểu tượng Simulate bên dưới góc trái bảng cài đặt để mô phỏng quá trình gia công
Hình 1.3.2.5 Chi tiết trước và sau khi phay biên dạng
1.3.3 Lập trình phay 2 biên dạng vát
Bước 1: Chọn biên dạng gia công
Hình 1.3.3.1 Chọn 2 biên dạng vát
Trang 18Bước 2: Chọn dao và thông số dao phay ngón
Hình 1.3.3.2 Chọn dao phay ngón và thông số
Bước 3: Chọn lượng dư gia công
Hình 1.3.3.3 Chiều sâu cắt khi phay 2 biên dạng vát
Trang 19Bước 4: Chọn chế độ cắt
Hình 1.3.3.4 Chọn chế độ cắt khi phay 2 biên dạng vát
- Chọn dao trái Left để dao thực hiện quá trình cắt bên ngoài biên dạng đã chọn
- Offset biên dạng đã chọn 5 lần để khi dao ăn vào không bị ăn quá dày dẫn đến xô phôi, gãy dao
Trang 20Bước 5: Lưu lựa chọn và tính toán
- Nhấn vào biểu tượng Save & Caculate bên dưới góc trái bảng cài đặt để lưu và phần mềm tự tính toán
- Nhấn vào biểu tượng Simulate bên dưới góc trái bảng cài đặt để mô phỏng quá trình gia công
Hình 1.3.3.5 Chi tiết trước và sau khi phay 2 biên dạng vát
1.3.4 Lập trình phay hốc
Bước 1: Chọn biên dạng của hốc
Hình 1.3.4.1 Chọn biên dạng hốc
Trang 21Bước 2: Chọn dao và thông số dao phay ngón
Hình 1.3.4.2 Chọn dao phay ngón và thông số
Bước 3: Chọn lượng dư gia công
Hình 1.3.4.3 Chọn chiều sâu cắt khi phay hốc
Trang 22Bước 4: Chọn chế độ cắt
Hình 1.3.4.4 Chế độ cắt khi phay hốc
- Chọn tiến dao là dạng Helical để đảm bảo dao tiến vào phôi từ từ, tránh gãy
dao Bước 5: Lưu lựa chọn và tính toán
- Nhấn vào biểu tượng Save & Caculate bên dưới góc trái bảng cài đặt để lưu và phần mềm tự tính toán
- Nhấn vào biểu tượng Simulate bên dưới góc trái bảng cài đặt để mô phỏng quá trình gia công
Trang 23Hình 1.3.4.5 Chi tiết trước và sau khi phay hốc
1.3.5 Lập trình khoan 4 lỗ ∅ 5
Bước 1: Chọn các lỗ cần khoan
Hình 1.3.5.1 Chọn các lỗ khoan
Trang 24Bước 2: Chọn mũi khoan và thông số
Hình 1.3.5.2 Chọn mũi khoan và thông số
Bước 3: Chọn chiều sâu khoan
Hình 1.3.5.3 Chọn chiều sâu khoan
Trang 25Bước 4: Lưu lựa chọn và tính toán
- Nhấn vào biểu tượng Save & Caculate bên dưới góc trái bảng cài đặt để lưu và phần mềm tự tính toán
- Nhấn vào biểu tượng Simulate bên dưới góc trái bảng cài đặt để mô phỏng quá trình gia công
Hình 1.3.5.4 Chi tiết trước và sau khi khoan 4 lỗ ∅ 5
1.3.6 Lập trình phay ren M6x1,0x12
Bước 1: Lựa chọn vị trí 4 lỗ cần phay
Hình 1.3.6.1 Chọn lỗ cần phay ren
Trang 26Bước 2: Chọn dao và thông số
Hình 1.3.6.2 Chọn dao phay ren và thông số
- Chọn mũi Thread Milling theo tiêu chuẩn ISO, bước ren M6x1,0
- Tạo dạng lưỡi cắt tại Tool → Solid CAM→ Tool Library→ Shaped Tools
- Tại bảng chọn thông số dao tích chọn mục Shaped và chọn dạng lưỡi cắt đã tạo trước đó Kết quả được dao phay ren như hình trên
Bước 3: Chọn chiều sâu phay ren
Hình 1.3.6.3 Chọn chiều sâu lỗ ren
- Chọn chiểu sâu lỗ cần phay ren là 12 mm
Trang 27Bước 4: Chọn kiểu phay ren
Hình 1.3.6.4 Chọn kiểu ren
- Chọn kiểu ren là ren phải: Right hand
- Chọn kiểu phay là phay từ trên xuống: Top to bottom
Bước 5: Lưu lựa chọn và tính toán
- Nhấn vào biểu tượng Save & Caculate bên dưới góc trái bảng cài đặt để lưu và phần mềm tự tính toán
- Nhấn vào biểu tượng Simulate bên dưới góc trái bảng cài đặt để mô phỏng quá trình gia công
Hình 1.3.6.5 Chi tiết khi phay ren
Trang 281.4 Xuất chương trình
- Sau khi lập trình xong thực hiện bước xuất G-Code, đây là bước lưu trữ chương trình dưới dạng các câu lệnh mà máy có thể đọc được và tiến hành gia công như lập trình trước đó
- Các bước thực hiện xuất chương trình:
Hình 1.4 Các bước xuất chương trình
+ Tại giao diện màn hình SolidCAM, nhấn chuột phải vào chương trình cần xuất code→
Trang 29+ Sau khi đặt tên file xong bấm OK Bảng file Code xuất hiện Tại đây có thể tinh chỉnh các câu lệnh tùy theo mong muốn
Hình 1.4.2 File Code của trình phay mặt FM_facemill1
+ Thực hiện tương tự với các trình gia công đã lập trình trước đó Bây giờ có thể Coppy file Code này vào thẻ nhớ, USB của máy CNC để chạy gia công
Trang 30PHẦN II: Lập trình gia công phay trên phần mềm SSCNC
2.1 Chọn máy CNC
2.1.1 Chọn loại máy
- Khởi chạy phần mềm SSCNC, bảng lựa chọn máy CNC xuất hiện Vì trước đó lập trình sử dụng hệ máy là Fanuc nên ở đây lựa chọn CNC System: FANUC 0iM (máy phay – Milling FANUC)
- Bấm Run để mở phần mềm mô phỏng máy phay
Hình 2.1.1 Bảng chọn loại máy 2.1.2 Chọn dòng máy phay
- Sau khi Run, màn hình SSCNC hiện lên
- Bấm vào mũi tên góc dưới bên phải màn hình để mở sổ danh sách các máy CNC
có trong phần mềm
- Ở đây lựa chọn máy số 19 FANUC 0i – MC (NanJing 2nd Automation, Ltd)
Trang 31Hình 2.1.2 Chọn dòng máy phay FANUC
- Sau khi chọn máy số 19 Màn hình mô phỏng máy và bảng điều khiển của nó
Hình 2.1.3 Mô phỏng máy và bảng điều khiển của máy số 19
Trang 322.2 Lập trình phay trên máy FANUC 0i – MC
2.2.1 Thiết lập phôi
Thiết lập kích thước phôi:
- Trên thanh công cụ chọn mục Workpiece → Stock Size and WCS
- Bảng Workpiece Setting xuất hiện cho phép thiết lập dạng phôi sử dụng Ở đây phôi dạng hộp: Chọn Box và nhập kích thước dài x rộng x cao vào→ OK để xác nhận thiết lập
Hình 2.2.1 Thiết lập kích thước phôi phay Thiết lập phương pháp gá phôi:
- Trên thanh công cụ chọn mục Workpiece → Workpiece Clamp
- Bảng Clamp Setting xuất hiện Chọn cách gá trên ê tô: Vise, tùy chỉnh phôi nhô lên
15 mm đủ không gian gia công Bấm OK để xác nhận thiết lập
Trang 33Hình 2.2.2 Thiết lập cách gá phôi
2.2.2 Thiết lập dao
- Chọn các loại dao và chiều dài dao theo phân công đề bài,
có: + Dao phay mặt đầu D40
+ Dao ngón D16 dài L1 = 153 mm + Mũi
khoan D5 dài L2 = 113 mm + Mũi taro
D6 dài L3 = 73 mm
Trang 34Hình 2.2.3 Thiết lập dao phay ngón D16
- Nhấn vào biêt tượng Tools Management trên thanh công cụ bên trái màn hình phần mềm SSCNC
- Bảng Tools Management xuất hiện→ Chọn Add để thêm dao→ Bảng ADD
TOOL xuất hiện→ Chọn các thông số→ Bấm OK để xác nhận thiết lập
- Ở đây là chọn dao ngón D16
+ Mục Tool Type: Chọn kiểu dao ngón là Flat End Mill
+ Mục Tool NO: Chọn dao là dao số 1 (T01)
+ Mục Diameter: Chọn đường kính dao là 16 mm
+ Mục Length: Chọn chiều dài dao là 153 mm
Trang 35- Chọn tương tự cho các dao còn lại:
+ Mũi khoan D5: Drilling
+ Mũi taro M6: Tapping
+ Dao phay mặt D40: Face mill
- Sau khi thiết lập các thông số, kéo thả dao từ ô Tool List vào vị trí các dao theo mong muốn tại ô Tool Magazine để lấy dao
Hình 2.2.4 Lấy dao vào đài gá dao
→ Kết quả thiết lập dao: Sau đó dao được chọn theo thứ tự T01 đến T04 được lắp trên đài gá dao của máy như hình dưới đây
Hình 2.2.5 Kết quả thiết lập dao
Trang 36- Nhấn vào biểu tượng Workpiece Setup→ Chọn Select Edge-Finder→ Bảng Select
Edge Finder hiện ra→ Chọn loại đầu xét là ME-610→ Bấm OK để xác nhận
Hình 2.3.2 Chọn đầu xét
Trang 37- Sau khi chọn xong đầu xét sẽ được lắp trên trục chính như hình dưới đây:
Hình 2.3.3 Kết quả sau khi chọn đầu xét
Khởi động trục chính quay để xét gốc
Hình 2.3.4 Mô tả vị trí nút bấm khi khởi động trục chính
Trang 38- Trên bảng điều khiển chọn chế độ điều khiển bằng tay MDI Giờ đây có thể trực tiếp nhập lệnh vào bộ nhớ của máy
- Nhấn PROG màn hình chuyển sang màn hình hệ thống Ứng với mỗi cửa sổ là một nút chọn dưới màn hình →Chọn MDI
- Nhập dòng lệnh bằng bàn phím bên phải bảng điều khiển theo dòng lệnh: M03 S500;
Đây là lệnh trục chính quay thuận chiều kim đồng hồ M03 với S = (500 vg/ph)
- Sau khi viết lệnh xong, bấm INSERT để chuyển lệnh vừa viết vào hệ thống
- Bấm chạy máy CYCLE START để chạy chương trình
Hình 2.3.5 Đầu xét theo phương X
35
Trang 39- Nhấc trục Z lên và cho vị trí này là gốc: Origin mục đích là để đo giá trị chiều dài phôi, qua đó xác định được vị trí giữa của phôi và đặt gốc tại đó
Hình 2.3.6 Vị trí các nút bấm khi cài Origin
+ Chọn chế độ POSITION →Chọn REL → Màn hình hiển thị tọa độ → Nhấn phím X →Chọn ORIGIN để đưa giá trị X hiện tại về gốc 0