NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH BÀI TIỂU LUẬN NHÓM Môn học: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK),Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM.......................................................................................1 1.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Vinamilk ........................................................... 1 1.2.Tình hình nguồn vốn .................................................................................................... 2 Chương 2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM TỪ 2018 -2020 .......................................................... 3 2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Sữa Việt Nam ................................................ 3 2.2 Hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn của Vianmilk .....................................................6 2.2.1 Quản lý các khoản phải thu......................................................................................6 2.2.2 Quản lý hàng tồn kho ................................................................................................ 6 2.2.3 Quản lý tiền ................................................................................................................ 7 2.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..................................... 7 Chương 3. ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN TRONG QUẢN LÝ TÀI SẢN NGẮN HẠN.................................................................................................7 3.1 Điểm mạnh .................................................................................................................... 8 3.2 Hạn chế .......................................................................................................................... 9 3.3 Nguyên nhân ................................................................................................................. 9 Chương 4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ................................................................................. 10 Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM Môn học: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)
NHÓM: 3
Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Thị Hà Thương
Sinh viên thực hiện - Lớp: D06
Đỗ Thị Ngọc Mai – MSSV: 030135190304
Lê Thị Mai – MSSV: 030135190305 Nguyễn Thị Lan Phương – MSSV: 030135190456
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 09 năm 2021
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
Trang
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu đồ, hình
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 1
1.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Vinamilk 1
1.2.Tình hình nguồn vốn 2
Chương 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM TỪ 2018 -2020 3
2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Sữa Việt Nam 3
2.2 Hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn của Vianmilk 6
2.2.1 Quản lý các khoản phải thu 6
2.2.2 Quản lý hàng tồn kho 6
2.2.3 Quản lý tiền 7
2.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 7
Chương 3 ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN TRONG QUẢN LÝ TÀI SẢN NGẮN HẠN 7
3.1 Điểm mạnh 8
3.2 Hạn chế 9
3.3 Nguyên nhân 9
Chương 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 10 Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VNM Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)
HĐTC Hoạt động tài chính
HĐKDC Hoạt động kinh doanh chính
EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
1 Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh Vinamilk từ 2018 – 2020 1
2 Bảng 1.2 Tình hình nguồn vốn của Vinamilk từ 2018 – 2020 2
3 Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty 3
7 Bảng 2.5 Một số tiêu chí đánh giá tài sản ngắn hạn 2018-2020 7
3 Biểu đồ 1.3 Cơ cấu nguồn vốn VNM từ 2018 – 2020 2
4 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn từ 2018 – 2020 3
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
1.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Vinamilk
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh Vinamilk từ 2018 – 2020
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
1 Doanh thu thuần 46,893.21 50,771.51 51,531.99
2 Giá vốn hàng bán 23,675.57 25,736.37 26,120.32
3 Lợi nhuận gộp (3=1-2) 23,217.64 25,035.14 25,411.67
4 Chi phí bán hàng 11,705.28 12,422.24 12,362.40
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 746.89 964.85 912.12
6 Lợi nhuận từ HĐKDC
(6=3-4-5)
11 EBIT (11=6+9+8) 11,715.76 12,383.13 13,104.38
13 EBT (13=11-12) 11,695.25 12,311.15 12,996.10
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng của Vinamilk năm 2018, 2019, 2020)
Nhìn chung qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vianmilk từ 2018 –
2020, ta thấy: Doanh thu thuần đều tăng qua các năm, đặc biệt năm 2019 tăng mạnh lên đến 50,771.51 tỷ đồng, tăng 8.27% so với 2018, góp phần làm tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính tăng lên 11,648.05 tỷ đồng Năm 2020, doanh thu thuần là 51,531.99 tỷ đồng, có tăng nhưng không tăng mạnh bằng năm trước phần lớn do ảnh hưởng dịch bệnh
và giãn cách xã hội nên lượng hàng tiêu thụ giảm xuống, mặt khác hiệu quả tiết kiệm chi phí năm 2020 giảm khi chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đều giảm đã góp phần làm cho lợi nhuận HDKDC tăng lên 12,137.15 tỷ
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu EBIT từ 2018 – 2020
Nhìn vào biểu đồ 1.1, cho thấy cơ cấu lợi nhuận trước thuế và lãi vay của Vinamilk phù hợp, khi lợi nhuận đóng góp chủ yếu vào EBIT chiếm hơn 90% là lợi nhuận HDKDC, đứng thứ hai đến từ lợi nhuận HDTC chiếm đến hơn 5% và cuối cùng là lợi nhuận khác Qua đây cho thấy tình hình tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tương đối tốt, đều tăng qua các năm, một số nguyên chính tác động đến như:
91.89%
94.06%
92.62%
5.95%
5.77%
7.13%
2.16%
0.17%
0.25%
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2020
Lợi nhuận từ HĐKDC Lợi nhuận HDTC
Lợi nhuận khác
Trang 6Biểu đồ 1.2 Tăng trưởng EBIT của VNM
- Kiểm soát tốt chi phí, tốc độ tăng chi phí tăng
không nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu dẫn
đến lợi nhuận các năm tăng
- Tăng cường hoạt động kiểm soát tốt, các
khoản thu – chi được kiểm soát chặt chẽ
- Mặc dù bị ảnh hưởng của dịch bệnh, nhưng
năm 2020 doanh nghiệp đã tăng lên được 0.3%
thị phần trong toàn nghành sữa Việt Nam
1.2 Tình hình nguồn vốn
Bảng 1.2 Tình hình nguồn vốn của Vinamilk từ 2018 – 2020
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
Số tiền %/Tổng
nguồn vốn
Số tiền %/Tổng
nguồn vốn
Số tiền %/Tổng
nguồn vốn
Phải trả người bán 3,556.10 10.36% 3,223.08 8.18% 2,679.42 6.23% Người mua trả
trước
34.47 0.10% 55.51 0.14% 73.06 0.17%
Thuế phải nộp
NSNN
341.65 1.00% 599.16 1.52% 648.56 1.51%
Phải trả NLD 172.93 0.50% 174.86 0.44% 213.45 0.50% Chi phí phải trả 1,145.20 3.34% 1,589.78 4.03% 1,782.1 4.14%
DT chưa thực hiện
ngắn hạn
Phải trả ngắn hạn
khác
2,547.55 7.42% 1,778.36 4.51% 48.16 0.11%
Vay ngắn hạn 700.00 2.04% 4,875.1 12.37% 6,960.54 16.18%
Dự phòng phải trả
ngắn hạn
Quỹ khen thưởng,
phúc lợi
502.45 1.46% 566.49 1.44% 485.42 1.13%
Vốn chủ sở hữu 25,305.07 73.74% 26,544.33 67.35% 30,205.36 70.22%
Tổng nguồn vốn 34,317.29 39,415.11 43,016.38
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng của Vinamilk năm 2018, 2019, 2020)
11,715.76
12,383.13
13,104.38
Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
EBIT (Tỷ đồng)
Trang 7Biểu đồ 1.3 Cơ cấu nguồn vốn VNM từ 2018 – 2020
Nguồn vốn của Vinamilk đều tăng qua các năm, nguồn vốn chủ yếu của công ty đến
từ vố chủ sở hữu và nợ ngắn hạn Năm 2019, tổng nguồn vốn tăng mạnh nhất, tăng lên
39,415.11 tỷ đồng tăng 14.85% so với năm 2018, nguyên nhân do các khoản nợ ngắn hạn
và vốn chủ sở hữu tăng cao tác động làm cho tổng nguồn vốn 2020 tăng lên Qua đến năm
2020, tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có tăng nhưng tăng không mạnh bằng 2019, với 43,016.38 tỷ đồng tăng 9,14% so với năm 2019, chủ yếu là tăng từ vốn chủ sở hữu tăng
lên 13,79% so năm ngoái và khoản nợ ngắn hạn có tăng nhưng không nhiều chỉ tăng lên khoảng 0.31%; điều này cho thấy doanh nghiệp đang quản lý tốt nguồn vốn của mình, chú trọng sử dụng các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp để sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong sản xuất, giảm thiểu rủi ro thanh khoản
Chương 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM TỪ 2018 - 2020
2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Sữa Việt Nam
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
Số tiền %/Tổn
g TSNH
Số tiền %/Tổng
TSNH
Số tiền %/Tổng
TSNH
I Tiền và các
khoản tương
đương tiền
34,317.29
39,415.11 43,016.38
0.00 5,000.00 10,000.00 15,000.00 20,000.00 25,000.00 30,000.00 35,000.00 40,000.00 45,000.00 50,000.00
Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Cơ cấu nguồn vốn VNM từ 2018 - 2020
Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
Trang 82 Các khoản
tương đương
tiền
II Các khoản
đầu tư tài chính
ngắn hạn
8,576.00 46.34% 11,100.00 55.98% 15,100.0
1 Chứng khoán
2 Đầu tư nắm
giữ đến ngày đáo
hạn
8,134.00 43.95% 11,100.00 55.98% 15,100.0
0 63.10%
III Các khoản
phải thu ngắn
hạn
1 Phải thu
khách hàng 3,167.24 17.11% 3,116.91 15.72% 3,784.52 15.81%
2 Trả trước cho
người bán 784.12 4.24% 409.70 2.07% 380.20 1.59%
3 Phải thu ngắn
hạn khác 290.00 1.57% 283.30 1.43% 299.73 1.25%
4 Dự phòng
phải thu khó đòi -1.00 -0.01% 0.14 0.00% -0.20 0.00%
IV Hàng tồn
1 Hàng tồn kho 4,537.10 24.52% 3,882.52 19.58% 3,876.80 16.20%
2 Dự phòng
giảm giá HKT -5.34 -0.03% -5.96 -0.03% -20.25 -0.08%
V Tài sản ngắn
1 Chi phí trả
trước ngắn hạn 29.66 0.16% 31.70 0.16% 25.99 0.11%
2, Thuế GTGT
được khấu trừ 116.77 0.63% 53.61 0.27% 20.00 0.08%
Tổng TSNH
18,505.89 19,829.86 23,931.7
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng của Vinamilk năm 2018, 2019, 2020)
Nhìn vào cơ cấu trong tổng tài sản ngắn hạn của công ty thấy các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản ngắn hạn, năm 2018 các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm 46.34% trong tổng tài sản ngắn hạn, năm 2019 chiếm 55.98%
và năm 2020 chiếm 63.10% Sau các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là chỉ tiêu các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, hai chỉ tiêu này chiếm tỷ trong tương đối nhưng
có sự giảm dần qua từng năm Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2018 chiếm 22.91% tổng tài sản ngắn hạn, năm 2019 chiếm 19.21% và đến năm 2020 tỷ trọng này là 18.65%
Trang 9Đối với hàng tồn kho cũng có sự biến động cụ thể năm 2018 tỷ trọng này là 24.52% và
giảm nhẹ qua các năm và năm 2020 chiếm tỉ trọng 16.11%
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn từ 2018 – 2020
Năm 2019 tài sản ngắn hạn tăng
1,323.97 tỷ đồng, chủ yếu là do tiền,
các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
tăng với tỷ lệ lớn Cụ thể tiền tăng
44.75%, các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn tăng 29.43% so với năm
2018 Tuy nhiên, tài sản ngắn hạn năm
2020 tăng cao so với sự gia tăng của
năm 2019, đạt 23,931.78 tỷ đồng và đã
tăng lên 4,101.92 tỷ đồng so với năm
2019, tỷ lệ tăng tương ứng là 20.69% Việc tài sản ngắn hạn của công ty năm 2020 đã tăng
từ nguyên nhân sau:
- Do các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng: Năm 2019 các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty là 11.100 tỷ đồng thì đến 2020 đã đạt tới 15.100 tỷ đồng, tức là đã tăng 4.000 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 36% và vượt xa so với năm 2018 với 6.524 tỷ đồng, dẫn đến tỉ trọng của chỉ tiêu các khoản đầu tư tài chính so với tổng tài sản ngắn hạn cũng từ đó mà tăng lên Nếu như năm 2018, các khoản các khoản đầu tư tài chính chiếm 46.34% và năm 2019 là 55.98% trong tổng tài sản ngắn hạn thì con số này vào năm 2020 lên đến là 63.10% Những con số trên cho thấy việc đầu tư tài chính ngắn hạn giúp công ty thu hồi vốn, luân chuyển dòng tiền và có được lợi nhuận một cách nhanh chóng (
- Một nguyên nhân nữa cũng là do các khoản phải thu ngắn hạn tăng đáng kể, năm
2020 khoản mục các khoản phải thu của công ty là 4,464.26 tỷ đồng, đã tăng 654.47 tỷ đồng so với năm 2019 Trong đó, riêng khoản mục phải thu khách hàng đã tăng là 667.61
tỷ đồng với tỷ lệ tăng 21.42% Chính sự tăng lên mạnh của các khoản phải thu ngắn hạn làm cho tỷ trọng của khoản này trong tổng tài sản ngắn hạn cũng tăng lên tương đối để năm
2020 nó chiếm 17.18% so với tổng tài sản ngắn hạn Mặt khác nếu xét trên tổng thể tài sản ngắn hạn thì các khoản phải thu cũng đang có xu hướng giảm dần theo các năm với tỷ trọng năm 2018 là 22.91%, năm 2019 là 19.21% và năm 2020 với 18.65%, điều này đem lại những tín hiệu khả quan trong công tác quản lý tài sản của Công ty VinamilkNhìn chung
cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Vinamilk qua giai đoạn 3 năm 2018-2020, ta thấy: Khoản mục tiền có xu hướng tăng vào năm 2019 nhưng đến 2020 lại có sự giảm mạnh, các khoản phải thu giảm đi Đây cũng được xem là những tín hiệu tích cực cho việc quản lý tài sản ngắn hạn, cho thấy công ty đang kiểm soát được khả năng thanh khoản đồng thời giảm thiểu vấn đề chiếm dụng vốn vào năm 2019; tuy nhiên, tỷ trọng khoản mục phải thu và
Trang 10hàng tồn kho còn tương đối cao trong tổng tài sản ngắn hạn, là vấn đề công ty cần khắc phục trong thời gian tới
2.2 Hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn của Vianmilk
2.2.1 Quản lý các khoản phải thu
Bảng 2.2 Các khoản phải thu
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
2 Khoản phải thu 4,177 4,240.43 3,809.79 4,464.26
3 Vòng quay các khoản phải thu
(vòng)
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng của Vinamilk năm 2018, 2019, 2020)
Mặc dù các khoản phải thu của doanh nghiệp biến động không đồng đều, nếu năm
2019 khoản phải thi giảm 10.16% so với 2018 còn 3,809.79 tỷ đồng, đến 2020 khoản phải thu được tăng lên 4,464.26 tỷ đồng, tăng 17.19% so năm 2019 Nhưng số vòng quay các khoản phải thu tăng lên qua các năm, cụ thể năm 2018 là 11 vòng, năm 2019 là 13 vòng và
2020 là 12 vòng, việc tăng số vòng quay khoản phải thu cho thấy những tín hiệu tích cực trong việc giảm khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng luân chuyển vốn nhằm tăng khả năng thanh toán từ đó làm tăng doanh thu của doanh nghiệp lên
2.2.2 Quản lý hàng tồn kho
Bảng 2.3 Tình hình quản lý hàng tồn kho
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
1 Giá vốn hàng bán 23,675.57 25,736.37 26,120.32
2 Hàng tồn kho 3,447 4,531.77 3,876.56 3,856.55
4 Số ngày một vòng quay hàng tồn
kho (ngày)
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng của Vinamilk năm 2018, 2019, 2020)
Vòng quay hàng tồn kho của Vinamilk đang có xu hướng tăng từ năm 2018 đến 2020
từ 6 lên 7, thể hiện tốc độ bán hàng của doanh nghiệp đang có xu hướng tăng, số ngày chu chuyển hàng tồn kho giảm dần từ 62 ngày xuống 54 ngày chứng tỏ tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của Vinamilk đang có xu hướng tăng lên, đối với ngành công nghiệp chế biến sữa thì hầu như nhu cầu của thị trường sẽ không có những nhu cầu tăng đột biến nên bản thân
Trang 11Vinamilk hay những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất sữa nói chung cũng không cần tích trữ hàng tồn kho với lượng lớn
2.2.3 Quản lý tiền
Bảng 2.4 Chu kỳ tiền
(Đơn vị tính: Ngày)
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng của Vinamilk năm 2018, 2019, 2020)
Nhìn vào bảng chu kỳ tiền của Vinamil có xu hướng biến động không đồng đều Năm
2018, vòng quay tiền mặt là 34 ngày, đến 2019 giảm còn 33 ngày điều này làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản và sử dụng vốn luân chuyển tốt, làm giảm số ngày tồn kho xuống 59 ngày (giảm 2 ngày, so với 2018) và giảm số ngày phải thu xuống 23 ngày, giảm 2 ngày so với 2018, nhưng đồng thời số ngày phải trả của doanh nghiệp cũng giảm xuống 49 ngày (giảm 4 ngày so với 2018) Đến năm 2020, vòng quay tiền mặt là 37 ngày, tăng 3 ngày so với năm ngoái nguyên tăng là do số ngày phải thu tăng lên 24 ngày và số ngày phải trả của doanh nghiệp giảm mạnh xuống còn 41 ngày, việc này cho thấy năm 2020 công tác quản
lý khoản phải thu chưa phù hợp, khách hàng chiếm dụng vốn nhiều, làm vốn luân chuyển chưa thực sự hiệu quả, vì vậy doanh nghiệp cần có những chính kịp thời để khuyến khích khách hàng thanh toán Mặt khác, số ngày phải trả của doanh nghiệp giảm lại qua các năm chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán, uy tín với các nhà cung cấp tốt, tình hình tài chính công ty mạnh Nhưng việc giảm nhiều về khoản phải trả cũng chưa thực sự khả quan, do đó cũng cần có những chính phù hợp về khoản phải trả cho khách hàng, để doanh nghiệp tận dụng sử dụng tài sản hiệu quả và vốn luân chuyển nhanh hơn
2.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Bảng 2.5 Một số tiêu chí đánh giá tài sản ngắn hạn 2018-2020
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
1 Doanh thu thuần 46,893.21
50,771.51
51,531.99
2 Tổng tài sản ngắn hạn 18,506 19,830 23,932
3 Nợ phải trả ngắn hạn 9,011 12,870 12,911
4 Số vòng chu chuyển
TSNH
5 Số ngày chu chuyển
TSNH
144 143 169