1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại

63 176 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Và Bài Tập Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại
Người hướng dẫn Bộ Môn Ngân Hàng - Chứng Khoán
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích giúp cho sinh viên có thể vận dụng các kiến thức đã học đểgiải quyết các tình huống lý thuyết và thực tiễn về quản trị các hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng thương mại, bộ môn Ngân hàng Chứng khoán biên soạn vàtrân trọng giới thiệu cùng bạn đọc “Câu hỏi và Bài tập Quản trị Ngân hàng thươngmại” làm tài liệu học tập. Cuốn sách gồm 2 phần:Phần 1: Hệ thống các câu hỏi ôn tập. Phần này gồm các câu hỏi tự luận đượctrình bày theo thứ tự các chương.Phần 2: Hệ thống bài tập. Phần này bao gồm 96 bài tập được sắp xếp theochương trình học và theo logic từ đơn giản đến phức tạp và có bài tập tổng hợp liênkết giữa các chương.Trong quá trình biên soạn, mặc dù tập thể đã rất cố gắng, song chắc chắn sẽkhông thể tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết nhất định. Chúng tôi rất mongnhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn. Chương 1TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NHTM1. Trình bày khái niệm và vai trò của NHTM?2. Phân loại NHTM và liên hệ thực tế hệ thống các NHTM ở Việt Nam hiệnnay?3. Phân loại dịch vụ ngân hàng và nêu ý nghĩa của việc phân loại dịch vụtrong quản trị NHTM?4. Trình bày khái niệm và các chức năng của quản trị NHTM?5. Trình bày những nội dung cơ bản trong quản trị vốn chủ sở hữu?6. Trình bày các khoản mục tài sản Nợ và những nội dung cơ bản trong Quảntrị tài sản Nợ?7. Trình bày các khoản mục tài sản Có và những nội dung cơ bản trong Quảntrị tài sản Có?

Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

Với mục đích giúp cho sinh viên có thể vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống lý thuyết và thực tiễn về quản trị các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, bộ môn Ngân hàng - Chứng khoán biên soạn và

trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc “Câu hỏi và Bài tập Quản trị Ngân hàng thương mại” làm tài liệu học tập Cuốn sách gồm 2 phần:

Phần 1: Hệ thống các câu hỏi ôn tập Phần này gồm các câu hỏi tự luận được trình bày theo thứ tự các chương

Phần 2: Hệ thống bài tập Phần này bao gồm 96 bài tập được sắp xếp theo chương trình học và theo logic từ đơn giản đến phức tạp và có bài tập tổng hợp liên kết giữa các chương

Trong quá trình biên soạn, mặc dù tập thể đã rất cố gắng, song chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết nhất định Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn

BỘ MÔN NGÂN HÀNG - CHỨNG KHOÁN

Trang 2

PHẦN 1

HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NHTM

1 Trình bày khái niệm và vai trò của NHTM?

2 Phân loại NHTM và liên hệ thực tế hệ thống các NHTM ở Việt Nam hiện nay?

3 Phân loại dịch vụ ngân hàng và nêu ý nghĩa của việc phân loại dịch vụ trong quản trị NHTM?

4 Trình bày khái niệm và các chức năng của quản trị NHTM?

5 Trình bày những nội dung cơ bản trong quản trị vốn chủ sở hữu?

6 Trình bày các khoản mục tài sản Nợ và những nội dung cơ bản trong Quản trị tài sản Nợ?

7 Trình bày các khoản mục tài sản Có và những nội dung cơ bản trong Quản trị tài sản Có?

8 Trình bày các khoản mục chủ yếu nằm ngoài bảng CĐKT của NHTM và những nội dung cơ bản trong Quản trị các hoạt động ngoài bảng cân đối kế toán của NHTM?

9 Thế nào là khả năng thanh khoản của NHTM? Phân biệt Thanh khoản của tài sản và Thanh khoản của ngân hàng? Trình bày những nội dung cơ bản trong Quản trị thanh khoản của NHTM?

10 Trình bày các quan điểm về quản trị tài sản Nợ và tài sản Có của NHTM?

Chương 2 QUẢN TRỊ TÀI SẢN - NỢ VÀ KHẢ NĂNG THANH KHOẢN

1 Trình bày những nội dung cơ bản của chiến lược quản trị kết hợp trong NHTM?

2 Khe hở nhạy cảm lãi suất là gì? Vì sao ngân hàng phải quản lí khe hở nhạy cảm lãi suất? Trình bày những nội dung cơ bản trong quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất?

Trang 3

3 Khe hở kì hạn là gì? Trình bày những nội dung cơ bản trong quản trị khe

6 Phân tích các biện pháp đảm bảo khả năng thanh khoản của NHTM?

7 Các hình thức dự trữ của NHTM? Trình bày những nội dung cơ bản trong quản lí dự trữ bắt buộc? Liên hệ thực tế về quản lí dự trữ bắt buộc tại các NHTM Việt Nam hiện nay?

Chương 3 QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN CỦA NHTM

1 Trình bày cơ cấu nguồn vốn của NHTM? Liên hệ thực tế Quy định về tỉ lệ các nguồn vốncủa NHTM ở Việt Nam hiện nay?

2 Phân tích các thành phần của vốn chủ sở hữu và đặc điểm của chúng? Vai trò của vốn chủ sở hữu trong hoạt động ngân hàng?

3 Phân tích các biện pháp gia tăng vốn chủ sở hữu của NHTM?

4 Nguồn vốn tiền gửi và đặc điểm của nguồn vốn tiền gửi? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi của NHTM?

5 Trình bày các loại nguồn vốn phi tiền gửi? Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn phi tiền gửi của NHTM? Liên hệ thực tế ở Việt Nam hiện nay?

6 Kết cấu vốn tiền gửi và vốn phi tiền gửi? Phân tích những điểm khác nhau trong quản lí huy động vốn tiền gửi và vốn phi tiền gửi?

7 Phân tích mục tiêu và nội dung quản trị vốn tiền gửi của NHTM?

8 Phân tích mục tiêu và nội dung quản trị vốn phi tiền gửi của NHTM?

9 Trình bày các mô hình quản trị nguồn vốn của NHTM? Phân tích ưu nhược điểm của mỗi mô hình?

Chương 4 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM

1 Trình bày khái niệm và phân loại các hình thức cho vay của NHTM?

Trang 4

2 Trình bày các nguyên tắc và điều kiện cho vay của NHTM? Liên hệ thực tế việc chấp hành các nguyên tắc và điều kiện cho vay của các NHTM Việt Nam?

3 Trình bày các quy định hiện hành ở Việt Nam về cácđối tượng cho vay của NHTM?

4 Trình bày khái niệm thời hạn cho vay, kì hạn trả nợ, mức và hạn mức cho vay? Căn cứ và phương pháp xác định các yếu tố trên?

5 Trình bày những nội dung cơ bản trong quản lí lãi suất cho vay của NHTM?

6 Trình bàycác phương thức cho vay ngắn hạn? Phân tích ưu nhược điểm của mỗi phương thức?

7 Trình bàycác phương thức cho vay trung và dài hạn? Phân tích ưu nhược điểm của mỗi phương thức?

8 Trình bàyquy trình cho vay của ngân hàng thương mại? Ý nghĩa của việc xây dựng và ban hành một quy trình cho vay chuẩn trong hoạt động của NHTM?

9 Trình bàynhững nội dung cơ bản trong phân tích, thẩm định hồ sơ vay vốn ngắn hạn? Ý nghĩa của công tác này trong hoạt động của NHTM?

10 Trình bày những nội dung cơ bản trong phân tích, thẩm định hồ sơ vay vốn trung và dài hạn? Ý nghĩa của công tác này trong hoạt động của NHTM?

11 Thế nào là khoản cho vay có vấn đề? Trình bày những nội dung cơ bản trong quản lí những khoản cho vay có vấn đề?

Chương 5 QUẢN TRỊ DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA NHTM

1 Trình bày các hoạt động thanh toán của NHTM?

2 Phân tích đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt qua NHTM?

3 Trình bày khái niệm và quy trình thanh toán bằng séc? Liên hệ thực tế những quy định cơ bản trong cung ứng và thanh toán séc của các NHTM Việt Nam hiện nay?

4 Trình bày khái niệm và quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi? Liên hệ thực tế tình hình cung ứng dịch vụ thanh toán bằng UNC của các NHTM Việt Nam hiện nay?

5 Trình bày khái niệm và quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu? Liên hệ thực tế tình hình cung ứng dịch vụ thanh toán bằng UNT của các NHTM Việt Nam hiện nay?

Trang 5

6 Trình bày khái niệm và các loại thẻ thanh toán? Liên hệ thực tế tình hình phát hành và thanh toán thẻ của các NHTM Việt Nam?

7 Phân tích những lợi ích của thẻ thanh toán đối với ngân hàng, người sử dụng thẻ, tổ chức chấp nhận thẻ và nền kinh tế xã hội? Nhận xét về thực tế cung ứng dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng (những mặt tích cực, hạn chế và phương hướng giải quyết các bất cập)?

8 Trình bày khái niệm và quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền? Liên hệ thực tế tình hình cung ứng dịch vụ chuyển tiền của các NHTM Việt Nam?

9 Trình bày khái niệm và quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu? Liên hệ thực tế tình hình cung ứng dịch vụ thanh toán theo phương thức nhờ thu của các NHTM Việt Nam?

10 Trình bày khái niệm và quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ? Liên hệ thực tế tình hình cung ứng dịch vụ thanh toán này của các NHTM Việt Nam?

11 Trình bày những nội dung cơ bản trong quản trị dịch vụ thanh toán của NHTM? Liên hệ thực tế tổ chức quản lí của các NHTM Việt Nam hiện nay?

12 Những rủi ro tiềm ẩn đối với ngân hàng khi cung ứng dịch vụ thanh toán bằng L/C?

Chương 6 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ VÀ ĐẦU TƯ CỦA NHTM

1 Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của cho thuê?

2 Trình bày khái niệm và đặc điểm của cho thuê hoạt động?

3 Trình bày khái niệm và đặc điểm của cho thuê tài chính?

4 So sánh cho thuê hoạt động với cho thuê tài chính và tín dụng ngân hàng thông thường?

5 Trình bày các hình thức cho thuê tài chính? Phân tích và so sánh những điểm khác nhau giữa các hình thức cho thuê tài chính?

6 Trình bày những nội dung cơ bản trong quản trị cho thuê tài chính? Liên

hệ thực tế ở Việt Nam hiện nay?

7 Phân tích mục đích của hoạt động đầu tư chứng khoán của NHTM? Liên

hệ thực tế đầu tư chứng khoán của các NHTM Việt Nam hiện nay?

8 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của

Trang 6

NHTM?

Chương 7 QUẢN TRỊ KINH DOANH NGOẠI HỐI, BẢO LÃNH VÀ CÁC DỊCH

VỤ KHÁC CỦA NHTM

1 Ngoại hối là gì? Nêu khái niệm và đặc điểm của thị trường ngoại hối?

2 Trạng thái ngoại tệ là gì? Tại sao trong kinh doanh ngoại tệ người ta luôn quan tâm đến trạng thái ngoại tệ?

3 Hợp đồng kì hạn ngoại tệ là gì? Cơ chế xác định tỷ giá kì hạn? Cho ví dụ minh họa?

4 Nêu khái niệm và đặc điểm của hợp đồng hoán đổi ngoại hối? Trình bày quy trình thực hiện giao dịch hoán đổi ngoại hối tại một NHTM? Cho ví dụ minh họa?

5 Hợp đồng quyền chọn là gì? Phân tích các đặc điểm của hợp đồng quyền chọn? Phân biệt sự khác nhau giữa các loại quyền chọn, bao gồm quyền chọn mua

và quyền chọn bán, quyền chọn kiểu Mỹ và quyền chọn kiểu Âu

6 So sánh sự giống và khác nhau giữa giao dịch kì hạn và giao dịch tương lai?

7 Các loại bảo lãnh ngân hàng? Trình bày quy trình nghiệp vụ bảo lãnh của NHTM?

8 Phân tích các rủi ro khi ngân hàng thực hiện cam kết tín dụng đối với khách hàng?

9 Phân tích đặc điểm của dịch vụ tư vấn Ngân hàng thường cung cấp cácdịch vụ tư vấn cho khách hàng trong lĩnh vực nào? Trình bày một số loại dịch vụ

tư vấn của ngân hàng?

10 Trình bày các loại dịch vụ ủy thác của NHTM Ngân hàng có trách nhiệm

gì khi cung cấp dịch vụ ủy thác cho khách hàng?

Chương 8 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

1.Trình bày các loại rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động của NHTM? Nêu những tổn thất chính mà rủi ro gây ra cho ngân hàng thương mại?

2 Rủi ro thanh khoản là gì? Trình bày phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản?

Trang 7

3 Trình bày các biện pháp hạn chế rủi ro thanh khoản?

4 Rủi ro tín dụng là gì? Trình bày hậu quả của rủi ro tín dụng đối với NHTM?

5 Phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng?

6 Quản trị rủi ro tín dụng là gì? Trình bày quy trình quản trị rủi ro tín dụng?

7 Trình bày những mô hình đo lường rủi ro tín dụng? Tại sao NHTM cần lập

dự phòng rủi ro tín dụng? Nêu phương pháp trích lập dự phòng?

8 Rủi ro lãi suất là gì? Các mô hình đo lường rủi ro lãi suất Nêu ưu và nhược điểm của từng mô hình?

9 Phân tích mối quan hệ giữa rủi ro lãi suất với rủi ro thanh khoản và các loại rủi ro khác?

10 Khi các NHTM đã mua hợp đồng quyền chọn để phòng ngừa rủi ro lãi suất, vậy có nên xây dựng một quỹ dự phòng rủi ro lãi suất nữa không?

11 Rủi ro hối đoái là gì? Trình bày phương pháp lượng hóa rủi ro hối đoái?

12 Trình bày cách thức ngân hàng sử dụng hợp đồng kì hạn, hợp đồng quyền chọn và hợp đồng hoán đổi để phòng ngừa rủi ro hối đoái cho các khoản phải thu và phải chi?

13 Rủi ro tác nghiệp là gì? Phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro tác nghiệp? Cho ví dụ minh họa?

Chương 9 ĐỊNH GIÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA NHTM

1 Trình bày các loại giá sản phẩm của NHTM?

2 Phân tích các yếu tố tác động đến giá sản phẩm của NHTM? Liên hệ với một sản phẩm cụ thể?

3 Trình bày các phương pháp định giá sản phẩm của NHTM? Ưu và nhược điểm của từng phương pháp?

4 Trình bày phương pháp xác định lãi suất tín dụng? Cho ví dụ minh họa?

5 Trình bày phương pháp xác định lãi suất huy động? Cho ví dụ minh họa?

Chương 10 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

1 Trình bày mục đích và ý nghĩa của việc phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM?

Trang 8

2 Trong phân tích đánh giávốn chủ sở hữu của NHTM, người ta thường sử dụng những chỉ tiêu nào? Cách tính và ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu?

3 Trong phân tích đánh giá tình hình huy động vốn của NHTM, người ta thường sử dụng những chỉ tiêu nào? Cách tính và ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu?

4 Trong phân tích đánh giá hoạt động cho vay của NHTM, người ta thường

sử dụng những chỉ tiêu nào? Cách tính và ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu?

5 Trong phân tích đánh giá kết quả kinh doanh của NHTM, người ta thường

sử dụng những chỉ tiêu nào? Cách tính và ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu?

6 Trong phân tích đánh giá khả năng thanh khoản của NHTM người ta thường sử dụng những chỉ tiêu nào? Cách tính và ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu?

Trang 9

Yêu cầu: Xác định lãi tiền gửi tháng 10/N cho tài khoản của ông X Biết rằng

ngày tính lãi của ABC là ngày cuối cùng của mỗi tháng; ABC trả lãi suất tiền gửi cá nhân là 0,25%/tháng

Yêu cầu: Xác định lãi tiền gửi tháng 3/N cho tài khoản của ông B Biết rằng

ngày tính lãi của ANZ là ngày cuối cùng của mỗi tháng; ANZ trả lãi suất tiền gửi cá nhân là 0,5%/tháng

Bài 3

Trang 10

Ông Y dự định gửi tiền tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại ngân hàng ABC số tiền là

30 triệu đồng Lãi suất ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này là 8%/năm

Yêu cầu: Xác định số tiền mà ông Y sẽ nhận được trong các trường hợp sau:

1 Ngân hàng chỉ tính lãi khi đáo hạn?

2 Ngân hàng tính lãi kép hàng tháng?

Bài 4

Ông A có một khoản tiền 200 triệu đồng, dự định gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 năm tạingân hàng ABC

Theo anh (chị) ông A nên gửi tiết kiệm bằng VND hay USD?

Biết rằng:ABC công bố lãi suất và tỉ giá như sau:

- Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm VND kỳ hạn 1 năm là 9%/năm, lãi trả sau

- Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm USD kỳ hạn 1 năm là 2%/năm, lãi trả sau

- Tỷ giá hiện tại USD/VND = 20.200- 20.400

Việc mua bán ngoại tệ được thực hiện tự do

Bài 5

Ông B có một khoản tiền 500 triệu đồng, dự định gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 năm

tại ngân hàng ACB

Theo anh (chị) ông B nên gửi tiết kiệm bằng VND hay USD?

Biết rằng: ACB công bố lãi suất và tỉ giá như sau:

- Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm và cho vay VND kỳ hạn 1 năm là 15%/năm

12% Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm và cho vay USD kỳ hạn 1 năm 2,45%12% 4,25%/năm

- Tỷ giá hiện tại USD/VND = 19.400-19.418

- Ngân hàng tính lãi và trả lãi theo định kì mỗi tháng một lần vào ngày cuối tháng bằng cách nhập lãi vào vốn gốc của khách hàng

Việc mua bán ngoại tệ được thực hiện tự do

Bài 6

Trang 11

Ngân hàng cổ phần Quân đội (MB) phát hành trái phiếu mệnh giá là 50 triệu

đồng, lãi suất 8%/năm và thời hạn là 5 năm để huy động vốn dài hạn Chi phí phát hành là 2% Trái phiếu được bán ở mức giá bằng mệnh giá

Yêu cầu: Xác định tỷ lệ chi phí huy động vốn của MB với giả thiết tiềnlãi trái

phiếu trả theo định kì mỗi năm một lần vào cuối mỗi năm

Bài 7

Sacombank phát hành trái phiếu mệnh giá là 70 triệu đồng, lãi suất 12%/năm, thời hạn là 10 năm để huy động vốn dài hạn Chi phí phát hành là 3% Trái phiếu được bán ở mức giá bằng mệnh giá

Xác định tỷ lệ chi phí huy động vốn của Sacombank?

Bài 8

BIDV dự định phát hành 2 loại trái phiếu, có thời hạn là 15 năm và 20 năm, tổng mệnh giá mỗi loại là 1.000 tỷ đồng Tiền lãi trả định kỳ năm/1 lần vào cuối mỗi năm Tiền gốc trái phiếu được trả 1 lần khi đáo hạn Lãi suất cụ thể như sau:

- Trái phiếu kì hạn 15 năm: Lãi suất các năm đầu là 10,1%/năm, lãi suất 5 năm cuối (nếu BIDV không mua lại) là 10,675%/năm

- Trái phiếu kì hạn 20 năm: Lãi suất các năm đầu là 11%/năm, lãi suất 5 năm cuối (nếu BIDV không mua lại) là 12,5%/năm

Yêu cầu: Tính chi phí huy động vốn đối với mỗi loại trái phiếu trên của

BIDV Giả thiết rằng chi phí phát hành bằng 10% giá bán và trái phiếu được bán ở mức giá bằng mệnh giá?

Bài 9

Tổng nguồn vốn của một NHTM là 9.000 triệu VND, trong đó:

- Tiền gửi không kì hạn: 2.000 triệu đồng, tỷ lệ chi phí trả lãi và chi phí khác cho loại tiền gửi này là 5%

- Tiền gửi có kì hạn: 1.000 triệu đồng, tỷ lệ chi phí trả lãi và chi phí khác cho loại tiền gửi này là 9%

- Tiền gửi tiết kiệm: 2.500 triệu đồng, tỷ lệ chi phí trả lãi và chi phí khác cho loại tiền gửi này là 12%

- Vốn đi vay: 500 triệu đồng với tỷ lệ chi phí là 12%

Trang 12

- Vốn tự có: 3.000 triệu đồng với tỷ lệ chi phí là 20%

Yêu cầu: Xác định tỷ lệ chi phí vốn bình quân gia quyền cho toàn bộ nguồn

vốn của NHTM, biết tỷ lệ dự trữ cho tiền gửi không kì hạn là 9%, tiền gửi có kì hạn

và tiết kiệm là 6%, vốn đi vay là 2%

10

Tổng nguồn vốn của ngân hàng X là 10.000 tỷ đồng Trong đó:

- Tiền gửi không kỳ hạn: 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ chi phí trả lãi và chi phí khác cho loại tiền gửi này là 9%

- Tiền gửi có kỳ hạn 2.500 tỷ đồng, tỷ lệ chi phí trả lãi và các chi phí khác cho loại tiền gửi này là 11%

- Tiền gửi tiết kiệm: 2.200 tỷ đồng, tỷ lệ chi phí trả lãi và các chi phí khác cho loại tiền gửi này là 14%

- Vốn vay của các TCTD khác: 800 tỉ đồng, lãi suất 16%

- Vốn chủ sở hữu là: 3.000 tỷ đồng với tỷ lệ chi phí 22%

ầ : Xác định tỷ lệ chi phí vốn bình quân gia quyền cho toàn bộ nguồn

vốn của Ngân hàng?

ế ằ : Tỷ lệ dự trữ cho tiền gửi không kỳ hạn 9%, tiền gửi có kỳ hạn và

tiền gửi tiết kiệm là 6%, vốn đi vay là 2%

Bài 11

NHNN vừa chấp nhận kế hoạch tăng vốn điều lệ từ 2.080 tỷ đồng lên 4.449

tỷ đồng của Sacombank Thực hiện kế hoạch tăng vốn này, Sacombank đã phát hành cổ phiếu ra công chúng với giá bằng giá thị trường là 40.000 đồng một cổ phần Chi phí phát hành bằng 10% giá bán cổ phiếu

Yêu cầu:

1 Hãy xác định chi phí huy động vốn của Sacombank qua đợt phát hành cổ phiếu này? Biết rằng, năm trước Sacombank trả cổ tức là 1.500 đồng/1cổ phần và

dự định duy trì tốc độ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 6%?

2 Nếu tốc độ tăng trưởng cổ tức cao hơn mức này thì chi phí huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu của Sacombank tăng hay giảm? Tại sao?

Bài 12

Trang 13

Vietinbank dự định phát hành 2 loại trái phiếu, có thời hạn là 5 năm và 10 năm, tổng mệnh giá mỗi loại là 500 tỷ đồng Tiền lãi trả định kỳ năm/1 lần vào đầu mỗi năm Tiền gốc trái phiếu được trả 1 lần khi đáo hạn Lãi suất cụ thể như sau:

- Trái phiếu kì hạn 5 năm: lãi suất các năm đầu là 10%/năm, lãi suất 2 năm cuối (nếu Vietinbankkhông mua lại) là 10,8%/năm

- Trái phiếu kì hạn 10 năm: lãi suất các năm đầu là 10,5%/năm, lãi suất 5 năm cuối (nếu Vietinbankkhông mua lại) là 12%/năm

Yêu cầu: Tính chi phí huy động vốn đối với mỗi loại trái phiếu trên của

Vietinbank Giả thiết rằng chi phí phát hành bằng 10% giá bán và trái phiếu được bán ở mức giá bằng mệnh giá?

Bài 13

Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) dự định sẽ phát hành ra công chúng

10.000.000 cổ phiếu thường, giá phát hành là 50.000 đồng/cổ phiếu để tăng quy mô vốn chủ sở hữu Chi phí phát hành ước tính bằng 10% giá bán cổ phiếu

Yêu cầu: Xác định chi phí huy động vốn qua đợt phát hành cổ phiếu này của

- Trả lãi 4 lần trong kỳ, lãi suất 1,3%/tháng

- Trả lãi cuối kỳ, lãi suất 1,4%/tháng

- Trả lãi trước, lãi suất 1,2%/ tháng

Yêu cầu: Hãy tính lãi suất hiệu quả của mỗi nguồn tiền (NEC)?

Biết rằng:Tỷ lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi dưới 12 tháng là 3%, từ 12 tháng

trở lên là 1%

Bài 15

ACB mở đợt huy động vốn với những phương thức thanh toán như sau:

1 Tiền gửi loại 12 tháng

Trả lãi 4 lần trong kỳ, lãi suất 1,05%/tháng

Trang 14

Trả lãi cuối kỳ, lãi suất 1,1%/tháng

Trả lãi trước, lãi suất 1%/tháng

2 Tiền gửi loại 9 tháng

Trả lãi 3 lần trong kỳ, lãi suất 1,1%/tháng

Trả lãi cuối kỳ, lãi suất 1,15%/tháng

Trả lãi trước, lãi suất 1,05%/tháng

Yêu cầu: Sử dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định hiện hành để tính lãi

suất hiệu quả (NEC) và so sánh ưu thế của mỗi cách huy động tiền gửi trong từng trường hợp?

Bài 16

Ngân hàng TMCP ABC đang xem xét khả năng thực hiện một khoản tín dụng mới có tổng giá trị 4.000 tỷ đồng Ngân hàng này dự tính phải huy động thêm

550 tỷ đồng để thực hiện cho việc này, cụ thể như sau:

1 Dự kiến huy động 350 tỷ từ nguồn tiền gửi kỳ hạn, tỷ lệ chi phí trả lãi và chi phí khác cho loại tiền gửi này là 9,5%

2 Huy động thêm 200 tỷ tiền gửi giao dịch, tỷ lệ chi phí trả lãi và chi phí khác cho loại tiền gửi này là 7,5%

Yêu cầuxá định:Tỷ lệ chi phí huy động bình quân của tổng nguồn vốn huy

1.Tiền gửi doanh nghiệp

2.Tiền gửi cá nhân

- Tiền gửi tiết kiệm kì hạn <12 tháng 89.043 4,33

Trang 15

2 Để đạt E là 16% thì tỷ lệ sinh lời trước thuế của tài sản sinh lờilà bao nhiêu? Cho thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

cơ cấu tài sản như thế nào?

2 Tính chênh lệch thu chi từ lãi trước và sau khi điều chỉnh?

Trang 16

Đơn vị tính: triệu đồng

Tiền mặt và tiền gửi 560 Phải trả người bán 530

Khoản phải thu 1523 Các khoản phải trả khác 324

Hàng tồn kho 2314 Vay ngắn hạn ngân hàng 4.277

Yêu cầu: Để tối đa hoá lợi nhuận thì ngân hàng đặt mức lãi suất huy động

tiền gửi là bao nhiêu?

Bài 21

Sacombank kí hợp đồng cho công ty Havico vay vốn trong quý I/N theo hạn mức tín dụng là 8 tỷ đồng, lãi suất cho vay 0,85%/tháng

Thực tế tình hình cho vay và thu nợ đối với Havico trong quý I/Nnhư sau:

Ngày D ễn g ả Ph nh nợ Phát sinh có Số dư

Trang 17

20/2 Nhận tiền vay 1500 4000

Yêu cầu: Xác định lãi tiền vay công ty Hanvico phải trả cho ngân hàng? Biết

rằng ngân hàng tính lãi và thu lãi vào ngày cuối các tháng

Trong đó: doanh thu xuất khẩu 1.693.653.380

1 Doanh thu thuần bán hàng 39.084.955.837 64.485.407.773

Trang 18

6 Doanh thu hoạt động tài chính 8.500.321 8.319.652

7 Chi phí hoạt động tài chính 16.158.266 21.886.348

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kdoanh 981.858.163 1.489.038.541

10 Tổng lợi nhuận trước thuế 1.025.359.552 1.585.332.206

11 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải

nộp

118.887.265 112.544.000

Bảng 2: Bảng n ối k toán của VIMECOnăm X

2 Tiền gửi ngân hàng 1.276.202.139 1.273.561.120

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu 2.810.738.131 3.558.554.470

1 Phải thu của khách hàng 1.196.318.028 1.147.176.581

2 Trả trước cho người bán 1.229.249.949 1.159.740.081

3 Thuế T T được khấu trừ 90.095.004 27.897.302

4 Các khoản phải thu khác 295.075.150 1.223.740.506

Trang 19

3 iá trị hao m n luỹ kế (7.137.070) (83.026.587)

3 Người mua trả trước 1.810.453.550 1.165.808.160

4 Thuế, các khoản phải nộp Nhà nước 74.317.488 5.729.147

Bài 24

Công ty Sanvico lập dự án đầu tư có tổng chi phí đầu tư dự án là 200 tỷ đồng Công ty sử dụng 40 tỷ đồng từ nguồn lợi nhuận tích lũy, 100 tỷ đồng từ nguồn phát hành cổ phiếu mới trong đó phát hành cổ phiếu ưu đãi là 20 tỷ đồng với chi phí là 11% Phần còn lại công ty sử dụng vốn vay ngân hàng với lãi suất là 10%/năm

Yêu cầu: Xác định chi phí sử dụng vốn của dự án?

Biết rằng: Tỷ suất sinh lời mà các cổ đông yêu cầu là 18%; thuế suất thuế thu

nhập doanh nghiệp là 25%

Trang 20

Bài 25

Một dự án có tổng vốn đầu tư là 20.000 triệu đồng, các thông tin liên quan

đến dòng tiền của dự án mà khách hàng báo cáo như sau:

Đơn vị: triệu đồng

2 Chi phí nghiên cứu phát

1 Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án?

2 Lập báo cáo xác định dòng tiền ròng của dự án trên?

Biết rằng:

- Chi phí cơ hội của vốn chủ sở hữu là 20,6%

- Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án chiếm 30% tổng vốn đầu tư, phần còn lại công ty sử dụng vốn vay ngân hàng với lãi suất là 12%/năm

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

Bài 26

Một dự án có tổng vốn đầu tư là 820 triệu đồng, các thông tin liên quan đến

dòng tiền của dự án mà khách hàng báo cáo như sau:

Đơn vị: triệu đồng

Chi phí nghiên cứu thị

trường

30,0

Trang 21

Chi phí chưa kể khấu hao 576,0 633,6 697,0 766,7 843,3

1 Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án ?

2 Lập báo cáo xác định dòng tiền ròng của dự án trên ?

Biết rằng:

- Chi phí cơ hội của vốn chủ sở hữu là 25,3%

- Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án chiếm 50% tổng vốn đầu tư, phần còn lại công ty sử dụng vốn vay ngân hàng

- Lãi suất cho vay dài hạn của ngân hàng là 12%/năm

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

Bài 27

Một dự án có tổng vốn đầu tư là 20.400 triệu đồng, các thông tin liên quan

đến dòng tiền ròng của dự án mà khách hàng báo cáo như sau:

Trang 22

WACC 20%

iá trị htại d ng tiền r ng (NPV) 2.837

Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) 25,52%

Yêu cầu:

a.Với tư cách là nhân viên tín dụng, anh (chị) hãy thẩm định báo cáo dòng tiền ròng của dự án trên?

b.Dự án trên có thể chấp nhận cho vay vốn hay không? Giải thích?

Biết rằng: Tỷ suất chiết khấu của dự án là 20%; thuế suất thuế TNDN là 25%

Bài 28

Công ty HPC, đang xem xét dự án đầu tư một dây chuyền máy sản xuất có tổng chi phí đầu tư là 400.000 USD Dự kiến, khi đưa dây chuyền này vào hoạt động sẽ sản xuất và tiêu thụ được 10.000 sản phẩm mỗi năm Giá bán mỗi sản phẩm

dự kiến là 40USD ở năm đầu tiên, sau đó giá tăng mỗi năm 5% Chi phí sản xuất 1 đơn vị sản phẩm ở năm đầu tiên là 20USD, sau đó chi phí sản xuất tăng mỗi năm là 10%

- Thời gian sử dụng định mức của dây chuyền trên theo dự kiến là 5 năm

- Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho dây chuyền trên

- Thuế suất thuế thu nhập của công ty là 25%

- Chi phí cơ hội của vốn chủ là 25,68%

- Vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án là 40% tổng vốn đầu tư Phần còn lại công ty sử dụng vốn vay ngân hàng với lãi suất cho vay là 8%/năm

Bài 29

Công ty Nam Kinh, đang xem xét dự án đầu tư một dây chuyền máy sản xuất

có tổng chi phí đầu tư là 1.700.000 USD Sau khi xem xét tất cả các yếu tố có liên quan, công ty ước tính dòng tiền thu được là 250.000 USD vào năm thứ nhất,

Trang 23

300.000 USD vào năm thứ hai, 350.000USD vào năm thứ ba và 320.000 USD cho những năm tiếp theo

Yêu cầu:

1 Theo anh (chị) ngân hàng có nên chấp nhận cho vay dự án này không?

Biết rằng:

- Thời gian sử dụng của dây chuyền ước tính là 10 năm

- Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho dây chuyền trên

- Thuế suất thuế thu nhập của công ty là 25%

- Tỷ suất lợi nhuận đ i hỏi của vốn chủ sở hữu là 17,05% và của vốn vay là 12%, ngân hàng chỉ cho vay 60% nhu cầu vốn đầu tư dự án

2 Kết quả câu (1) thay đổi thế nào nếu tỷ suất lợi nhuận đ i hỏi của vốn chủ

sở hữu là 20%?

3 Nếu dùng tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn của dự án là 6 năm để xem xét thì

có nên cho vay dự án này không?

30

Trong tháng 9/N CTCPMay Việt Thắng gửi đến NH Liên Việt kế hoạch vay vốn lưu động quý 4/N Sau khi kiểm tra, xem xét, ngân hàng đã thống nhất với công

ty một số nội dung sau:

+ Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh kế hoạch quý 4/N: 29.260 triệu đồng + Vòng quay vốn lưu động trong quý: 2 vòng

+ Vốn chủ sở hữu tham gia 30% nhu cầu vốn bình quân

+ Doanh nghiệp có đủ tài sản thế chấp theo quy định

Dư nợ tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụng cuối ngày 30/9/N là: 4.930 triệu đồng Thực tế từ ngày 1/10 đến cuối này 26/12 tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụng của công ty có:

Trang 24

+ Ngày 28/12: xin vay để chi thưởng quý II cho cán bộ công nhân viên: 405 triệu đồng; thanh toán tiền điện cho sản xuất kinh doanh: 42 triệu đồng

+ Ngày 29/12: thu tiền bán hàng: 870 triệu đồng

+Ngày 30/12: xin vay thanh toán tiền mua ô tô chở hàng là 500 triệu đồng + Ngày 31/12: thu tiền nhận may gia công: 525 triệu đồng

Yêu cầu:

1 Xác định hạn mức tín dụng quý 4/N?

2 Giải quyết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 5 ngày cuối tháng 12/N?

31

Trước quý II/N, CTCP Hoàng Long (công ty sản xuất hàng tiêu dùng) gửi

đến NHTMCP Á Châu hồ sơ vay vốn lưu động để phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh quý II/N Hồ sơ gồm có:

+ Đơn xin vay với hạn mức tín dụng là 2.100 triệu đồng

+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh và nguồn tài trợ

+ Hồ sơ nhà và quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của công ty Hoàng Long

Sau khi thẩm định, ngân hàng đã thống nhất với công ty các số liệu sau:

+ Tài sản ngắn hạn đầu kỳ: 3.050 triệu đồng

+ Giá trị vật tư hàng hóa mua vào trong quý: 9.473 triệu đồng

+ Chi mua máy móc thiết bị mới: 7.543 triệu đồng

+ Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện trong quý: 10.556 triệu đồng

+ Chi phí sản xuất khác phát sinh trong quý: 2.700 triệu đồng

+ Khấu hao tài sản cố định: 1.500 triệu đồng

+ Tài sản ngắn hạn cuối kỳ: 2.982 triệu đồng

+ Vốn chủ sở hữu và tự huy động tham gia vào kế hoạch kinh doanh là: 1.602,5 triệu đồng

+ Giá trị tài sản thế chấp: 3.000 triệu đồng

Với những dữ liệu trên, cán bộ tín dụng đã đề nghị hạn mức tín dụng quý II/N cho công ty Hoàng Long là 2.100 triệu đồng

Trong 6 ngày đầu tháng 4/N, công ty đã phát sinh một số nghiệp vụ và cán bộ tín dụng đã đề nghị giải quyết những khoản cho vay sau đây theo hợp đồng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với công ty:

+ Ngày 2/4: Cho vay để công ty mua vật tư: 486 triệu đồng

Trang 25

+ Ngày 3/4: Cho vay để công ty trả lãi vay ngân hàng: 26 triệu đồng

Cho vay trả tiền thưởng cho công nhân: 100 triệu đồng

+ Ngày 4/4: Cho vay để công ty trích lập quỹ phúc lợi: 45 triệu đồng

+ Ngày 5/4: Cho vay để công ty trả tiền vận chuyển vật tư: 12 triệu đồng + Ngày 6/4: Cho vay để công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: 200 triệu đồng

- Nguồn vốn của NHTMCP Châu đủ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của công

ty Hoàng Long Ngân hàng cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp

- Công ty sản xuất có lãi và là khách hàng truyền thống của NHTM

- Dư nợ vốn lưu động đầu quý II/N của công ty Hoàng Long là 350 triệu đồng

32

Trong tháng 3/N, CTCP Thương mại dịch vụ FIVIMARK gửi đến NHCP Liên Việt hồ sơ xin vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu hàng hóa của người tiêu d ng Sau khi xem xét và thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng đã thống nhất với doanh nghiệp về các số liệu sau:

+ Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3.190 triệu đồng

+ Vốn chủ sở hữu thực hiện dự án bằng 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án + Các nguồn vốn khác tham gia dự án là: 350 triệu đồng

+ iá trị tài sản thế chấp: 2.800 triệu đồng

+ Lợi nhuận thu được hàng năm của doanh nghiệp sau khi thực hiện dự án 1.274 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án

Tại thời điểm ngân hàng xét duyệt hồ sơ vay vốn của Công ty, tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của ngân hàng như sau:

Đơn vị tính Triệu đồng

Trang 26

2 Cho vay: 2.252.000 - Tiền gửi ngắn hạn1.316.000

ầ :

1 Xác định nguồn vốn ngân hàng c n được sử dụng để cho vay trung và dài

hạn?

2 Xác định mức cho vay đối với dự án?

3 Thời hạn cho vay đối với dự án?

ế ằ :

- Trong nguồn vốn huy động bằng kỳ phiếu, trái phiếu có 40% vốn trung và

dài hạn Ngân hàng được phép sử dụng tối đa 30% vốn ngắn hạn để cho vay trung

dài hạn Thời gian còn lại của nguồn dài hạn đến khi đáo hạn >12 tháng.Dư nợ tín

dụng trung dài hạn chiếm 35% tổng dư nợ cho vay.Ngân hàng cho vay tối đa 70%

giá trị TSTC và không vượt quá 15% vốn chủ sở hữu của ngân hàng

- Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định của DN là 20%/năm.Doanh nghiệp cam kết

d ng toàn bộ phần lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án để trả nợ ngân

hàng.Các nguồn khác d ng để trả nợ ngân hàng hàng năm: 50,7 triệu đồng

- Dự án được thực hiện ngày 16/4/N và hoàn thành đưa vào sử dụng ngày

16/10/N

33

Trước quý /N CTCP H a Phát gửi đến ngân hàng ABC hồ sơ vay vốn cố

định để thực hiện dự án mở rộng phân xưởng sản xuất ống nước Sau khi thẩm định,

ngân hàng đã nhất trí một số số liệu sau:

- Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án gồm:

+ Chi phí xây lắp: 1.600 triệu đồng

+ Tiền mua thiết bị: 1.980 triệu đồng

+ Chi phí vận chuyển thiết bị: 15 triệu đồng

+ Chi phí khác liên quan đến xây dựng: 350 triệu đồng

-Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tham gia thực hiện dự án bằng 40% giá trị

dự toán của dự án

Trang 27

- Các nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án: 159 triệu đồng

-Lợi nhuận doanh nghiệp thu được hàng năm trước khi đầu tư thực hiện dự

án là 1.350 triệu đồng Sau khi đầu tư, lợi nhuận tăng thêm 24% so với trước khi đầu tư

- Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm của công ty là 15%

ầ :

1.Xác định mức cho vay và thời hạn cho vay đối với dự án?

2 iả sử ngân hàng xác định thời gian cho vay là 3 năm, doanh nghiệp phải xác định nguồn khác để trả nợ ngân hàng hàng năm là bao nhiêu?

ế ằ :

-Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án d ng để trả nợ ngân hàng

- Nguồn vốn khác d ng để trả nợ ngân hàng hàng năm là 138 triệu đồng

- iá trị tài sản thế chấp: 4560 triệu đồng NH cho vay tối đa 70% giá trị TSTC

- Ngân hàng có đủ nguồn vốn để đáp ứng yêu cầu vay vốn của doanh nghiệp -Dự án khởi công ngày 5/1/N, được hoàn thành đưa vào sử dụng ngày 5/7/N

- Công ty không có nợ các tổ chức tín dụng khác

Bài 34

Ngày 15/3/N Sacombank chi nhánh HN nhận được hồ sơ vay vốn lưu động của công ty ABC theo phương thức vay từng lần với số tiền là 800 triệu đồng Qua thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng xác định được các số liệu sau:

- Giá trị vật tư hàng hoá mua vào: 2.860,5 triệu đồng

- Vốn chủ sở hữu của DN tham gia kinh doanh là 800 triệu đồng

- Giá trị tài sản thế chấp: 1.023,5 triệu đồng

Nguồn vốn kinh doanh của NH tại thời điểm ngày 15/3/N như sau:

+ Vốn huy động: 132.951 triệu đồng, trong đó vốn huy động từ tiền gửi không kì hạn là 50.678 triệu đồng, vốn huy động có kỳ hạn trên 12 tháng là 1.700 triệu đồng

+ Vốn chủ sở hữu: 15.370 triệu đồng

+ Vốn nhận điều hoà từ Hội sở: 34.955,35 triệu đồng

+ Vốn khác: 8.848,75 triệu đồng

Trang 28

Yêu cầu:

a Xác định nguồn vốn kinh doanh của NH?

b Nếu thực hiện cho vay, mức cho vay phù hợp là bao nhiêu?

Biết rằng:

1 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho tiền gửi không kỳ hạn và dưới 12 tháng là 3%, tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 1%, và tỷ lệ dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán là 5% Tổng dư nợ cho vay và đầu tư tại thời điểm 15/3/N của NH là 125.560 triệu đồng

2 NH cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp

3 Để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trên, doanh nghiệp còn vay của SHB là 87,75 triệu đồng

Bài 35

Ngày 10/6/N Agribank chi nhánh Tây Hồ nhận được hồ sơ vay vốn lưu động của công ty ABC theo phương thức vay từng lần với số tiền là 1.200 triệu đồng Qua thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng xác định được các số liệu sau:

- Giá trị vật tư hàng hoá mua vào: 3.255,5 triệu đồng

- Vốn chủ sở hữu của DN tham gia kinh doanh là 721,25 triệu đồng

- Giá trị tài sản thế chấp: 2.523,5 triệu đồng

Nguồn vốn kinh doanh của NH tại thời điểm ngày 15/3/N như sau:

+ Vốn huy động: 142.980 triệu đồng, trong đó vốn huy động có kỳ hạn trên

a Xác định nguồn vốn kinh doanh của NH?

b Nếu thực hiện cho vay, mức cho vay phù hợp là bao nhiêu?

Biết rằng:

1 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho tiền gửi không kỳ hạn và dưới 12 tháng là 3%, tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 1%, và tỷ lệ dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán là 5% Tổng dư nợ cho vay và đầu tư tại thời điểm 15/3/N của NH là 126.150 triệu đồng

Trang 29

2 NH cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp

3 Để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trên, doanh nghiệp còn vay của SHB là 133,41 triệu đồng

Bài 36

Ngày 16/8/N, công ty TNHH An Lạc (gồm 3 thành viên) gửi đến BIDV hồ sơ vay vốn lưu động thời hạn 6 tháng Hồ sơ tóm tắt như sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Giấy đề nghị vay vốn với số tiền đề nghị là 1.000 triệu đồng

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm có giá trị đến ngày 31/12/N, thanh toán bằng séc ngay khi giao hàng

- Hồ sơ nhà và quyền sử dụng đất của ông An, giám đốc công ty An Lạc (đủ thủ tục pháp lý)

- Các điều kiện, thủ tục khác của công ty đảm bảo đúng quy định hiện hành BIDV tiến hành thẩm định khách hàng và phương án vay vốn thấy đủ điều kiện và có tính khả thi, đã c ng công ty định giá tài sản thế chấp là 1.400 triệu đồng

và làm thủ tục thế chấp qua phòng công chứng nhà nước Sau đó B DV đã cho công

ty An Lạc vay 1.000 triệu đồng, thời hạn cho vay là 6 tháng

Yêu cầu:Hãy phân tích những điểm đúng và không đúng trong quy trình và

quyết định cho vay nêu trên của BIDV so với chế độ tín dụng hiện hành

Biết rằng: Theo quy định, BIDV cho vay tối đa không quá 70% giá trị tài sản

bảo đảm

Bài 37

Cuối tháng 6/N, công ty CTCP Siêu Việt(phân phối 2 loại sản phẩm sữa tắm

và dầu gội đầu, bán buôn và bán lẻ với nhãn hiệu Amway) gửi đến chi nhánh NHTMCP Á Châu hồ sơ vay vốn lưu động để phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh quý III/N Hồ sơ gồm có:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Hồ sơ nhà và quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của chủ tịch hội đồng quản trị công ty Siêu Việt Tài sản thế chấp được định giá 5.020 triệu đồng

- Giấy đề nghị vay vốn với hạn mức tín dụng là 3.750 triệu đồng

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh quý III/N như sau:

Trang 30

+ Chi phí sản xuất kinh doanh theo kế hoạch: 13.200 triệu đồng

+ Doanh thu thuần: 19.032,4 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 2.200 triệu đồng

+ Tài sản ngắn hạn bình quân: 6.032 triệu đồng

+ Vốn lưu động tự huy động: 1.381 triệu đồng

Sau khi thẩm định phương án sản xuất kinh doanh quý III/N, xét thấy phương

án có tính khả thi và hiệu quả, đồng thời trên cơ sở cân đối với nguồn vốn của mình,

NH đã xác định được hạn mức tín dụng quý III/N cho công ty Siêu Việt là 3.700 triệu đồng

Yêu cầu:

1 Hãy nhận xét về hồ sơ vay vốn của công ty Siêu Việt?

2 Hãy đánh giá về quyết định hạn mức tín dụng với công ty Siêu Việt?

Biết rằng: Kết quả kinh doanh ước tính 6 tháng đầu năm với 10.000 sản

phẩm được sản xuất và tiêu thụ bởi công ty Siêu Việt lỗ 189 triệu đồng ACB cho vay tối đa không quá 70% giá trị tài sản bảo đảm

- Phương án 2 thuê tài chính: nếu thuê máy thì hàng năm công ty phải trả chi phí thuê là 10.200 triệu đồng trong v ng ba năm Tiền thuê trả vào đầu mỗi năm Tiền thuê phải trả mỗi năm là căn cứ tính tiền khấu hao mỗi năm

Yêu cầu: Theo anh (chị) công ty nên lựa chọn phương án nào?

Giả thiết công ty sử dụng lãi suất thị trường là 12%/năm để xem xét khi phân tích quyết định vay mua hay thuê.Giá thị trường của máy trộn bê tông hiện là 30.000 triệu đồng

Bài 39

Trang 31

Tổng công ty vận tải đang có kế hoạch đầu tư thêm một số xe ô tô để phục vụ kinh doanh vận tải Có 2 phương án lựa chọn như sau:

- Phương án 1 vay tiền để mua xe: ngân hàng chấp nhận cho công ty vay 30.000 USD với thời hạn là 5 năm, lãi suất cho vay 12%/năm, tiền lãi trả cùng với

nợ gốc tại thời điểm cuối mỗi năm, nợ gốc mỗi lần trả là 6.000 USD Sau 5 năm công ty có thể bán lại và giá trị thu hồi khi thanh lý ước bằng 10% giá trị ban đầu Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng

- Phương án 2 thuê xe: tiền thuê phải trả hàng năm là 6.800USD Năm đầu tiên sẽ trả ngay khi kí hợp đồng

Yêu cầu: Với tư cách là nhân viên tín dụng, anh (chị) bạn hãy tư vấn cho

TCTy nên chọn phương án nào?

Biết rằng:Tỉ lệ chiết khấu sử dụng trong đánh giá giá trị dòng tiền là 15%

Giá thị trường hiện tại của ô tô là 30.000 USD

Bài 40

Một doanh nghiệp đang có nhu cầu vay ngân hàng 200 triệu đồng để tăng dự trữ hàng hóa Báo cáo tài chính trong hồ sơ vay vốn của DN gửi tới NH có các số liệu như sau (Đơn vị: triệu đồng):

a/ Bảng cân đối kế toán(ngày 31/12/X)

2 Các khoản phải thu 200 1.1 Nợ ngắn hạn 1.000

4 Tài sản ngắn hạn khác 100 1.2 Vay trung & dài hạn 800

b/ Báo cáo thu nhập năm X

Doanh thu thuần: 6.900

Ngày đăng: 26/03/2022, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ông B có tài khoản tiền gửi cá nhân tạingân hàng ANZ. Tình hình số dư tài khoản tiền gửi tháng 3/N của ông B như sau: - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
ng B có tài khoản tiền gửi cá nhân tạingân hàng ANZ. Tình hình số dư tài khoản tiền gửi tháng 3/N của ông B như sau: (Trang 9)
Ông X có tài khoản tiền gửi cá nhân tạingân hàng ABC. Tình hình số dư tài khoản tiền gửi tháng 10/N của ông X như sau: - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
ng X có tài khoản tiền gửi cá nhân tạingân hàng ABC. Tình hình số dư tài khoản tiền gửi tháng 10/N của ông X như sau: (Trang 9)
Hình 7 - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
Hình 7 (Trang 10)
NHTMCP Bắc có tình hình nguồn vốn năm Nnhư sau: - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
c có tình hình nguồn vốn năm Nnhư sau: (Trang 14)
Thực tế tình hình cho vay và thu nợ đối với Havico trong quý I/Nnhư sau: - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
h ực tế tình hình cho vay và thu nợ đối với Havico trong quý I/Nnhư sau: (Trang 16)
Bảng 1: Kt quả kinh doanh củaVIMECO năm X - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
Bảng 1 Kt quả kinh doanh củaVIMECO năm X (Trang 17)
118.887.265 112.544.000 12. Lợi nhuận sau thuế   906.472.287  1.472.788.206 - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
118.887.265 112.544.000 12. Lợi nhuận sau thuế 906.472.287 1.472.788.206 (Trang 18)
Bảng 2: Bảng n ối k toán của VIMECOnăm X - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
Bảng 2 Bảng n ối k toán của VIMECOnăm X (Trang 18)
2. Dựa vào kết quả phân tích tình hình tài chính, với tư cách là cán bộ tín dụng, anh (chị) đề nghị ngân hàng cho vay hay không cho công ty VIMECO vay?  Giải thích? - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
2. Dựa vào kết quả phân tích tình hình tài chính, với tư cách là cán bộ tín dụng, anh (chị) đề nghị ngân hàng cho vay hay không cho công ty VIMECO vay? Giải thích? (Trang 19)
- Đặc trng hình học của mặt cắ t: - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
c trng hình học của mặt cắ t: (Trang 25)
Tình hình tài chính: - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
nh hình tài chính: (Trang 35)
V.1.3 - Tính số cọc trong móng - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
1.3 Tính số cọc trong móng (Trang 37)
+) ϕ: Hệ số sức kháng của đất nền (tra bảng 10.5.5-1), lấy ϕ= 0,5. +) g : Gia tốc trọng trờng , g = 9,81 m/s2 - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
s ố sức kháng của đất nền (tra bảng 10.5.5-1), lấy ϕ= 0,5. +) g : Gia tốc trọng trờng , g = 9,81 m/s2 (Trang 46)
b. Hãy dự tính cung cầu thanh khoản trong quý I/N+1 và lập lại bảng cân đối kế toán của NH vào ngày 31/3/N+1, với giả thiết trong quý I/N+1 có những thay đổi  sau: - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
b. Hãy dự tính cung cầu thanh khoản trong quý I/N+1 và lập lại bảng cân đối kế toán của NH vào ngày 31/3/N+1, với giả thiết trong quý I/N+1 có những thay đổi sau: (Trang 56)
1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (hệ số CAR); Tình hình nợ quá hạn; Tình hình thực hiện dự trữ bắt buộc của NH và dự trữ thanh toán của NH - Bài tập Quản trị Ngân Hàng Thương Mại
1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (hệ số CAR); Tình hình nợ quá hạn; Tình hình thực hiện dự trữ bắt buộc của NH và dự trữ thanh toán của NH (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w