(NB) Giáo trình Vẽ kỹ thuật với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày được các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật, phương pháp vẽ các loại hình chiếu, mặt cắt, hình cắt, các quy ước của bản vẽ; Đọc được những bản vẽ cấu tạo các thiết bị, bản vẽ lắp, sơ đồ lắp đặt, bố trí các thiết bị. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình phần 2 dưới đây.
Trang 1- Đọc và vẽ được bản vẽ của các chi tiết có các mối ghép
- Trình bày được cấu tạo, ứng dụng của các loại bánh răng, lò xo
- Đọc và vẽ được bản vẽ quy ước mối ghép bánh răng, lò xo
ốc trên mặt trụ hoặc mặt côn sẽ tạo thành một bề mặt gọi là ren Mặt phẳng của đường bao chứa trục của mặt trụ hay mặt côn, gọi là prôfin ren
Ren hình thành trên trục gọi là ren ngoài (Ren trục), ren hình thành trong
lỗ gọi là ren trong (Ren lỗ) (Hình 3.2)
Trang 244
Hình 3.2 ren trục, ren lỗ
3.1.1.2 Cách vẽ quy ước ren
Ren được vẽ đơn giản theo TCVN 5907 – 1995 “ Biểu diễn ren và các chi tiết
có ren” Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 6410/ 1 – 1993 ren và các chi tiết có ren Biểu diễn ren trên mặt phẳng song song trục ren:
- Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm
- Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh trên hình chiếu và trên hình cắt Khi gạch mặt cắt chúng ta gạch mặt cắt đến đường đỉnh ren (nét liền đậm) Biểu diễn ren trên mặt phẳng vuông góc trục ren: Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm, đường chân ren thể hiện bằng ¾ đường tròn bằng nét liền mảnh trong trường hợp ren thấy
- Trong trường hợp ren khuất chúng ta thể hiện bằng các nét đứt cho cả đường đỉnh lẫn đường chân ren
- Trong mối ghép ren chúng ta ưu tiên cho thể hiện ren trục Phần trục ren
đã vặn vào trục ren Ký hiệu ren luôn luôn phải đặt tương ứng với đường kính ngoài của ren
- Ngoài các quy định cơ bản nói trên, cần nêu thêm: A – A
- Ren hình côn được vẽ và ký hiệu như Ren này có tác dụng vặn kín khít
Trang 345
Hình 3 4 Vẽ quy ước mối ghép ren
Hình 3.5 Biểu diễn ren khuất Hình 3.6 Biểu diễn ren côn
3.1.2 Vẽ quy ước bánh răng
3.1.2.1 Bánh răng trụ được quy định vẽ như sau
- Đường tròn và đường sinh mặt đỉnh răng vẽ bằng nét cơ bản
- Đường tròn và đường sinh mặt chia vẽ bằng nét chấm gạch mảnh
- Không vẽ đường tròn và đường sinh mặt đáy răng
Hình 3.7 Bánh răng trụ vẽ theo quy ước
Trang 446
- Trong hình cắt dọc ( mặt phẳng cắt chứa trục của bánh răng ) phần răng được quy định không vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt, Khi đó đường sinh của mặt đáy răng vẽ bằng nét cơ bản
- Hướng răng của răng nghiêng và răng chữ V được vẽ bằng 3 nét mảnh
- Trên hình cắt, ( mặt phẳng cắt chứa hai trục của 2 bánh răng ) quy ước răng của bánh răng chủ động che khuất răng của bánh răng bị động Do đó đỉnh răng của bánh răng bị động được vẽ bằng nét đứt
Hình 3.8 Bánh răng trụ ăn khớp
3.1.2.2 Quy ước vẽ thanh răng
- Nếu bánh răng trụ có bán kính vô cùng lớn thì nó trở thành thanh răng Khi đó các vòng đỉnh, vòng đáy và vòng chia trở thành các đường thẳng
- Quy ước vẽ thanh răng tương tự như bánh răng trụ
Hình 3.8 Bánh răng trụ ăn khớp thanh răng
Trang 547
3.1.3 Vẽ quy ước lò xo
- Hình chiếu và hình cắt của lò xo xoắn trụ (hay nón ) trên mặt phẳng chiếu song song với trục của lò xo, các vòng xoắn được vẽ bằng các đường thẳng thay cho đường cong như bảng (7 - 1)
- Những lò xo có đường kính bằng 2mm hay nhỏ hơn thì được vẽ bằng nét
cơ bản, mặt cắt của dây lò xo được tô đen
3.2 Vẽ quy ước các mối ghép
3.2.1 Mối then
3.2.1.1 Then bằng
Then bằng có loại đầu tròn (A) và đầu vuông (B) Kích thước của then bằng được quy định theo TCVN 2261 - 77 ký hiệu của then bằng gồm tên gọi, kích thước rộng (b), cao (h), dài (l) và số hiệu tiêu chuẩn của then
Trang 6lỗ của chi tiết bị ghép
Chiều dài l của then được xác định theo chiều dài của lỗ Khi lắp, hai mặt
bên là hai mặt tiếp xúc Kích thước mặt cắt của then và rãnh then quy định trong
TCVN 2261-77
Hình 3.10 Mối ghép then
3.2.1.2 Then vát
Then vát có kiểu đầu tròn (A), kiểu đầu vuông (B) và kiểu có mấu Mặt
trên của then vát có độ dốc bằng 1:100 Khi lắp, then được đóng chặt vào rãnh
của lỗ và trục, mặt trên và mặt dưới của then là các mặt tiếp xúc
Kích thước của then vát được quy định trong TCVN 2262 - 77
Ký hiệu của then vát gồm: Tên gọi, kích thước chiều rộng, chiều cao, chiều
dài, và số hiệu tiêu chuẩn của then Ví dụ: Then vát B1811100 TCVN 2262 - 77
Hình 3.10 Then vát và mối ghép then vát
Trang 7Hình 3.12 Ký hiệu quy ước biểu diễn mối hàn
Ký hiệu của mối hàn thấy được ghi ở trên đoạn nằm ngang của một đường gióng Đường này có một nữa mũi tên chỉ vào mối hàn Nếu mối hàn khuất thì
ký hiệu phải ghi ở phía dưới đoạn nằm ngang đó Ví dụ: Ký hiệu ⊿5 trên hỗn
hợp hoặc một ký hiệu đầy đủ như sau:
TCVN 1091- 75 C2 - ⊿6 - 100/ 200
Giải thích: TCVN 1091- 75 là tiêu chuẩn về mối hàn hồ quang điện thủ công C2 là kiểu mối hàn ghép chồng không vát đầu hai phía ghi trong tiêu chuẩn ấy, 6mm là chiều cao tiết diện mối hàn, 100/200 chỉ mối hàn đứt quãng có chiều dài mỗi quãng là 100mm và khoảng cách giữa các quãng là 100mm (Tức
là bước dài là 200mm)
C2_ 6_ 100/200
C2_ 6_ 100/200
Trang 850
Hàn là mối ghép không tháo được Muốn tháo rời các chi tiết của mối hàn
ta phải phá vỡ mối hàn đó, vì khi hàn người ta dùng phương pháp làm nóng chảy cục bộ kim loại để dính kết các chi tiết lại với nhau
Ký hiệu quy ước của mối hàn
Căn cứ theo hình dạng mép vát của đầu chi tiết đã chuẩn bị để hàn, người
ta chia ra nhiều kiểu mối hàn khác nhau Kiểu mối hàn được ký hiệu bằng chữ
và số và bằng dấu hiệu quy ước
Các kiểu mối hàn và kích thước cơ bản của mối hàn đã được quy định trong các tiêu chuẩn về mối hàn
Khi cần biểu diễn hình dạng và kích thước của mối hàn thì trên mặt cắt, đường bao mối hàn được vẽ bằng nét liền đậm và vẽ mép vát đầu các chi tiết được vẽ bằng nét liền mảnh (Hình 6.29)
Ký hiệu quy ước về mối hàn gồm có: Ký hiệu bằng hình vẽ về kiểu mối hàn, kích thước mặt cắt mối hàn, chiều dài mối hàn, ký hiệu phụ đặc trưng cho
vị trí mối hàn, vị trí tương quan của mối hàn
Ký hiệu mối hàn trên bản vẽ (ISO 2553-1984)
Mối hàn giáp mối gấp mép
Mối hàn giáp mối không vát mép
Mối hàn giáp mối vát mép chữ V
Mối hàn giáp mối vát mép nửa chữ V
Mối hàn giáp mối vát mép chữ Y
Mối hàn giáp mối vát mép nửa chữ Y
Mối hàn giáp mối vát mép chữ U
Mối hàn giáp mối vát mép chữ J
Mối hàn chân (đáy)
Mối hàn góc
Mối hàn khe
Mối hàn lỗ, mối hàn điểm
Mối hàn đường (hàn áp lực)
Trang 9Phần lồi của mối hàn được
cắt đi cho bằng với bề mặt
kim loại
Mối hàn được gia công để có
sự chuyển tiếp đều từ kim
loại mối hàn đến kim loại cơ
Góc nghiêng ký hiệu so với
nét gạch ngang của đường
Trang 1052
Đầu
chỏm
cầu
Phía trên Phía dưới Hai phía Phía trên Phía
dưới
Hai phía
Nếu trong mối ghép đinh tán có nhiều đinh tán cùng loại thì cho phép biểu diễn một vài đinh tán Các đinh tán còn lại chỉ cần đánh dấu vị trí bằng các đường trục, đường tâm
3.3 Dung sai lắp ghép
Cơ sở để xác định độ lớn của chi tiết là các số đo kích thước Cơ sở xác định độ chính xác của chi tiết khi chế tạo là các sai lệch giới hạn kích thước và sai lệch hình dạng và vị trí các bề mặt chi tiết Chúng được thể hiện trên bản vẽ chi tiết, người công nhân căn cứ theo đó để chế tao và kiểm tra
3 3.1 Dung sai
Trong thực tế sản xuất, do nhiều nguyên nhân khác nhau như độ chính xác của máy công cụ, trình độ công nhân, kỹ thuật đo lường , đưa đến hình dạng, kích thước , của chi tiết được chế tạo không đạt đến mức độ chính xác tuyệt đối Vì vậy, căn cứ theo chức năng của chi tiết và trên cơ sở đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, người ta quy định phạm vi sai số cho phép nhất định đối với các chi tiết Phạm vi sai số cho phép đó gọi là dung sai
Khi thiết kế, kích thước của chi tiết được xác định theo tính toán gọi là kích thước danh nghĩa (d) Để xác định phạm vi dung sai của kích thước người ta quy định kích thước giới hạn lớn nhất (dmax) và kích thước giới hạn nhỏ nhất (dmin) Dung sai của kích thước (T) là hiệu của hai kích thước giới hạn lớn nhất và
Trang 113.3.3 Cách ghi sai lệch giới hạn
Trên bản vẽ, độ chính xác của kích thước được thể hiện bằng sai lệch giới hạn sai lệch giới hạn ghi kèm theo kích thước danh nghĩa, đơn vị đo là milimét (mm)
- Sai lệch giới hạn trên ghi ở phía trên kích thước danh nghĩa, ví dụ: 5+0,1
- Sai lệch giới hạn dưới ghi ở phía dưới kích thước danh nghĩa, ví dụ 12-0,1.
- Sai lệch bằng 0 thì có thể bỏ không ghi, ví dụ 12-0,1.
- Sai lệch giới hạn trên và dưới có trị số đối xứng thì chúng được viết cùng
một khổ sau dấu (ví dụ 15 0,1)
3.3.4 Lắp ghép
Lỗ và trục lắp ghép với nhau theo các kiểu lắp thuọc một trong 3 dạng lắp sau:
a Loại lắp có độ hở(lắp lỏng): Kích thước của trục nhỏ hơn kích thước
của lỗ giữa hai chi tiết có độ hở, chúng có thể chuyển động tương tối với nhau
Ở dạng này các lỗ có miền dung sai A,B,…, G,H hoặc các trục có miền dung sai a,b,…, g,h
Trang 1254
b Loại lắp ghép có độ dôi (lắp chặt): Khi kích thước truch lớn hơn kích
thước lỗ, giữa hai chi tiết có độ dôi, muốn gép hai chi tiết với nhau cần dùng lực
ép hoặc gia công nhiệt cho lỗ ở dạng này các lỗ có miền dung sai p,…Zc hoặc trục có miền dung sai p,…, Zc
c Loại lắp ghép vừa có độ hở vừa có độ dôi (lắp trung gian): Khi kích
thước trục và lỗ xấp xỉ nhau, giữa hai chi tiết thực tế có độ hở hoặc độ dôi rất nhỏ; ở dạng này các lỗ có miềm dung sai Js, K, M, N hoặc các trục có miền dung sai js, k, m, n
Trang 1355
Chương 4 Bản vẽ chi tiết – bản vẽ lắp Mục tiêu
- Trình bày nội dung của bản vẽ chi tiết, cách về tách các chi tiết tư bản vẽ lắp
- Vẽ tách được chi tiết từ bản vẽ lắp Đọc được bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
số lượng hình biểu diễn ít mà thể hiện đầy đủ hình dạng và cấu tạo của chi tiết, đồng thời có lợi cho việc bố trí bản vẽ
Trong một bản vẽ, hình chiếu từ trước hay hình cắt đứng là hình biểu diễn chính của chi tiết Hình biểu diễn đó diễn tả nhiều nhất các đặc các đặc điểm về hình dạng và kích thước của bản vẽ, đồng thời phản ánh được vị trí làm việc của chi tiết, (vị chí của chi tiết ở trong máy), hay vị trí gia công của chi tiết (vị trí của chi tiết ở trên máy công cụ trong nguyên công chủ yếu)
Ví dụ: Ống lót (Hình 4.1)
Ống lót là chi tiết tròn xoay gồm nhiều phần hình trụ có đường kính khác nhau hợp thành Nó được gia công trên máy tiện, vì vậy hình biểu diễn là hình cắt đứng được đặt nằm ngang( trục của ống lót song song với khung tên)
Hình cắt đứng thể hiện rõ đặc điểm hình dạng bên trong và bên ngoài của ống lót Hình chiếu từ trái là hình chiếu bổ sung, thể hiện rãnh tròn R30 mặt cắt A-A thể hiện lỗ 8 A4 trên thân ống Hình trích I thể hiện hình dạng và kích thước của rãnh giữa 2 phần của ống lót Các hình biểu diễn bố trí hợp lý như trong bản vẽ
4.1.1.2 Kích thước
Bản vẽ chi tiết bao gồm tất cả các kích thước cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra chi tiết Kích thước ghi trên bản vẽ chi tiết phải đầy đủ, rõ ràng, đồng thời phải phù hợp với yêu cầu thiết kế và tính công nghệ Nghĩa là khi chọn tiêu chuẩn để ghi kích thước phải căn cứ theo yêu cầu của thiết kế và công nghệ Kích thước được chia làm hai loại:
Trang 1456
- Kích thước định khối: Là kích thước thể hiện độ lớn của mỗi khối hình học
- Kích thước định vị là kích thước xác định vị trị của mỗi khối hình học so với những phần tử ở xung quanh
4.1.1.3 Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu về độ nhám bề mặt, sai lệch giới hạn kích thước, sai lệch hình dạng và vị chí bề mặt, yêu cầu về nhiệt luyện và yêu cầu chất lượng của chi tiết
Trang 15Ví dụ 1: Kích thước các chiều dài l1, l2, l3, của trục bậc (Hình 4.2a) có chuẩn là mặt mút của đầu bé Ø3 Khi gia công, trước tiên tiện Ø1 chiều dài l 1, sau đó tiện Ø2 chiều dài l2 và cuối cùng tiện Ø3 chiều dài l3
Ví dụ 2: Kích thước của chiều dài l1, l2, l3 của lỗ bậc xuất phát từ mặt mút lớn Ø1 Khi gia công, trước tiên gia công lỗ Ø3, chiều dài l3; sau đó gia công lỗ Ø2, chiều dài l 2 và cuối cùng gia công lỗ Ø1 chiều dài l1
Kích thước chiều dài các phần mặt ngoài và mặt trong của ống lót (Hình 8.1) cũng được ghi theo yêu cầu công nghệ Các kích thước chiều dài mặt ngoài lấy mặt mút đầu bé làm chuẩn, các kích thước chiều dài mặt trong lấy mặt mút đầu lớn làm chuẩn
Hình 4.2: Kích thước các phần tử giống nhau
3 Khi ghi kích thước xác định khoảng cách của một số phần tử giống nhau
và phân bố đều trên chi tiết thì ghi dưới dạng một tích số (Hình 4.3b)
4 Nếu có một loạt kích thước liên tiếp nhau thì có thể ghi từ một chuẩn
"không" chuẩn"0" như hình 4.3a
Trang 1658
Hình 4.3: Kích thước ghi dưới dạng một tích số
5 Đối với một số lỗ, cho phép ghi kích thước theo quy ước đơn giản như ( Hình 8.4 )
Hình 4.4: Kích thước độ dày và chiều dài
4.1.3 Cách đọc bản vẽ chi tiết
Đọc bản vẽ kỹ thuật là một yêu cầu rất quan trọng đối với người công nhân
kỹ thuật Trước khi tiến hành chế tạo, kiểm tra người công nhân phải nghiên cứu kỹ bản vẽ, đầy đủ và chính xác tất cả nội dung của bản vẽ như:
1 Hiểu rõ tên gọi và công dụng của chi tiết, vật liệu và tính chất của vật liêu chế tạo chi tiết, số lượng và khối lượng của chi tiết
2 Từ các hình biểu diễn hình dung được hình dạng của chi tiết và hình dạng các kết cấu của chi tiết
3 Nắm vững các kích thước và cách đo, các ký hiệu độ nhám bề mặt và phương pháp gia công, các yêu cầu kỹ thuật và biện pháp đảm bảo yêu cầu đó
4 Phát hiện những sai sót của bản vẽ để sửa chữa và bổ sung
Trang 1759
Cụ thể là khi đọc, người đọc phải trả lời được một loạt câu hỏi sau đây:
- Tên gọi chi tiết là gì? Công dụng của chi tiết như thế nào?
- Chi tiết được chế tạo bằng vật liệu gì? tính chất của vật liệu đó như thế nào?
- Số lượng và khối lượng của chi tiết là bao nhiêu? Bản vẽ dùng tỷ lệ nào?
- Các hình biểu diễn có tên gọi như thế nào? mỗi hình biểu diễn thể hiện phần nào của chi tiết?
- Chi tiết gồm những khối hình học nào tạo thành?
- Chi tiết có những kết cấu nào? Hình dạng của mỗi kết cấu đó như thế nào? cách chế tạo các kết cấu đó ra sao?
- Chi tiết gồm những kích thước khuôn khổ nào? từ dó suy ra kích thước của phôi chi tiết
- Mỗi kết cấu của chi tiết bao gồm những kích thước nào? trình tự gia công kết cấu đó như thế nào?
- Kích thước nào là kích thước dùng để lắp ghép, sai lệch giới hạn bằng bao nhiêu? cách đo như thế nào?
- Độ nhám của từng bề mặt như thế nào? Dùng phương pháp gia công gì
- Khi chế tạo và kiểm tra, đo lường, cần những dụng cụ cắt gọt, gá lắp và
đo lường như thế nào?
- Trên bản vẽ có những sai sót gì? Có chỗ nào chưa rõ
Để hiểu một cách triệt để tất cả các nội dung trên, người đọc phải có một
số kiến thức chuyên môn về cơ khí và về công nghệ
Dưới đây là một số ví dụ về cách đọc bản vẽ của một số chi tiết điển hình
* Loại chi tiết trục, ống lót
Loại chi tiết trục, ống lót là những chi tiết dạng tròn xoay thường là hình trụ được gia công trên máy tiện Vì vậy loại chi tiết này thường được đặt theo vị trí gia công nghĩa là trục của chi tiết đặt nằm ngang để vẽ hình chiếu chính Ngoài hình chiếu chính còn có một số hình cắt riêng phần, hình chiếu riêng phần, mặt cắt, hình trích để thể hiện các kết cấu như ; rãnh then, rãnh lùi dao,
lỗ định vị…
Trang 18vẽ nguyên lý làm việc của sản phẩm và sự tác dụng qua lại giữa các phần cấu thành
4.2.2.2 Các kích thước
Sai lệch giới hạn và những thông số khác những yêu cầu phải thực hiện hoặc kiểm tra theo bản vẽ lắp, cho phép chỉ ra các kích thước tham khảo của các chi tiết xác định đặc tính của lắp ghép, các kích thước cho án chỗ của sản phẩm, các kiến thức lắp đặt, lắp nối
4.2.2.3 Các chỉ dẫn về đặc tính liên kết và phương pháp thực hiện : các
chỉ dẫn về phương pháp lắp ghép đối với mối ghép không tháo được, đặc tính của sản phẩm
4.2.2.4 Số thứ tự chỉ vị trí của phần tử cấu thành của sản phẩm
4.2.2.5 Khung tên theo mẫu
4.2.3 Các quy ước về bản vẽ lắp
4.2.3.1 Trên bản vẽ lắp ráp không nhất thiết phải biểu diễn đầy đủ các
phần tử của các chi tiết , cho phép không vẽ các phần tử như các mép vát, góc lượn, rãnh thoát dao, khía nhám, khe hở trong mối ghép
4.2.3.2 Nếu có một số chi tiết cùng loại giống nhau thì cho phép chỉ vẽ
một chi tiết còn các chi tiết cùng loại khác được vẽ đơn giản
4.2.3.3 Những chi tiết có cùng vật liệu giống nhau được hàn hoặc gắn lại
với nhau, thì ký hiệu vật liệu trên mặt cắt và hình cắt của chúng vẽ giống nhau nhưng vẫn kẻ đường giới hạn giữa các chi tiết đó bằng nét liền cơ bản
4.2.3.4 Những bộ phận có liên quan với bộ phận lắp được biểu diễn bằng
nét liền mảnh và ghi các kích thước xác định vị trí giữa chúng với nhau